Nói tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất của TSCĐ sẽ giúp phầnphát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm vàđổi mới không ngừng TSCĐ, là nhữn
Trang 1Mỗi hình thái kinh tế – xã hội có một phương thức sản xuất nhất định Cácphương thức sản xuất trong lịch sử thay thế lẫn nhau một cách tất yếu kháchquan bằng các cuộc cách mạng xã hội Phương thức sản xuất sau bao giờ cũngtiến bộ hơn phương thức sản xuất trước nhưng dù ở phương thức sản xuất nàocũng không thể thiếu các yếu tố: lực lượng lao động, đối tượng lao động và tưliệu lao động Đặc biệt là trong lực lượng sản xuất không thể không có yếu tố:
Tư liệu lao động Tài sản cố định là một trong những yếu tố làm nên tư liệu laođộng, nó có vị trí hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh Và vì thế đểđánh giá những bước nhảy trong các phương thức sản xuất người ta thường căn
cứ vào sự phát triển của khoa học công nghệ, trình độ kỹ thuật của máy mócthiết bị và phương tiện sản xuất hay nói một cách khác là sự phát triển của tàisản cố định Bước sang thế kỷ 21 với mục tiêu là mở cửa và hội nhập; Nền kinh
tế nước ta gặp phải nhiều khó khăn, nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm mọiphương pháp để đứng vững, tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường vàhội nhập quốc tế Muốn làm được điều đó mỗi doanh nghiệp cần phải khôngngừng cải tiến mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh lợi và sứccạnh tranh với các doanh nghiệp khác Để đạt được những mục tiêu đó, cácdoanh nghiệp cần phải hết sức quan tâm tới tình hình trang bị, sử dụng TSCĐcũng như cần quản lý chặt chẽ và không ngừng nâng cao chất lượng máy mócthiết bị Vì tài sản cố định là một bộ phận quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trongtổng vốn đầu tư của các doanh nghiệp sản xuất nhất là đối với doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực xây lắp Là một điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức laođộng, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, đặc biệt là khi khoahọc đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp như ngày nay thì vai trò của tài sản
cố định (TSCĐ) càng thể hiện rõ hơn Việc mở rộng quy mô TSCĐ, góp phầntăng cường hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh là mối quan tâm chungcủa doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Điều đó đặt ra cho yêucầu quản lý ngày càng cao và nhất thiết phải tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ
Trang 2trong mỗi doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ có ý nghĩa quantrọng trong việc quản lý, sử dụng TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, hạ giáthành sản phẩm thu hồi nhanh chóng vốn đầu tư để mở rộng sản xuất, đổi mớiTSCĐ.
TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làmviệc,kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửachữa,kiểm kê, đánh giá… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽgiúp phần tiết kiệm được tư liệu sản xuất, nâng cao chất lượng và số lượng sảnphẩm sản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoálợi nhuận của mình
Nói tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất của TSCĐ sẽ giúp phầnphát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm vàđổi mới không ngừng TSCĐ, là những mục tiêu quan trọng khi TSCĐ được đưavào sử dụng.Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhànước,mặc dù đó nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuấtkinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biệnpháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng mộtcách lãng phí, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động kế toán cũngnhư quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, em nhận thấy:Vấn đề kế toán TSCĐ sao cho có hiệu quả, khoa học có ý nghĩa to lớn không chỉtrong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp do đó em quyết địnhchọn đề tài “hoạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp”
Trang 3Với sự giúp đỡ tận tình của cô Đậu Thị Bích Phượng và các anh chị trongphòng kế toán tại tổng công ty cổ phần bia-rượu-nước giải khát Hà Nội đã giúp
em thực hiện bài báo cáo thực tập này.Do sự hạn chế về thời gian và kiến thứccủa bản thân vì vậy bài báo cáo còn nhiều thiếu sót.Rất mong cô và các anh chịtại đơn vị thực tập quan tâm chỉ bảo để em hoàn thiện thật tốt bài báo cáo và để
em rút ra được kinh nghiệm cần thiết cho bản thân và công việc sau này.PHẦN I:TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
I.SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ
Trải qua trên 120 năm (1890 – 2011) xây dựng và phát triển, cho tới nay, TổngCông ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đã trở thành một trongnhững doanh nghiệp sản xuất đồ uống có thương hiệu, luôn giành được tình cảmcủa người tiêu dùng trong và ngoài nước Với bí quyết công nghệ duy nhất, sảnphẩm của TCT không chỉ đơn thuần là sự kết tinh của sức lao động mà nó còntrở thành một nét văn hóa đặc trưng của người Hà Nội
Logo:
Tên công ty:Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
Tên giao dịch:Hanoi Beer Alcohol and Beverage Joint stock Comporation
Tên viết tắt: HABECO
Tổng giám đốc:Nguyễn Hồng Linh
Trụ sở chính:183 Hoàng Hoa Thám - Ba Đình - Hà Nội
Trang 41.Sự hình thành của tổng công ty.
Tổng Công ty Bia - Rượu – Nước giải khát Hà Nội được thành lập theo quyết định số 75/2003/QĐ – BCN ngày 16/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp nay là Bộ Công Thương; là Tổng Công ty Nhà nước tổ chức và hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty contại Quyết định số 36/2004/QĐ-BCN ngày 11/05/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Với bí quyết công nghệ duy nhất – truyền thống trăm năm, cùng với hệ thống thiết bị hiện đại , đội ngũ cán bộ côngnhân viên lành nghề, có trình độ, tâm huyết, các sản phẩm của Tổng công ty đã nhận được sự mến mộ của hàng triệu người tiêu dùng trong nước cũng như quốctế.Thương hiệu Bia Hà Nội ngày hôm nay được xây dựng, kết tinh từ nhiều thế
hệ, là niềm tin của người tiêu dùng, niềm tự hào thương hiệu Việt
2.Quá trình phát triển của tổng công ty.
Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội ngày nay được khởi nguồn từ nhà máy bia của một chủ tư sản người Pháp có tên là Hommel
-Năm 1890, Nhà máy Bia Hommel được thành lập với mục đích phục vụ quân viễn chinh Pháp Đây là một nhà máy nhỏ có quy mô khoảng trên 30 công nhân
và công suất đạt khoảng 1 – 3 tr lít/năm
-Đến năm 1935,các nhà máy bia ở Đông Dương hợp doanh lại thành Công ty Bia - Đá Đông Dương (tên tiếng Pháp là Brasserie et glaciere de l’lndochine,viếttắt là B.G.l.)
-Năm 1954, khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, quân Pháp rút lui, tháo dỡ toàn
bộ máy móc để lại nhà máy bia Hommel trong tình trạng hoang phế
- Năm 1957: nhà máy bia Hommel được khôi phục, đổi tên thành nhà máy bia
Hà Nội
-Ngày 1 tháng 5 năm 1958, mẻ bia thử đầu tiên được thực hiện thành công doông Vũ Văn Bộc - một công nhân lành nghề của nhà máy bia Hommel cũ kếthợp với sự giúp đỡ từ các chuyên gia bia của Tiệp Khắc
Trang 5-Ngày 15 tháng 8 năm 1958, chai bia đầu tiên của Việt Nam mang nhãnhiệu Trúc Bạch ra đời, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong ngành công nghiệpsản xuất bia tại Việt Nam tiếp theo đó là bia Hông Hà, Hà Nội, Hữu Nghị Cũng
từ đây, ngày 15 tháng 8 hàng năm trở thành ngày truyền thống của Tổng công
ty Habeco
-Giai đoạn từ năm 1958 đến năm 1980, Nhà máy hoạt động theo hình thức thanhtoán độc lập với mô hình nhà máy trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ Sản lượngbia tăng từ 3 triệu lít/năm (1958) lên 15 triệu lít/năm (1960) và đến 20 triệulít/năm (1980) với trên 300 lao động
-Từ năm 1981 – 1992, được Cộng hòa Dân chủ Đức giúp đỡ cải tạo nhà nấu,công suất của Nhà máy bia Hà Nội đã được nâng lên 30 triệu lít/năm Nhà máychuyển sang hoạt động theo hình thức hạch toán phụ thuộc với mô hình xínghiệp liên hiệp Rượu - Bia - Nước giải khát
- Năm 1993: Nhà máy Bia Hà Nội đổi tên thành Công ty Bia Hà Nội và bắt đầuquá trình đầu tư đổi mới thiết bị nâng công suất lên 50 triệu lít/năm
-Đến năm 2001, công ty thực hiện dự án nâng công suất lên 100 triệu lít/năm
Từ năm 2001 đến năm 2003, Công ty Bia Hà Nội thuộc Tổng công ty Bia –Rượu - Nước giải khát Việt Nam với hai nòng cốt là Hà Nội và Sài Gòn
-Ngày 1/7/2003 thì Tổng công ty Rượu – Bia - Nước giải khát Việt Nam chấmdứt hoạt động theo QĐ số 102/2003/QĐ-BCN, do Bộ trưởng Hoàng Trung Hải
ký ngày 24/6/2003 và thành lập riêng thành Tổng công ty Bia - Rượu - Nướcgiải khát Hà Nội và Sài Gòn Lúc này lượng lao động của TCT đạt mức trên 700người
- Năm 2003: Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội được thành lậptrên cơ sở sắp xếp lại Công ty Bia Hà Nội và thành viên
- Năm 2004: Dự án đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ, nâng công suấtbia Hà Nội lên 100 triệu lit/ nămđã hoàn thành và đưa vào sử dụng , đáp ứng
Trang 6được nhu cầu ngày cang tăng của người tiêu dùng về cả số lượng và chấtlượng.Đến nay, Tổng Công ty giữ vai trò Công ty mẹ với nhiều Công ty con,Công ty liên kết, đơn vị liên doanh, đơn vị phụ thuộc trải dài từ miền TrungQuảng Bình đến các tỉnh thành phía Bắc.
-Sau khi được chuyển thành Tổng công ty nhà nước năm 2003, sự kiện đánh dấubước ngoặt trong mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế là việc Tổng công ty ký kếthợp tác chiến lược với Tập đoàn bia Carlberg vào năm 2007
-Ngày 16 tháng 6 năm 2008, Habeco chính thức chuyển đổi mô hình hoạt độngsang Tổng công ty cổ phần với tên chính thức là Tổng công ty cổ phần Bia -Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco)
-Năm 2010, với việc hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Nhà máy bia công suất
200 triệu lít/năm tại Mê Linh, Hà Nội, với hệ thống thiết bị đồng bộ hiện đại bậcnhất Đông nam Á đã đưa Tổng công ty đạt công suất gần 400 triệu lít bia/năm.Habeco trở thành một trong hai Tổng công ty sản xuất bia lớn nhất của ViệtNam
Hiện tại, Tổng công ty có 25 công ty thành viên, với các sản phẩm chủ lực là Biahơi Hà Nội, Bia chai Hà Nội 450ml nhãn đỏ, HANOI BEER Premium, Bia HàNội 450ml nhãn xanh, Bia Hà Nội lon, Bia Trúc Bạch, Rượu Hà Nội
Tốc độ tăng trưởng bình quân trong những năm gần đây bình quân là 20%.Doanh thu bình quân tăng mỗi năm 30% Nộp ngân sách cho nhà nước bìnhquân tăng hơn 20% Lợi nhuận tăng bình quân mỗi năm 12%
Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạchphát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đến năm 2010- 2015, Tổngcông ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội sẽ được xây dựng thành một trongnhững Tổng công ty vững mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngành công nghiệpsản xuất Bia, Rượu, Nước giải khát, đáp ứng yêu cầu hội nhập, đóng góp tíchcực cho nền kinh tế đất nước
Trang 7Trong suốt quá trình hoạt động, Tổng công ty Habeco đã được Nhà nước traotặng nhiều huân, huy chương và nhiều giải thưởng cao quý khác.
2.Ngành nghề sản xuất kinh doanh của đơn vị
Căn cứ theo Điều 2 Quyết định số 75/2003/QĐ-BCN của Bộ trưởng bộCông nghiệp Hoàng Trung Hải ( ngày 6 tháng 5 năm2003),căn cứ theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103025286 do sở kế hoạch và đầu tư thànhphố Hà Nội cấp ngày 16 tháng 06 năm 2008 nghành nghề kinh doanh chính củatổng công ty bao gồm:
- Sản xuất kinh doanh các loại: bia, rượu, nước giải khát, cồn, bao bì;
- Xuất nhập khẩu các loại: sản phẩm bia, rượu, nước giải khát; vật tư,nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng có liên quan đên nghành sản xuất bia, rượu, nướcgiải khát; các loại hương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu, nước giả khát;
- Dịch vụ đầu tư, tư vấn, tạo nguồn đầu tư;
- Nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây, lắpđặt thiết bị và công trình chuyên ngành bia, rượu, nước giải khát;
- Kinh doanh khách sạn, du lịch, hội chợ, triển lãm, thông tin, quảng cáo Tốc độ tăng trưởng bình quân trong những năm gần đây bình quân là 20%.Doanh thu bình quân tăng mỗi năm 30% Nộp ngân sách cho nhà nước bìnhquân tăng hơn 20% Lợi nhuận tăng bình quân mỗi năm 12%
Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quyhoạch phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đến năm 2010, Tổngcông ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội sẽ xây dựng thành một trong nhữngTổng công ty mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngành Công nghiệp sản xuất Bia,Rượu, Nước giải khát, tiếp tục có những bước chuyển mình, đáp ứng yêu cầuhội nhập, đóng góp tích cực cho nền kinh tế đất nước
3.Cơ cấu bộ máy quản lý của tổng công ty
Trang 83.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty
Cơ cấu tổ chức của TCT được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến - chứcnăng Trong cơ cấu này, quan hệ quản lý từ TGĐ đến các xí nghiệp là mộtđường thẳng Hệ thống quản lý được phân cấp thành các phòng ban theo từngchức năng riêng biệt để giúp việc cho TGĐ trong các lĩnh vực như xây dựng kếhoạch, quản lý nhân sự, marketing, tài chính - kế toán, quản lý kỹ thuật - côngnghệ sản xuất
TCT được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi TGĐ Hộiđồng quản trị là đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại TCT, có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thựchiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của TCT, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền, trách nhiệm của chủ sở hữu phân cấp cho các cơ quan, tổ chức khác làđại diện chủ sở hữu thực hiện
Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ công nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị TGĐ là đại diện pháp nhâncủa TCT và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Bộ trưởng Bộ côngnghiệp và trước pháp luật về điều hành hoạt động của TCT TGĐ là người cóquyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty Phó TGĐ là người giúp việc TGĐđiều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của TCT, cụ thể:
Phó tổng giám đốc sản xuất - kỹ thuật: là người đươc TGĐ phân công chỉđạo quá trình sản xuất – kỹ thuật theo kế hoạch của TCT(công ty mẹ),chịu trắchnhiệm trước TGĐ về lĩnh vực được giao.Thay mặt TGĐ khi được ủy quyền.Phó Tổng giám đốc tài chính: là người được TGĐ phân công tổ chức quản
lý công tác tài chính kế toán, đổi mới sắp sếp doanh nghiệp trong toàn bộ TổngCông ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội Thay mặt TGĐ khi TGĐ
uỷ quyền
Trang 9Phó Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc
Đại Hội đồng cổ đông
Phó tổng giám đốc Khoa học kỹ thuật và Đầu tư: Là người được TGĐ phâncông chỉ đạo lĩnh vực khoa học kỹ thuật và phát triển của TCT Thay mặt TGĐ
khi TGĐ uỷ quyền
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tạiTổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
Trang 10Nguồn: Phòng TCLĐ(2012), Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội.
3.2Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Văn phòng: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước TGĐ về lĩnh vực văn phòngnhư công tác hành chính, văn thư, công tác quản trị văn phòng , công tác thi đuakhen thưởng , công tác y tế , bảo vệ an ninh trật tự và quân sự
- Phòng TCLĐ: Đảm nhận chịu trách nhiệm trước tổng công ty về mặt TCLĐ.Công tác tổ chức cán bộ, quản lý lao động, tuyển dụng, đào tạo, chế độ chínhsách liên quan tới lao động, bảo hộ lao động
- Phòng kế hoạch đầu tư: Đảm nhận chịu trách nhiệm trước TGĐ về lĩnh vựcquy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh và công tác quản lý đầu tư của công ty
mẹ và tổ hợp công ty mẹ - công ty con
- Phòng vật tư – nguyên liệu: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước TCT về việccung cấp vật tư –NVL,kho tàng bến bãi ,vận chuyển đáp ứng yêu cầu sản xuấtkinh doanh của tổng công ty
- Phòng thị trường: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước TCT về việc tiêu thụsản phẩm của công ty trong toàn tổng công ty, marketing, quảng cáo tiếp thị
- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kếtoán trong toàn TCT giúp Ban Giám đốc tổ chức thông tin kế toán và phân tíchhoạt động kinh tế, hướng dẫn kiểm tra về mặt nghiệp vụ của các phòng bantrong TCT Thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán vàchế độ quản lý Phối hợp cùng với các phòng ban lập kế hoạch tài chính hàngnăm, lập báo cáo tài chính theo quy đinh hiện hành
Trang 11- Phòng Kỹ thuật: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước TCT về lĩnh vực quản lý
kỹ thuật công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu vào, đầu ra trongTCT
- Phòng quản lý chất lượng: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước TCT về lĩnhvực quản lý chất lượng trong tổng công đoạn từ bán thành phẩm đến thành phẩmcủa toàn TCT và các công ty con
-Viện kỹ thuật Bia – Rượu – Nước giải khát: Quản lý công tác nghiên cứu ứngdụng và phát triển sản phẩm mới của toàn Tổng công ty và các công ty con
- Nhà máy Bia Hà Nội – Mê Linh: Chịu trách nhiệm sản xuất bia thành phẩmphục vụ hoạt động kinh doanh, với công suất 200 triệu lít/năm
- Xí nghiệp sản xuất:Mới hình thành trên cơ sở sáp nhập xí nghiệp thành phẩmvới một phần của xí nghiệp chế biến tại 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình , HàNội Thực hiện các công đoạn trong sản xuất gồm: nấu, lên men, lọc bia thànhphẩm, chiết bia các loại: Bia chai, bia lon, bia hơi theo kế hoạch đảm bảo các chỉtiêu kỹ thuật, chất lượng, số lượng và mẫu mã của TCT
- Xí nghiệp cơ điện: bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa toàn bộ máy móc, thiết bị đểphục vụ sản xuất của TCT theo kế hoạch được giao; lắp đặt, xây dựng và sửachữa công trình nhỏ tại TCT
4.Tổ chức sản xuất kinh doanh của tổng công ty
4.1.Tình hình hoạt động kinh doanh.
Trang 12Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Habeco giai đoạn 2006-2010.
Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010 Giá trị
Trang 13Biểu 2.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của Habeco giai đoạn 2010
2006-Tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất công nghiệp, Tổng doanh thu, Tổngdoanh thu sản xuất công nghiệp và lợi nhuận luôn ở mức cao, và ổn định qua cácnăm Bình quân, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15,28%, tổng doanh thu tăng21,8%, doanh thu sản xuất công nghiệp tăng 26,93%, lợi nhuận trước thuế tăng19,18% Điều này được thể hiện qua biểu đồ 2.4 dưới đây:
Biểu 2.4: Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 – 2010
Chất lượng tăng trưởng cũng đạt mức cao Giá trị thu được tính trên 1%tăng trưởng luôn tăng so với năm trước Trung bình 1% tăng trưởng của giá trịsản xuất công nghiệp là 10,5 tỷ đồng, của tổng doanh thu là 22,78 tỷ đồng, củadoanh thu sản xuất công nghiệp là 17,46 tỷ đồng, của lợi nhuận trước thuế là4,31 tỷ đồng
Tại Hội nghị tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011, trên cơ sởphân tích những khó khăn, thuận lợi của bối cảnh kinh tế thị trường trong năm
Trang 14này, Ban lãnh đạo TCT đã cơ bản đưa ra những con số tổng kết của năm 2011như sau:
- Giá trị SXCN ước đạt 1799,7 tỷ đồng; bằng 99,25% so với kế hoạch vàbằng 99,29% so với cùng kỳ
- Doanh thu SXCN ước đạt 3416,2 tỷ đồng, tăng 2,1% so với kế hoạch vàtăng 6,5% so với cùng kỳ
- Sản lượng sản xuất Bia các loại ước đạt 422,4 triệu lít, tăng 0,8% so với
kế hoạch và tăng 4,3% so với cùng kỳ
- Sản lượng tiêu thụ Bia các loại ước đạt 413,5 triệu lít, bằng 99,6% so với
kế hoạch và tăng 2,3% so với cùng kỳ
- Lợi nhuận trước thuế ước đạt 962,2 tỷ đồng, tăng 22,5% so với kế hoạch
bộ máy tính trong phòng tài vụ được nối mạng, thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu giữa các phần hành kế toán và công tác tổng hợp thông tin lập báo cáotàichính Nhằm phát huy tốt nhất vai trò và chức năng của kế toán trong công tácquản lý, đặc biệt trong môi trường sử dụng máy vi tính, tổng công ty đã lựachọn tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chứng từ”
Tổng công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 theo quy định
1141 TC/CĐkĩ thuật và tiến hành phân cấp, sử dụng TK cấp 2, 3 phục vụ công tác hạch toán kế toán
Trang 15Chương trình phần mềm kế toán được thiết kế để xử lý và hệ thống hoá thôngtin kế toán tự động trên máy theo quy trình sau: Các chứng từ gốc được cập nhậtvào máy tính thông qua thiết bị nhập và được lưu giữ trên thiết bị nhờ dạng tệptin dữ liệu, chi tiết, từ các tệp dữ liệu chi tiết như bảng kê, nhật ký bảng
kê, sổ chi tiết được chuyển vào các tệp sổ cái và tổng hợp các đối tượng liênquan để hệ thống hoá các nghiệp vụ theo đối tượng quản lý Định kỳ cuối tháng,
từ sổ cái và tổng hợp các đối tượng liên quan được tính toán, xử lý theo quytrình đã lập sẵn để lập lên các báo cáo kế toán và khoá sổ kết chuyển sang kỳsau
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, Công ty chỉ có một phòng kế toánduy nhất để tập trung toàn bộ công tác kế toán của Công ty Hiện nay phòng tàichính-kế toán của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Bia - NGK Hà Nội có 11cán bộ kế toán và một thủ quỹ Đứng đầu phòng kế toán là Kế toán trưởng, toàn
bộ nhân viên ở Phòng kế toán đều chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Kế toán trưởng
và được phân công làm một phần hành kế toán Phòng Kế toán có nhiệm vụ tổchức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn Công ty giúp BanGiám đốc tổ chức thông tin kế toán và phân tích hoạt động kinh tế, hướng dẫnkiểm tra về mặt nghiệp vụ của các phòng ban trong Công ty Thực hiện đầy đủcác chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý Tổ chức bộmáy kế toán được thể hiện trên sơ đồ
15
Kế toán trưởng - trưởng phòng
Phó phòng- kế toán tổng hợp
15
Trang 16Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán của Tổng công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán:
+ Trưởng phòng kế toán: Với chức năng quản lý chỉ đạo phụ trách chung mọi
hoạt động, các nghiệp vụ hạch toán của Công ty, phân tích mọi hoạt động kinh
tế của các đơn vị trực thuộc, phân công và chỉ đạo trực tiếp các nhân viên trongphòng Kiểm tra và ký duyệt chứng từ, báo cáo tài chính, báo cáo các đơn vị cấptrên Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và cơ quan pháp luật, Nhà nước
về toàn bộ công việc của mình
+ Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: hiện nay phòng kế toán- tài
chính có 2 phó phòng chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng và cơ quan phápluật của Nhà nước về toàn bộ công việc của mình phụ trách theo chức năng tổnghợp các yêu cầu quản lý của các cấp, các ngành Ngoài ra kế toán tổng hợp cònđảm nhận nhiệm vụ là theo dõi các khoản thanh toán với người mua hàng và bánhàng của toàn Công ty, kết thúc mỗi tháng có biên bản đối chiếu các khoản công
nợ với khách hàng, sử dụng tài khoản 131, 331 Theo dõi kê khai thuế và cáckhoản phải nộp với Nhà nước Phản ánh các số liệu và sổ sách tổng hợp từ các
bộ phận kế toán lên quan gửi đến
+ Kế toán thanh toán: Thu nhận các chứng từ thanh toán trong ngày, vào
bảng kê hạch toán tài khoản 111 Theo dõi tài khoản tiền gửi ngân hàng (ngoạitệ), các khoản tiền vay ngân hàng tài khoản sử dụng 112.1, 112.2, 331, 341 )
+ Kế toán vật tư hàng hoá: Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng kế toán về
việc theo dõi, hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá tài khoản sử dụng
152, 153, 156, 155 Cuối tháng kiểm kê đối chiếu giữa sổ sách và thực tế Khi cóphát hiện thừa thiếu thì báo cáo lãnh đạo để có phương pháp giải quyết kịp thời
16
KT bán hàng
KT các khoản đầu tư
KT vật tư
KT TSCĐ và XDCB
KT giá thành
KT
thanh
toán
16
Trang 17CHỨNG TỪ GỐC
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
+ Kế toán TSCĐ và XDCB: có nhiệm cụ chủ yếu là ghi chép theo dõi TSCĐ
ở các bộ phận của Tổng công ty, theo dõi các công trình XDCB dở dang Tínhkhâu hao tài sản cố định, phân bổ khấu hao cho từng tháng, quý, năm
+ Kế toán tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
hàng tháng tính giá thành cho sản phẩm
+ Kế toán các khoản đầu tư: có nhiệm vụ theo dõi các khoản đầu tư vào công
ty con, công ty liên kết các khỏan lãi được nhận, cổ tức, các khoản lãi vay phảitrả
+ Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ hạch toán quá trình bán hàng, lên doanh
thu, theo dõi giá vốn, đôn đốc tình hình thanh toán của khách hàng
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ phản ánh thu, chi quỹ tiền mặt hàng ngày, tháng.
Thường xuyên đối chiếu với kế toán thu chi tiền mặt, đối chiếu tiền mặt thực tế
so với sổ sách phát hiện sai sót trong việc sử dụng tiền mặt
Hình thức sổ kế toán tại Công ty
Căn cứ vào khối lượng công việc và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàngngày Công ty đang áp dụng đó là hình thức kế toán “ Nhật kí chung” mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh hàng ngày đều được phản ánh ở chứng từ gốc và được phânloại theo từng nội dung kinh tế Tuy nhiên hiện nay do Công ty đang áp dụngphần mềm kế toán FAST nên trình tự ghi sổ kế toán có khác với trình tự ghi sổcủa phương pháp này nhưng theo hình thức làm kế toán thủ công
17
Bảng chi tiết số phát sinh
17
Trang 18Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.5: Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung của Tổng công ty
Phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán FAST Phần mềm FAST
có nhiều lợi ích trong công tác kế toán
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 15 của Bộ tài chính ngày20/3/2006
* Các chính sách kế toán của Công ty
+ Kỳ kế toán: Công ty áp dụng kỳ kế toán là một năm
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
- Bảng trích khấu hao Tài sản cố định
- Bảng kê xuất dùng công cụ dụng cụ
- Bảng tính giá thành sản phẩm
- Hoá đơn bán hàng
* Báo cáo tài chính
Trang 19Báo cáo tài chính được Công ty lập định kỳ theo biểu mẫu quy định tại Quyếtđịnh số 15 của Bộ tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
2.Các phần hành kế toán tại doanh nghiệp
2.1 Kế toán quản trị :
Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý, cung cấp các thông tin vềhoạt động của doanh nghiệp một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản lý trongviệc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch là căn cứ ra các quyết định quản trị
Nội dung của kế toán quản trị :
-Kế toán quản trị các yếu tố, sản xuất kinh doanh: tái sản cố định, hàngtồn kho
-Kế toán quản trị về chi phí
-Kế toán quản trị về doanh thu
Tác dụng của kế toán quản trị :
-Tính toán và đưa ra về các nhu cầu về vốn : Khi bắt đầu hoạt động sản xuấtkinh doanh cho một loại sản phẩm trong một thời gian nào đó hoặc để giải quyếtmột vấn đề cụ thế của doanh nghiệp cần xác định nhu cầu về vốn một cáchchính xác
-Tính toán, đo lường chi phí cho một loại hàng hóa, một thời hạn giao hànghay để giải quyết một vấn đề nào đó