Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách bình thường thì điều kiên tiên quyết đối với các
Trang 1- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
“CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 11
THĂNG LONG”
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
HÀ NỘI – 2015
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Trang 3
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC 3
BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT: 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
DANH MỤC CÁC HÌNH 10
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 14
1.1 VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 14
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 15
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh 17
17
u 20
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23
1.2 QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 27
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 27
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh 29
1.2.2.1 Quả tr v u 29
1.2.2.2 Quả tr v 32
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh
Trang 4
nghiệp 38
1.2.3.1 Cá ỉ t êu á á tì ì quả tr v u 29 1.2.3.2 Cá ỉ t êu á á tì ì quả tr v 32 1.2.3.3 Cá ỉ t êu á á u suất và u quả sử ụ v k doanh 32
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN TRỊ VỐN KINH
DOANH 45
3 Cá â t quan 46
3 Cá â t khách quan 46
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 11 THĂNG LONG 50
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 11 THĂNG LONG 50
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty Cổ phần Cầu 11
Thăng Long 50 2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cầu 11
Thăng Long 59 2.1.3 Khái quát tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long 68
2.1.3.1 N ữ t uậ ợ và k ó k ă 29 2.1.3.2 K á quát kết quả k và tì ì tà í Cô
ty tr ữ ăm qu 32
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CẦU 11 THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN QUA 72
2.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cầu
11 Thăng Long 72
Trang 5
2.2.1.1 K á quát quy mô N uồ v Error! Bookmark not defined
2.2.1.2 Tì ì b ế N uồ v 78
2.2.1.3 Mô ì tà trợ v Error! Bookmark not defined
2.2.2 Tình hình phân bổ vốn kinh doanh, phân tích biến động và cơ cấu vốn kinh doanh
2.2.3 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Cầu 11
Thăng Long 88
3 Xá u ầu v u Error! Bookmark not defined
2.2.3.2 Tì ì quả tr v u bằ t ề 78
2.2.3.3 Tì ì quả tr TK Error! Bookmark not defined
3 4 Tì ì quả tr á k ả ả t u Error! Bookmark not defined
Công ty Error! Bookmark not defined
3 4 H u suất, u quả sử ụ v Error! Bookmark not defined
2.2.5 Hiệu suất, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Cầu 11 Thăng Long 107 2.2.6 Nhận xét về tình hình quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long 107
2.2.6 N ữ kết quả ạt ợ 107 2.2.6 N ữ ạ ế, tồ tạ và uyê â 108
Trang 6
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 11
THĂNG LONG 117
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CẦU 11 THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN TỚI Error! Bookmark not defined
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Error! Bookmark not defined
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 11 THĂNG LONG
Error! Bookmark not defined 3.2 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Trang 7ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Tình hình biến động tài sản
2 Tình hình biến động nguồn vốn của của công ty
3 Tình hình biến động doanh thu, chi phí
4 Quy mô và cơ cấu tài sản năm 2014
5 Quy mô và cơ cấu tài sản năm 2013
6 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn năm 2014
7 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn năm 2013
8 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh
9 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
10 Cơ cấu vốn lưu động của công ty
11 Nhu cầu vốn lưu động của công ty năm 2014
12 Phân tích khả năng thanh toán của công ty
13 Chi tiết các khoản phải thu
14 Tình hình quản lý các khoản phải thu
15 Cơ cấu hàng tồn kho năm 2014
16 Tình hình quản lý hàng tồn kho
17 Đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động
18 Tình hình biến động tài sản cố định
ti
19 Tình hình khấu hao tài sản cố định
20 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
21 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
22 Bảng tính Dupont trong 3 năm 2012, 2013, 2014
Trang 10Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn vốn lưu động năm 2014
Biêu đồ 2: Cơ cấu hàng tồn kho trong năm 2014
Trang 11
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách bình thường thì điều kiên tiên quyết đối với các doanh nghiệp là phải có một trong các yếu tố cơ bản nhất, đó là vốn Đây cũng là yêu cầu tối thiểu để doanh nghiệp có thể tồn tại và không ngừng phát triển Vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm đến vấn
đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Nền kinh tế nước ta đang ở trong thời kỳ phát triển không ngừng và dần hoàn thiện với sự mở cửa cho mọi thành phần kinh tế ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau cùng nhau tham gia hoạt động Áp lực canh tranh vô cũng lớn đồi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn chủ động trong việc và sử dụng vốn đảm bảo cho quá trình SXKD Vốn kinh doanh đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là mạch máu chạy khắp cơ thể để nuôi dưỡng cơ thể tồn tại và phát triển Chính vì vậy, việc tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong những vẫn đề cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên
hướng dẫn- TS.Phạm Thị Thanh Hòa và các cô, chú trong Công ty cổ phần
cầu 11 Thăng Long, em đã lựa chọn đề tài: “ Các giải pháp chủ yếu nhằm
tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần cầu 11 Thăng
Long ” làm đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp
2 Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn kinh doanh và công tác quản trị vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long trong hai năm
2013 và 2014
Trang 12
Mục tiêu nghiên cứu là nhằm đưa những kiến thức đã học về tài chính doanh nghiệp nói chung và vốn kinh doanh nói riêng ứng dụng vào thực tế, củng cố và nâng cao kiến thức đó để có thể áp dụng vào thực tế công việc sau này Hơn nữa nội dụng của đề tài cũng đề cập mong muốn được đóng góp một số ý kiến nhằm giúp ích cho công tác quản trị và sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị thực tập
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi của đơn vị thực tập (Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long) trong hai năm 2013 và 2014
4 Phương hướng nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu từ lý luận đến thực tiến bao gồm các phương pháp thu thập dữ liệu (phỏng vấn, tham khảo các website, giáo trình tại trường học, các tạp chí, sách báo chuyên ngành…), các phương pháp phân tích dữ liệu (so sánh, lập bảng biểu thống kê, phân tích nhân tố, dự báo…) và các phương pháp nghiên cứu khảo sát đánh giá (nghiên cứu tài liệu, phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, sự thay đổi của các chỉ tiêu, thống kê, tổng hợp đánh giá, nhận xét…)
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Trên cơ sở số liệu thực tế do công ty cung cấp trong hai năm 2013 -2014
và các số liệu có liên quan, luận văn chú trọng vào phân tích tình hình tổ chức
sử dụng vốn kinh doanh của công ty: Tình hình quản trị VLĐ, tình hình quản trị VCĐ, tình hình quản trị VKD Qua đó đánh giá chung về hiệu quả quản trị VKD và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản trị VKD tại Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm ba chương:
C ơ : Lý uậ u về v k và quả tr v k doanh
C ơ T ự trạ quả tr v k tạ Cô ty Cổ
Trang 13
ầ Cầu T ă L
C ơ 3 Cá ả á yếu ằm tă ờ quả tr v
k Cô ty Cổ ầ Cầu T ă L
Trang 14
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN
KINH DOANH 1.1 VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Theo điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Trong thực tế, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu v.v… và sức lao động để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa
đó để thu lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong suốt quá trình hoạt động của mình , doanh nghiệp tìm một biện pháp thích hợp để tìm ra một số vốn thích hợp nhằm phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của mình từ đó nâng cao
tỷ suất sinh lời cũng như tăng quy mô vốn và hướng tới sự phát triển bền vững trong tương lai Có thể nói vốn kinh doanh gắn với chu kỳ sống của doanh nghiệp Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng là trở về
Trang 15Quá trình vận động của vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
Từ vốn tiền tệ ban đầu, doanh nghiệp tự mua sắm tư liệu sản xuất và sức lao động trên thị trường, chu n bị cho quá trình sản xuất kinh doanh Vốn đã chuyển từ hình thái giá trị sang hình thái vật chất hay nói cách khác từ vốn tiền tệ chuyển thành vốn sản xuất Thực hiện quá trình sản xuất, vốn chuyển sang vốn hàng hóa khác Sau đó doanh nghiệp đem trao đổi hảng hóa của mình sản xuất trên thị trường Vốn kinh doanh ban đầu trở về với hình thái giá trị nhưng T’ > T, tức là vốn hàng hóa trở về hình thái vốn tiền tệ song lớn hơn vốn tiền tệ ban đầu
1.1.1 Khái niệm và đặc trƣng của vốn inh doanh
a- Khái niệm của vốn inh doanh
Trang 16b- Đặc trƣng của vốn inh doanh
Vốn kinh doanh có những đặc trưng cơ bản sau:
- T ất Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa
là vốn được biểu hiện bằng giá trị các tài sản trong doanh nghiệp Do đó, không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại
- T Vốn phải vận động để sinh lời Vốn được thể hiện bằng tiền
nhưng chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để trở thành vốn thì tiền phải được vẫn động sinh lời
- T ba: Vốn có mặt giá trị về mặt thời gian Điều này có nghĩa là đồng
vốn tại các thời điểm khác nhau có giá trị không giống nhau Do đó, khi huy động và sử dụng vốn doanh nghiệp phải xem xét đên giá trị thời gian của tiền
- T t Tại một thời điểm, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác
nhau, vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà của các của các tài sản vô hình
- Th ăm Vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy tác dụng trong hoạt động kinh doanh
- T sáu Trong nền kinh tế thị trường vốn phải được xem xét như một
thứ hàng hóa đặc biệt Những người có vốn có thể đưa vốn vào thị trường và những người cần vốn có thể đi mua quyền sử dụng vốn có thể đi mua quyền
sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
Trang 17
1.1.2 Thành phần của vốn kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động
1 1 1 Vốn cố ịnh của doanh nghiệp
Là một bộ phận của vốn kinh doanh, v à t à b s t ề
- M t à, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ của doanh nghiệp Điều
này xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài, sau nhiều năm mới cần thay thế, đổi mới
Trang 18
- Hai là, trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định được luân
chuyển từng phần vào giá trị sản ph m Phần giá trị luân chuyển này của vốn
cố định được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
- Ba là, sau nhiều chu kỳ kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một
vòng luân chuyển Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũy lại sẽ tăng dần lên, còn phần vốn cố định đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp lại giảm xuống theo mức độ hao mòn Cho đến khi TSCĐ của doanh nghiệp hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức khấu hao tính vào giá trị sản ph m thì vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của vốn cố định tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Để quản lý sử dụng vốn cố định có hiệu quả, ta cần nghiên cứu về TSCĐ
Phân loại TSCĐ:
- T ì t á b ểu và ô ụ k tế Theo phương pháp này
TSCĐ được chia thành 2 loại chính:
+ TSCĐ hữu hình như: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải
+ TSCĐ vô hình như: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và hiệu quả nhất
Trang 19+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: là những TSCĐ không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý tài sản theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất, lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ hợp lý để tính vào chi phí sản ph m, có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại tài sản cố định
- T tì ì sử ụ : Theo tình hình sử dụng, TSCĐ được chia làm
Trang 20
hiệu quả sử dụng vốn SXKD của doanh nghiệp bởi vốn cố định là thước đo năng lực SXKD của doanh nghiệp, nó chi phối năng suất lao động và chất lượng sản ph m, quyết định tính cạnh tranh của doanh nghiệp
1 1 Vốn ưu ng của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các TSCĐ, doanh nghiệp cần phải có các TSLĐ TSLĐ của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục
và thuận lợi
Để đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định Do đó, để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình thái khác nhau
K ở ầu của vòng tuần hoàn, doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng hoá,
nguyên vật liệu nhằm dự trữ sản xuất kinh doanh Lúc này VLĐ chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá (T - H)
G ạ II Là giai đoạn sản xuất: Hàng hoá, nguyên vật liệu trải qua
quá trình bảo quản sơ chế được đưa vào dây chuyền công nghệ Trong quá trình này, vốn chuyển từ hình thái hàng hoá, vật tư dự trữ sang hình thái sản
ph m dở dang, bán thành ph m, thành ph m (H - SX - H')
G ạ III Doanh nghiệp bán hàng thu được tiền Vốn được chuyển
từ hình thái thành ph m sang hình thái tiền tệ tức là trở về hình thái ban đầu
Trang 21
(H' - T') Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
+ Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản ph m dịch vụ
Trang 22
của doanh nghiệp
Từ đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi công tác quản lý sử dụng vốn lưu động cần phải giải quyết một số vấn đề sau :
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất được liên tục, tránh ứ đọng vốn Do đó, cần quản lý vốn lưu động trong tất cả các khâu
- Tổ chức khai thác nguồn tài trợ vốn lưu động, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời phải có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, đ y nhanh tốc độ luân chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần tiến hành phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
*Ph n oại vốn ưu ng theo hình thái bi u hiện v khả năng hoán tệ
Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ VLĐ được chia thành 2 loại
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu : Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển; các khoản phải thu từ khách hàng, tạm ứng tiền mua hàng cho người cung ứng
+ Vốn về hàng tồn kho: vốn về vật tư dự trữ, vốn sản ph m dở dang, vốn thành ph m Chi tiết hơn là: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn công cụ dụng cụ
Việc phân loại trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tìm các biện
Trang 231.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn của công
ty được đa dạng hóa nhằm khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho các công ty huy động vốn được kịp thời, hợp lý, phù hợp với nhu cầu đặc điểm của công ty
Trên thực tế hiện nay vốn sản xuất kinh doanh của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Tùy theo tiêu thức phân loại mà nguồn hình thành vốn của công ty được chia thành nhiều loại khác nhau
* Nếu căn cứ v o quan hệ sở hữu vốn, vốn kinh doanh của công ty ược h nh th nh từ nguồn vốn chủ sở hữu v nợ phải trả
Trang 24
sở ữu Là số vốn thuộc sở hữu của chủ công ty gồm: Vốn
điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn do công ty tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của công ty, nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn tài trợ của Nhà nước nếu
có Công ty có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt nguồn vốn này, vì vậy
nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Ưu điểm của nguồn vốn này là chủ doanh nghiệp thường giữ được quyền kiểm soát đối với nguồn vốn, dễ dàng huy động và dễ sử dụng, và đặc biệt an toàn về mặt tài chính đối với doanh nghiệp
Nhược điểm của nguồn này là vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn này có giới hạn, mức tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu thấp do không thể lợi dụng đòn bảy tài chính trong kinh doanh
Nợ ả trả Là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng
công ty được quyền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong một khoảng thời gian nhất định Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả của công ty được chia thành:
- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ mà công ty phải trả trong một thời gian ngắn (dưới một năm) như vay ngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước…
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ mà trên một năm công ty mới phải hoàn trả như vay dài hạn, phát hành trái phiếu…
Cách xác định này giúp doanh nghiệp biết được nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có phuơng án hợp lý để huy động đảm bảo nhu cầu vốn kinh doanh cho hoạt động kinh doanh Thông thường một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự kết hợp chặt chẽ 2 nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và trên tình hình
Trang 25
thực tế tại doanh nghiệp
*Nếu căn cứ v o phạm vi huy ng vốn: nguồn vốn kinh doanh của công ty ược h nh th nh
N uồ v bê tr ô ty Là nguồn vốn được huy động từ nội bộ
công ty bao gồm tiền khấu hao hàng năm, lợi nhuận để lại tái đầu tư, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng, thanh lý tài sản cố định Nguồn vốn này có tính chất quyết định trong hoạt động của công ty
Ưu điểm của nguồn vốn này là chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời cơ kinh doanh; tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn do không phát sinh chi phí quảng cáo, hoa hồng so với huy động vốn qua phát hành chứng khoán; giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp; tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
Nhược điểm là hiệu quả sử dụng thường không cao; sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn
N uồ v bê à ô ty Là nguồn vốn có thể huy động từ bên
ngoài công ty bao gồm vốn góp liên doanh liên kết, vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn do nợ nhà cung cấp, vốn huy động từ phát hành trái phiếu…
Đối với nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệu quả kinh tế mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Việc huy động và sử dụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và khi doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngược lại
* Nếu căn cứ v o thời gian huy ng v sử dụng nguồn vốn: nguồn vốn kinh doanh của công ty ược h nh th nh
Trang 26
N uồ v t ờ xuyê ( à ạ ): Là nguồn vốn có tính chất ổn định,
được doanh nghiệp sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn Nguồn vốn này dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty
Ưu điểm của nguồn vốn này là tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn vốn lưu động thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thì doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn
N uồ v tạm t ờ ( ắ ạ ): Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn
(dưới một năm) mà công ty có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay – nợ quá hạn, các khoản chiếm dụng của người bán, người mua, người lao động, Nhà nước
Nguồn vốn này tài trợ chủ yếu cho các hoạt động mang tính chất tạm thời với chi phí thấp song nó cũng có thể ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt công tác hoàn trả khi đến hạn
Sơ đồ 1.1: Mô ì v và uồ v t t ờ uy và sử
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 27
Nguồn vốn dài hạn trước hết được dùng để đầu tư hình thành tài sản dài hạn, phần dư của vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành tài sản ngắn hạn Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn hay giữa tài sản ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp
Như vậy, mỗi công ty chỉ có thể khai thác huy động vốn trên một số nguồn nhất định Dù huy động vốn dưới hình thức nào công ty cũng phải trả một khoản chi phí và đảm bảo những điều kiện nhất định, do đó đòi hỏi công
ty phải tính toán hiệu quả, cân nhắc lãi suất, thời hạn và điều kiện của việc sử dụng từng nguồn vốn
Việc xác định này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh
1.2 QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh
Khái niệm quản trị vốn kinh doanh
Mỗi một doanh nghiệp trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh đều phải
sử dụng vốn để hoạt động Có những công ty chỉ hoạt động với một lượng vốn nhở nhưng lợi nhuận mà công ty đó thu được lại tương xứng với mọt doanh nghiệp khác nơi mà quy mô vốn lớn gấp nhiều lần so với công ty đó Điều gì đã tạo ra sự khác biệt này? Để giải thích cho vấn đề này có nhiều nguyên nhân khác nhau Có thể là do biến động thị trường mà hàng hóa của doanh nghiệp có quy mô nhỏ bán chạy hơn dẫn đến lợi nhuận mà công ty làm
ra tang lên Song một nguyên nhân lớn hơn đó là do công tác quản trị vốn của công ty quy mô nhỏ có hiểu quả
Quả tr v k à tìm á b á â ểu quả sử
ụ v k t à àm s í về v ít ất mà kết quả ạt
Trang 28Quản trị vốn kinh doanh còn giúp các nhà quản trị chủ động nắm bắt tình hình quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra biện pháp, phương hướng khắc phục hay phát huy những thế mạnh có được Đồng thời các nhà quản trị có thể phân tích một các khoa học những ảnh hưởng của yếu
tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả quản trị vốn doanh nghiệp
- T t ểu ó r r tr ạt k
Bên cạnh mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp thì mục tiêu hạn chế rủi ro trong quá trình kinh doanh cũng là mục tiêu quan trọng mà các doanh nghiệp cần hướng đến Rủi ro trong quản trị vốn kinh doanh thể hiện qua nhiều nhân tố, nhiều chỉ tiêu Trong đó có thể kể đến rủi ro trong việc sử dụng đòn b y tài chính, rủi ro trong việc tích lũy hàng tồn kho, rủi ro trong tăng
Trang 29Ngoài ra, bên cạnh những mục tiêu chung thì việc quản trị từng loại
vốn trong doanh nghiệp cũng nhằm những mục tiêu riêng
- Mụ t êu quả tr v Bảo toàn vốn cố định cả về giá trị và
hiện vật, nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Mụ t êu quả tr v u Đảm bảo như cầu vốn lưu động đầy
đủ, kịp thời; sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả và đ y nhanh tốc độ luân chuyển
vốn
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh
Quản trị vốn kinh doanh là yêu cầu khách quan đối với mỗi doanh nghiệp Muốn làm được điều đó doanh nghiệp phải phân tích đánh giá được tình hình sử dụng vốn trong những thời kì đã qua, từ đó đưa ra các giải pháp mang tính cụ thể, hợp tình hình sản xuất của doanh nghiệp trên cơ sở xác định một phương thức sử dụng vốn sản xuất kinh doanh một cách đúng đắn để tăng cường quản trị vốn kinh doanh Nhìn chung phương hướng cơ bản để tăng cường quản trị vốn kinh doanh là không ngừng đ y mạnh công tác tiêu thụ sản ph m, gia tăng mạnh mẽ chỉ tiêu tổng doanh thu thuần đồng thời tổ chức
sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lý
1.2.2.1 Quản trị vốn ưu ng của doanh nghiệp
Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ
bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp và khách hàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến
Trang 30Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn ho + Nợ phải thu – Nợ phải trả nhà cung cấp
Quản trị vốn tồn ho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản
ph m dở dang, bán thành ph m, tồn kho thành ph m Mỗi loại tồn kho dự trữ đều có vai trò khác nhua trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tuc và ổn định
Việc hình thành lượng hàng tồn khoa đồi hởi phải ứng trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọn, không phải vì nó thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp được tình trạng vật
tư hàng hóa ứ động, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đ y nhanh tốc độ luân
Trang 31là tài sản có tình thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận lợi dụng
Quản trị vốn bằng tiền của donh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưn đồng thời cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, cho vay hay gửi vào ngân hàng để thu lợi nhuận Ngược lại khi cần tiền mặt doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứng khoabg hoặc đi vay ngắn hạn để có tiền mặt sử dụng
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp có các nội dung chủ yếu:
- Xác định đúng đắn mức dự trưc tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hằng năm
Quản trị các hoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản
nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu khoản phải thu quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát
Trang 32
nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì thế quản trị các khoản phải thu là một nôi dung quan trọng trog quản trị tài chính của doanh nghiệp
Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận
và rủi ro tron bán chịu hàng hóa dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hóa hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thu sản ph m cũng nhu mất đi
cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới làm tang chi phí quản trị khoản phải thu làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi nợ Do đó doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng các biện pháp quản trị khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa dịch vụ Nếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ra thì doanh nghiệp có thể mở rộng(nới lỏng) bán chịu, còn nếu khả năng sinh lời thấp hơn rủi ro doanh nghiệp phải thu hẹp (thắt chặt) bán chịu hàng hóa dịch vụ
Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện các biện pháp sau đây:
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý với từng khách hàng
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
- Áp dụng vác biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
1.2.2.2 Quản trị vốn cố ịnh của doanh nghiệp
Những đặc điểm luân chuyển của vốn cố định không chỉ chi phối đến nội dung, biện pháp quản lý sử dụng vốn cố định, mà còn đòi hỏi việc quản lý, sử dụng vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý, sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Hao mòn TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân khác nhau TSCĐ luôn bị hao mòn dưới 2 hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Trang 33
+ Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn về mặt vật chất, về giá trị sử dụng
và giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng Về mặt vật chất, đó là sự thay đổi hình thức hay trạng thái vật lý ban đầu của các chi tiết, bộ phận TSCĐ do các tác động của quá trình sử dung hay môi trường tự nhiên Về giá trị sử dụng, đó là sự giảm sút về công dụng hay các tính năng kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn sử dụng được nữa Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng, phải tiến hành thay thế, sửa chữa Về giá trị, đó
là sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn của nó vào giá trị sản ph m
Nguyên nhân của hao mòn hữu hình trước hết là do các yếu tố liên quan đến quá trình sử dụng TSCĐ như thời gian và cường độ sử dụng TSCĐ; việc chấp hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ Tiếp đến là các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên và điều kiện sử dụng TSCĐ như thời tiết, nhiệt độ, độ m không khí, tải trọng, tác động của hoá chất Ngoài ra, chất lượng nguyên vật liệu, trình độ kỹ thuật công nghệ chế tạo TSCĐ cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức độ hao mòn hữu hình của TSCĐ trong quá trình sử dụng
+ Hao mòn vô hình: Là sự giảm sút thuần tuý về giá trị của TSCĐ, biểu hiện ở sự giảm sút giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ sản xuất Do tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ sản xuất làm cho TSCĐ cũ bị mất giá so với TSCĐ mới Hao mòn vô hình cũng xảy ra khi sản ph m bị chấm dứt chu kỳ sống của nó trên thị trường nên những TSCĐ dùng để chế tạo các sản ph m đó cũng không còn được tiếp tục sử dụng
Nguyên nhân của hao mòn vô hình là sự phát triển không ngừng của tiến
bộ khoa - kỹ thuật và công nghệ sản xuất Do đó biện pháp chủ yếu để hạn chế hao mòn vô hình là các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới, ứng
Trang 34 Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Mục đích của khấu hao là nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi một số vốn cố định đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ Về mặt kinh tế, khấu hao TSCĐ được coi là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh và được tính vào giá thành sản ph m trong kỳ Tuy nhiên, khác với các loại chi phí khác, khấu hao là khoản chi phí được phân bổ nhằm thu hồi vốn đầu tư tương ứng trước để hình thành TSCĐ, vì thế không tạo nên dòng tiền mặt chi ra trong kỳ Số tiền khấu hao thu hồi được tích luỹ lại hình thành nên quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp Quỹ khấu hao này được dùng để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng các TSCĐ của doanh nghiệp khi hết thời hạn sử dụng Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có quyền chủ
Trang 35
động sử dụng số tiền khấu hao một cách linh hoạt, hiệu quả nhưng phải đảm bảo hoàn trả đúng hạn Số tiền khấu hao này khi doanh nghiệp có nhu cầu đầu
tư để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ của doanh nghiệp
Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác của chi phí khấu hao trong giá thành sản ph m, đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn góp phần bảo toàn được vốn cố định, đáp ứng yêu cầu thay thế, đổi mới hoặc nâng cấp TSCĐ của doanh nghiệp
Các phương pháp hấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt quá thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ Khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng.Việc lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý là cơ sở để công ty thu hồi vốn nhanh chóng, kịp thời đáp ứng nhu cầu tái đầu tư Thông thường có các phương pháp khấu hao chủ yếu sau:
- Phương pháp kh u hao ường thẳng
Trang 36
TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao T: Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ (năm) Phương pháp khấu hao theo đường thẳng có ưu điểm là tính toán đơn giản, chi phí khấu hao được phân bổ vào giá thành sản ph m ổn định, không gây đột biến về giá thành; cho phép công ty dự kiến trước được thời hạn thu hồi đủ vốn đầu tư vào các loại TSCĐ
Tuy nhiên phương pháp này không thật phù hợp với các loại TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ, không đều đặn giữa các kỳ trong năm; do số vốn được thu hồi bình quân chậm sẽ chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình
- Phương pháp kh u hao theo số dư giảm dần có iều chỉnh:
Khấu hao nhanh có thể thực hiện theo hai phương pháp là: Khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo số thứ tự năm sử dụng
- Nội dung của phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
+ Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:
M KHt = G Ct x T KH
Trong đó:
MKHt : Mức khấu hao năm t GCt : Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t TKHđ: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ
t: Thứ tự năm sử dụng TSCĐ (t = 1 n)
- Nội dung phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng
Công thức tính như sau:
M KHt = NG KH x T KHt
Trong đó:
Trang 37
MKHt: Mức khấu hao năm t NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao TKHt: Tỷ lệ khấu hao của năm thứ t cần tính khấu hao
Tỷ lệ khấu hao của năm cần tính có thể tính theo 2 cách:
Cách 1: Lấy số năm sử dụng còn lại của TSCĐ cho đến khi hết thời hạn
sử dụng chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng
TKHt: Tỷ lệ khấu hao của năm cần tính khấu hao
T: Thời hạn sử dụng của TSCĐ (năm) t: Thời điểm (năm t) cần tính khấu hao Phương pháp khấu hao nhanh có ưu điểm cơ bản là giúp cho công ty nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình, tạo
lá chắn thuế từ khấu hao cho công ty (làm giảm thuế thu nhập phải nộp)
Tuy nhiên khấu hao nhanh cũng làm cho chi phí kinh doanh trong những năm đầu tăng cao, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính, nhất là các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty trên thị trường Việc tính toán khấu hao cũng phức tạp hơn do phải tính lại hàng năm và trong một mức độ nhất định làm cho chi phí khấu hao không hoàn toàn phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng
- Phương pháp kh u hao theo số ượng, khối ượng sản phẩm:
Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Trang 38
Mức trích kh u hao trong
tháng của tài sản cố ịnh =
Số ượng sản phẩm sản xu t trong tháng
X
Mức trích kh u hao bình quân tính cho m t ơn
Nguyên giá của tài sản cố ịnh
Sản ượng theo công su t thiết kế
Phương pháp khấu hao theo sản lượng thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ trong năm và có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản ph m Do khấu hao được tính theo khối lượng sản ph m hoặc công việc thực tế thực hiện nên phản ảnh hợp lý hơn mức độ hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản ph m Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi việc thống kế khối lượng sản ph m công việc do TSCĐ thực hiện trong kỳ phải được rõ ràng, đầy đủ
Tóm lại, mỗi phương pháp khấu hao đều có những ưu nhược điểm
riêng Hiện tại các công ty được phép chủ động lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp với công ty mình và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản
lý và thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Trường hợp đặc biệt, công ty chỉ được thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao và được thay đổi một lần thời gian khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Các chỉ tiêu ánh giá t nh h nh quản trị VLĐ của doanh nghiệp
Tốc u n chuy n vốn ưu ng
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty nhanh hay chậm Vốn lưu động
Trang 39Tổng mức luân chuyển VLĐ thường được xác định bằng doanh thu
- Mức tiết kiệm vốn ưu ng
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng
tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc
Công thức tính như sau:
Trong đó:
VTK: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh so với kỳ gốc
Trang 40
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh
K1 K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
L1L0: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
- H m ượng vốn ưu ng
Doanh thu thuần trong ỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần bán hàng cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưu động sử dụng càng hiệu quả và ngược lại
- Tỷ su t ợi nhuận vốn ưu ng
Chỉ tiêu này để đánh giá một đồng vốn lưu động hoạt động trong kỳ kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận sau thuế