1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay

129 527 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự quan tâm của UBND Tỉnh, Sở Giáo dục – Đào tạo Điện Biên, tuy nhiên nhà trường vẫn gặp nhiều bất cập trong quản lý giáo dục như: Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN BÍCH NGỌC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN BÍCH NGỌC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Công Giáp

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và xây dựng luận văn, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ tận tình của các thầy, cô giáo Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia

Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội, các thầy, cô giáo bộ môn chuyên ngành Quản lý giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Công Giáp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Điện Biên, Ban Giám hiệu Trường THPT chuyên tỉnh Điện Biên và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Mặc dù có nhiều cố gắng, song thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn đạt được hiệu quả tốt!

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Bích Ngọc

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hoá-hiện đại hoá

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên trường, nhân viên

Bảng 2.2 Đánh giá về thực hiện hoạt động thiết kế bài giảng…… … 40 Bảng 2.3 Đánh giá về mức độ thực hiện hoạt động dạy học………… 42 Bảng 2.4 Đánh giá về mức độ thực hiện hoạt động kiểm tra đánh giá

kết quả học tập của HS……… …… 47 Bảng 2.5 Khảo sát động cơ vào học trường THPT chuyên Lê Quý

Bảng 2.6 Khảo sát việc học sinh thực hiện kế hoạch học tập do giáo

Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá các biện pháp quản lý hoạt động

học tập của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn……… 54 Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến của giáo viên và học sinh đánh giá về các

biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinh chuyên… 56 Bảng 2.9 Tổng hợp ý kiến đánh giá về phân công giảng dạy……… 58 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của

Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến về biện pháp quản lý việc giáo viên kiểm

tra đánh giá kết quả học tập của học sinh……… 63 Bảng 2.12 Tổng hợp ý kiến về biện pháp quản lý giờ lên lớp của giáo

Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao

trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên……… 69 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp đề

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp đề

xuất 96

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tỷ lệ các hệ đào tạo (chuyên và đại trà)……… … 35 Biểu đồ 2.3 Biểu đồ tỷ lệ học sinh giỏi, đạo đức tốt từ năm 2011đến

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý……… … 10

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung quản lý hoạt động dạy và học… … 23

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường……… 31

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỷ XXI cùng với sự bùng nổ của khoa học, công nghệ, sự phát triển nhanh về kinh tế, xã hội và xu thế hội nhập của thế giới, việc đổi mới nội dung, chương trình đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với các hoạt động dạy học Phát triển giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,

là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006 – 2020, Đảng và Nhà nước đã xác định những quan điểm và phương pháp cơ bản về phát triển giáo dục, trong đó nổi bật là các yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hoàn thiện hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục, thực hiện công bằng trong giáo dục và xây dựng xã hội học tập Các quan điểm của Đảng

và Nhà nước về phát triển sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ đổi mới được thể hiện rõ trong các Nghị quyết của Đảng và cũng đã được thể chế hóa trong Luật giáo dục 2005

Trong bối cảnh đó giáo dục phải được đổi mới mạnh mẽ, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và dạy học ở các cấp học trong đó có bậc THPT Việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường không chỉ phụ thuộc vào chương trình giảng dạy, các điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường mà còn phụ thuộc rất lớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên của nhà trường Dạy tốt là điều kiện và tiền đề để học tốt Người thầy giáo có vai trò quyết định đến chất lượng dạy học Giáo viên thông qua các hoạt động giảng dạy và giáo dục góp phần cung cấp những kiến thức cơ bản cần thiết cho học sinh Đồng thời, cũng chính giáo viên là người có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hình thành nhân cách đối với học sinh

Để thực hiện được mục tiêu trên điều cần thiết là phải điều cần thiết là phải “Đổi mới quản lý giáo dục; Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất

Trang 9

lượng giáo dục; Tăng nguồn lực và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục; Tăng cường gắn đào tạo với sử dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

đáp ứng nhu cầu xã hội.” (Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020, trang 7 đến trang 9)

Nhận thức sâu sắc chiến lược phát triển giáo dục đào tạo của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới: “Giáo dục phải đi trước một bước, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài và bồi dưỡng nhân tài để thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, xã hội”, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực sự quan tâm tới việc phát triển giáo dục “mũi nhọn” Vì vậy, từ năm 1987 ở tất cả các Tỉnh thành trong cả nước được phép thành lập trường THPT chuyên (trường chuyên biệt) dành cho những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục toàn diện Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn có tiền thân từ trường THCS năng khiếu, được thành lập từ năm 1995 Đến năm 2000 trường chính thức được UBND tỉnh Điện Biên quyết định chuyển thành trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, nhà trường có nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi, đào tạo nguồn nhân tài trẻ cho địa phương, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Được sự quan tâm của UBND Tỉnh, Sở Giáo dục – Đào tạo Điện Biên, tuy nhiên nhà trường vẫn gặp nhiều bất cập trong quản lý giáo dục như: Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý, nhất là đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo toàn diện học sinh trường chuyên của Tỉnh; Cơ sở vật chất vẫn nằm trong tình trạng chắp vá, các thiết bị, phương tiện dạy học còn hạn chế, chưa thực sự phát huy tối đa sự năng động, sáng tạo trong giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh chuyên; Tình trạng học lệch, học thực dụng của học sinh khiến sự đầu tư theo lối thực dụng của cha mẹ học sinh còn quá sâu sắc

Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáo dục, từ thực tiễn công tác, tôi thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dạy học của các trường THPT nói chung và trường THPT chuyên Lê Quý Đôn nói riêng nhằm rút kinh nghiệm góp phần đề ra các biện pháp quản lý dạy học đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với xu thế phát triển

Trang 10

xã hội, đáp ứng mục tiêu giáo dục – đào tạo mà Tỉnh, Ngành đặt ra với nhà trường

Lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên trong bối cảnh hiện nay” tác giả

mong muốn tìm hiểu sâu hơn một số vấn đề lý luận và thực trạng quản lý chuyên môn ở trường chuyên, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý hoạt động dạy học của nhà trường cũng như chất lượng giáo dục – đào tạo học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất những biện pháp quản lý HĐDH nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường THPT

2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý HĐDH ở trường THPT

chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

3 Đề xuất biện pháp quản lý HĐDH ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

tỉnh Điện nhằm nâng cao chất lượng dạy học

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý HĐDH ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

5 Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên, nếu đề xuất được các biện pháp phù hợp để quản lý HĐDH và thực hiện chúng một cách đồng bộ, triệt để thì chất lượng dạy học ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên sẽ được nâng cao, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục và đào tạo của Tỉnh và cả nước

Trang 11

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng trường THPT chuyên đối với hoạt động dạy học của giáo viên

6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu biện pháp quản lý HĐDH ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên trong bối cảnh hiện nay

6.3 Giới hạn về khách thể điều tra

Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, tổ trưởng bộ môn, trưởng các đoàn thể)

và giáo viên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

+ Phân tích các văn bản về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

về GD và ĐT, các văn bản của ngành GD và ĐT liên quan tới đề tài

+ Phân tích các tài liệu khoa học về quản lý hoạt động dạy học trong trường THPT, về việc nâng cao chất lượng dạy học và chất lượng giáo dục để xác định cơ sở lí luận về công tác quản lý HĐDH của Hiệu trưởng ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Điện Biên

+ Nghiên cứu các sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu

+ Thu thập các tài liệu thực tế, tìm hiểu các đặc trưng, tính chất của vấn đề + Sử dụng hệ thống câu hỏi đối với CBQL, GV ở trường THPT chuyên

Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên nghiên cứu để thu thập số liệu, đánh giá thực trạng

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu các kế hoạch của nhà trường, các tài liệu, các loại báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề, các loại số liệu….để nhận định, đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐDH Phân tích được nguyên nhân để đề ra được biện pháp phù hợp

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Trang 12

Nghiên cứu và tổng kết thực tiễn quản lý HĐDH mà các biện pháp của nó mang lại giá trị thực tiễn và lý luận để phổ biến

- Phương pháp khảo nghiệm tính hợp lý và khả thi của các biện pháp

Sử dụng hệ thống câu hỏi các biện pháp đề xuất với CBQL, GV để tìm ra tính cần thiết và khả thi của các biện pháp

- Phương pháp sử dụng toán thống kê

Dùng phương pháp toán thống kê để xử lý số liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra thu thập được Nhờ đó ta xác định được kết quả một cách khách quan các biện pháp quản lý HĐDH ở trường THPT chuyên Lê Quý

Đôn tỉnh Điện Biên

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường THPT Chuyên

Chương 2 Thực trạng dạy học và quản lý HĐDH ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Điện Biên

Chương 3 Các biện pháp quản lý HĐDH ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Điện Biên

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

QLGD là vấn đề lớn với nhiều khó khăn phức tạp diễn ra trong nền kinh

tế đang chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là một nhu cầu tất yếu của xã hội, là một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, là nhân tố rất quan trọng của sự phát triển xã hội

Trong công tác QLGD, quản lý HĐDH luôn có những khó khăn, thách thức Nâng cao chất lượng dạy học là mục tiêu hướng tới của quản lý dạy học

Đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu hoạt động giảng dạy

Tác giả P.V.Zimin, M.I.Kođakốp, N.I.Saxerđôlốp nhận định: “Công tác quản lý hoạt động giảng dạy, giáo dục trong nhà trường là khâu then chốt trong hoạt động quản lý trường học.” [44, tr.28]

Bên cạnh đó nhiều tác giả khác lại đi sâu nghiên cứu những nhiệm vụ cụ thể trong hoạt động giảng dạy

Quản lý H ĐDH trong nhà trường phổ thông không chỉ chú trọng đến việc quản lý phương pháp giảng dạy, quản lý nội dung chương trình mà còn phải chú trọng đến nhiều yếu tố khác vì chúng có mối liên hệ tương hỗ

Tác giả V.A.Xukhomlinxki cho rằng việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Người Hiệu trưởng (HT) phải biết chọn lựa GV bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành GV tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau [44, tr.24] Thực tế cho thấy với đội ngũ GV có năng lực chuyên môn vững vàng, thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao tay nghề thì công tác đào tạo của nhà trường sẽ đạt hiệu quả cao

Ở Việt Nam, nhận thức được vai trò to lớn của công tác QLGD đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhiều công trình nghiên cứu về quản

lý nói chung, QLGD nói riêng đã có nhiều đóng góp về lý luận và thực tiễn, tiêu biểu là các tác giả: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Lê, Thái

Trang 14

Duy Tuyên, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm, Hà Sỹ Hồ, Nguyễn Ngọc Quang, Hoàng Chúng, Phạm Thanh Liêm, Võ Quang Phúc

Nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu về quản lý HĐDH trong đó các vấn

đề liên quan như tổ chức quản lý tốt các hoạt động giảng dạy trong nhà trường bao gồm: Quản lý nội dung chương trình đào tạo, quản lý xây dựng và phát triển cơ sở vật chất (CSVC), điều kiện phương tiện phục vụ tốt cho hoạt động dạy và học, quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp, phân công giảng dạy một cách khoa học, thực hiện kiểm tra thường xuyên các hoạt động giảng dạy của GV; phát hiện và phổ biến kinh nghiệm giảng dạy và các biện pháp giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để xây dựng tiềm lực giảng dạy cho đội ngũ; đánh giá tầm quan trọng của công tác thi đua khen thưởng trong quá trình quản lý nhà trường nhằm động viên, phát huy hết khả năng, trí tuệ của GV…

Đứng trước yêu cầu đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng quản lý dạy học trong các trường phổ thông nói riêng, nhiều tác giả rất quan tâm đến các nội dung nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học trên các địa bàn trong Tỉnh cũng như trên cả nước, chẳng hạn như các luận văn của các tác giả:

- Tác giả Đỗ Thị Thúy Vinh, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Giáo dục, năm 2008 với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường Trung học phổ thông huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng”

- Tác giả Trần Thị Thanh Mai, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Giáo dục, năm 2009 với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Trần Phú, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.”

- Tác giả Vũ Thanh Lam, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Giáo dục, năm

2012 với đề tài “Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Hồng Quang thành phố Hải Dương trong bối cảnh hiện nay.”

- Tác giả Nguyễn Thái Dương, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Giáo dục, năm 2013 với đề tài “Quản lý hoạt động dạy ở trường Trung học phổ thông Vân Nham, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.”

Trang 15

Các tác giả các luận văn này đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận, thực tiễn và đề ra các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học dưới những góc

độ khác nhau Tuy nhiên kết quả nghiên cứu đã giúp cho các nhà quản lý nói chung và đặc biệt là Hiệu trưởng các trường THPT nói riêng có thể tham khảo và vận dụng một cách linh hoạt trong việc quản lý hoạt động dạy học và giáo dục Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn là trường chuyên duy nhất của tỉnh Điện Biên, nhà trường là đơn vị mũi nhọn của toàn Tỉnh do vậy công tác giáo dục luôn là một trong những nội dung được quan tâm hàng đầu Để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng hoạt động dạy học trong nhà trường, vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên nhằm đề xuất những biện pháp quản lý có tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tiễn giáo dục địa phương theo xu hướng đổi mới QLGD của đất nước nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở nhà trường

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

12.1 Khái niệm quản lý

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác về quản lý “ Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những

hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động

và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra.”[3]

Nhà lý luận kinh tế người Pháp H.Fayon cho rằng “Quản ly là sự dự đoán

và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra.”[25, tr.89]

Theo F.W.Taylor, nhà kinh tế học người Anh thì cho rằng: “Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.” [8, tr.12]

Theo A.G.Afanaxev: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của

xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân.” [42, tr 27]

Trang 16

Các tác giả nước ngoài định nghĩa về khái niệm quản lý có khác nhau, song có thể nhận thấy một số điểm chung là: quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm, sao cho đem lại hiệu quả nhất và thúc đẩy sự tiến bộ

Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý

Theo tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu đã dự kiến.”

[30, tr.21]

Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [17, tr.225]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động(Khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến.” [26, tr.24]

Tác giả Phạm Viết Vượng định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng tới mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [31, tr.40]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm

“Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức” [11]

Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể nói rằng:

Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động

Từ các định nghĩa khái niệm trên, ta có thể khái quát bằng sơ đồ về mô hình quản lý như sau:

Trang 17

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý 1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Theo tác giả M.I Kônđacốp: Quản lý giáo dục cũng là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong

hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng

Theo M.M Mechti –Zade, nhà lý luận Xô Viết trước đây cho rằng: Quản

lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục,

kế hoạch hóa, tài chính ) nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng

Quản lý giáo dục là một loại quản lý xã hội Dựa vào khái niệm quản lý, một số tác giả trong nước đã đưa ra khái niệm về quản lý giáo dục như sau: Theo Phạm Minh Hạc cho rằng: Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt nam xã hội chủ nghĩa thì mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá

Trang 18

trình dạy học -giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26, tr.35]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là một chuỗi tác động hợp

lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng công tác, phù hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến”.[40, tr.16]

Xét ở cấp vi mô, “Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng

xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”.[40, tr.26]

Khái quát lại nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng những nhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý giáo dục Ở thầm vĩ mô

là quản lý nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ, Sở, Phòng GD – ĐT; ở tầm vi mô là quản lý của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường phổ thông Phải có hệ thống tác động quản lý theo một nội dung, chương trình, kế hoạch thống nhất từ Trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục trong mỗi giai đoạn cụ thể của xã hội Phải có một lực lượng đông đảo những người làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật ương ứng Quản lý giáo dục có tính xã hội cao vì vậy cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ tốt công tác giáo dục

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó đối tượng giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất, đồng thời lại là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục

Như vậy, mặc dù được diễn đạt ở nhiều cách khác nhau, nhưng bản chất của quản lý giáo dục vẫn là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản

lý một cách có định hướng, có chủ đích nhằm đưa hoạt động của từng cơ sở giáo dục vận hành và đạt mục tiêu đề ra Quản lý giáo dục trong xã hội ta hiện nay là

Trang 19

hướng tới việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Còn ở góc

độ nhân cách thì quản lý giáo dục là quản lý sự hình thành và phát triển nhân cách

Từ những quan điểm trên, chúng ta có thể thấy rằng: Quản lý giáo dục là

hệ thống tác động có chủ định của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản

lý trong hệ thống giáo dục nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng

và cơ hội để đạt được mục tiêu giáo dục trong một môi trường luôn biến động

Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động Con người vừa là chủ thể quản lý vừa là khách thể quản lý Mọi hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ Vì vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong quản lý giáo dục

1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường

Nhà trường là đơn vị cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nơi diễn

ra các hoạt động giáo dục toàn diện cho các tập thể học sinh, sinh viên Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường, có tư cách pháp nhân và có khuôn dấu riêng

Quản lý trường học là một bộ phận của quản lý giáo dục, được xác định trong một đơn vị cơ sở cụ thể, đó là trường học

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục của Đảng để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh”.[30, tr.61]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý trường học là quản lý tập thể giáo viên và học sinh, để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và tự quản lý (đối với học sinh) quá trình dạy học - giáo dục, nhằm đào tạo ra sản phẩm là nhân cách người lao động mới”.[26, tr.54]

Mặc dù từng tác giả có nêu lên những định nghĩa khác nhau nhưng vẫn nổi bật lên cái chung, cái bản chất của quản lý trường học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm làm cho trường học vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục giao phó cho nhà trường

Trang 20

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Vì vậy quản lý trường phổ thông là phải quản lý toàn diện, bao gồm: quản

lý hành chính, quản lý nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, dạy học, giáo dục, kể cả hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh

Từ khái niệm quản lý nhà trường nêu trên ta có thể nêu khái niệm về quản

lý trường THPT như sau: Quản lý trường THPT là tác động có định hướng, có chủ đích, có hệ thống và hợp quy luật của Hiệu trưởng đến giáo viên, nhân viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề

ra một cách có chất lượng và hiệu quả nhất

1.2.4 Khái niệm dạy học

Hoạt động dạy học là hoạt động chuyên biệt do thầy giáo thực hiện theo phương thức nhà trường, nhằm giúp người học lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm của

xã hội loài người, tạo ra sự phát triển tâm lý và hình thành nhân cách Đó là sự vận động của một hoạt động kép, trong đó diễn ra hai hoạt động có chức năng khác nhau, đan xen và tương tác lẫn nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định đó là hoạt động dạy và hoạt động học Dạy học là những hoạt động giao tiếp mang ý nghĩa xã hội bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh mà chủ thể của hoạt động dạy là giáo viên và chủ thể hoạt động học là người học, đó là hai hoạt động khác nhau nhưng không phải là đối lập mà

có sự thống nhất để cùng hướng tới mục đích Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, học sinh có vai trò chủ động, tự giác, tích cực trong hoạt động học Nếu thiếu một trong hai quá trình trên thì quá trình dạy học không diễn ra

Trong quá trình dạy học, giáo viên là người thực hiện theo nội dung chương trình đào tạo đã định để giúp người học đạt được các mục tiêu học tập theo từng bài học hoặc toàn khóa đào tạo Hoạt động dạy không chỉ hướng đến

Trang 21

yêu cầu truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp đúng đắn ở người học mà còn giúp đỡ chỉ đạo và hướng dẫn học sinh trong quá trình lĩnh hội Chỉ khi nào học sinh đảm bảo các điều kiện bên trong như hiểu biết, năng lực, hứng thú thì giáo viên mới đưa ra những tác động sư phạm phù hợp để hoạt động học đạt được kết quả mong muốn

Trong khi hoạt động dạy là một hoạt động tổ chức điều khiển sự học tập của học sinh giúp học sinh nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng, hình thành nhân cách thì hoạt động học của học sinh sẽ đạt được ba mục đích giúp con người phát triển cả tài lẫn đức và cả năng lực lẫn phẩm chất

Hoạt động học của học sinh là quá trình nhận thức, nó trở nên có ý nghĩa

và thực sự hiệu quả khi học sinh tự giác, tích cực, nỗ lực Hoạt động học không chỉ dưng lại ở những kiến thức mà giáo viên truyền thụ cho mà hơn nữa nó là sự tái tạo cho bản thân, sáng tạo trong tư duy, biết sử dựng và điều khiển tri thức trong quá trình lĩnh hội và chiếm lĩnh khoa học Dạy và học là hai hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ thống nhất với nhau Kết quả học tập của học sinh không đơn thuần là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy

Tóm lại, Dạy học là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách của người học

1.2.5 Khái niệm trường THPT chuyên

Với mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Luật giáo dục nước Việt Nam đã đưa ra những quy định về tổ chức và hoạt động giáo dục Trong đó, Luật giáo dục cũng quy định rõ:

“Trường chuyên được thành lập ở cấp THPT dành cho những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện.”

Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, CSVC, thiết bị và ngân sách cho trường

Trang 22

Chuyên Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan quyết định ban hành chương trình giáo dục, quy chế tổ chức cho các trường này.” [Luật giáo dục]

Để thực hiện Luật Giáo dục, trong công tác quản lý vĩ mô, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng được một số văn bản pháp quy cho loại hình trường THPT Chuyên như

- Hướng dẫn nội dung dạy học các môn chuyên trường THPT chuyên áp dụng từ năm học 2009 – 2010

- Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên Ban hành kèm theo Thông tư số: 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.2.6 Khái niệm biện pháp quản lý hoạt động dạy học

Biện pháp quản lý là cách làm, cách tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ thống vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đề ra phù hợp với quy luật khách quan Trong nhà trường, biện pháp quản lý hoạt động dạy và học là những cách thức tổ chức, điều hành kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học của cán bộ giáo viên và học sinh nhằm đạt được kết quả cao nhất đã đề ra

Biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng trường THPT là cách thức tiến hành của Hiệu trưởng để tác động đến những lĩnh vực trong quản lý HĐDH nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này và nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục

của cấp học

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT chuyên

1.3.1 Quản lý hoạt động dạy của thầy

Trong quá trình dạy học hoạt động của thầy là hoạt động chủ đạo Quản lý hoạt động dạy của thầy bao gồm: Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình dạy học, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp của giáo viên, quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh v.v

Trang 23

1.3.1.1 Quản lý việc thực hiện chương trình

Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu của nhà trường phổ thông Chương trình dạy học là pháp lệnh của nhà nước

do Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành Đối với Hiệu trưởng đòi hỏi phải nắm vững nội dung chương trình, yêu cầu giáo viên thực hiện một cách nghiêm túc, không tùy tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học (nếu có thay đổi,

bổ sung phải theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục – Đào tạo, Sở Giáo dục tại địa phương)

Chương trình dạy học bao gồm: Nguyên tắc cấu tạo chương trình, nội dung và phạm vi kiến thức của từng môn học, cấp học; những phương pháp đặc trưng và hình thức dạy học của từng bộ môn; kế hoạch dạy học của từng môn, từng khối lớp trong cấp học Phương pháp dạy học đặc trưng của môn học phải phù hợp với từng loại bài của cấp học, vận dụng một cách linh hoạt các hình thức tổ chức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành một cách hợp lý Dạy đủ

và coi trọng tất cả các môn học theo quy định của phân phối chương trình, nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết học với bất cứ môn học nào dưới bất cứ hình thức nào

Để việc quản lý chương trình dạy học đạt hiệu quả, đảm bảo thời gian cho việc thực hiện chương trình dạy học, Hiệu trưởng phải chú ý đến sử dụng thời khóa biểu, đây là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến độ thực hiện chương trình dạy học, từ đó kịp thời điều chỉnh những lệch lạc trong quá trình thực hiện chương trình dạy học

1.3.1.2 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp

Soạn bài là khâu quan trọng trong việc chuẩn bị của giáo viên cho giờ lên lớp Nó thể hiện sự sáng tạo, lựa chọn và quyết định của giáo viên về nội dung, phương pháp giảng dạy, hình thức lên lớp phù hợp với từng đối tượng học sinh

và đúng với yêu cầu của chương trình

Việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp phải đảm bảo các yêu cầu: Tính tư tưởng, tính giáo dục của bài giảng; thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, chu đáo trước khi lên lớp, tránh việc soạn bài để đối phó với việc kiểm tra; nội dung bài soạn phải đảm bảo đúng tri thức khoa học Việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp

Trang 24

phải đưa vào nền nếp, nghiêm túc, đảm bảo chất lượng, không rập khuôn máy móc, khuyến khích tính tích cực, tự giác, sáng tạo của giáo viên

Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của giáo viên thực hiện một cách đồng

bộ và có hiệu quả, Hiệu trưởng cần phân công trách nhiệm cụ thể cho từng CBGV trong nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi để GV thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạch kiểm tra thường xuyên, điều chỉnh nhưng sai lệch nhằm thực hiện đúng quy định đã đề ra

1.3.1.3 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Hoạt động dạy và học trong nhà trường được thể hiện chủ yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp với hệ thống bài học cụ thể Giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu ở từng cấp học Vì vậy, trong quá trình quản lý dạy học, Hiệu trưởng phải có những biện pháp cụ thể, phong phú, linh hoạt nhằm nâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên

Quản lý giờ lên lớp của giáo viên phải đảm bảo các yêu cầu: Xây dựng được “chuẩn” giờ lên lớp để quản lý tốt giờ lên lớp của giáo viên; xây dựng nền nếp giờ lên lớp nhằm đảm bảo tính nghiêm túc, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Để đảm bảo được những yêu cầu quản lý giờ lên lớp, Hiệu trưởng cần xây dựng quy định, chế độ thực hiện, thường xuyên kiểm tra sử dụn thời khóa biểu

để kiểm soát các giờ lên lớp, duy trì nền nếp dạy học, tạo bầu không khí sư phạm trong nhà trường

1.3.1.4 Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học

Khác với các dạng quản lý khác, nét đặc trưng trong quản lý trường học là

có hoạt động dự giờ và phân tích sư phạm bài học Đây là chức năng trung tâm

và cũng là biện pháp quan trọng nhất của Hiệu trưởng để chỉ đạo, quản lý hoạt động dạy học

Để việc quản lý dự giờ và phân tích bài học một cách hiệu quả, Hiệu trưởng cần nắm vững lý luận dạy học, các bước trong việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học để chỉ đạo giáo viên trong nhà trường thực hiện, có kế hoạch dự giờ và đặc biệt phải có chuẩn để đánh giá đúng tình hình lên lớp cũng như đánh

Trang 25

giá đúng chất lượng giờ học Trên cơ sở đó tìm ra những biện pháp hợp lý trong công tác quản lý giờ lên lớp của mình

Việc trao đổi về nội dung, phương pháp giảng dạy, xây dựng các giờ dạy mẫu phải đặc biệt quan tâm nhằm giúp giáo viên rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy Khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng của mình nhằm nâng cao chất lượng dạy học cũng là một yếu tố để nâng cao chất lượng dự giờ và phân tích sư phạm

1.3.1.5 Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả việc học tập của học sinh

Kiểm tra đánh giá là một bộ phận không thể thiếu trong quá trình dạy học

Đó là quá trình thu nhận và sử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp, giúp học sinh học tập tiến bộ

Thông qua quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh của giáo viên, người quản lý nắm bắt được chất lượng dạy và học ở từng giáo viên, đây sẽ là cơ

sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của cả người dạy và người học Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, tình trạng học thêm, dạy thêm tràn lan, trình độ chuyên môn của một số giáo viên còn hạn chế, do vậy việc hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh là vô cùng cần thiết đối với người Hiệu trưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy học theo mục tiêu

Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phải được thực hiện nghiêm chỉnh trong quy chế chuyên môn trong nhà trưởng thể hiện thông qua điểm số để đánh giá được chất lượng học tập của học sinh và giảng dạy của giáo viên, từ đó rút ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ xung cho người quản lý chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ và chặt chẽ hơn Bên cạnh đó quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá phải được thực hiện đầy đủ nghiêm túc theo các văn bản hướng dẫn, việc đánh giá phải công bằng, chính xác, tránh những biểu hiện không đúng trong việc đánh giá xếp loại học sinh Trong quá trình thực hiện, Hiệu trưởng cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các giáo viên, yêu cầu học phải có kế hoạch kiểm tra – đánh giá đầy đủ theo yêu cầu của chương trình Để

Trang 26

làm tốt công việc này, Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên để đảm bảo hiệu quả công việc đã đề ra, từng bước nâng cao chất lượng toàn diện của quá trình dạy học

1.3.1.6 Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Để đảm bảo tính khách quan, giúp Hiệu trưởng nắm bắt được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên chính là hồ sơ chuyên môn của giáo viên Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là cơ sở pháp lý để nói lên việc thực hiện nền nếp chuyên môn, công tác chuẩn bị, đầu tư cho công việc của giáo viên nhưng không thể xem hồ sơ chuyên môn đồng nghĩa với năng lực giảng dạy của giáo viên trên lớp

Theo điều 25.2 của Điều lệ nhà trường phổ thông, hồ sơ chuyên môn của giáo viên bao gồm các loại hồ sơ: Giáo án; các loại sổ (sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên chủ nhiệm), sổ công tác ; các loại sách (sách giáo khoa, sách hướng dẫn, phân phối chương trình và các tài liệu tham khảo)

Trong quá trình quản lý, Hiệu trưởng cần hướng dẫn cụ thể của từng loại

hồ sơ, kết hợp cùng với phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau để có những điều chỉnh kịp thời trong hoạt động dạy học

1.3.1.7 Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng giáo viên là một yêu cầu, một tiêu chuẩn không thể thiếu trong quá trình quản lý nhà trường Quản lý sử dụng giáo viên được thể hiện sự phân công hợp lý trong chuyên môn kết hợp với năng lực

và điều kiện của từng giáo viên trong nhà trường

Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên bao gồm: Bồi dưỡng thường xuyên theo chương trình của Bộ Giáo dục – Đào tạo; bồi dưỡng tại trường hoặc tham gia các lớp bồi dưỡng do cấp trên mở; bồi dưỡng nâng cao trình độ nhằm chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; bồi dưỡng nâng chuẩn v.v

Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng giáo viên có vai trò quan trọng, nó có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng giảng dạy và giáo dục của nhà trường Vì vậy, Hiệu trưởng phải có chương trình, kế hoạch, chủ động trong việc bồi dưỡng giáo viên nhằm từng bước nâng cao trình độ và năng lực sư phạm cho giáo viên

Trang 27

Tóm lại; Quản lý dạy học là quá trình quản lý một quá trình chủ đạo của người thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi Hiệu trưởng phải hiểu và nắm chắc nội dung, yêu cầu cần quản lý để đưa ra những quyết định quản lý mang tính nghiêm chỉnh, chính xác, mềm dẻo, linh hoạt để đưa hoạt động dạy của thầy vào

kỷ cương, nền nếp, phát huy được khả năng sáng tạo của giáo viên trong việc thực hiện nhiệm vụ

1.3.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh

Hoạt động học tập của học sinh là hoạt động tồn tại song song với hoạt động dạy của giáo viên Phải tổ chức hướng dẫn học sinh học tập giúp học sinh

có phương pháp học tập ở từng bộ môn, phải làm cho học sinh có động cơ và thái độ đúng đắn trong học tập, rèn luyện, có thói quen học tập tốt, hoạt động học tập của học sinh phải có trật tự, kỷ luật Kết quả điểm kiểm tra, xếp loại phản ánh khả năng học tập của học sinh, kết quả này giúp học sinh nhận ra mặt mạnh, mặt hạn chế để phấn đấu vươn lên, tạo cho học sinh tính trung thực trong học tập và trong cuộc sống Quản lý hoạt động học tập của học sinh thải được thực hiện đầy đủ, toàn diện mang tính giáo dục cao Nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh bao gồm:

1.3.2.1 Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh

Phương pháp học tập có vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh Do vậy, quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho hoc sinh chủ yếu là giúp cho học sinh nắm được kỹ năng chung của hoạt động học tập, học sinh có kỹ năng học tập phù hợp với từng môn học, phương pháp học trên lớp, phương pháp học ở nhà

Để đáp ứng những yêu cầu trên, Hiệu trưởng cần phải tổ chức học tập nghiên cứu, bồi dưỡng giúp giáo viên trong nhà trường nắm vững và thống nhất các phương pháp học tập của học sinh Từ đó Hiệu trưởng vạch ra kế hoạch chỉ đạo thực hiện, thường xuyên kiểm tra đôn đốc, điều chỉnh uốn nắm những biểu hiện sai lệch nhằm thực hiện hiệu quả việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh

1.3.2.2 Quản lý nền nếp, thái độ học tập của học sinh

Nền nếp học tập sẽ quyết định nhiều đến hiệu quả học tập Vì vậy, cần

Trang 28

phải xây dựng hình thành những nền nếp học tập sau: Xây dựng cho học sinh tinh thần, thái độ học tập tốt, chuyên cần, chăm chỉ, nền nếp tổ chức hoạt động ở trường cũng như ở nhà và những nơi sinh hoạt, nền nếp sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập Nền nếp học tập tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, Hiệu trưởng nhà trường cần theo dõi thường xuyên, kiểm tra, nhận xét tình hình thực hiện nền nếp, phân công trách nhiệm cụ thể cho các đối tượng, tạo bầu không khí thận lợi cho sự giáo dục của nhà trường

1.3.2.3 Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí

Đây là hoạt động quan trong trong việc quản lý các hoạt động học tập của học sinh Các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí phải được tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với tâm lý, sức khỏe của học sinh Đòi hỏi Hiệu trưởng phải cân nhắc, tính toán, cân đối các hoạt động hàng tháng, kỳ, năm để tránh tình trạng học sinh phải tham gia vào quá nhiều hoạt động, ảnh hưởng đến hoạt động học tập của học sinh, xáo trộn chương trình và kế hoạch hoạt động của nhà trường

1.3.2.4 Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh

Phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh là yêu cầu cần thiết trong quản lý Điểm số của học sinh phải được cập thường xuyên thông qua các bài kiểm tra 15 phút, một tiết trở lên, việc chấm và trả bài phải đúng thời gian quy định của ngành giáo dục, phải có nhận xét những lỗi học sinh thường mắc phải, chữa tại lớp để học sinh rút kinh nghiệm

Căn cứ vào sổ điểm, dự giờ thăm lớp, sổ đầu bài, Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh thường xuyên hàng tháng, chủ yếu tập trung vào: Tình hình thực hiện nền nếp, tinh thần thái độ học tập của học sinh; chất lượng học tập của học sinh ở các môn học thông qua điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét, đánh giá của giáo viên Những kết luận sau khi phân tích sẽ giúp Hiệu trưởng có được những thông tin phản hồi, có những quyết định kịp thời, chính xác

1.3.2.5 Phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh

Hoạt động học tập của học sinh diễn ra chủ yếu là học tập trên lớp và học tập ở nhà Vì vậy, Hiệu trưởng cần phối hợp tốt giữa giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên và gia đình học sinh nhằm đưa hoạt động học tập của học sinh vào

Trang 29

nền nếp chặt chẽ trong trường cũng như ở gia đình Trong sự phối hợp này cần chú ý đến vai trò của Đoàn thanh niên vì thông qua hoạt động tập thể, giúp các

em phát huy vai trò tích cực, tự giác các hoạt động học tập của mình Thông qua các hoạt động này, cần động viên, khích lệ kịp thời tinh thần học tập tiến bộ của học sinh một cách thường xuyên nhằm thúc đẩy sự cố gắng vươn lên của các em Bên cạnh đó mối quan hệ phối hợp với gia đình học sinh trong việc quản lý hoạt động học tập của học sinh là rất cần thiết Nhà trường và gia đình cần thống nhất các biện pháp giáo dục, kịp thời thông tin, phản ánh về tình hình học tập của học sinh

Tóm lại: Quản lý hoạt động học tập của học sinh là yêu cầu không thể thiếu và rất quan trọng trong quá trình quản lý dạy học Nếu quản lý tốt đối tượng này sẽ tạo cho học sinh có ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện, học sinh

sẽ có thái độ, động cơ học tập đúng đắn, góp phần quyết định hiệu quả hoạt động dạy học nói riền và thực hiện được mục tiêu giáo dục đề ra nói chung

1.3.3 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy và học

Cơ sở vật chất là điều kiện quan trọng cho nhà trường hình thành và đi vào hoạt động, đây là điều kiện không thể thiếu trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học phải đảm bảo: Đầy đủ,

sử dụng có hiệu quả trong việc dạy học Nội dung quản lý cơ sở vật chất phục vụ dạy và học bao gồm: Quản lý trường, lớp, phòng học, bàn ghế, bảng; Các thiết bị phục vụ dạy học ở các phòng bộ môn, phòng chức năng; thư viện với các sách báo, tài liệu; đồ dùng học tập của học sinh Tất cả những nội dung trên đề rất cần thiết, cơ sở vật chất được trang bị ngày càng hiện đại để phục vụ cho việc đào tạo đội ngũ lao động, đáp ứng được thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.3.4 Quản lý nguồn kinh phí chi cho hoạt động dạy và học

Trong bất cứ tổ chức đơn vị nào thì nguồn kinh phí đóng vai trò quyết định trong việc duy trì các hoạt động dạy và học trong nhà trường Nguồn kinh phí này chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp dùng chi cho các hoạt động dạy học của nhà trường như: Các hoạt động chuyên môn, tham quan phục vụ môn học; thí nghiệm thực hành; chi khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích; hỗ trợ

Trang 30

giỏo viờn đi học nõng cao trỡnh độ; thăm hỏi; hỗ trợ giỏo viờn khi hoạn nạn, ốm đau

Người quản lý sẽ thực hiện tốt khụng những phương phỏp kinh tế trong quản lý giỏo dục mà cũn làm tốt phương phỏp tõm lý – xó hội của quản quản lý giỏo dục nếu tạo được nguồn kinh phớ tốt, sử dụng đỳng vào cỏc mục đớch đó nờu trờn

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ túm tắt nội dung quản lý hoạt động dạy và học

1.4 Cỏc yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dạy học ở trường THPT chuyờn

1.4.1 Định hướng và cỏc chớnh sỏch của Nhà nước đối với trường chuyờn

Theo Luật giỏo dục của nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam và quy chế trường THPT chuyờn của Bộ giỏo dục – Đào tạo đó khẳng định vị thế, chức năng, nhiệm vụ của trường THPT chuyờn và chớnh sỏch ưu đói đối với giỏo viờn, cỏn bộ QLGD, học sinh đang cụng tỏc và học tập ở những trường chuyờn biệt đú là:

* Đối với giỏo viờn

- Nhà nước ưu tiờn bố trớ giỏo viờn cú đủ phẩm chất và năng lực, CSVC, thiết bị theo tiờu chuẩn trường THPT chuẩn Quốc gia, ngõn sỏch

- CBQL và giỏo viờn được hưởng phụ cấp ưu đói và phụ cấp trỏch nhiệm Điều này đó tỏc động tớch cực đến CBQL và GV trường THPT chuyờn, tạo tõm lý phấn khởi, tự hào, tinh thần trỏch nhiệm cao trong cụng tỏc

Theo quy chế trường THPT chuyờn, Hiệu trưởng được tuyển chọn giỏo viờn về giảng dạy tại trường và đề nghị thuyờn chuyển đối với giỏo viờn khụng

Quản lý hoạt động dạy

và học

Nguồn kinh phí

Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học

Quản lý hoạt động học của học sinh Quản lý hoạt động dạy

của giáo viên

Trang 31

đáp ứng yêu cầu giảng dạy ở trường Hàng năm những giáo viên không đủ điều kiện để giảng dạy tại trường THPT chuyên được Sở GD – ĐT tạo điều kiện chuyển sang giảng dạy ở các trường THPT khác

* Đối với học sinh

- Học sinh xếp lực học giỏi có môn chuyên đạt kết quả từ 8,5 trở lên được cấp học bổng, được khen thưởng theo quy định của Nhà nước, địa phương và của nhà trường

- Những học sinh không đạt yêu cầu, xếp lực học trung bình sẽ phải chuyển sang các lớp ở trường THPT khác

Những quy định trên thực sự có tác dụng kích thích sự phấn đấu của giáo viên và học sinh trường THPT chuyên, đòi hỏi mỗi CBGV, học sinh cần nỗ lực hơn nữa trong công tác giảng dạy cũng như học tập tại trường THPT chuyên

1.4.2 Sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ GD& ĐT, Sở GD& ĐT Điện Biên

* Sự chỉ đạo của Bộ GD – ĐT

Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn nội dung dạy học các môn chuyên trong trường THPT chuyên đã giúp Hiệu trưởng nhà trường định hướng trong công tác quản lý chuyên môn, đó là cơ sở để giúp giáo viên thực hiện đúng mục đích yêu cầu ở trường THPT chuyên

Tuy nhiên cho đến nay, Bộ GD&ĐT vẫn chưa ban hành được chương trình, bộ sách giáo khoa chính thức cho việc dạy học ở trường THPT chuyên, các môn chuyên còn chưa thống nhất được chuẩn để chỉ đạo và đánh giá chất lượng hiệu quả dạy học của giáo viên một cách có cơ sở khoa học việc dạy các chuyên

đề nâng cao cho các môn chuyên chủ yếu phụ thuộc vào năng lực và trách nhiệm của giáo viên Một số chuyên đề được bộ GD&ĐT quy định phải dạy nhưng rất khó khăn trong công tác tìm tài liệu do vậy kết quả dạy học thiếu tính ổn định

* Sự chỉ đạo của Sở GD – ĐT tỉnh Điện Biên

Trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm ngoài các nội dung chỉ đạo chung cho toàn ngành, Sở GD –ĐT tỉnh Điện Biên đều có nội dung chỉ đạo kiên quan đến trường THPT chuyên Lê Quý Đôn về các vấn đề như: Tăng cường chất lượng đội ngũ, tăng cường CSVC, thiết bị dạy học cho trường THPT chuyên Sự chỉ đạo đó đã giúp Hiệu trưởng trường THPT chuyên có cơ sở

Trang 32

để cụ thể hóa thành các biện pháp quản lý nhà trường cả trong công tác chuyên môn cũng như công tác hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng chuyên môn

- Đối với chất lượng giáo viên trường THPT chuyên đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải là những người có tiềm năng về kiến thức và nghiệp vụ sư phạm cao, ngoài thực hiện các giờ dạy theo SGK hiện hành, giáo viên các môn chuyên còn phải dạy các chuyên đề kiến thức nâng cao cho học sinh, giáo viên phải tự biên soạn các chuyên đề để giảng dạy với yêu cầu về nội dung không được xa rời các nội dung liên quan đến các kỳ thi chọn học sinh giỏi và tuyển sinh đại học, nội dung các chuyên đề phải hướng tới đích xa hơn là chuẩn bị kiến thức, rèn luyện khả năng sáng tạo, tự nghiên cứu cho học sinh

- Giáo viên dạy môn chuyên phải là người có hiểu biết sâu sắc về môn chuyên, có dủ khả năng hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học ở mức độ phù hợp

Thực tế trong công tác tuyển chọn giáo viên, trường THPT chuyên Lê Quý Đôn đã tuyển chọn những giáo viên về trường thông qua hình thức thi tuyển Những giáo viên được tuyển là những người có một quá trình công tác ở các trường THPT khác, đã đạt được danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh, có kinh nghiệm sư phạm, nhiệt tình trong công tác nhưng kiến thức nâng cao còn hạn chế, lực lượng giáo viên trẻ được đào tạo bài bản hơn, tốt nghiệp đại học từ loại khá trở lên, trong đó một số có trình độ thạc sỹ thì kiến thức tốt nhưng lại hạn chế về kinh nghiệm sư phạm, phương pháp và kỹ thuật lên lớp nên cần thời gian để tiếp tục hoàn thiện

Trong những năm gần đây, trường THPT chuyên Lê Quý Đôn có một lực lượng giáo viên mới ra trường vốn là học sinh cũ của trường THPT chuyên, có học sinh đã từng đạt giải học sinh giỏi quốc gia, đây là lực lượng nòng cốt trong công tác dạy học của trường trong những năm tới khi những giáo viên này trưởng thành về nghiệp vụ sư phạm Do vậy, trong công tác quản lý chuyên môn, Hiệu trưởng trường THPT chuyên Lê Quý Đôn cần phải có biện pháp phù hợp

để phối hợp thế mạnh của các giáo viên trong nhà trường, tạo sự gắn bó, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thế hệ giáo viên để đem lại một kết quả tốt nhất trong điều kiện cụ thể của nhà trường

Trang 33

1.4.3 Chất lượng tuyển sinh đầu cấp

Chất lượng tuyển sinh đầu cấp có một ý nghĩa vô cùng quan trọng để đáp ứng mục tiêu đào tạo của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Công tác tuyển sinh đã giúp nhà trường tuyển chọn được những học sinh có kết quả xuất sắc ở bậc THCS, có ý thức học tập và đặc biệt có năng khiếu ở một môn chuyên để các

em tiếp tục được bồi dưỡng và phát triển năng khiếu

Theo quy chế trường THPT chuyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định điều kiện cụ thể đối với các thí sinh dự thi vào trường THPT chuyên như sau:

- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở

từ khá trở lên; Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên

- Điểm trung bình của môn đăng ký dự thi vào lớp chuyên đó ở lớp 9 phải đạt từ 8,0 trở lên (đối với các môn chuyên thuộc KHTN) và 7,0 trở lên (đối với các môn chuyên thuộc KHXH)

- Học sinh dự thi phải qua hai vòng thi đó là sơ tuyển và thi tuyển Tuy nhiên, do đặc điểm và tình hình thực tế tại Điện Biên, việc tuyển chọn mới chỉ qua một kỳ thi tuyển, chủ yếu là kiểm tra trình độ kiến thức và kỹ năng của học sinh phổ thông, chưa có “phép thử” có giá trị trong việc phát hiện năng khiếu của học sinh Vì vậy, nhiều học sinh trúng tuyển vào lớp chuyên nhưng sau khi vào trường đã bộc lộ năng lực học tập trung bình, thậm chí có cả học sinh có môn học yếu

1.4.4 Nhu cầu của xã hội đối với trường THPT chuyên

Nhu cầu của xã hội về việc được cho con em mình học ở trường THPT chuyên ngày càng cao Số lượng học sinh đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên ngày càng đông, điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường trong công tác tuyển sinh Nhà trường ngày càng tuyển chọn được nhiều học sinh giỏi

để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng với hiệu quả cao

Tuy nhiên, không ít học sinh và cha mẹ học sinh chưa quan tâm đúng mức đến mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường, học chỉ mong vào trường chuyên vì có xác xuất cao trong kỳ thi vào đại học sau 3 năm học ở trường THPT chuyên Hiện tượng học sinh không mặn mà, tha thiết được đứng tên

Trang 34

trong đội tuyển thi chọn học sinh giỏi quốc gia là khá phổ biến Điều này đã gây không ít khó khăn trong công tác quản lý chuyên môn của trường THPT chuyên

Tiểu kết chương 1 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, đặc biệt là quản lý trường THPT đòi hỏi CBQL phải nắm vững những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng, nắm vững nội dung, nguyên tắc quản lý nhà trường, đồng thời phải có sự hiểu biết sâu sắc về các nội dung quản lý HĐDH ở trường THPT Ngoài ra, còn phải có những hiểu biết về những đặc điểm lao động của người GV và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH của CBQL Trên cơ sở đó, CBQL vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo trong quá trình quản lý, để tổ chức các hoạt động của nhà trường theo quy trình khoa học, làm cho nhà trường vận hành theo đúng quy luật khách quan và thực hiện được mục tiêu giáo dục

Vì vậy, có thể nói rằng chương 1 của luận văn sẽ giúp cho người nghiên cứu có cơ sở lý luận, từ đó tìm hiểu được thực trạng công tác quản lý HĐDH của CBQL và đề xuất được những biện pháp phù hợp, có tính khả thi, giúp CBQL quản lý có hiệu quả HĐDH ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên trong những phần tiếp theo của luận văn

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

TỈNH ĐIỆN BIÊN 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo tỉnh Điện Biên

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên

Điện Biên là tỉnh miền núi cao, biên giới phía Tây Bắc được tách ra từ tỉnh Lai Châu cũ từ ngày 01/01/2004 với diện tích tự nhiên 9.562,9 km2 và cách thủ đô Hà Nội 500km về phía Tây Phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, phía Tây và Tây Nam giáp với nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào Điện Biên có vị trí quan trọng về Quốc phòng - An ninh trong khu vực Tây Bắc và là tỉnh duy nhất ở nước ta có đường biên giới với hai Quốc gia, trong đó: 360 km đường biên tiếp giáp với nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và 40,8 km đường biên tiếp giáp với nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Tỉnh có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 01 thành phố, 01 thị xã và

08 huyện với 130 xã, phường, thị trấn Dân số toàn tỉnh năm 2013 là 527.290 người, gồm 19 dân tộc, trong đó: Dân tộc Thái chiếm 37,99%, dân tộc Mông chiếm 34,8%, dân tộc Kinh chiếm 18,42%, dân tộc Khơ Mú chiếm 3,3%, còn lại

là các dân tộc khác như Dao, Hà Nhì, Hoa, Kháng, Cống, Si La… Các dân tộc ở Điện Biên có những nét văn hóa đặc trưng của đồng bào khu vực Tây Bắc

Điện Biên là tỉnh giàu tiềm năng du lịch, đặc biệt là lĩnh vực văn hoá - lịch sử, nổi bật nhất là hệ thống di tích lịch sử chiến thắng Điện Biên Phủ gồm:

Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ - Mường Phăng; các cứ điểm Him Lam, Bản Kéo, Độc Lập; Các đồi A1, C1, D1, E1 và khu trung tâm tập đoàn cứ điểm của Pháp (Khu hầm Đờ cát) Quần thể di tích này là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá để phát triển du lịch không những của tỉnh Điện Biên, vùng Tây Bắc mà còn là tài nguyên quý giá của cả nước

Điện Biên còn có tiềm năng văn hóa phi vật thể, với 19 dân tộc anh em chung sống, mỗi dân tộc có sắc thái văn hóa riêng rất đa dạng, điển hình là dân

Trang 36

tộc Thái, dân tộc Mông với những nét văn hoá đặc trưng riêng, gồm cả văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể, rất thích hợp để phát triển du lịch văn hoá

Bên cạnh đó Điện Biên có nhiều hang động, nguồn nước khoáng và hồ nước tạo thành nguồn tài nguyên du lịch thiên nhiên phong phú như: Rừng nguyên sinh Mường Nhé; các hang động tại Pa Thơm, Na Ư (huyện Điện Biên), Thẩm Púa (huyện Tuần Giáo); các suối khoáng nóng Hua Pe, U Va; các hồ Pá Khoang, Pe Luông, Huổi Phạ,

Ngoài tiềm năng về du lịch, Điện Biên còn có một số tiềm năng khác như: Tiềm năng về Nông lâm, ngư nghiệp (đặc sản lúa gạo ở cánh đồng Mường Thanh, ngô, đậu ở Tuần giáo, chè Tuyết san ở Tủa chùa, Cà phê ở Mường Ảng ); tiềm năng về Công nghiệp khai khoáng (30 điểm quặng sắt và kim loại, trên

15 điểm mỏ than ); tiềm năng về thủy điện; tiềm năng về phát triển chế biến nông, lâm sản

Điện Biên là tỉnh duy nhất trong cả nước có đường biên giới với 2 quốc gia Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, là cầu nối thuận lợi của khu vực Bắc bộ với các tỉnh Bắc Lào và Tây Nam Trung Hoa Đây là lợi thế để tỉnh mở rộng phát triển kinh tế - xã hội trong khuôn khổ hợp tác ngày càng rộng mở với các nước trong khu vực

Bên cạnh tuyến đường Quốc lộ đã được đầu tư nâng cấp, Điện Biên là tỉnh duy nhất trong khu vực miền núi phía Bắc có sân bay được quy hoạch là sân bay Quốc tế tiểu vùng hiện đang khai thác đường bay Hà Nội - Điện Biên với tần suất 2 chuyến/ngày

Địa bàn tỉnh gắn với nhiều di tích có giá trị lịch sử, văn hoá và du lịch, trong đó đáng chú ý là Di tích Điện Biên Phủ "lừng lẫy năm Châu, chấn động địa cầu", là di tích cấp Quốc gia đặc biệt và nhiều danh lam thắng cảnh gắn với nền văn hoá truyền thống của các dân tộc anh em Đây là lợi thế lớn để tỉnh phát triển mạnh ngành du lịch, dịch vụ

Tỉnh có diện tích đất rộng, trù phú và đa dạng Đây chính là tiềm năng, lợi thế để tỉnh tập trung phát triển kinh tế trang trại, kinh tế vùng và đầu tư, phát triển nông, lâm nghiệp (trồng rừng, trồng cây công nghiệp…) Tỉnh còn có cánh đồng Mường Thanh đất đai màu mỡ, được coi là vựa lúa của vùng Tây Bắc

Trang 37

Điện Biên là tỉnh có nguồn nhân lực dồi dào đang trong thời kỳ dân số vàng với số lao động trong độ tuổi cao, chiếm trên 58% dân số toàn tỉnh Đây là tiềm năng lợi thế lớn trong quá trình phát triển kinh tế

2.1.2 Khái quát về tình hình Giáo dục – Đào tạo tỉnh Điện Biên

Tỉnh Điện Biên có hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và

đa dạng với đầy đủ các cấp học và trình độ đào tạo Phần lớn các xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS, trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm cụm xã và thị trấn có trường THPT; trung tâm huyện có trường THPT DTNT và trung tâm GDTX; tỉnh có trung tâm GDTX, trường PTDTNT tỉnh, trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp, trung tâm Ngoại ngữ- Tin học

Quy mô học sinh phát triển khá ổn định ở các cấp tiểu học, THCS, THPT

và phát triển mạnh ở cấp học mầm non Tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi đến trường tiếp tục tăng mạnh ở cấp học mầm non và tương đối đều ở các cấp học còn lại Năm học 2013-2014, toàn tỉnh có 491 trường mầm non, phổ thông và các trung tâm với 7.063 lớp, 150.334 học sinh Trong đó: Cấp mầm non có 163 trường với 41.213 trẻ; cấp tiểu học có 173 trường với 63.281 học sinh; cấp trung học cơ sở có 114 trường với 37.087 học sinh (trung bình mỗi xã, phường, thị trấn

có 1,25 trường Mầm non; 1,33 trường Tiểu học và 0,88 trường THCS); cấp trung học phổ thông có 29 trường với 15.877 học sinh; giáo dục không chính quy có

08 trung tâm giáo dục thường xuyên, 01 trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp, 02 trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và 130 trung tâm học tập cộng đồng

xã, phường, thị trấn

2.2 Sơ lược về trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

Trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn được thành lập trên cơ

sở là trường phổ thông cơ sở năng khiếu của tỉnh từ năm 1995, trường trực thuộc

Sở Giáo dục và Đào tạo Đến năm 1997 trường được nâng cấp, mở rộng quy mô

và đổi tên thành trường THPT Lê Quý Đôn Từ năm 2000 đến nay trường đổi tên thành trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Từ khi thành lập đến năm 1997, nhà trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trung học cơ sở; đến năm 1997 trường có nhiệm vụ đào

Trang 38

tạo, bồi dưỡng học sinh năng khiếu cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông;

từ năm 2000 đến nay, nhà trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trung học phổ thông

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường

Sơ đồ trên cho thấy tổ chức bộ máy nhà trường có cơ chế vận hành theo sự phân cấp: Chi bộ; Ban giám hiệu- chịu trách nhiệm chính là Hiệu trưởng; các tổ chức đoàn thể quần chúng; các tổ bộ môn; bộ phận hành chính, kế toán cùng tham gia hoạt động trong cùng bộ máy để đơn vị hoàn thành mọi kế hoạch, nhiệm vụ

- Chi bộ là đại diện cao nhất lãnh đạo về mọi chủ trương, đường lối để các

tổ chức, đoàn thể trong nhà trường hoạt động thông qua nghị quyết và những chủ trường mang tính nguyên tắc hướng tới mục tiêu giáo dục

Héi cha mÑ häc sinh

CHI bé

Ban gi¸m hiÖu (Hiệu trưởng + Các phó hiệu trưởng)

Tæ chøc ®oµn thÓ (BCH công đoàn, BCH đoàn thanh niên)

Trang 39

- Ban giám hiệu: Bao gồm Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng Hiệu trưởng

là người đại diện cho nhà trường về nhiều mặt pháp lý, là người đứng đầu bộ máy chịu trách nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động của nhà trường Các phó hiệu trưởng giúp việc cho Hiệu trưởng quản lý từng mặt công tác trong trường

do Hiệu trưởng phân công

- Các tổ chức đoàn thể: Công đoàn; Đoàn thanh niên là những tổ chức quần chúng cùng phối hợp với Ban giám hiệu và Hội đồng giáo dục để xây dựng chương trình kế hoạch, tổ chức các phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”; “Giỏi việc trường, đảm việc nhà” gắn liền với các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”

- Các tổ chuyên môn: Tổ chức giảng dạy các môn học theo kế hoạch giảng dạy và đặc thù của từng môn Giáo viên ngoài việc dạy môn học còn phải tham gia làm công tác chủ nhiệm lớp, điều hành tổ chức học sinh hoạt động theo kế hoạch của nhà trường ở từng giai đoạn trong năm học Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về quản lý giáo viên, chất lượng giảng dạy, thực hiện bồi dưỡng giáo viên, xây dựng kế hoạch chuyên môn, tư liệu bộ môn Riêng tổ giáo vụ chịu trách nhiệm nhập điểm, quản lý điểm các môn học, theo dõi chế độ cho điểm của các bộ môn, quản lý sổ ghi tên và ghi điểm, sổ đầu bài, học bạ và các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học

- Tổ hành chính giúp Hiệu trưởng quản lý toàn bộ hồ sơ của học sinh qua các năm học, các loại sổ đăng bộ, sổ cấp phát bằng tốt nghiệp Bộ phận kế toán giúp Hiệu trưởng quản lý toàn bộ tài chính trong và ngoài ngân sách, quản lý tài sản và công tác kế toán

Tất các các tổ chức bộ máy trong nhà trường cùng hướng tới một đối tượng

là học sinh

- Các lớp học sinh: Dưới sự quản lý, chỉ đạo của giáo viên chủ nhiệm có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ kế hoạch học tập và các hoạt động thi đua theo kế hoạch của nhà trường và tổ chức đoàn thể (Đoàn thanh niên, Ban nữ công ) tổ chức Mỗi cá nhân và tập thể học sinh cần đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập

Trang 40

và rèn luyện, thực hiện đầy đủ 10 điều nội quy đối với học sinh THPT, thực hiện nghiêm chỉnh Hiến pháp, Pháp luật của nhà nước

2.2.2 Quy mô nhà trường

Bảng 2.1 Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên trường, nhân viên trường THPT

chuyên Lê Quý Đôn

Ngày đăng: 01/09/2015, 18:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cấu trúc hệ thống quản lý  1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc hệ thống quản lý 1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục (Trang 17)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tóm tắt nội dung quản lý hoạt động dạy và học - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tóm tắt nội dung quản lý hoạt động dạy và học (Trang 30)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường (Trang 38)
Bảng 2.1. Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên trường, nhân viên trường  THPT - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.1. Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên trường, nhân viên trường THPT (Trang 40)
Bảng 2.2. Đánh giá về thực hiện hoạt động thiết kế bài giảng - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.2. Đánh giá về thực hiện hoạt động thiết kế bài giảng (Trang 47)
Bảng 2.5. Khảo sát động cơ vào học trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.5. Khảo sát động cơ vào học trường THPT chuyên Lê Quý Đôn (Trang 57)
Bảng 2.6. Khảo sát việc học sinh thực hiện kế hoạch học tập do GV hướng dẫn - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.6. Khảo sát việc học sinh thực hiện kế hoạch học tập do GV hướng dẫn (Trang 59)
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến của giáo viên và học sinh đánh giá về các biện pháp hỗ - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến của giáo viên và học sinh đánh giá về các biện pháp hỗ (Trang 63)
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến đánh giá về phân công giảng dạy - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến đánh giá về phân công giảng dạy (Trang 65)
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV (Trang 68)
Bảng 2.12. Tổng hợp ý kiến về biện pháp quản lý giờ lên lớp của giáo viên - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.12. Tổng hợp ý kiến về biện pháp quản lý giờ lên lớp của giáo viên (Trang 72)
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá về quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá về quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ (Trang 76)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp đề xuất - Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên trong bối cảnh hiện nay
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm