đề tài sẽ thực hiện điều khiển led đơn sáng theo mức độ âm thanh được lấy từ amply, loa... trong thuyết minh sẽ chỉ ra chi tiết cụ thể phương pháp, cách thực hiện 1 cách dễ hiểu và nhanh nhất. phù hợp với đối tượng sinh viên nghiên cứu làm đồ án môn học tại các trường kỹ thuật.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
ĐỒ ÁN
CƠ BẢN VỀ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Tên đề tài: THIẾT KẾ BỘ CHỈ THỊ ÂM LƯỢNG SỬ DỤNG LED
2 Đặng Thị Thu Hà
Cán bộ hướng dẫn: Đơn vị:
1 Nguyễn Thành Long Bộ môn: Kỹ thuật điện tử
HƯNG YÊN - 2013
Trang 2NHẬN XÉ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sản phẩm
Trang 3.
Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Thàng Long
LỜI NÓI ĐẦU
ùng với sự phát triển của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật trên con
C
Trang 4chung đã có những bước tiến vượt bậc và mang lại những thành quả đáng kể.
Để thúc đẩy nề kinh tế của đất nước ngày càng phát triển, giàu mạnh thì phảiđào tạo cho thế hệ trẻ có đủ kiến thức để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xãhội Đòi hỏi phải nâng cao chất lượng đào tạo thì phải đưa ra các phương tiệndạy học hiện đại vào trong giảng đường, trường học có như vậy thì trình độ củacon người ngày càng cao mới đáp ứng được nhu của xã hội Trường ĐHSPKTHưng Yên là một trong số những trường đã rất trú trọng đến việc hiện đại hoátrang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả trong giảng dạy cũng như giúp sinh viên
có khả năng thực tế cao
Để các sinh viên có tăng khả năng tư duy và làm quen với công việc thiết
kế, chế tạo chúng em đã được giao cho thực hiện đồ án: “Thiết kế chế tạo bộ
chỉ thị âm thanh sử dụng led ” nhằm củng cố về mặt kiến thức trong quá trình
thực tế
Sau khi nhận đề tài, nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Thành Longcùng với sự cố gắng lỗ lực của cả nhóm, sự tìm tòi, nghiên cứu tài liệu Đến nayđồ án của chúng em về mặt cơ bản đã hoàn thành Trong quá trình thực hiện dù
đã rất cố gắng nhưng do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm còn ít nên không thểtránh khỏi sai sót Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ và đónggóp ý kiến của các thầy cô giáo trong khoa để đề tài của chúng em ngày cànhoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thành Long cùng cácthầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ chúng em hoàm thành đề tài
MỤC LỤC
Trang 5 Ứng dụng của đề tài
Cơ sở lý thuyết
CHƯƠNG I: Linh kiện thụ động
I.1 Điện trở
I.2 Tụ điện I.3 Cuộn cảm I.4 Máy biến áp
CHƯƠNG II: Linh kiện bán dẫn và IC
2.1 Điốt 2.2 Transistor 2.3 IC LM 78XX 2.4 IC LM3914
CHƯƠNG III: Tính toán, thiết kế mạch,
phân tích nguyên lý làm việc 3.1 Tổng quan sơ đồ khối toàn mạch 3.2 Phân tích sơ đồ nguyên lý mạch 3.3 Tính toán
3.4 Thiết kế và phân tích sơ đồ mạch nguồn
CHƯƠNG IV: Các bước thực hiện
4.1 Chuẩn bị linh kiện 4.2 Các bước hàn mạch
CHƯƠNG V: Kết luận
5.1 Kết quả đạt được 5.2 Tài liệu tham khảo 5.3 Lời cảm ơn
2 3 5 6
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Trang 6 Trong thời đại công nghiệp hoá và hiện đại hoá ngày nay thì nhu cầu sinhhoạt của con người được nâng cao, từ ăn, mặc cũng như nhu cầu giải trí cũng không ngừng được cải thiện và đa dạng phong phú.
Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật nhất là trong các lĩnh vực trang trí, đã và đang làm thay đổi bộ mặt đất nước liên tục từng ngày.trong đó để trang trí cho những giàn âm thanh là một nhu cầu tất yếu trong thời đại hiện nay
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều những bộ chỉ thị âm thanh bằng led đơn giá thành cung tương đối rẻ như: 1 dàn đèn nháy theo nhạc hoặc nhũng bộ chỉ thị đó được trang trí trực tiếp trên amply hay ngay trên mặt trước của loa Nắm bắt nhu cầu thực tế và điều kiện khách quan đó chúng
em đã mạnh dạn đưa đề tài “thiết kế, chế tạo BỘ CHỈ THỊ ÂM THANH SỬ DỤNG LED ” vào đồ án 1 của nhóm Đề tài này cũng sẽ là một cơ hội chúng em hoàn thiện các kiến thức một cách logic đồng thời cũng sẽ là trải nghiệm cho chúng em về các đồ án lớn hơn kế tiếp
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Trang 7Sau khi nhận đề tài chúng em đã bắt tay ngay vào việc:
Thời gian và công việc cụ thể như sau:
Tuần 1: - gặp thầy giáo hướng dẫn nhận đề tài
- Phân công nhóm trưởng
Tuần 2,3: - tìm hiểu về đề tài,
- lĩnh vực ứng dụng,
- tìm các tài liệu liên quan đến đề tài
Tuần 4,5: - Tìm hiểu và thiết kế sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý, tìm hiểu chức năng linh kiện
- Tính toán linh kiện, chọn linh kiện
- lắp thử mạch trên PANEL
Tuần 6, 7: - test thử trên bo mạch,
- khảo sát sự hoạt động của các khối,
- hiệu chỉnh, xử lý sự cố
Tuần 8: - Lắp ráp sản phẩm, kiểm tra chạy thử sản phẩm
- Hoàn thành lý thuyết
- Nhóm chúng em đã cố gắng gặp thầy để thầy hướng daanxchir bảo về những phần còn chưa hiểu, chưa làm được
- Qua những lần gặp như vậy, chúng em đã được thầy Nguyễn Thành Long hướng dẫn nhiệt tình, cụ thể phương hướng thực hiện tiếp theo và được thầy chỉ bảo những phần còn thiếu sót để chúng em khắc phục
ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI
Trang 8Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, cuộc sống củacon người đã có những thay đổi ngày càng tốt hơn, mang lại sự tiện lợi tối ưuvới những trang thiết bị hiện đại phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước Đặc biệt góp phần vào sự phát triển đó thì ngành kĩ thuật điện tử
đã góp phần không nhỏ trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Trong
đó sự tích hợp các mạch điện – điện tử ngày càng trở nên thiết yếu khi mà côngnghệ ngày càng phát triển hơn tiến tới thời đại của vi xử lý vi mạch những mạchcồng kềnh chiếm nhiều diện tích đã bị loại bỏ dần thay vào đó là các mạch siêunhỏ gọn gàng hơn đang được ưa chuộng Bên cạnh đó là những mạch tiện íchmạch điều khiển thông minh dễ sử dụng đối với con nguời cũng đang được pháttriển rộng những thành tựu của nó đã có thể biến được những cái tưởng chừngnhư không thể thành những cái có thể, góp phần nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho con người
Để góp phần làm sáng tỏ hiệu quả của những ứng dụng trong thực tế của các mạch điều khiển chúng em đang tiến hành nghiên cứu và thiết kế mạch Bộ chỉ thị âm thanh sử dụng LED
Trang 9Hình 1: Bộ chỉ thị theo tần số tín hiệu
Hình 2: Bộ chỉ thị theo âm lượng
Trang 10CHƯƠNG I: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG 1.1 Điện trở
1.1.1 Khái niệm, ký hiệu điện trở:
- Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động, có khả năng cản trở dòng điện, tạo sự sụt áp
- Ký hiệu điện trở: R (Resistor)
+ Điện trở được xá định bằng biểu thức:
R=U I
+ Đơn vị tính: ohm (Ω)
( 1Ω = 10 -3 KΩ = 10 -6 MΩ)
+ điện trở được chia làm 2 loại đó là điện trở cố định và điện trở biến đổi
R
Hình 1.1: ký hiệu điện trở
A, điện trở thông dụng B, biến trở (chiết áp) C, biến trở (hiệu chỉnh)
1.1.2 Các thông số cơ bản của điện trở.
- Các điện trở dduwoowch chế tạo từ rất nhiều vật liệu khác nhau, nhưng về cơ bản, chúng đều được sản xuất dự trên các tiêu chuẩn chung trên thế giới để có thể được sử dụng rộng rãi Các tiêu chuẩn này bao gồm chuỗi các giá trị điện trở tiêu chuẩn bao gồm 5 chuỗi điện trở tiêu chuẩn quan trọng nhất Chúng được thiết kế gồm E6, E12, E24, E48 và E96 Con số sau chữ E chỉ ra có bao nhiêu bước thay đổi giá trị điện trở và các giá trị cùng với sai số tương ứng với từng chuỗi Trong thực tế, giá trị điện trở
có thể có bất kỳ trong khoảng sai số này Dải sai số tiêu chuẩn thì được chỉ ra bằng ± 0%
- Giá trị của điện trở phụ thuộc vào vật liệu, kích thước, và độ dài của điện trở
- Bên cạnh giá trị của điện trở và sự sai lẹch cho phép với các giá trị tiêu chuẩn, là đặc tính cần thiết bao gồm khả năng chịu tải và hệ số nhiệt độ
Trang 11+ khả năng chịu tải tương đối của điện trở thì được quy định vào hiệu suấtcông suất của nó Công suất này phụ thuộc vào nhiệt độ và đặc biệt là cácnhà sản xuất tạo ra ứng với các giá trị môi trường biến đổi, như là 250C,
400C hoặc 700C nhiệt độ cao hơn thì khả năng chịu tải thấp hơn, mối quan hệ này còn được biểu diễn như đồ thị giảm công suất
Hình 1.2: đồ thị giảm công suất đối với điện trở theo nhiệt độ
- Mối quan hệ giữa khả năng chịu tải tương đối Prel (rel: relative) tính theo phần trăm và nhiệt độ môi trường đơn vị là 00C được thể hiện trong hình 1.2 từ đồ thị cho ta thấy điện trở làm việc đạt giá trị hiệu suất tốt nhất trong dải nhiệt độ từ 0 đén khoảng 700C tại nhiệt độ môi trường cao hơn, tải tiêu thụ phải giảm xuống theo đúng đặc tuyến (điện áp và dòng điện cung cấp cho tải phải giảm xuống)
1.1.3 Giá trị giới hạn
- Các giá trị giới hạn đưa ra bởi các nhà sản xuất là các giá trị, nếu vượt quá có thể làm thay đổi tham số của linh kiện hoặc thậm chí phá hỏng linh kiện Các giá trị giới hạn này không được vượt quá Các giá trị giới hạn này gồm có:
+ công suất cực đại cho phép Pmax
+ điện áp làm việc cực đại cho phép Umax
+ nhiệt độ cực đại cho phép
1.1.4 Mã màu của điện trở: (colour – code)
- Mã màu quốc tế thì thường xuyên được sử dụng để làm nhãn của các điện trở theo các tiêu chuẩn và chỉ ra các sai số của nó Việc ghi nhãn bao gồm các vòng màu xung quanh điện trở, thậm chí với điện trở kích thước nhỏ và trên các điện trở đã được lắp đặt có thể dễ dàng thấy rõ được từ mọi góc
Trang 12- Bảng mã màu của điện trở 4 vạch màu
Trang 13- Bảng mã màu điên trở 5 vạch màu
(ký hiệu)
Số thứ 1
Số thứ 2
Trang 141.1.5 Mã văn bản (plain – text)
- Sử dụng mã màu để nhận dạng điện trở cố định có 1 số lợi ích nhưng đòi hỏi nhà sản xuất phải tuân theo các tiêu chuẩn khi mã văn bản được sử dụng, nó có thể được làm trệch so với các giá trị điện trở tiêu chuẩn Và quá trình in thì đơn giản hơn đối với các số để dễ đọc, điện trở phải đủ rộng
- Trong 1 mã plain – text đầy đủ, các tham số điện trở được chỉ ra như “ 390Ω/1W 5%” Phổ biến hơn nữa là sử dụng mã RKM hoặc mã MIL (Military code)
0.1Ω1.0Ω10Ω100Ω1000Ω10KΩ0.1MΩ1MΩ10MΩ
R101R010R100R1K010K100K1M10M
1R0100101102103104105106Hình 1.5: bảng mã PLAIN – TEXT
Sai số của điện trở thì thường không theo mã Ví dụ ± 5% hoặc 5% Tuy nhiên mã ký tự cũng được sử dụng như trong bảng hình 1.5
Hình 1.6: mã ký tự đối với sai số
1.1.6 Phân loại điện trở
- Phân loại theo cấu tạo có 3 loại:
+ Than ép: loại này có công suất < 3W và hoạt động ở tần số thấp
+ Màng than: loại này có công suất >3W và họt động ở tần số cao
Trang 15+ dây quấn: loại này có công suất >5W và hoạt động ở tần số thấp
- Phân loại theo công suất
+ Công suất nhỏ: kích thước nhỏ
+ Công suất trung bình: kích thước lớn hơn
+ Công suất lớn: kích thước lớn
1.1.7 Xác định chất lượng của điện trở
- Để xác định chất lượng của điện trở, chúng ta có những phương pháp sau:
+ Quan sát bằng mắt: kiểm tra xem màu sắc trên than điện trở có chỗ nào bịđổi màu hay không Nếu có thì giá trị của điện trở có thể bị thay đổi khi làmviệc
+ Dùng đồng hồ vạn năng kết hợp với chỉ số ghi trên thân của điện trở để xác định chất lượng của điện trở
- Những hư hỏng thường gặp ở điện trở:
+ Cháy: Do làm việc quá công suất chịu đựng
+ Tăng trị số: Thường xảy ra ở các điện trở bột than, do lâu ngày hoạt tính của lớp bột than bị biến chất làm tăng trị số của điện trở
+ Giảm trị số: Thường xảy ra ở các điện trở dây quấn là do bị chạm 1 số vòng dây
1.1.8 Một số loại điện trở đặc biệt.
a Điện trở nhiệt: (thermitor)
- Loại này được chế tạo từ chất bán dẫn nên có khả năng nhạy cảm với nhiệt độ
+ Nhiệt độ tăng làm tăng giá trị điện trở ( nhiệt trở dương)
+ Nhiệt độ tăng làm giảm giá trị điện trở ( nhiệt trở âm)
b Điện trở ảm nhận độ ẩm
+ Độ ẩm tăng làm tăng giá trị điện trở (Dương)
+ Độ ẩm tăng làm giảm giá trị điện trở (âm)
Trang 16c Quang trở (Light Dependent Resistor)
- Được chế tạo là khi chiếu ánh sáng vào thì sẽ làm thay đổi giá trị điện trở
d Biến trở ( Variable resistor)
- Công dụng: dùng để biến đổi ( thay đổi giá trị điện trở, qua đó làm thay đổi điện áp hoặc dòng điện ra trên biến trở
Hình 1.7: ký hiệu biến trở
+ Biến trở thường: đòi hỏi sự điều chỉnh với độ chính xác không cao
+ Biến trở vi chỉnh: để điều chỉnh độ chính xác của mạch điện
- Biến trở có 2 loại cơ bản là loại than và loại dây quấn
+ Biến trở dạng dây quấn với công suất cao, thường chỉ được sử dụng trong trường hợp đòi hỏi khả năng chịu tải lớn Các biến trở loại màng mỏng thì ngược lại được sử dụng với số lượng lớn Chúng là các “chiết áp” (potention metter) được điều chỉnh bằng tay, không dùng dụng cụ
+ Đối với biến trở loại than: thực tế có 2 loại A và B
Loại A: chỉnh thay đổichậm đều dduwwcj sử dụng để thay đổi âm lượnglớn, nhỏ trong amply, cassette, radio, tv… hoặc chỉnh độ tương phản (contrass), chỉnh độ sáng (brightness) ở tivi… biến trở loại A còn có tên gọi là biến trở tuyến tính
Loại B: chỉnh thay đổi đột biến nhanh, sử dụng chỉnh âm sắc trầm, bổngở amply, biến trở loại B còn có tên gọi là biến trở phi tuyến hay trở loga.Cách đo biến trở để xá định giá trị hoặc cá định loại A,B:
Vặn đồng hồ vạn năng về thang đo ohm (Ω)
Đo cặp chân 1,3 rồi chiếu với giá trị trên than biến trở
Đo tiếp cặp chân 1,2 rồi dùng tay vặn thử biến trở xem giá trị hiển thị trên đồng hồ có thay đổi hay không
Nếu thay đổi chậm: ta xác định VR là loại A
Trang 17 Nếu thay đổi nhanh: ta xác định VR là loại B
Chú ý:
- Nếu kim đồng hồ thay đổi, rồi lại chuyển về vị trí ∞ là biến trở bị đứt
- Nếu kim đồng hồ thay đổi, rồi chuyển về vị trí ∞, sau đó lại trở lại vị trí gần đó là biến trở bị bẩn, rỗ mặt than
Ứng dụng của điện trở:
Điện trở có mặt ở khắp mọi nơi trong các mạch điện, điên tử và như vậy điện trở là 1 linh kiện quan trọng không thể thiếu trong các mạch điện và điện tử Trong mạch điện, điện trở còn có tác dụng như trở hạn dòng, phân áp……
Ngoài ra điện trở còn rất nhiều ứng dụng khác trong mạch điện hàng ngày
Trang 181.2 TỤ ĐIỆN
1.2.1 Khái niệm, ký hiệu của tụ điện
- Khái niệm: tụ điện là linh kiện điện tử thụ động, dùng để làm phần tử tích trữ và giải phóng năng lượng trong mạch điện
- Ký hiệu của tụ điện: C
Được xác định bằng biểu thức: C ¿2π fxc1 (Xc ¿Uc Ic )
Đơn vị tính: Fara (F)
+ Ký hiệu của tụ trong mạch điện:
Tụ không
phân cực Tụ hóa cóphân cực Tụ hóa cóphân cực Tụ hóa khôngphân cực Tụ biến dung haytụ biến đổi
Hình 1.8: ký hiệu một số loại tụ điện
- Đối với tụ không phân cực, khi mắc vào mạch điện không cần phải lưu ý đến cực Nhưng đối với tụ phân cực thì ta phải chú ý cực dương (+) phải nối vào điểm có điện áp cao hơn, cực âm (-) nối với điểm có điện áp thấp hơn
1.2.2 Quy tắc xác định giá trị:
- Đối với tụ hóa: (tụ có kích thước lớn)
100µF 50V nghĩa là C= 100µF, U= 50V
100µF 16V nghĩa là C= 100µF, U= 16V
1000µF 25V nghĩa là C= 1000µF, U= 25V
( Giá trị này được ghi trên thân tụ )
- Đối với tụ gốm: ( tụ có kích thước nhỏ)
Trang 19Số thứ 3 Ý nghĩa tương đương
Hình 1.11: Mã màu của tụ điện
- Các vạch màu 1 và 2 là vạch số có ý nghĩa , vạch màu số 3 là số nhân Tiếp theo là vạch màu sai số
Trang 201.2.3 Cấu tạo và phân loại tụ điện:
*cấu tạo:
Bản cực
+
+
-Hình 1.12: Cấu tạo tụ không phân cực
- Về cấu tạo, tụ không phân cực gồm các lá kim loại xen kẽ với các lá làm bằng chất cách điện gọi là chất điện môi Tên của tụ được đặt theotên chất điện môi như tụ giấy, tụ gốm, tụ mica, tụ dầu…
- Giá trị của tụ thường có điện dung từ 1,8pF tới 1µF khi giá trị điện dung lớn hơn thì kích thước của tụ khá lớn nên khi đó chế tạo loại phân cực tính sẽ giảm kích thước 1 cách đáng kể
- Tụ điện phân:
màng oxide nhôm
-Hình 1.13: Cấu tạo tụ điện phân
+ + + +
- - -
-Đi n môi ệ
Đi n ệ
Cực nhôm
Đi n ệ
Cực nhôm
Ch t đi n ấ ệ
Trang 21- Tụ điện phân có cấu tạo gồm 2 điện cực tách rời nhau nhờ 1 màng mỏng chất điện phân, khi có một điện áp tác động lên 2 điện cực sẽ suất hiện 1 màng oxit kim loại không dẫn điện đóng vai trò như chất điện môi Lớp điện môi càng mỏng, kích thước của tụ càng nhỏ mà điện dung càng lớn Đây là loại tụ có cực tính được xác định và đánh dấu trên thân tụ, nếu nối gược cực tính, lớp điện môi có thể phá hủy vàlàm hỏng tụ ( nổ tụ) Loại này dễ bị dò điện do lượng điện phân còn
dư
1.2.4 Phân loại tụ điện
- Phân loại theo tính chất: ( tính chất phân cực) : gồm có:
+ Tụ không phân cực: gồm các lá kim loại xen kẽ với lớp cách điện mỏng, giá trị của nó thường từ 1,8pF ÷ 1µF
+ Tụ phân cực : có cấu tạo gồm 2 điện cực cách li nhau nhờ 1 lớp chấtđiện phân mỏng làm điện môi Lớp điện môi càng mỏng thì trị số điện dung càng cao Loại tụ này có sự phân cực và ký hiệu các cực được ghi trên thân của tụ
- Phân loại theo cấu tạo:
+ Tụ gốm : Điện môi làm bằng gốm, thường có kích thước nhỏ, dạng ống hoặc dạng đĩa có tráng lk lên bề mặt, trị số từ 1pF ÷ 1µF và có điện áp làm việc tương đối cao
+ Tụ mica: Điện môi làm bằng mica có trngs bạc, trị số từ 2,2pF đến 10nF Thường làm việc ở tần số cao Tụ này có chất lượng cao, sai số nhỏ, đắt tiền
+ Tụ polycacbonat: có dạng tấm chữ nhật, kích thước nhỏ gọn phù hợp với các Board mạch in, điện dung lớn( tới 1µF)
+ Tụ giấy polysie: chất điện môi làm bằng giấy ép tẩm polysie có dạng hình trụ, có trị số từ 1nF÷ 1µF
+ Tụ hóa ( tụ điện phân): có cấu tạo là các lá nhôm cùng bột dung dịchđiện phân cuộn lại đặt trong vỏ nhôm, loại này có điện áp làm việc thấp, kích thước và sai số lớp Trị số điện dung khoảng 0,1µF÷470µF.+ Tụ tantan: loại này được chế tạo ở 2 dạng hình trụ có đầu ra dọc theo trục và dạng hình viên tantan Tụ này có kích thước nhỏ Nhưng trị số điện dung khá lớn khoảng 0,1µF÷ 100µF
+ Tụ biến đổi: chính là tụ xoay trong radio hay tụ tinh chỉnh
Trang 22
1.2.5 Đặc tính kĩ thuật của tụ điện
a Trị số diện dung và dung sai.
- Để đặc trưng cho khả năng nạp, xả điện của tụ ít hay nhiều người ta đưa ra khái niệm điện dung để ước lượng:
C= ε d sTrong đó: ε : là hằng số điện môi của chất cách điện
s: là diện tích hiệu dụng của bản cực (m2)
d: là khoảng cách giữa 2 bản cực (m)
- Trị số của điện dung được tính bằng Fara (F) nhưng trên thực tế đơn vịnày, rất lớn nên không sử dụng mà thường dùng ước số của Fara: microfara ( 1µF= 10-6F), nanofara ( 1nF= 10-9 F), picofara( 1pF= 10-
12)
b Trở kháng của tụ điện.
- Tụ điện là 1 linh kiện có tác dụng ngăn dòng 1 chiều chảy qua nó, trở kháng của tụ điện được xác định một cách tổng quát như sau:
Zc= j.Xc= j 2 πfc−1Với f là tần số tín hiệu xoay chiều tác dụng lên tụ
Xc=2πfc1 gọi là dung kháng của tụ
Tụ không cho thành phần 1 chiều đi qua
Khi tần số tín hiệu tác động lên tụ càng tăng, trở kháng của tụ càng giảm
c Điện áp làm việc
- Khi nạp điện cho tụ tức là đặt vào đầu tụ 1 điện áp, người ta gọi là điện áp làm việc của tụ chính là điện áp 1 chiều lớn nhất mà tụ có thể chịu được Nếu quá giá trị này thì tụ sẽ bị nổ ( điện áp đánh thủng)
1.2.6 Xác định chất lượng của tụ điện.
+ Khi đo tụ >100µF chọn thang đo X1
+ Khi đo tụ từ 10µF đến 100µF chọn thang đo X10
+ Khi đo tụ từ 0,1µF đến 10µF chọn thang đo X 1k
+ Khi đo tụ từ 0,001µF đến 0,1µF chọn thang đo X10
+ Khi đo tụ từ 100pF đến 0.001µF chọn thang đo X 1M
+ Khi đo tụ < 100pF chọn thang đo X10M
Trang 23- Đo 2 lần, có đảo chiều que đo
+ Nếu kim vọt lên rồi trả về hết thì khả năng nạp, xả của tụ còn tốt.+ Nếu kim vọt lên 0Ω: tụ bị nối tắt( bị đánh thủng, chạm, chập…).+ Nếu kim vọt lên nhưng trả về không hết: tụ bị rò rỉ
+ Nếu kim vọt lên rồi trả về lờ đờ: tụ bị khô
+ Nếu kim không lên: tụ bị đứt
1.2.7 Ứng dụng của tụ điện
- Đối với tụ phân cực: được ứng dụng trong mạch điện tử để san phằng điện áp 1 chiều, lọc tín hiệu xoay chiều
- Tụ không phân cực: được ứng dụng trong mạch điện tử để lọt các tín hiệu tần số cao
- Tụ còn được ứng dụng trong các mạch dao động
1.3 CUỘN CẢM
1.3.1 Khái niệm, kí hiệu của cuộn cảm.
- Cuộn cảm là một linh kiện điện tử thụ động, có tính chọn lọc với tần
số tín hiệu tác động lên nó Cuộn cảm là một phần tử tích trữ và biến đổi năng lượng điện thành năng lượng từ trường Đối với tín hiệu có tần số cao, tổng trở của cuộn cảm tăng lên rất lớn và dòng qua cuộn cảm rất nhỏ còn đối với dòng 1 chiều thì cuộn cảm có tác dụng như 1 điện trở thuần Đối với dòng điện xoay chiều, thì tổng trở của cuộn cảm bao gồm điện trở thuần RL và trở kháng XL
Từ đó ta có: ZL=RL+j.XL= RL+ j2πfL
- Đơn vị đo: henry ( H)
- Kí hiệu cuộn cảm
Cuộn dây không có lõi ( lõi không khí) loại này làm việc ở tần số cao >10MHz
Cuộn dây có lõi sắt bụi, loại này làm việc ở tần
số trung bình từ 50kHz đến 10MHzCuộn dây có lõi sắt cứng tôn silic, loại này hoạt động ở tần số thấp( 50kHz )
Cuộn dây có 1 lõi điều chỉnh đượcCuộn dây có 2 lõi điều chỉnh được
Trang 24Hình 1.14: ký hiệu và đặc điểm của các loại cuộn cảm
1.3.2 Phân loại cuộn cảm
* Phân loại theo vật liệu làm lõi gồm có:
- Cuộn cảm lõi không khí
- Cuộn cảm lõi bụi sắt (lõi sắt bụi )
- Cuộn cảm lõi sắt lá
*Phân loại theo tính chất cuộn cảm
- Cuộn cảm có trị số cố định
- Cuộn cảm có trị số thay đổi
3.3 Hệ số tự cảm
- Khi cuộn dây do nhiều vòng quấn lại thì rõ ràng phải mất 1 khoản thời gian nhất định để dòng điện di chuyển dọc theo dây và khi dòng điện chạy quanh toàn bộ cuộn dây, từ trường đạt đến mức cực đại Như vậy, một năng lượng nhấtđịnh được lưu lại trong từ trường Khả năng của cuộn dây lưu năng lượng bằng cách này là đặc điểm của độ tự cảm, viết tắt bằng L
- Độ tự cảm L là 1 hàm phụ thuộc vào số lượng vòng dây Đường kính cuộn dây Chiều dài cuộn dây và vật liệu làm lõi
- Với cuộn dây không có lõi (hay lõi không khí):
L = μo (n2/l) s
- Với cuộn dây có lõi:
L = μr μo (n2/l) s
- Trong đó:
l: là chiều dài của lõi [m]
s: là diện tích lõi [ m2 ]n: là số vòng dây
μr: là hệ số tự thẩm tương đối của vật liệu làm lõi với chân không
µo: là hệ số tự thẩm của chân không (µo = 4π.10-7)Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây N vòng sẽ tạo ra từ thong ệ, để tính qua hệ giữa dòng điện I và từ thông ệ, người ta đưa ra hệ thức:
L = n ∆ ∅ ∆l
Trang 25Khi đó có thể tính sức điện động cảm ứng theo công thức:
E = n ∆ ∅ ∆l = -L∆ y ∆ t( Dấu “ – “ biểu thị tác dụng chống lại sự biến thiên)
- Mối quan hệ giữa các đại lượng:
[ 1 mH = 10-3 H, 1μH = 10-6 H, 1nH = 10-9 H]
1.3.3 Trở kháng của cuộn dây:
Một cuộn dây có tác dụng như 1 điện trớ dây quấn bình thường đối với thành phần dòng 1 chiều, nhưng đối với thành phần dòng xoay chiều thì hiện tượng tự cảm có xu thế đối lập lại dòng điện ban đầu chảy quavaf sự cản trở này được đặc trưng bởi thông số cảm kháng của cuộn dây XL
XL = 2πfl (Ω)f: là tần số của dòng xoay chiều và l là độ tự cảm của cuộn dây
Khi đó trở kháng của cuộn dây là: ZL = RL + JXL
Và modul của hệ thức trên được tính bằng: |Xl| = √2 (Rl)2+X l2 (Ω)
: + Tần số dòng xoaay chiều qua cuộn dây càng lớn thì điện kháng càng tăng
+ Nếu tín hiệu có chứa cả thành phần 1 chiều va xoay chiều cao tần thì khi tác động vào cuộn dây nó sẽ dễ dàng cho thành phần 1 chiều (hay tần
số thấp) và chặn thành phần cao tần (phản ứng của cuộn dây với tín hiệu ngược với phản ứng của tụ)
1.3.4 Ứng dụng của cuộn cảm:
+ Ứng dụng trong các mạch điện tử như lọc nguồn, lọc tín hiệu, tích lũy năng lượng
+ Ứng dụng các dụng cụ đo lường nam châm điện
+ Với dòng 1 chiều, cuộn cảm có tác dụng như 1 điện trở
Trang 261.4 MÁY BIẾN ÁP
1.4.1 Khái niệm:
Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện
từ, biến đổi 1 hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành 1 hệ thống dòng điện ở điện áp khác với tần số không thay đổi
Do vậy máy biến áp chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hoặc phân phối năng lượng chứ không biến đổi năng lượng
Nếu 1 cuộn dây được đặt vào 1 nguồn điện áp xoay chiều (gọi là cuộn dây sơcấp), thì sẽ có 1 từ thông sinh ra với biên độ phụ thuộc vào điện áp sơ cấp và
số vòng dây quấn sơ cấp
Từ thông này sẽ mắc vào các cuộn dây quấn khác: (cuộn dây thứ cấp) và cảm ứng trong cuộn dây thứ cấp có 1 sức điện động mới, có giá trị phụ thuộcvào số vòng dây quấn thứ cấp
Với tỷ số tương ứng giữa số vòng dây quấn sơ cấp và thứ cấp, chúng ta sẽ cótỉ lệ tương ứng giứa điện áp sơ cấp và thứ cấp
1.4.2 Cấu tạo máy biến áp
- Máy biến áp có những bộ phận chính sau:
+ Lõi thép (mạch từ), dây quấn và vỏ máy
Lõi máy biến áp dùng làm mạch từ, để dẫn từ thông, đồng thời làm khung
để đặt dây quấn Thông thường để giảm tổn haodo dòng điện xoáy sinh ra, lõi thép cấu tạo gồm các lá thép kỹ thuật điện (tole silic) dày 0.35mm ghép lại đối với máy biến áp hoạt động ở tần số đến vài trăm HZ
Trang 27Hình 1.15: cấu tạo máy biến áp
- Các hệ thức (tỉ số) của máy biến áp):
+ Hệ thức điện áp
Hình 1.16: ký hiệu máy biến ápGọi NP, NS là số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp
UP, IP là điện áp và dòng điện đưa vào cuộn sơ cấp
US, IS là điện áp và dòng điện đưa vào cuộn thứ cấp
Do từ thông qua cuộn dây NP và NS bằng nhau nên điện áp của 2 cuộn tỉ lệ với số vòng dây theo hệ thức:
Up
Us = Np NsTỷ số điện áp bằng tỷ số vòng dây
+ Hệ thức dòng điện
Khi cuộn dây thứ cấp có điện trở tải R2 thì có dòng điện Is chảy từ cuộnthứ cấp qua R2
Is = R 2 UsKhi cuộn dây thứ cấp có mắc tải, dòng IS trong cuộn sơ cấp sẽ tăng lên hệ thức dòng điện cho bởi
Ip
Is = Np NsTỷ số dòng điện tỷ lệ nghịch với tỷ số vòng dây
+ hệ thức công suất:
Công suất cung cấp cho mạch sơ cấp là:
P1 = UP.IP.cos α1Công suất cung cấp cho mạch thứ cấp là:
Trang 28P2 = Us.Is.cos α2Nếu bỏ qua sự tiêu hao trên cuộn dây và lõi từ Công suất cung cấp chocuộn sơ cấp sẽ nhận được 100% ở cuộn thứ cấp
P1 = P2 suy ra Up.Ip.cos α1 = Us.Is.cos α2
Do biến áp có α1 = α2 nên cos α1 = cosα2
Suy ra Up.Ip = Us.Is
+ Hệ thức trở kháng (tổng trở)
Gọi Z1 và Z2 là tổng trở ngõ vào và ngõ ra của biến áp:
Z1 = Up Ip (1)Z2 = Us Is (2)Suy ra: Z 1 Z 2 = Up Ip = Us Is = ( Np Ns)2
Vậy Z 1 Z 2 = (Np Ns)2
+ Nếu: Np Ns > 1: là máy tăng áp
+ Nếu: Np Ns < 1: là máy hạ áp
1.4.3 Phân loại máy biến áp:
Máy biến áp có thể phân làm nhiều loại khác nhau dựa vào:
+ Cấu tạo: như máy biến áp 1 pha, 3 pha, tự ngẫu…
+ Chức năng: biến đổi điện áp, cách ly, ghép…
+ Cách thức cách điện
+ Công suất hay hiệu điện thế
+ Tần số: âm tần, trung tần hay cao tần
1.4.4 Ứng dụng của máy biến áp:
Trang 29+ Truyền tải điện năng: dùng các máy biến áp (biến thế) tăng áp và giảm áp đểtruyền tải điện từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ.
+ nấu chảy kim loại: như mỏ hàn là dụng cụ tiêu biểu cho ứng dụng này, phụcvụ hữu ích cho ngành điện
CHƯƠNG II: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC 2.1 DIODE
2.1.1, * Tiếp giáp P-N và cấu tạo của diode bán dẫn
- khi đã có 2 chất bán dẫn P và N nếu ghép 2 chất bán dẫn theo 1 tiếp giáp P-N
ta được 1 diode Tiếp giáp P-N có đặc điểm: tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dưthừa trong bán đẫn N khuếch đại sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống do
đó sẽ tạo thành 1 lớp ion trung hòa về điện, lớp ion này tạo thành mkieenf cáchđiện giữa 2 chất bán dẫn
Hình 2.1: cấu tạo của diode bán dẫnMối tiếp xúc P-N cho ta cấu tạo của diode
-Ký hiệu của diode:
2.1.2 Phân cực cho diode
- khi ta cấp điện áp (+) vào anot và điện áp (-) vào katot, khi đó dưới tác dụngtương tác của điện áp, miền cách điện thu hẹp lại, khi điện áp 2 cực đạt 0.6V(Si) hoặc 0.2V (Ge) thì điện tích miền cách điện giảm xuống bằng 0 và điodebắt đầu dẫn điện Nếu tiếp tục tăng điện áp nguồn thì dòng qua diode tăngnhanh nhưng chênh lệch điện áp giữa 2 cực của diode không tăng
2.1.3 Phân cực ngược cho diode
Trang 30- khi phân cực ngược cho diode tức là cấp nguồn (+) vào katot, nguồn (-) vàoanot, dưới sự tương tác của điện áp ngược miền cách điện càng rộng ra và ngăncản dòng điện đi qau mối tiếp giáp, diode có thể chịu được điện áp ngược rấtlớn khoảng 1000V thì diode mới bị đánh thủng.
2.1.4 Giới thiệu 1 số loại diode
a Diode zener
- Ký hiệu:
- Diode zener có cấu tạo tương tự diode thường nhưng có 2 lớp bán dẫn P-Nghép với nhau, diode zener được ứng dụng trong chế độ phân cực ngược, khiphân cực thuận diode zener như diode thường nhưng khi phân cực ngược diodezener sẽ ghim lại 1 mức điện áp cố định bằng giá trị ghi trên diode
b diode thu quang (photo diode)
- ký hiệu:
- Diode thu quang làm việc ở chết độ phân cực nghịch, vỏ diode có miếng thủytinh để ánh sáng chiếu vào mối P-N dòng điện ngược qua diode tỷ lệ thuận vớicường độ ánh sáng chiếu vào diode
c Diode phát quang [Light Emiting Diode (LED)]
- ký hiệu:
- Diode phát quang là diode phát ra ánh sáng khi được phân cực thuận, điện áplàm việc của LED khoảng từ 1.7V đến 2.2V, dòng qua LED khoảng từ 5mAđến 20mA
- LED được sử dụng để làm đèn báo nguồn, đèn nháy trang trí, báo trạng thái cóđiện……
d Diode biến dung ( varicap diode)
- Ký hiệu:
Trang 31- Diode biến dung là loại diode có điện dung như tụ điện và điện dung biến đổikhi ta thay đổi điện áp ngược đặt vào diode.
e Diode xung, Diode tách sóng, Diode nắn điện [ ]
2.1.5 Ứng dụng của diode
- Diode có tính dẫn điện 1 chiều nên diode thường được sử dụng trong các mạchchỉnh lưu nguồn xoay chiều thành 1 chiều, các mạch tách sóng, mạch ghim ápphân cực cho transistor hoạt động, trong các mạch chỉnh lưu diodecos thiir đượctích hợp thành diode cầu ( Diode cầu chỉnh lưu)
2.1.6 Đặc tuyến của diode
- trong quá trình làm việc của diode để phân cực thuận điện cực Anot nối vớinguồn điện (+), điện cực catot nối với nguồn điện âm (-) Để phân cực ngượcchỉ cần đảo chiều nguồn tác động nối tới 2 cực
- Để thấy rõ mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên diode gọi là đường
đặc tuyến vol-ampe
Hình 2.2: đặc tuyến vol-ampe của diode
- Đặc tuyến Vol-Ampe của diode chia làm 3 vùng rõ rệt
Trang 32+ Vùng (1) gọi là vùng phân cực thuận, dòng điện I (AK) phụ thuộc vào điện ápphân cực U (AK) Giá trị của dòng I (AK) lớn nhất đó chính là sự chuyển động củacác hạt đa số qua lớp chuyển tiếp P-N.
Ứng dụng của vùng (1) để làm các diode chỉnh lưu điện áp và dòng điện….+ Vùng (2) là vùng phân cực ngược, giá trị của dòng I (AK) tăng rất nhỏ cho dùđiện áp U (AK) tăng 1 lượng khá lớn Sở dĩ dòng I (AK) tăng chậm như vậy là do
sự chuyển động của các hạt thiểu số qua chuyển tiếp P-N
Ứng dụng của vùng (2) là để làm các mạch chỉnh lưu điện áp, mạch ghim điệnáp…
+ Vùng (3) gọi là vùng đánh thủng tương ứng khi tăng điện áp phân cực phâncực ngược cho diode tới 1 giá trị ngưỡng nào đó (UAKng) mà ở đó diện tíchkhông gian của các tiếp giáp P-N có thể chiếm toàn bộ cả 2 vùng bán dẫn P-N.nếu tăng điện áp phân cực ngược vượt quá giá trị điện áp ngưỡng thì tiếp giápP-N bị dánh thủng hoàn toàn theo hiệu ứng thác lũ, cấu trúc 1 tiếp giáp P-Ncủa diode khoongg còn tồn tại
Ứng dụng vùng (3) để làm các phần tử ổn áp [ diode zener]
2.1.7 Đặc tính, giá trị của diode
- Thông số giới hạn
+ Dòng điện thuận quá cao [ IF ]
+ Điện áp ngược quá cao [ UR ]
+ Công suất tiêu thụ quá lớn [PLASS ]
+ Nhiệt độ môi trường làm việc quá cao
- Các giá trị giới hạn đối với UR và IR
Trong bảng thông số của các diode thường cung cấp các giá trị dòng điện vàđiện áp dưới đây
UR: Các giá trị điện áp 1 chiều cực đại trong chế độ phân cực ngược
URM: Giá trị điện áp đỉnh cực đại trong chế độ phân cực ngược Đây là các giátrị đỉnh của điện áp xoay chiều, khi làm việc ở tần số 20Hz
Trang 33IF: Dòng điện thuận cực đại của điện áp 1 chiều (DC) hoặc giá trị hiệu dụng(RMS)
I0: Giá trị dòng điện trung bình của diode
IFM: giá trị biên độ cực đại của dòng điện, đây là giá trị đỉnh của dòng xoaychiều, khi làm việc ở tần số 20Hz
IFS: giá trị cực đại của dòng điện có thể chảy qua trong thời gian tối đa là 1giây (xung nhọn) luôn phải chú ý điều này thì rất nguy hiểm đối với diode
- Các thông số của diode trên có thể mô tả trên kình vẽ:
Hình 2.3: các giá trị dòng điện giới hạn đối với các diode bán dẫn
2.1.8 Các mã hiệu quy ước nhận dạng diode
Các nhà sản xuất châu âu thường sử dụng mã PRO ELECTRON cho một sốloại diode bán dẫn Trong khi đó các nhà sản xuất mỹ và nhật bản thường sửdụng hệ thống mã JEDEC Các chữ cái và con số đều được sử dụng trong haihệ thống mã trên Tuy nhiên từ vấn đề nhiều loại diode có kích thước rất nhỏ,việc in các con số hoặc chữ lên đó thì sẽ rất khó cho việc đọc Khi đó diodeđược quy ước dưới dạng các vòng màu bao xung quanh giốn như điện trở
Trang 34a, Quy ước kiểu JEDEC
-Mã JEDEC có kiểu quy ước đối với diode bao gồm chung là 1Nxxxx (xxxx là
4 con số) Nhận dạng cơ bản 1N chỉ ra rằng chỉ có 1 tiếp giáp P-N 4 con sốđược mã hóa dưới dạng các vòng màu in xung quanh thân diode Vòng màu đầutiên thì luôn luôn rộng gấp 2 lần các vòng màu khác Nó được dùng để chỉ racực catot của diode Mối quan hệ giữa các vòng màu với 10 con số như sau:
Blank = 0Brown = 1Rel = 3Orange = 3Yellow = 4
Green = 5Blue = 6Violet = 7Grey = 8White = 9
b, Quy ước kiểu PRO ELECTRON
Đối với kiểu PRO ELECTRON, các chữ số thể hiện được các loại diode khácnhau Ký tự đầu tiên chỉ ra loại vật liệu sử dụng trong các trường hợp cá biệttiếp theo là 2 số của nó thể hiện tên gọi liên quan đến tính chất của nó
Ký tự thứ nhất có ý nghĩa chỉ ra loại vật liệu
A = Gemanium
B = Silicon
Ký tự thứ 2 mô tả chức năng cơ bản
A = Thông thường chỉnh lưu tín hiệu nhỏ, diode chuyển mạch
B = Diode biến dung
E = Diode đường hầm
G = Diode dao động ứng với các mạch cao tần (HF)
H = Diode đáp ứng với từ trường
X = Multipier diode
Y = Diode công suất cao ứng dụng trong các hệ thống chỉnh lưu công suất
Trang 35Z = diode ổn áp
Ký tự thứ 3 dùng để chỉ ra các kiểu đặc biệt
2.2 TRANSISTOR LƯỠNG CỰC
2.2.1 Tổng quan về transistor
Transistor gồm 3 lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành 2 mối tiếp giáp P-N.nếu ghép theo thứ tự PNP ta được transistor PNP, nếu ghép theo thứ tự NPN tađược transistor NPN
Về phương diện cấu tạo, transistor tương ứng với 2 diode đấu ngược chiềunhau
Hình 2.4: cấu tạo và ký hiệu của transistor lưỡng cựcTrong transistor lưỡng cực, có 3 lớp bán dẫn và đưa ra 3 điện cực là Emitter (E),Base (B) và Collectỏ (C) miền (E) gọi là miền phát, miền (B) là miền gốc, đồngthời làm miền điều khiển
Transistor l ng c c ưỡ ự
Transistor lo i Silicon ạ
Germanium
Transistor Silicon
Phân lo i nh ạ ư
Silicon
Transistor Silicon
Lo i ạ
transistor NPN và PNP
Lo i ạ
transistor NPN và PNP
Lo i ạ
transistor NPN và PNP
Lo i ạ transistor NPN và PNP
Trang 36Hình 2.5: sơ đồ phân loại transistor
2.2.2 Cấu tạo về transistor
Hình 2.6: cấu tạo của transistor NPN
- Transistor lưỡng cực (BJT) gồm các miền bán dẫn P vaf N ghép xen kẽnhau Tùy thuộc vào vị trí của các miền bán dẫn P và N mà người ta đưa ra
2 cấu trúc cơ bản của transistor là NPN và PNP Đặc điểm:
+ Miền bán dẫn Emitter gọi là miền phát Đặc điểm của miền này là có nồngđộ pha tạp lớn nhất, điện cực nối với miền này gọi là cực Emitter, được ký hiệubởi chữ (E)
+ Miền bán dẫn Base gọi là miền gốc Đặc điểm của miền mày là có nồng độpha tạp ít nhất, độ rộng không gian của miền này cũng nhỏ nhất chỉ cỡ vài trăm
μm, điện cực được nối với miền này gọi là Base và ký hiệu là chữ (B)
+ Miền bans dẫn Collecter được gọi là miền góp Đặc điểm của miền này là cónồng độ pha tạp trung bình, điện cực được nối với miền này được gọi là cựcCollecter, ký hiệu bởi chữ (C)
+ Tiếp giáp giữa miền Base và miền Emitter gọi là tiếp giáp Base-Collecter(B-E) được ký hiệu là JE trong quá trình hoạt động của transistor như 1 phần tửkhuếch đại thì JE luôn được phân cực thuận
+ Tiếp giáp giữa miền Base và miền Collecter gọi là tiếp giáp Base-Collecter(B-C) ký hiệu là JC trong quá trình hoạt động của transistor như 1 phần tử
Trang 372.2.3 nguyên lý hoạt động của transistor
Hình 2.7: nguyên lý hoạt động của transistorPhân tích:
Transistor NPN+ dưới tác động của cường độ điện
trường E1, các electron từ miền E dịch
chuyển về + nguồn U1 tạo thành dòng IC
+ dưới tác động của cường độ điện
trường E2 và cường độ điện trường E1,
các electron từ miền E sẽ dịch chuyển
theo 2 hướng
1 phần bị trung hòa tại B
Phần còn lại dịch chuyển về +
nguồn U2 tạo thành dòng IB, phần
còn lại tiếp tục chuyển về + nguồn
U1 để tăng cường cho dòng IC khi
miền E bị mất đi các electron thì các
điện tích – của nguồn U2 sẽ dịch
chuyển lên E để tái tạo thành dòng
IE (vì cấu tạo của miền E dày nhất,
pha tạp lớn nhất nên tổng số hạt từ
miền E vượt trội so với miền B và
C
Các hạt electron từ miền E dịch
Transistor PNP+ dưới tác động của cường độ điệntrường E2, các lỗ trống từ miền Cchuyển động cùng chiều với dòng E1
Chiều dòng IC trùng với chiềuchuyến động của lỗ trống
Các lỗ trống từ miền E chuyển độngcùng chiều với dòng E2
+1 phần bị trung hòa bởi cácelectron từ miền B,
để tạo thành dòng IB,+ phần còn lại chịu tác động củacường độ điện trường E1 và E2
Cực – của U1 làm tăng dòng IC + Vì các hạt từ miền E ra đi để tạothành dòng IB và dòng IC nên
IE = IB + IC
+Sauk hi điện tích + của miền E bị mất
đi thì điện tích +của nguồn U2 sẽ dịchchuyển lên miền E tạo thành dòng IE