1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi học sinh giỏi môn sử 9 huyện phù cừ hưng yên năm học 2014 2015(có đáp án)

4 3,8K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 63,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4,0 điểm Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỷ XX?. + Từ sau “chiến tranh lạnh” và dưới tác động to lớn của cuộc các

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT PHÙ CỪ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: LỊCH SỬ 9

Ngày thi: 08/01/2015

Thời gian: 150 phút (Không kể giao đề)

Câu 1 (4,0 điểm)

Chứng minh rằng: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, “một chương mới đã

mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”

Câu 2 (5,0 điểm) Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay:

a Nêu các xu thế phát triển của thế giới ngày nay?

b Theo em hiện nay ở khu vực Châu Á vấn đề nào trở nên nóng bỏng đang cần

sự quan tâm của dư luận thế giới? Thái độ của em đối với vấn đề đó?

Câu 3 (4,0 điểm)

Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỷ XX? Từ đó, em có thể rút ra những bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước?

Câu 4 (3,0 điểm)

Nêu những nét nổi bật của tình hình Mĩ La-tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

Câu 5 (4,0 điểm)

Vì sao Pháp đẩy mạnh chương trình khai thác bóc lột lần thứ hai ở Việt Nam

và Đông Dương ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? Nội dung, hậu quả của chính sách khai thác đó?

-HẾT -Họ tên thí sinh:……… ………

Số báo danh: ………… …… … Phòng thi số : ……….…………

Chữ ký của cán bộ coi thi số 1:

………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD – ĐT PHÙ CỪ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn: Lịch sử

1

Chứng minh từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, “một

chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”.

- Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, sau “chiến tranh lạnh” và

vấn đề Campuchia được giải quyết, tình hình chính trị khu vực

được cải thiện rõ rệt

- Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng thành viên của tổ chức

này: từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10 (1992, Việt Nam

và Lào chính thức tham gia Hiệp ước Bali; 1995 Việt Nam chính

thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN; 1997,

Lào và Mianma gia nhập tổ chức này; 4-1999, Campuchia được

kết nạp)

- Trên cơ sở một tổ chức thống nhất, ASEAN chuyển trọng tâm

hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực

Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn

vinh

- Để đạt được mục tiêu này, 1992 ASEAN quyết định biến Đông

Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA) trong vòng 10

đến 15 năm 1994, ASEAN lập Diễn đàn khu vực (ARF)

1,0

1,0

1,0

1,0

2 a.- “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, tình hình thế giới có nhiều biến

chuyển và diễn ra các xu hướng sau:

+ Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế

+ Sự tan dã của trật tự hai cực I-an-ta và thế giới đang tiến tới xác

lập một trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm

+ Từ sau “chiến tranh lạnh” và dưới tác động to lớn của cuộc cách

mạng khoa học kĩ thuật, hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh

chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

+ Tuy hòa bình thế giới được củng cố, nhưng từ đầu những năm

90 của thế kỉ XX, ở nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung đột

quân sự hoặc nội chiến giữa các phe phái

- Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày nay là hòa bình

ổn định và hợp tác phát triển kinh tế Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc trong đó có Việt Nam b.- Tại Châu Á tình hình Biển Đông đang trở thành 1 trong những

điểm nóng, mối quan tâm hàng đầu của thế giới

- Biển đảo là vấn đề chủ quyền của mỗi quốc gia, đồng thời là vấn

đề nhạy cảm trong các quan hệ quốc tế, vì vậy mỗi quốc gia đều

phải tuân thủ đúng nguyên tắc tôn trọng, bảo vệ chủ quyền của

dân tộc mình, đồng thời lên án những hành vi vi phạm chủ quyền

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 1,5

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

biển đảo theo luật pháp quốc tế.

3

* Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của

nền kinh tế Nhật Bản:

- Khách quan:

+ Sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới

+ Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật

- Chủ quan

+ Truyền thống văn hoá, giáo dục của người Nhật - sẵn sàng

tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ bản sắc

của dân tộc

+ Hệ thống tổ chức, quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp,

công ty

+ Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến

lược phát triển, nắm bắt thời cơ…

+ Con người Nhật bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo,

cần cù lao động, đề cao kỷ luật, biết tiết kiệm…

* Bài học kinh nghiệm:

+ Cần biết nắm bắt, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ

thuật; tranh thủ và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

+ Biết thay đổi cơ chế, cách quản lý cho phù hợp với tình hình;

chú trọng giáo dục và đào tạo con người…

0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

4

Những nét nổi bật của tình hình Mĩ La Tinh từ sau chiến

tranh Thế giới thứ hai đến nay:

Mĩ La-tinh là một khu vực rộng lớn trải dài từ Mê-hi-cô ở

Bắc Mĩ xuống Nam Mĩ

- Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước ở Mĩ La-tinh như

Braxin, Vê-nê-xuê-la,…đã giành được độc lập ngay những thập

niên đầu thế kỉ XIX nhưng sau đó lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở

thành "sân sau" của Đế quốc Mĩ

- Từ sau chiến tranh Thế giới thứ hai tình hình Mĩ La Tinh có

nhiều biến chuyển mạnh mẽ Được mở đầu bằng cuộc cách mạng

CuBa 1959 Từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ

XX một cao trào đấu tranh vũ trang đã bùng nổ ở Mĩ La Tinh và

khu vực này được ví như "Lục địa bùng cháy"

- Kết quả là chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước đã bị lật

đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập và đã tiến hành

nhiều cải cách tiến bộ tiêu biểu ở Chi-lê và Ni-ca-ra-goa

- Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mĩ

La Tinh đã thu được nhiều thành tựu quan trọng, củng cố độc lập

chủ quyền dân chủ hoá sinh hoạt chính trị, tiến hành các cải cách

kinh tế và thành lập các tổ chức liên minh khu vực để hợp tác và

phát triển kinh tế

Tuy nhiên từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX do nhiều nguyên

nhân, tình hình kinh tế chính trị ở nhiều nước Mĩ La-tinh gặp

nhiều khó khăn, thậm chí có lúc căng thẳng

0,5 0,5

0,5

0,5 0,5

0,5

Trang 4

* Pháp đẩy mạnh chương trình khai thác bóc lột lần thứ hai ở

Việt Nam và Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất vì:

+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp là nước thắng trận

nhưng nền kinh tế Pháp bị tổn thất nặng nề

+ Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra, khôi phục kinh tế

trong hệ thống tư bản, Pháp đẩy mạnh sản xuất trong nước, khai

thác bóc lột thuộc địa trong đó có Việt Nam và Đông Dương

* Nội dung chương trình khai thác lần hai

+ Pháp tăng cường đầu tư vốn vào Đông Dương trong đó có

Việt Nam

+ Hai ngành nông nghiệp và khai mỏ được Pháp đầu tư nhiều

nhất

+ Về nông nghiệp: Pháp đẩy mạnh cướp ruộng đất lập đồn điền

trồng lúa và cao su

+ Về khai mỏ: chủ yếu mỏ than mở rộng các công ty than có

trước, lập các công ty than mới

+ Về công nghiệp: chủ yếu đầu tư vào công nghiệp nhẹ

+ Thương nghiệp: đề ra đạo luật thuế quan để độc chiếm thị

trường

+ Giao thông vận tải được đầu tư mở rộng hệ thống giao thông

phục vụ khai thác vận chuyển hàng hoá

+ Về tài chính: ngân hàng Đông Dương nắm độc quyền phát

hành tiền và cho vay lãi để chỉ huy nền kinh tế

+ Chính sách bóc lột bằng thuế khoá, đây là nguồn thu chủ yếu

* Hậu quả của chính sách khai thác lần thứ hai

+ Cuộc khai thác lần thứ hai làm cho nền kinh tế nước ta có

phát triển thêm một bước nhưng hạn chế công nghiệp nặng, kinh

tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế lạc hậu què quặt lệ thuộc vào Pháp

+ Cuộc khai thác đem lại lợi nhuận cho Pháp nhưng đời sống

nhân dân ta ngày càng khổ cực điêu đứng

0,5 0,5

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,5 0,25

Ngày đăng: 31/08/2015, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w