Ảnh hưởng tỷ giá đến hoạt động xuất nhật khẩu tại công ty minh tâm
Trang 1Chương1: LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Một số lý luận về tỷ giá hối đoái
1.1.1 Các khái niệm chung
1.1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về tỷ giá hối đoái do cách tiếp cận vấn
đề khác nhau hoặc do cách diễn đạt khác nhau Tuy nhiên, một cách thông dụng và tổng quát nhất, tỷ giá hối đoái được hiểu là giá cả của một đồng tiền này tính bằng đồng tiền khác hoặc số lượng một đồng tiền có thể đem ra trao đổi lấy một đơn vị đồng tiền khác Về bản chất, tỷ giá hối đoái là một loại giá cả nhưng là giá cả của một loại hàng hóa đặc biệt: tiền tệ
1.1.1.2 Khái niệm mất giá và lên giá
Mất giá: Đồng tiền X bị giảm về mặt giá trị so với đồng tiền khác, hay cần một số lượng tiền X lớn hơn để mua một đơn vị ngoại tệ Điều đó có nghĩa là
tỷ giá tăng lên nếu áp dụng yết giá trực tiếp và tỷ giá giảm xuống nếu áp dụng yết giá gián tiếp
Lên giá: Đồng tiền X tăng về mặt giá trị so với đồng tiền khác hay cần một số lượng tiền X ít hơn để mua một đơn vị ngoại tệ Điều đó có nghĩa là tỷ giá giảm xuống nếu áp dụng yết giá trực tiếp và tỷ giá tăng lên nếu áp dụng yết giá gián tiếp
1.1.1.3 Phương pháp yết giá
Yết giá trực tiếp: thể hiện giá nội tệ của một đơn vị ngoại tệ Ví dụ: VND 20855/USD
Yết giá gián tiếp: thể hiện giá ngoại tệ của một đơn vị nội tệ Ví dụ: USD 0,00004795/VND
1.1.1.4 Nâng giá và phá giá
Trang 2Nâng giá đồng tiền: đề cập đến sự thay đổi trong chế độ tỷ giá cố định bằng cách làm đồng tiền tăng giá trị.
Phá giá đồng tiền: đề cập đến sự thay đổi trong chế độ tỷ giá cố định bằng cách làm đồng tiền giảm giá trị
1.1.2 Các cơ chế tỷ giá hối đoái
1.1.2.1 Chế độ tỷ giá cố định
Là chế độ tỷ giá trong đó Ngân hàng trung ương (NHTW) công bố và cam kết can thiệp để duy trì một mức tỷ giá cố định, gọi là tỷ giá trung tâm, trong một biên độ dao động hẹp đã được định trước
Để duy trì tỷ giá trung tâm trong biên độ hẹp ấy, NHTW buộc phải can thiệp bằng cách mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối khi thị trường
có sự biến động, do đó đòi hỏi NHTW phải có nguồn dự trữ ngoại hối nhất định
Giống như các thị trường hàng hóa khác, cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối luôn luôn biến động làm cho tỷ giá cũng biến động theo Khi chính phủ
cố định tỷ giá sẽ dẫn đến tỷ giá trung tâm bị lệch khỏi tỷ giá cân bằng cung - cầu, đồng nội tệ sẽ được đánh giá quá cao hoặc quá thấp so với đồng ngoại tệ dẫn đến việc phá giá hay nâng giá nội tệ Để tránh áp lực đó NHTW buộc phải hấp thụ toàn
bộ độ lệch giữa cung và cầu ngoại tệ bằng cách mua vào hay bán ra nội tệ trên thị trường ngoại hối
a) Ưu điểm của chế độ tỷ giá cố định
- Đảm bảo sự ổn định trong nền kinh tế, ổn định giá cả tạo ra môi trường an toàn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh mà đặc biệt là hoạt động ngoại thương Các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu không phải lo về rủi ro của biến động tỷ giá, tạo niềm tin không những cho dân chúng mà còn cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Trang 3- Làm giảm bớt ảnh hưởng của các cú sốc kinh tế từ bên ngoài tới nền kinh tế trong nước Điều này có ý nghĩa lớn đối với những nền kinh tế nhỏ vốn tự
nó không thể chống đỡ được các tác động ngoại lai mạnh mẽ
b) Nhược điểm của tỷ giá cố định
- Thị trường ngoại hối không phát triển và luôn tiềm ẩn những hạn chế và tình trạng mất cân đối cung cầu
- Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư dễ dàng tận dụng chênh lệch lãi suất nội tệ
và ngoại tệ, chênh lệch lãi suất trong nước và quốc tế để đầu cơ tiền tệ, khiến thị trường biến động mạnh, tình trạng thừa thiếu ngoại tệ rất khó dự báo, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả chính sách tiền tệ của NHNN
- Chế độ tỷ giá cố định đòi hỏi một quốc gia phải có quỹ dự trữ ngoại tệ đủ lớn để ổn định tỷ giá trước những biến động của cung, cầu ngoại tệ, lạm phát
và lãi suất…
- Trên thực tế không phải quốc gia nào cũng có đủ khả năng nắm bắt và cung cấp chính xác các số liệu thống kê có liên quan trong việc xác định tỷ giá nên sự lựa chọn mức tỷ giá hối đoái cố định chịu sai số lớn Sai số này có thể gây ảnh hưởng không tốt cho nền kinh tế
1.1.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi
Là chế độ mà trong đó tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có bất kỳ sự can thiệp nào của NHTW Trong chế độ này sự biến động của tỷ giá là không giới hạn và luôn phản ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối
NHTW không can thiệp nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá thông qua hoạt động mua vào hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối Vai trò của NHTW hoàn toàn trung lập NHTW để cho tỷ giá được xác định hoàn toàn tự do bởi quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối
Trang 4Nhưng trên thực tế, chính phủ cũng sẽ có ít nhiều can thiệp trước sự biến động bất thường của tỷ giá, tuy nhiên sự can thiệp này là tùy ý và không đặt ra bất cứ mục tiêu bắt buộc cụ thể nào phải đạt được.
a) Ưu điểm của chế độ tỷ giá thả nổi
- Phản ánh kịp thời các biến động, các xu thế kinh tế thế giới làm cho nền kinh tế quốc gia hòa nhập vào tiến trình vận động chung của nền kinh tế thế giới
- Tạo điều kiện cho cạnh tranh bình đẳng, buộc những người làm kinh tế phải năng động trước thời cơ, thường xuyên học hỏi, động não để đánh giá các xu thế kinh tế và đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời có lợi nhất cho hoạt động kinh doanh
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn do cung cầu ngoại tệ trên thị trường quyết định, chính phủ không can thiệp vào tỷ giá nên không cần phải có một quỹ bình
ổn tỷ giá hối đoái, tiết kiệm ngoại tệ phục vụ cho những mục đích khác
b) Nhược điểm của tỷ giá thả nổi
- Nền kinh tế trong nước luôn chịu ảnh hưởng của những cú sốc kinh tế thế giới, gây ra những biến động lớn trong tỷ giá, tác động xấu tới sản xuất nội địa cũng như hoạt động ngoại thương, làm mất lòng tin trong dân chúng về chế độ kinh tế chính trị trong nước
- Là nguyên nhân gây nên sự bất ổn do các hoạt động đầu cơ làm méo mó, sai lệch thị trường, có khả năng gây nên lạm phát cao
- Hạn chế các hoạt động đầu tư và tín dụng do tâm lý lo sợ sự biến động theo hướng bất lợi của tỷ giá
- Mức biến động tỷ giá khó xác định trước trong chế độ tỷ giá thả nổi có thể gây ra những quyết định vĩ mô sai lầm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.Khi mới ra đời, chế độ tỷ giá thả nổi tự do được cho là phương thức hữu hiệu vạn năng cho sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, thực tế chứng minh
Trang 5rằng, càng thả nổi tỷ giá thì sự phát triển kinh tế càng kém ổn định Bởi lẽ, biến động của tỷ giá rất phức tạp, chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế, chính trị, tâm
lý, xã hội đặc biệt là nạn đầu cơ Trên thực tế thì lại không có thị trường thuần tuý nên không thể có một chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường ngoại hối làm cho tỷ giá hối đoái có những diễn biến thuận lợi hơn nên chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý ngày càng được nhiều quốc gia lựa chọn đặc biệt là các nước đang phát triển
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Có 4 nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái: Cán cân thương mại, dòng vận động của vốn, tỷ lệ lạm phát tương đối, tâm lý đám đông và đầu cơ tích trữ ngoại tệ
1.1.3.1 Cán cân thương mại
Cán cân thương mại của một nước là chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu
và kim ngạch nhập khẩu Một nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ Để tiếp tục công việc kinh doanh, các nhà xuất khẩu phải bán ngoại
tệ lấy nội tệ, mua hàng hóa dịch vụ trong nước xuất khẩu ra nước ngoài Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm giảm tỷ giá hối đoái Ngược lại khi nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toán cho đối tác và sẽ phải đi mua ngoại tệ trên thị trường Hành động này làm cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng
Tác động của hai hiện tượng trên là ngược chiều trong việc hình thành tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái cuối cùng sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào mức độ tác động mạnh yếu của các nhân tố, đó chính là cán cân thương mại Nếu một nước có thặng dư thương mại, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái sẽ giảm, đồng nội tệ lên giá Khi thâm hụt thương mại, tỷ giá hối đoái sẽ tăng, đồng nội tệ giảm giá
1.1.3.2 Dòng vận động của vốn
Trang 6Cư dân trong nước dùng tiền mua tài sản ở nước ngoài, có thể là đầu tư trực tiếp (xây dựng nhà máy, thành lập các doanh nghiệp,…) hay đầu tư gián tiếp (mua
cổ phiếu, trái phiếu,…) Những nhà đầu tư này muốn thực hiện hoạt động kinh doanh trên cần phải có ngoại tệ Họ mua ngoại tệ trên thị trường, luồng vốn ngoại
tệ chảy ra ngước ngoài, tỷ giá hối đoái sẽ tăng Ngược lại một nước nhận đầu tư từ nước ngoài, luồng vốn ngoại tệ chảy vào trong nước, làm cho cung ngoại tệ tăng,
tỷ giá hối đoái sẽ giảm
Đầu tư ra ngước ngoài ròng là hiệu số giữa luồng vốn chảy ra và luồng vốn chảy vào một nước Khi đầu tư ra nước ngoài ròng dương, luồng vốn chảy vào trong nước nhỏ hơn dòng vốn chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái tăng Tỷ giá hối đoái sẽ giảm trong trường hợp ngược lại, đầu tư ra nước ngoài ròng âm
Theo quy luật tối ưu hóa, luồng vốn sẽ chảy đến nơi nào có lợi nhất, tức là hiệu suất sinh lời cao nhất Một nền kinh tế sẽ thu hút được các luồng vốn đến đầu
tư nhiều hơn khi nó có môi trường đầu tư thuận lợi, nền chính trị ổn định, các đầu vào sẵn có với giá rẻ, nguồn lao động dồi dào có tay nghề, thị trường tiêu thụ rộng lớn, lãi suất cao và sự thông thoáng trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của chính phủ
1.1.3.3 Tỷ lệ lạm phát tương đối
Khi một nước có lạm phát, sức mua đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hàng hóa dịch vụ trong nước đắt hơn trên thị trường nước ngoài trong khi hàng hóa dịch vụ nước ngoài rẻ hơn trên thị trường trong nước Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyển sang dùng hàng ngoại nhiều hơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tương tự vì tăng giá,
cư dân nước ngoài sẽ dùng ít hàng nhập khẩu hơn Hoạt động xuất khẩu giảm sút, cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỷ giá hối đoái tăng Như vậy lạm phát ảnh hưởng đến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướng tăng giá ngoại tệ, tác động cộng gộp làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn
Trang 7Trên thị trường tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá, người dân sẽ chuyển sang nắm giữ các tài sản nước ngoài nhiều hơn, cầu ngoại tệ gia tăng đẩy tỷ giá hối đoái tăng Trong trường hợp các quốc gia đều có lạm phát thì những tác động trên
sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia Quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn, đồng nội tệ quốc gia đó sẽ mất giá môt cách tương đối và tỷ giá hối đoái tăng
1.1.3.4 Tâm lý đám đông
Nhân tố cuối cùng và cũng là nhân tố quan trọng nhất tác động đến tỷ giá hối đoái đó là tâm lý đám đông Người dân, nhà đầu cơ, các ngân hàng và tổ chức kinh doanh ngoại tệ là các tác nhân trực tiếp giao dịch trên thị trường ngoại hối Hoạt động mua bán của họ tạo nên cung cầu ngoại tệ trên thị trường Các hoạt động đó lại bị chi phối bởi các yếu tố tâm lý, các tin đồn cũng như các kỳ vọng vào tương lai Điều này giải thích tại sao, giá ngoại tệ hiện tại lại phản ảnh các kỳ vọng của dân chúng trong tương lai Nếu mọi người kỳ vọng rằng tỷ giá hối đoái sẽ tăng trong tương lai, mọi người đổ xô đi mua ngoại tệ thì tỷ giá sẽ tăng ngay trong hiện tại Mặt khác, giá ngoại tệ cũng rất nhạy cảm với thông tin cũng như các chính sách của chính phủ Nếu có tin đồn rằng chính phủ sẽ hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu để giảm thâm hụt thương mại, mọi người sẽ đồng loạt bán ngoại tệ và tỷ giá hối đoái sẽ giảm nhanh chóng
Đầu cơ tích trữ ngoại tệ có thể gây ra những thay đổi lớn về tiền, đặc biệt trong điều kiện thông tin liên lạc hiện đại và công nghệ máy tính ngày nay, có thể giúp trao đổi hàng tỷ USD giá trị tiền tệ mỗi ngày
Trong thực tế, tỷ giá hối đoái bị chi phối đồng thời bởi tất cả các yếu tố trên với mức độ mạnh yếu khác nhau của từng nhân tố, tùy vào thời gian và hoàn cảnh nhất định Việc tách rời và lượng hóa ảnh hưởng của từng nhân tố là việc làm không thể Các nhân tố không tách rời nhau mà tác động tổng hợp, có thể tăng cường hay áp chế lẫn nhau, dẫn đến tỷ giá hối đoái luôn biến động không ngừng
Trang 81.2 Một số lý luận về hoạt động kinh doanh
1.2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữu các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng với mục đích là thu được lợi nhuận nhằm mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh
Hoạt động kinh doanh được hiểu là một quá trình liên tục từ nghiên cứu thị trường và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó thông qua việc thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh
có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình này càng phát triển
- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động
- Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị sản xuất kinh doanh Doanh thu là số tiền thu về được tính trên số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra trong một thời kỳ nhất định Doanh thu càng tăng lên càng có điều kiện để tăng lợi nhuận và ngược lại
Trang 9Chi phí: Chi phí là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Mỗi sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợi nhuận Do đó các công ty cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách rất cẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố cấu thành chi phí gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,…
Lợi nhuận: là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản,… hoặc vô hình như uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng và phần trăm thị trường mà doanh nghiệp chiếm được
Hiệu quả sử dụng tài sản: gồm nhiều chỉ số, nói lên khả năng doanh nghiệp
sử dụng các tài sản hiện có như tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định,… để tạo ra lợi nhuận sinh lời
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
Thông thường người ta phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thành các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan Các yếu tố chủ quan là các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp ,doanh nghiệp có thể kiểm soát hoặc điều chỉnh được nó, các yếu tố khách quan là các yếu tố mà doanh nghiệp không thể điều chỉnh và kiểm soát được
1.2.3.1 Các nhân tố khách quan
Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nó tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải thường xuyên nắm bắt được các nhân tố này, xu hướng hoạt động và sự tác động của các nhân tố đó lên toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 10Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hoá, xã hội, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và quan hệ kinh
tế, đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó có tác động chung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trường Nghiên cứu những yếu
tố này doanh nghiệp không nhằm để điều khiển nó theo ý kiến của mình mà tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của mình
Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép doanhnghiệp có thể đánh giá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của của nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là yêu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường
b) Yếu tố kinh tế
Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường, nghành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển cuả nghành hàng khác Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát triển của các ngành hàng , các yếu tố kinh tế bao gồm :
Hoạt động ngoại thương : Xu hướng đóng mở của nền kinh tế cóảnh hưởng các cơ hội phát triển của doanh nghiệp ,các điều kiện canh tranh ,khả năng sử dụng
ưu thê quốc gia về công nghệ, nguồn vốn
Trang 11Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ , tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư
Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng dến vị trí vai trò và xu hướng phát triển của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh nghiệp
Tôc độ tăng trưởng kinh tế : Thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
c) Các yếu tố văn hoá xã hội
Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ,là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yếu tố này cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục
vụ qua đó lưạ chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp
Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng đáp ứng, nghề nghiệp tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị trường , các yếu tố về dân tộc ,nền văn hoá phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng sản phẩm , điều đó vừa yêu cầu đáp ứng tình riêng biệt vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
d) Yếu tố kỹ thuật công nghệ
Ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trong thiết bị khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, Năng suất lao động và khả năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấp công nghệ
e) Điều kiện tự nhiên và cơ sở ha tầng
Các yếu tố điều kiện tự nhieen như khí hậu ,thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực , hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ , bảo quản hàng hoá Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật ,các điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng
Trang 12sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chếkhả năng đầu tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối…
f) Yếu tố khách hàng
Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hoá
và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp
g) Đối thủ canh tranh
Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế Đối thủ canh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới vó khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường , Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn ,nâng cao được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi
h) Người cung ứng
Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước mà cung cấp hàng hoá cho doanh nghiệp, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cua doanh nghiệp không phải nhỏ ,điều đó thể hiện trong việc thực hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ điểm theo yêu cầu …
1.2.3.2 Các yếu tố chủ quan
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh
Trang 13Tiềm năng phản ánh thực lực cuả doanh nghiệp trên thị trường, đánh giá đúng tiềm năng cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn đồng thời tận dụng được các cơ hội kinh doanh mang lại hiệu quả cao.
Các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm : Sức mạnh về tài chính, tiềm năng về con người, tài sản vô hình, trình độ tổ chức quản lí, trình độ trang thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng, sự đúng đắn của các mục tiêu kinh doanh
và khả năng kiểm soát trong quá trình thực hiện mục tiêu
Sức mạnh về tài chính thể hiện trên tổng nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu,vốn huy động) mad doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng quản lí có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh Sức mạnh tài chính thể hiện ở khả năng trả nợ ngắn hạn, dài hạn, các tỉ lệ về khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Tiềm năng về con người : Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm có khả năng đáp ứng cao yêu cầu của doanh nghiệp, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trung thành luôn hướng về doanh nghiệp có khả năng chuyên môn hoá cao, lao động giỏi có khả năng đoàn kết, năng động biết tận dụng và khai thác các cơ hội kinh doanh …
Tiềm lực vô hình : Là các yếu tố tạo nên thế lực của doanh nghiệp trên thị trường, tiềm lực vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn, chấp nhận và ra quyết định mua hàng của khách hàng.Trong mối quan hệ thương mại yếu tố tiềm lực vô hình đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác mua hàng, tạo nguồn cũng như khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh …Tiềm lực vô hình của doanh nghiệp có thể là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay mức độ nổi tiếng cuả nhãn hiệu, hay khả năng giao tiếp
và uy tín của người lãnh đạo trong các mối quan hệ xã hội …
Vị trí địa lí , cơ sở vật chất của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp thu hút
sự chú ý cuả khách hàng, thuận tiện cho cung cấp thu mua hay thực hiện các hoạt động dự trữ Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp thể hiện nguồn tài sản cố
Trang 14đinh mà doanh nghiệp huy động vào kinh doanh bao gồm văn phòng nhà xưởng, các thiết bị chuyên dùng … Điều đó thể hiện thế mạnh của doanh nghiệp, quy mô kinh doanh cũng như lợi thế trong kinh doanh …
1.3 Nội dung nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh
1.3.1 Ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Với các doanh nghiệp xuất khẩu, tỷ giá có ảnh hưởng mạnh đến doanh thu Khi tỷ giá hối đoái giảm, doanh nghiệp sẽ xuất được nhiều hàng hơn dẫn đến doanh thu tăng Tuy nghiên nếu tỷ giá hối đoái tăng thì doanh nghiệp sẽ khó bán được hàng ở thị trường nước ngoài vì giá cao, dẫn đến doanh thu giảm Từ đó ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Với các doanh nghiệp nhập khẩu, tỷ giá có ảnh hưởng mạnh đến chi phí đầu vào Khi tỷ giá hối đoái giảm, giá hàng hóa, nguyên vật liệu, thiết bị doanh nghiệp phải trả rẻ hơn, dẫn đến doanh nghiệp sẽ có chi phí đầu vào thấp Ngược lại nếu tỷ giá hối đoái tăng, doanh nghiệp sẽ cần nhiều tiền để nhập máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu từ nước ngoài Từ đó ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.2 Ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi
tỷ giá hối đoái giảm, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sẽ tăng lên trên thị trường quốc tế vì khi đó giá bán của doanh nghiệp thấp hơn hoá bán của đối thủ cạnh tranh của nước khác, và ngược lại tỷ giá hối đoái tăng sẽ làm cho giá bán hàng hoá cao hơn đối thủ cạnh tranh đồng nghĩa với việc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế giảm
1.3.3 Ảnh hưởng của tỷ giá đến mở rộng thị trường kinh doanh
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là quá trình mở rộng hay tăng khối lượng khách hàng và lượng hàng hoá bán ra của Doanh nghiệp bằng
Trang 15cách xâm nhập vào thị trường tiêu thụ mới, lôi kéo những người tiêu dùng mới sử dụng sản phẩn của mình Do ảnh hưởng của tỷ giá mà khả năng mở rộng thị trường kinh doanh của doanh nghiệp gặp ảnh hưởng đáng kể Nếu tỷ giá tăng, giá hàng hóa của một doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài sẽ giảm, khiến cho người tiêu dùng tại nước đó có nhu cầu lớn hơn về hàng hóa của doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp mở rộng được thị trường
Chương 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH TIẾN AN
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tỷ giá hối đoái và hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tiến An
2.1.1 Tổng quan về tình hình biến động tỷ giá của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2014
2.1.1.1 Tình hình biến động tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2012
Bảng 1: Tỷ giá VND/USD năm 2011
(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Trang 16Tỷ giá VND/USD có xu hướng giảm từ đầu năm 2011 Vào thời điểm đó, USD/VND xuống rất thấp, tỷ giá của các NHTM luôn ở mức dưới tỷ giá liên ngân hàng Tỷ giá VND/USD từ tháng 7/2011 có xu hướng tăng nhưng ổn định hơn Trong tháng 7/2011 chênh lệch giữa ngoại tệ liên ngân hàng và ngoại tệ trên thị trường tự do không quá cách biệt Nguyên nhân là do ngân hàng nhà nước công bố nguồn dự trữ ngoại tệ nên tâm lý của người dân được cải thiện hơn nên người dân giảm gim giữ ngoại tệ và đầu cơ ngoại tệ nên tỷ giá lúc này khá ổn định Mặc khác lạm phát lúc này đã được kiểm soát mức tăng lạm phát được kiềm hãm ở mức 1.13% so với tháng trước
Tháng 9/2011 biến động mạnh nhất vào giũa tháng 9 tỷ giá tăng mạnh từ 16.620 lên 16.740 sau đó giảm xuống còn 16.630 VND/USD vào cuối tháng Nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng tài chính ở Mĩ, các tập đoàn tài chính của Mĩ
bị phá sản làm cho tỷ giá biến động bất ngờ Đến tháng 10/2011 tỷ giá tiếp tục được ổn định và đến cuối tháng tỷ giá lại bất ngờ tăng vọt lên mốc 16.800VND/USD trong khi tỷ giá liên ngân hàng vẫn ổn định Tuy nhiên sau đó thì
tỷ giá này cũng giảm nhẹ
Giá USD tháng 01/2012 so với tháng 12/2011 tăng 1,48%, so với tháng 01/2011 tăng 8,16% Tuy nhiên tỷ giá USD/VNĐ lại tiếp tục tăng trong các tháng tiếp theo, tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng vẫn không đổi, nhưng trên thị trường tự
do tỷ giá USD/VND có nơi đã lên đến 18.000đ Từ cuối 11/2012 đến hết năm 2012
tỷ giá bắt đầu giảm dần trở lại nguyên nhân là do NHNN thực hiện chính sách bình
ổn tỷ giá cùng với sự góp sức của NHTM đã làm tỷ giá giảm sau giai đoạn biến động mạnh
2.1.1.3 Tình hình biến động tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 2013 – 2014
Bảng 2: Tỷ giá VND/USD năm 2013 và 2014
Trang 17Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Từ giữa tháng 2/2013 đến nay tỷ giá tăng và dao động quanh mức 19.000 đồng/USD (18.900-19.100 đồng /USD) và đang có xu hướng giảm do những chính sách tích cực từ phía NHNN Đến các tháng cuối năm 2013 thì tỷ giá vẫn tiếp thục tăng mạnh đặc biệt từ tháng 8/2013, tỷ giá trên thị trường tự do lại tăng cao so với
tỷ giá chính thức tại các ngân hàng khiến NHNN phải tăng tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng từ 18544 VND lên 18932 VND (tăng 2.1%) Đến khoảng cuối tháng 9/2013 tỷ vào khoảng 19500đồng/USD
Bước sang đầu năm 2014 thì tỷ giá cũng có biến động nhưng không nhiều, tuy nhiên sau thời gian kiềm giữ tỷ giá USD chính thức ở mức 18.932đồng/USD thì đã đẩy chênh lệch tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do lên tới 2000-
3000 VND/USD và NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ giá liên ngân hàng thêm 9,3% đồng thời thu hẹp biên độ tỷ giá xuống còn +/-1% từ ngày 11/2/2014 Tuy nhiên đến đầu tháng 4/2014 tỷ giá mới có dấu hiệu bình ổn, đó cũng là nhờ NHNN đã triển khai để có thể tăng cung ngoại tệ Việc cung USD tăng đã làm cho tỷ giá
Trang 18VND/USD lao dốc chóng mặt từ 20.940VND xuống còn 20.590 VND kể từ 28/4/2014
19/4-Đối với tỷ giá ở thị trường chính thức và phi chính thức tính đến giữa tháng
12, tỷ giá ở thị trường phi chính thức giảm đáng kể so với cuối tháng 11, giao động phổ biến trong khoảng từ 21.150 đến 21.300; ở thị trường chính thức tỷ giá giao động phổ biến từ 21.005 đến 21.036
2.1.2 Tổng quan hoạt động của công ty TNHH Tiến An
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiến An
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Tiến An
- Tên tiếng Anh: Tien An limited liability company
- Địa chỉ: Thôn Phú Đa, Xã Đức Thượng, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội
Công ty thành lập trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn, bước đầu đi vào hoạt động cần phải đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đội ngũ nhân sự, công nhân nên lợi nhuận còn chưa cao, nhiều lao động với trình độ phổ thông Công ty đã
Trang 19nhận đào tạo công nhân, tạo công ăn việc làm giúp nhà nước một phần trong giải quyết công ăn việc làm cho lao động thất nghiệp.
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Công ty hiện có 55 cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty Cơ cấu lao động tại trụ sở của công ty được mô tả ở bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu lao động công tyChỉ tiêu lao động Số lượng (người)
Công nhân phân xưởng sản xuất 34
Nguồn: Phòng kế toán – tài chính
2.1.3 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động kinh doanh của công
ty TNHH Tiến An
a) Chính sách lãi suất
Trong giai đoạn 2011-2014, chính phủ đã có những chính sách điều hành nhằm ổn định kinh tế vĩ mô Từ cuối năm 2010 bước sang năm 2011, lãi suất cho vay thị trường bắt đầu có sự tăng cao nhất là những tháng cuối năm từ 16-18% NHNN đã ban hành thông tư 02/2011/TT-NHNN quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đồng Việt Nam không vượt quá 14%/năm, nhằm tránh một cuộc đua lãi suất không lành mạnh giữa các ngân hàng, gây bất ổn cho hệ thống Tuy nhiên, với trần lãi suất 14%/năm, cùng với việc tỷ lệ lạm phát so với cùng kỳ đã lên đến 20,82%, lãi suất huy động và cho vay thực đang ở mức âm Vì thế, trong thời gian này các ngân hàng thương mại đã “xé rào” lãi suất huy động cả VND và USD, huy động vốn với mức lãi suất bình quân khoảng 17-18%/năm, lãi suất cho vay VND bình quân thực tế khoảng 18,74%/năm, trong đó lãi suất cho vay lĩnh
Trang 20vực phi sản xuất đã lên đến 22-25%/năm, lãi suất huy động USD với mức 3,5%/năm Do lãi suất cho vay tăng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
3-đã bị giảm sút, khả năng trả nợ bị suy giảm Công ty Tiến An giai đoạn này hoạt động cầm chừng và phải vay ngân hàng với lãi suất khá cao Điều này có ảnh hưởng đáng kể nhưng không nghiêm trọng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Vào cuối 2011 đầu 2012 là một thời kỳ khó khăn của Việt Nam khi mà lãi suất huy động và lãi suất cho vay lên cao có khi lên đên 20%/năm Điều này đã đội lên đầu các doanh nghiệp khoản chi phí lãi vay đáng kể Đặc biệt đối với công trách nhiệm Tiến An là một doanh nghiệp cần nhiều vốn để sản xuất kinh doanh Tuy nhiên với sự điều tiết thẳng tay và mạnh dạn của nhà nước đã giúp cho công ty giảm bớt được gánh nặng tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng tiếp cận được nguồn vốn dễ dàng hơn, mở rộng được quy mô kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người dân
Đến năm 2012, Nhà nước đã có sự điều chỉnh quyết liệt hơn về lãi suất Lần đầu tiên vào ngày 13/3, mức điều chỉnh từ 14% về 13%/năm theo yêu cầu giảm lãi suất huy động của Thủ tướng chính phủ.Ngày 28/05/2012, Ngân hàng Nhà nước vừa quyết định đưa trần lãi suất huy động - cho vay lần lượt về còn 11 và 14% một năm, đồng thời hạ một loạt lãi suất điều hành Tuy nhiên điều mà công ty Tiến An quan tâm đó là mức lãi suất đầu ra, hay còn gọi là lãi suất cho vay từ các ngân hàng Mặc dù lãi suất huy động tiền trong dân từ 14% giảm xuống còn 13%/năm nhưng lãi suất vay vốn của các doanh nghiệp vẫn chưa hề giảm Điều này khiến doanh nghiệp vẫn đứng cầm chừng trong giai đoạn này
Đến 2013 - 2014, ngân hàng nhà nước quyết định giữ ổn định các mức lãi suất điều hành gồm lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng Lãi suất cho vay phổ biến đối