1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần dụng cụ số 1

61 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần dụng cụ số 1. 1 1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần dụng cụ số 1. 1 2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1. 5 3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1. 10 3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty . 10 3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ và sản phẩm của công ty. 11 II.Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 15 1.Tổ chức bộ máy kế toán. 15 2.Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty. 19 2.1. Vận dụng các chính sách kế toán tại công ty. 19 2.2.Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty. 20 2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản 20 2.4. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán. 21 2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán. 22 3.Đặc điểm tổ chức kế toán của các phần hành cụ thể. 23 3.1. Kế toán nguyên vật liệu. 23 3.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty có ảnh hưởng tới kế toán 23 3.1.2. Tổ chức luân chuyển chứng từ vật tư. 24 3.1.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. 27 3.1.4.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. 29 3.2. Kế toán tài sản cố định. 33 3.2.1. Đặc điểm tài sản cố định tại công ty có ảnh hưởng tới kế toán. 33 3.2.2. Tổ chức luân chuyển chứng từ tài sản cố định 34 3.2.3. Kế toán chi tiết tài sản cố định. 35 3.2.4. Kế toán tổng hợp tài sản cố định 36 3.3. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm . 39 3.3.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty 39 3.3.2.Hệ thống chứng từ sử dụng 40 3.3.3. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 40 3.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 43 III. Những nhận xét về tổ chức quản lý kinh doanh và tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1. 48 1.Những ưu điểm của công ty 48 1.1.Về bộ máy kế toán. 48 1.2. Hệ thống chứng từ kế toán. 48 1.3. Hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán. 49 1.4. Về việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán 49 2.Nhược điểm. 49

Trang 1

I.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần dụng cụ số 1.

1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần dụng cụ số 1.

Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 là một doanh nghiệp hạch toán độclập dưới sự chỉ đạo của Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp thuộc Bộcông nghiệp; Công ty đã có một lịch sử xây dựng và phát triển hơn 37 năm

Ngày 25/3/1968 theo Quyết định số 74 QĐ/KB của Bộ công nghiệpnặng nhà máy Dụng cụ cắt gọt kim loại được thành lập; Nhiệm vụ ban đầucủa nhà máy là sản xuất các dụng cụ cắt gọt kim loại phục vụ cho cácdoanh nghiệp trực thuộc Bộ công nghiệp nặng

Sau hơn hai mươi năm hoạt động và trưởng thành trước những yêucầu và nhiệm vụ mới đặt ra nhà máy được đổi tên thành Nhà máy Dụng cụ

số 1 theo quyết định số 292 – TCNSDT ngày 22/5/1993

Đến năm 1995, theo quyết định số 720 QĐ - TC – CBBĐT ngày17/7/1995 của Bộ công nghiệp nặng, nhà máy được chính thức đổi tênthành Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơ khí thuộc Tổng công ty máy –Thiết bị công nghiệp do Bộ công nghiệp nặng trực tiếp quản lý

Đến ngày 17/11/2003 Bộ trưởng Bộ công nghiệp có quyết định số194/2003 QĐ - BCN về việc chuyển Công ty Dụng cụ cắt và Đo lường cơkhí thành Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

 Tên công ty: Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

 Tên giao dịch quốc tế:Tools Joint Stock Company No 1

Trang 2

- Sản xuất các thiết bị phụ tùng cho ngành dầu khí, giao thông vận tải, xâydựng, chế biến thực phẩm và lâm hải sản.

- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, thép chếtạo, thép dụng cụ và hợp kim

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

 Tổng vốn kinh doanh: 22,4 tỉ đồng; Tỷ lệ cổ phần của nhà nước chiếm51%

 Sè lao động là: 249 người

- Phân theo tính chất lao động

Lao động trực tiếp là: 141 người

Lao động gián tiếp là 108 người

- Phân theo giới tính

Lao động nam: 172 người chiếm 69%

Lao động nữ: 77 người chiếm 31%

- Phân theo trình độ

Trình độ đại học: 63 người (trong đó có 7 nữ)

Trình độ trung cấp: 40 người

Công nhân kỹ thuật: 137 người

Lao động phổ thông: 2 người

 Về mục tiêu của công ty là huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trongviệc phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các lĩnh vực khác nhằm thulợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợitức cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công

ty Cổ phần Dụng cụ số 1 ngày càng lớn mạnh bền vững

*Quá trình phát triển của công ty

Trong những năm 70, 80 mặc dù nền kinh tế đang trong thời kỳ bao

cấp nhưng công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoặch của Bộ Công

Trang 3

nghiệp giao cho, các chỉ tiêu kinh tế năm sau cao hơn nam trước cả về sốlượng và chất lượng.

Cuối những năm 80 do nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoặch hoátập trung sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiếtcủa Nhà nước, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn Công ty hoạt động kémhiệu quả, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ chậm dẫnđến tình trạng ứ đọng vốn Nguyên nhân chủ yếu là do trình độ công nghệcòn thấp, máy móc thiết bị sử dụng đều cũ, lạc hậu làm cho chất lượng sảnphẩm sản xuất ra kém, trong khi đó giá thành lại quá cao không đáp ứngđược yêu cầu của khách hàng

Trải qua gần bốn mươi năm xây dựng và phát triển, công ty đã trởthành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành cơ khí nước ta.Công ty đã nỗ lực không ngừng đổi mới công nghệ; thay thế máy móc thiếtbị; nhà xưởng; cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh,cải thiện điều kiện làm việc, nghiên cứu, đa dạng hoá sản phẩm đáp ứngkịp thời nhu cầu của thị trường, giảm thiểu chi phí nhằm giảm giá thànhmột cách hợp lý mà chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo để có thể cạnhtranh được Công ty đã sản xuất được nhiều loại dụng cụ cắt gọt có quytrình công nghệ phức tạp, đảm bảo một phần chủ yếu việc cung cấp cácloại dụng cụ cắt cho ngành cơ khí cả nước và bước đầu phục vụ xuất khẩusang một số thị trường nước ngoài như Trung Quốc, Lào, Ba Lan…

Tổng khối lượng sản phẩm của công ty hàng năm đạt khoảng 253 tấn/năm Điều đặc biệt là trong điều kiện hoạt động của hàng loạt các doanhnghiệp cơ khí bị đình trệ thì hoạt động sản xuất của công ty vẫn được duytrì ổn định, thị trường tiêu thụ không ngừng được mở rộng Nếu nh năm

1999, hơn 92% sản phẩm của công ty tiêu thụ trong nước, xuất khẩu chỉchiếm gần 8%, thì sang đến năm 2005, công ty đã xuất khẩu được hơn 30%sản phẩm Thị trường xuất khẩu đã được mở rộng sang cả một số nước cónền công nghiệp phát triển cao nh Nhật, CH Séc…Thu nhập bình quân lao

Trang 4

động trong công ty ngày càng tăng, năm 1995 chỉ đạt 428 000 đ nhưng đếnnăm 2005 đã tăng đến 1000 000 đ Ban giám đốc còn luôn quan tâm đếncải thiện điều kiện làm việc cho công nhân viên như sửa sang nhà xưởng,cải tạo môi trường không khí trong lành trong khu vực công ty, có chế độđãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật thích đáng nhằm tạo điều kiện cho người laođộng tận tuỵ làm việc nâng cao năng suất lao động.

Công ty luôn hoàn thành đạt và vượt mức các chỉ tiêu Nhà nước giao

và đảm bảo được cả ba chỉ tiêu: nép ngân sách, đầu tư tích luỹ và đảm bảođời sống cho cán bộ công nhân viên Điều đó được thể hiện qua các số liệutrong bảng sau:

I.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Hiện nay, thị trường chủ yếu của công ty là trong nước do giá cả phùhợp và chất lượng không thua kém hàng ngoại nhập, các sản phẩm củacông ty làm ra đã đáp ứng được nhu cầu của cac doanh nghiệp trong nước

và thực hiện tốt chức năng kinh tế do Nhà nước giao cho Bên cạnh đó đểđảm bảo cho sự phát triển không ngừng công ty đã đang tìm kiếm bạn hàngnước ngoài để mở rộng thị trường tiêu thụ và từng bước nâng cao uy tíncủa mình

Trang 5

2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Dụng cụ số 1.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc tổ chức quản lý luôn đóng mộtvai trò rất quan trọng Tổ chức công tác quản lý một cách khoa học rất cầnthiết vì nó góp phần giúp cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđạt hiệu quả cao, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường, đạt được những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra

Với vai trò là một doanh nghiệp sản xuất cơ khí tương đối lớn, sảnphẩm đa dạng, phong phú nên việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổphần Dụng cụ số 1 được thực hiện theo mô hình quản lý tập trung Cụ thể

nh sau:

 Đứng đầu bộ máy quản lý là hội đồng quản trị gồm 4 người: Chủ tịchhội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành, phó giám đốc kỹ thuật, phógiám đốc sản xuất, kế toán trưởng… Trong đó Chủ tịch hội đồng quản trị làngười duy nhất của công ty đứng đầu bộ máy quản lý và chịu trách nhiệmhoàn toàn về bộ máy quản lý

 Ban giám đốc gồm 4 người: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, 1 trợ lýgiám đốc Ban giám đốc thay mặt đại hội cổ đông lãnh đạo trực tiếp tớitừng phân xưởng, theo dõi giám sát sự thực hiện của tất cả các phòng ban

 Giám đốc điều hành (kiêm chủ tịch hội đồng quản trị): là người giữvai trò lãnh đạo chung , trực tiếp chịu trách nhiệm trước Bộ công nghiệp vàtrước Nhà nước về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời làngười đại diện cho quyền lợi của toàn bộ công nhân viên của công ty

 Hai phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau, đó là: Phó giámđốc kỹ thuật phụ trách các vấn đề kỹ thuật, quản lý trực tiếp một số phòngnhư phòng Kỹ thuật, phòng Cơ điện, phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm(KCS) Phó giám đốc sản xuất phụ trách sản xuất cụ thể là quản lý phòng

Kế hoặch điều độ và các phân xưởng sản xuất Phó giám đốc là người giúpgiám đốc điều hành một hoặc một vài lĩnh vực của công ty theo sự uỷ

Trang 6

quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật vềnhiệm vụ được giám đốc phân công và uỷ quyền.

*Trong Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1, bộ phận quản lý được chia thành

10 phòng, ban Các phòng ban chức năng do đó cũng được tổ chức theoyêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, có nhiệm vụ tham mưu cho giámđốc về từng lĩnh vực chuyên môn khác nhau:

Khối phòng ban nghiệp vụ kỹ thuật: Phó giám đốc sản xuất kỹ thuật phụ

trách:

- Phòng Kỹ thuật: gồm 10 người có nhiệm vụ là căn cứ vào kế hoặch sản

xuất thiết kế sản phẩm mới hoặc hiệu chỉnh sản phẩm cũ, theo dõi kỹ thuậttrong quá trình thực hiện từ khâu lập công nghệ đên sản xuất Phòng kỹthuật được chia làm hai nhóm Nhóm kỹ thuật có nhiệm vụ thiết kế kỹ thuậtsản phẩm chi tiết Nhóm công nghệ có nhiệm vụ lập lại quy trình cho từngsản phẩm, ngoài ra thiết kế bộ gá lắp

- Phòng Kế hoặch - Điều độ: gồm 3 người, có trách nhiệm xây dựng kế

hoặch sản xuất kinh doanh của công ty, theo dõi kiểm tra tiến độ sản xuất

từ khâu đầu tiên cho đến khi nhập kho và tiêu thụ sản phẩm, đồng thờithống kê tổng hợp và báo cáo đánh giá kết quả sản xuất của công ty Đồngthời có nhiệm vụ định giá sản phẩm, xác định thời gian bàn giao sản phẩm,

tổ chức công việc kịp tiến độ

- Phòng KCS: gồm 10 người, có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng

sản phẩm, chọn lùa sản phẩm tốt trước khi sản phẩm được đem đi tiêu thụ,kiểm tra chất lượng chủng loại vật tư trước khi nhập kho Kiểm tra quátrình snả xuất (đây là khâu quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của sảnphẩm) Kiểm tra nghiệm thu bao gói sản phẩm

- Phòng Cơ điện: gồm 13 người, có chức năng quản lý kỹ thuật tất cả các

thiết bị, lập kế hoặch sửa chữa phần cơ và phần điện, thiết kế các chi tiếtphụ tùng thay thế để giao cho xưởng cơ điện sản xuất và sửa chữa Theodõi kiểm tra bảo dưỡng máy móc Lập kế hoặch sửa chữa định kỳ cho từng

Trang 7

loại máy Sửa chữa đột xuất, bảo hành sản phẩm của nhà máy đối vớikhách hàng.

- Văn phòng: gồm 10 người, có nhiệm vụ thực hiện các công tác có liên

quan đến văn thư, văn bản giấy tờ, quản lý con dấu, mua sắm các trangthiết bị phục vụ văn phòng, bao gồm cả ban kiến thiết cơ bản…

Khối văn phòng: Phó giám đốc kinh doanh phụ trách.

Phòng Kinh doanh vật tư: gồm 11 người, có nhiệm vụ tham mưu cho

giám đốc và phó giám đốc kinh doanh xây dựng kế hoặch, tổ chức thựchiện cung ứng vật tư tiêu thụ sản phẩm, phế phẩm, vật tư tồn đọng, phế liệu

và hoạt động của các phương tiện vận tải Có chức năng cấp phát, thanhtoán và quyết toán với các đơn vị trong nhà máy về vật tư theo định mức sửdụng, có chức năng quản lý, bảo quản kho vật tư hàng hoá và các phươngtiện vận tải trong phạm vi được giao

Phòng Thương mại: gồm 13 người, phụ trách việc khai thác hợp đồng,

thăm dò thị trường tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm bạn hàng, xây dựng thốngnhất quản lý giá, marketting giới thiệu sản phẩm của công ty

Phòng Tổ chức – Lao động: gồm 9 người, thực hiện nhiệm vụ quản lý

và điều phối lao động cho phù hợp với từng yêu cầu cụ thể của từng phânxưởng và phòng ban Tuyển dụng lao động, thực hiện các chế độ bảo hiễm

xã hội, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, lập định mức lương, đào tạo

và tổ chức nâng bậc, kiểm tra giám sát việc chấp hành kỷ luật lao độngtrong toàn công ty và quản lý nhà trẻ, y tế, nhà ăn, thực hiện các biện pháp

an toàn lao động

Phòng tài chính – kế toán: gồm 7 người, có nhiệm vụ quản lý toàn bộ

vốn của công ty, chịu trách nhiệm với giám đốc về việc thực hiện các chế

độ chính sách tài chính, kế toán của nhà nước, kiểm tra thường xuyên vềviệc thực hiện các chỉ tiêu của công ty, sử dụng có hiệu quả và bảo toànvốn, phát triển vốn, thông qua việc giám sát bằng đồng tiền để giúp giámđốc nắm bắt được toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phân

Trang 8

tích tình hình hoạt động kinh tế hàng tháng, quý, năm để chủ động tronghoạt động sản xuất kinh doanh, thanh quyết toán lương thuế, lập kế hoặchthanh quyết toán.

Phòng Bảo vệ: gồm 8 người, có nhiệm vụ bảo vệ và quản lý người ra,

vào trong công ty đảm bảo an toàn cho sản xuất cũng như tài sản của công

ty, cùng với một số đơn vị tham gia công tác kiểm kê vật tư, tài sản củacông ty, nhắc nhở kiểm tra cán bộ, công nhân viên chức vi phạm thời gianlàm việc, thông báo cho phòng tổ chức các cán bộ, công nhân viên chức viphạm…

Ngoài ra công ty còn tổ chức một cửa hàng cơ điện có nhiệm vụ sửachữa máy móc, các trang thiết bị của công ty, mét trung tâm kinh doanh vật

tư có nhiệm vụ bán thép cây các loại, bán và giới thiệu các sản phẩm củacông ty, mét chi nhánh của công ty đặt tại thành phố Hồ Chí Minh cónhiệm vụ làm đại lý bán và giới thiệu sản phẩm của công ty

Trang 9

I.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dụng cụ sè1

Trang 10

3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1.

3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Bộ phận sản xuất của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 được tổ chứcthành bảy phân xưởng với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau đối vớiquá trình sản xuất do phó giám đốc sản xuất kỹ thuật phụ trách:

Các phân xưởng gồm:

Phân xưởng cơ khí I: gồm 25 người, phân xưởng này có nhiệm vụ tiếp

nhận các sản phẩm của phân xưởng cơ khí IV để chuyên sản xuất các loạibàn ren, taro, mòi khoan xoáy, doa (các mặt hàng có ren)…

 Phân xưởng cơ khí II: gồm 23 người, phân xưởng này có nhiệm vụtiếp nhận các sản phẩm của phân xưởng cơ khí IV để chuyên sản xuất cácloại sản phẩm: lưỡi cưa, dao phay, dao tiện, đĩa trụ, lăn, dao cắt định hình,

xẻ, băm, một số chi tiết khác như: chi tiết máy kéo…

 Phân xưởng cơ khí III: gồm 12 người, phân xưởng này có nhiệm vụsửa chữa thết bị và gia công các dụng cụ thay thế các dụng cụ máy Sảnphẩm chủ yếu: dao tiện, dao cắt, phụ tùng phục vụ công ty, một số chi tiếtcho máy làm kẹo

 Phân xưởng cơ khí IV: gồm 21 người, phân xưởng này có nhiệm vụtạo phôi ban đầu cho sản phẩm bằng tiện, cắt, cưa, hàn, nối, dập, rèn, làm

ổn định tổ chức kim loại, gia công một số chi tiết tạo điều kiện cho phânxưởng khác gia công lại Đây được coi là giai đoạn đầu của quá trình sảnxuất

 Phân xưởng nhiệt luyện: gồm 12 người, phân xưởng này có nhiệm vụ

sử dụng đúng thiết bị và hoá chất để nhiệt luyện các sản phẩm của các phânxưởng khác nhằm nâng cao độ cứng, làm sạch, nhuộm đen, đồng thời sơncác sản phẩm, làm thay đổi cơ lý tính của từng sản phẩm theo yêu cầu

Trang 11

 Phân xưởng dụng cụ: gồm 23 người, phân xưởng này chuyên sản xuấtcác công cụ để gia công các loại sản phẩm của công ty như dụng cụ gá lắp,dụng cụ đo, dao tiện, phụ tùng, dao cắt Sản phẩm của phân xưởng khôngchỉ phục vụ cho nội bộ công ty mà còn có thể tiêu thụ ngoài thị trường.

 Phân xưởng bao gói: gồm 9 người, phân xưởng này có nhiệm vụ baogói sản phẩm nhằm bảo quản sản phẩm Đây là khâu cuối cùng của sảnphẩm

I.3.1 Sơ đồ các phân xưởng

Trang 12

3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ và sản phẩm của công ty.

Công ty thực hiện sản xuất gia công nhiều loại sản phẩm với chủngloại đa dạng và phong phú Hiện nay công ty đang thực hiện sản xuấtkhoảng 850 loại sản phẩm với quy trình công nghệ phức tạp, nhưng nhìnchung sản phẩm của công ty gồm 5 nhóm như sau:

 Các loại dụng cụ cắt gọt kim loại như bàn ren, taro, mòi khoan, daophay, dao tiện, lưỡi cưa… với sản lượng khoảng 22 tấn một năm

 Các loại dụng cụ phi kim loại như: dụng cụ để cắt thuốc lá, cắt các tấmlợp kim loại … với sản lượng khoảng 55 tấn năm

 Các phụ tùng chi tiết của máy móc thiết bị… khoảng 45 tấn một năm

 Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho các ngành khác như máy móccủa ngành dầu khí, dây chuyền sản xuất kẹo…

 Các dông cụ đo áp lực, gia công áp lực…

Do đặc điểm sản phẩm của công ty là các sản phẩm có tính chất đặcthù cao nên phần lớn các sản phẩm là đơn chiếc Nguyên vật liệu chínhdùng để sản xuất các sản phẩm trên là các loại nguyên vật liệu có nhữngphẩm chất và quy cách khác nhau như các loại sắt thép, phi kim, inox, hợpkim…

Bên cạnh đó công ty còn sử dụng thêm một số nguyên vật liệu phụnhư là: hoá chất, thuốc nhuộm, các loại vật liệu phụ phi kim loại

*Tại công ty, để có thể sản xuất ra một loại sản phẩm thì cần phải có sựchuyển hoá từ nguyên vật liệu và các chất phụ gia sau một quá trình sảnxuất nhất định, qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, dưới một công nghệnhất định Nhìn chung, hầu hết các sản phẩm của công ty đều được hìnhthành qua 4 giai đoạn sau:

- Tạo phôi

- Cắt gọt

- Cải tạo chất lượng bên trong của nguyên vật liệu bằng cách khác nhaunhư nhiệt luyện, mạ…

Trang 13

- Gia công, hoàn thiện về kích thước hình dáng đảm bảo yêu cầu của thiếtkế.

Tóm lại, sản phẩm của công ty được tạo ra sau khi đã trải qua các giaiđoạn gia công: Gia công tạo phôi, gia công tán tính, gia công nhiệt, giacông tinh, gia công bảo vệ bề mặt, mỗi sản phẩm trải qua Ýt nhất là baphân xưởng và tối đa qua bẩy phân xưởng

Do sản phẩm của công ty là các sản phẩm đơn chiếc, phức tạp nên quytrình công nghệ chế tạo cũng phải chính xác đến từng chi tiết Vì vậy, mỗisản phẩm được chế tạo với những quy trình công nghệ riêng

*Quy trình công nghệ của một số sản phẩm chủ yếu của công ty

Quy trình công nghệ sản xuất taro

Thép cả cây được đưa vào máy tiện chuyên dùng tự động, sau đó đượcphay cạnh đuôi trên máy phay vạn năng Tiếp đó được phay rãnh thoát phôitrên máy phay chuyên dùng rồi đến lăn số và nhiệt luyện Sau khi nhiệtluyện xong, chi tiết được đem đi tẩy rửa, nhuộm đen rồi được mài ren trênmáy mài ren chuyên dùng, mài lưỡi cắt trên máy mài chuyên dùng và đemsản phẩm nhập kho

I.3.2.Quy trình công nghệ sản xuất taro:

Quy trình công nghệ sản xuất dao phay cắt

Thép tấm đem dập đường kính ngoài và đường kính trong trên máydập 130 tấn hoặc 250 tấn Sau đó được tiện lỗ và tiện bề mặt ngoài trên

Trang 14

máy tiện vạn năng, xọc rãnh then trên máy xọc, mài hai mặt trên máy màiphẳng Tiếp đến chi tiết được lồng gá tiện đường kính ngoài, phay răng trênmáy phay vạn năng, rồi đưa vào nhiệt luyện Nhiệt luyện xong chi tiết đượcmài phẳng một mặt và mài lỗ trên máy mài lỗ rồi tiếp tục mài tiếp mặt cònlại trên máy mài phẳng mâm tròn Tiếp đến được mài góc trước, góc sautrên máy mài sắc, thành phẩm được đóng số, chống gỉ và nhập kho

I.3.2.Quy trình công nghệ sản xuất dao phay cắt:

Quy trình công nghệ sản xuất mòi khoan (sản phẩm điển hình)

Thép được cắt đoạn trên máy tiện tự động Sau đó được cán thẳng phôi(đối với các loại phôi nhỏ), phay rãnh và lưng trên máy phay chuyên ding

tự động Tiếp đến, chi tiết được lăn số nhiệt luyện (tôi trong lò muối), sau

đó được tẩy rửa, nhuộm đen Sau khi nhuộm xong chi tiết được mài tròntrên máy mài không tâm (đối với loại nhỏ), trên máy mài tròn vạn năng(đối với loại lớn) Tiếp đến chi tiết được mài sắc đầu trên máy mài chuyêndùng hoặc máy mài hai đá Cuối cùng chi tiết được đem đi chống rỉ rồinhập kho

Trang 15

I.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất mòi khoan.

II.Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1

1.Tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 được tổ chức theohình thức tập trung Mỗi phân xưởng đều bố trí nhân viên kế toán thống kêlàm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra, sắp xếp các chứng từ,chuyển các chứng từ báo cáo cùng các giấy tờ liên quan về phòng tài chính

kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán Cụ thể tại kho nguyên vật liệu, thànhphẩm, tuân thủ chế độ ghi chép hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất nhập kho

để ghi vào thẻ kho Cuối tháng lập báo cáo nhập xuất tồn và chuyển báocáo về phòng tài chính kế toán để tiến hành ghi sổ và hạch toán kế toán.Các nhân viên thống kê phân xưởng được giao nhiệm vụ theo dõi từkhi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi chuyển sản phẩm vào khothành phẩm Hàng tháng, tập hợp việc chấm công của các tổ, đồng thời căn

cứ vào giấy báo ca, giấy báo sản phẩm trên cơ sở đó để tính lương, lậpbảng thanh toán lương và các khoản phụ cấp để chuyển về phòng kế toán.Đây là căn cứ để phòng Tài chính – Kế toán hạch toán chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lý phân xưởng

và lập bảng phân bổ Tại phòng Tài chính – Kế toán sau khi nhận được cácchứng từ ban đầu, các nhân viên kế toán thực hiện các công việc từ kiểmtra phân loại chứng từ lập bảng kê, bảng phân bổ, ghi nhật ký chứng từ, ghi

Trang 16

sổ chi tiết, sổ tổng hợp, hệ thống hoá số liệu và cung cấp các thông tin kếtoán phục vụ cho yêu cầu quản lý, đồng thời dùa trên các bản báo cáo đãlập để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế của công ty, giúp giám đốc vàban lãnh đạo có định hướng trong việc sản xuất kinh doanh trong thời giantới.

II.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Hiện tại, phòng Tài chính – Kế toán của công ty có 6 người, hoạt độngdưới sự điều hành của kế toán trưởng Trong phòng kế toán, mỗi nhân viên

kế toán đều có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, mỗi người thường đảmnhiệm một hay một vài phần hành khác nhau như: Kế toán tổng hợp kiêm

kế toán tài sản cố định, kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền mặt và tiềngửi… Tuy nhiên, sự phân công phân nhiệm này không phải là sự tách biệtđộc lập nhau và mà có sự liên hệ chặt chẽ để đảm bảo tính đầy đủ, chặt chẽcủa các thông tin kế toán

Trang 17

Nhiệm vụ của từng bộ phận nh sau:

 Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cáccông việc do các kế toán viên thực hiện Kế toán trưởng đồng thời là ngườigiúp giám đốc thực hiện phần hạch toán giá thành và xác định kết quả,kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế trong công ty Kế toán trưởngchịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểmtra về mặt nghiệp vụ của kế toán trưởng cấp trên và cơ quan tài chính thống

kê cùng cấp

 Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ ghi chép,phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng, hiện trạng của tài sản cố đinh, ghichép tình hình tăng giảm của tài sản cố định Tính toán phân bổ khấu haotài sản cố định hàng tháng vào chi phí sản xuất theo đúng chế độ kế toán.Tham gia lập dự trù sửa chữa lớn tài sản cố định và kết quả thanh lý tài sản

cố định Ngoài ra, còn thực hiện ghi chép tổng hợp hạch toán kế toán mọinghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trên cơ sở các sổ kế toán chi tiết và các báo cáo kế toán Tổ chứchướng dẫn các bộ phận lập các chứng từ, báo cáo kế toán và sổ kế toántheo đúng nguyên tắc hiện hành Hàng tháng lập bảng cân đối số phát sinh,ghi sổ cái, lập các chỉ tiêu doanh thu hiệu suất sử dụng tài sản, tình hình thunép ngân sách, lập báo cáo kế toán …

 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: tổ chức ghi chép phản ánh

số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, nhập, xuất, tồn kho nguyên vậtliệu Tính toán số lượng nguyên vật liệu thực tế xuất dùng trong từng thángtheo đúng nguyên tắc chế độ, phân bổ đúng đối tượng chi phí, đối tượngtính giá thành Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoặch cung cấp nguyên vậtliệu, sử dụng nguyên vật liệu giám sát tình hình nhập, xuất về số lượng chấtlượng và giá cả nguyên vật liệu

 Kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm: tiến hành tập hợp chi phísản xuất toàn công ty để tính giá thành Thực hiện xác định đối tượng tính

Trang 18

giá thành một cách hợp lý và khoa học đồng thời vận dụng các phươngpháp phân bổ các chi phí hợp lý đối với từng quy trình công nghệ sản xuất.Hàng tháng, tiến hành phân tích tình hình thực hiện giá thành theo yếu tố

để phát hiện các khả năng tiềm tàng trong giá thành, hạ giá thành sản phẩm

 Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tìnhhình biến động của từng loại thành phẩm, quá trình tiêu thụ cũng như theodõi các khoản công nợ, các khoản phải thu của khách hàng và tình hìnhthanh toán của công ty Ngoài ra, còn tổ chức ghi chép, phản ánh, hạch toán

kế toán toàn bộ nghiệp vuj phát sinh trong phạm vi đối tượng thanh toán.Hướng dẫn các bộ phận, đơn vị, cá nhân có nhu cầu thanh toán làm đúngthủ tục thanh toán và chấp hành thanh toán theo quy chế

 Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, kiêm kế toán tiền mặt, tiềngửi: thực hiện tính lương cho cán bộ các phòng ban, các phân xưởng vàphân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương Tính và trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo đúng tỷ lệ và cho đúng đối tượng chi phí, kiểm tragiám sát quyết toán tiền lương, tiền thưởng Tiến hành trả lương và thanhtoán lương cho cán bộ, công nhân viên của công ty mỗi tháng Đồng thờitheo dõi, phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt,tiền gửi Tiến hànhlập báo cáo tiền mặt và các sổ nhật ký chuyên dùng…

 Thủ quỹ: căn cứ vào các hoá đơn của kế toán thanh toán thực hiện việckiểm tra các hoá đơn, chứng từ về tính hợp pháp và hợp lệ trước khi tiếnhành các nghiệp thu,chi Tổng hợp thu chi quỹ tiền mặt vào cuối ngày đểxác định tổng số thu, sè chi, số tồn quỹ Đối chiếu số liệu đó với kế toánthanh toán Hàng tháng lập báo cáo thu chi theo đúng chế độ với ngân hàngthực hiện nguyên tắc bảo mật và quản lý quỹ tiền mặt…

Để có thể nắm được tình hình sản xuất kinh doanh tại các phân xưởngsản xuất, Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 còn tổ chức một hệ thống cácnhân viên kinh tế Các nhân viên kinh tế này thuộc quyền quản lý của cácphân xưởng, có nhiệm vụ thực hiện ghi chép và đối chiếu số liệu với các

Trang 19

nhân viên phòng kế toán Hàng tháng, hàng quý các nhân viên kế toán phảiđối chiếu với nhau và đối chiếu với các nhân viên kinh tế phân xưởng đểvào bảng tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất tạicông ty.

Ngoài ra, nhân viên kinh tế phân xưởng còn có nhiệm vụ quản lý nhân viênlao động của phân xưởng Nhân viên kinh tế phân xưởng chịu sự chỉ dạotrực tiếp của kế toán trưởng, có nhiệm vụ thông tin kịp thời cho kế toántrưởng về những tình huống đột xuất ở phân xưởng để có biện pháp xử lýnhanh chóng, kịp thời

2.Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty.

2.1 Vận dụng các chính sách kế toán tại công ty.

Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 là một trong những công ty cơ khí giàutruyền thống, có quy mô sản xuất tương đối lớn trong ngành cơ khí nước ta.Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú Với mục tiêu quản lý sảnxuất để đạt hiệu quả cao nhất, công ty đã tiến hành công tác tổ chức kế toánmột cách khoa học và linh hoạt Hiện nay, công ty tổ chức hệ thống chứng

từ, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán đúng với chế độ và biểu mẫu do BộTài chính ban hành Hệ thống tài khoản mà công ty áp dụng phản ánh đầy

đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hiện tại, công ty đang áp dụng hình thức sổ “nhật ký chứng từ” Đặcđiểm chủ yếu của hình thức này là: Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụphát sinh bên có của các tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp

vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoácác nghiệp vụ theo nội dung kinh tế Kết hợp rộng rãI việc hạch toán tổng

Trang 20

hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng métquá trình ghi chép Nh vậy sẽ giảm bớt khối lượng công việc ghi chép hàngngày, thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính, rút ngắn thời gian hoànthành quyết toán…

Công ty sử dụng rất nhiều chủng loại vật tư nên công tác kế toánnguyên vật liệu của công ty được đặc biệt quan tâm Công ty tiến hành kếtoán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư và áp dụngphương pháp tính giá hạch toán cho nguyên vật liệu xuất kho

Với đặc điểm là một doanh nghiệp sản xuất cơ khí, sử dụng nhiềuchủng loại vật tư nên Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 áp dụng phương pháp

kê khai thường xuyên khi hạch toán hàng tồn kho

Giá trị sản phẩm dở dang tại công ty được tính theo sản lượng ước tínhtương đương Do các sản phẩm của công ty thường được sản xuất theo đơnđặt hàng, nên đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơnđặt hàng, phương pháp hệ số giá được áp dụng cho phương pháp tính giáthành Công ty áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ

Mặc dù là một doanh nghiệp sản xuất cơ khí, khối lượng sản phẩm sảnxuất, nguyên vật liệu phong phó, quy trình sản xuất phức tạp nhưng từtrước đến nay tất cả các phần hành kế toán của công ty vẫn được thực hiệntheo phương pháp ghi chép thủ công bằng tay, công ty chưa tiến hành ápdụng kế toán máy

2.2.Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty.

Hệ thống chế độ kế toán của doanh nghiệp tuân theo quyết định 1141

– TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 01 tháng 11 năm 1995 Một niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vàongày 31/12 của năm dương lịch

Trang 21

Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 thực hiện sử dụng các chứng từ, biểumẫu theo đúng mẫu do Bộ Tài chính ban hành Việc lập, kiểm tra luânchuyển và lưu trữ chứng từ kế toán của công ty tuân theo quy định của chế

độ tài chính kế toán hiện hành Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đềuđược lập chứng từ Các chứng từ này sau khi được kiểm tra sẽ được ghi sổ

kế toán sau đó chuyển sang lưu trữ

2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

Công ty Cổ phần dụng cụ số 1 đang sử dụng hệ thống tài khoản theoquyết định 1141 – TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 01tháng 11 năm 1995 bao gồm các tài khoản cấp 1, cấp 2 trừ một số tài khoảnnhư TK113, TK128, TK129… Ngoài ra để đảm bảo mục đích quản lí kếtoán của công ty hiện tại hệ thống tài khoản của công ty được chia tới cấp 3với tiêu thức phân loại là chia hệ thống tài khoản chi tiết theo từng đối

tượng cụ thể trong và ngoài công ty

2.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán.

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là Nhật kí chứng từ phù hợp với đặc

điểm hoạt động của công ty

Hệ thống sổ kế toán tổng hợp để hạch toán thành phẩm, tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ bao gồm: bảng kê số 5, 8, 9, 10,

11 Nhật ký chứng từ số 8 và một số bảng kê khác có liên quan nh bảng kê

số 1, 2…

Hệ thống sổ kế toán chi tiết được mở theo yêu cầu và trình độ quản lýcủa doanh nghiệp như chi tiết thanh toán với người mua, sổ chi tiết bánhàng, sổ chi tiết tài khoản 632

Trang 22

II.2.4.Quy trình ghi sổ

2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.

Hiện nay công ty đang sử dụng 3 báo cáo kế toán sau:

- Bảng cân đối kế toán (B01 – DN)

- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (B02 – DN)

Trang 23

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (B04 – DN)

Hàng quý vào cuối niên độ kế toán, công ty phải lập 3 báo cáo trênđúng như quy định chung về mục đích, nội dung, kết cấu, nguyên tắc,phương pháp lập và gửi đến tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp; Cụcthuế Hà Nội; Cục thống kê; Cục tài chính doanh nghiệp

Ngoài các báo cáo trên công ty không sử dụng các báo cáo nhằm mục đíchquản trị nội bộ nào khác

3.Đặc điểm tổ chức kế toán của các phần hành cụ thể.

3.1 Kế toán nguyên vật liệu.

3.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty có ảnh hưởng tới kế toán

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sảnxuất và là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới, do đó, nếu thiếunguyên vật liệu thì các hoạt động sản xuất của xã hội nói chung và cácdoanh nghiệp sản xuất nói riêng là không thể thực hiện được Công ty Cổphần Dụng cụ số 1 là công ty sản xuất ra các sản phẩm cơ khí khác nhauđáp ứng nhu cầu của khách hàng Do vậy công ty đã phải sử dụng một khốilượng lớn nguyên vật liệu, chủng loại đa dạng, phong phú và vật tư có tínhnăng, nội dung kinh tế, chức năng cơ, lý, hoá khác nhau

Nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 được phân loại thành:

 Nguyên vật liệu chính: là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm gồmcác loại thép: thép cây, thép gió, thép hợp kim, thép ánh bạc, thép tấm, vàsắt các loại… Trong mỗi loại nguyên vật liệu chính lại có quy cách, phẩmchất khác nhau

 Nguyên vật liệu phụ: có tác dụng làm cho sản phẩm bền đẹp cả về chấtlượng lẫn hình thức gồm các hoá chất, bao bì, sơn…

 Nhiên liệu: dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất gồmxăng dầu, gas, than…

Trang 24

 Phụ tùng thay thế: bao gồm những chi tiết, phụ tùng máy móc, thiết bịcông ty mua sắm hay tự chế tạo phục vụ cho việc thay thế, sửa chữa cácthiết bị.

 Vật liệu sửa chữa: phục vụ cho việc đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữaTSCĐ của công ty

 Phế liệu thu hồi: là những loại nguyên vật liệu bị thải loại ra trong quátrình sản xuất, đã mất hoàn toàn hoặc phần lớn giá trị sử dụng ban đầunhưng vẫn còn một phần giá trị sử dụng còn lại

Nhằm đáp ứng yêu cầu của việc bảo quản nguyên vật liệu, công ty đãtiến hành tổ chức thành các kho riêng để quản lý dùa vào cách phân loạitrên nhằm theo dõi chặt chẽ tình hình biến động của các loại nguyên vậtliệu còng như quản lý các loại nguyên vật liệu đó Với chủng loại và sốlượng vật tư lớn, đa dạng, phong phú như thế nhưng công ty lại chưa quản

lý được vật tư theo danh điểm mà chỉ có sổ tổng hợp nguyên vật liệu Điềunày đã gây ra không Ýt khó khăn cho việc quản lý và kế toán chi tiếtnguyên vật liệu tại công ty

3.1.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ vật tư.

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu được tiến hành kết hợp giữa thủ kho

và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ nhập, xuất kho của từng loại,nhóm, thứ nguyên vật liệu về số lượng và giá trị Việc áp dụng các phươngpháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phù hợp sẽ góp phần tăng cườngquản lý nguyên vật liệu, giảm chi phí quản lý không cần thiết trong cácdoanh nghiệp sản xuất

 Công ty Cổ phần Dông cụ số 1 sử dụng các chứng từ nhập, xuấtnguyên vật liệu, các hoá đơn của những nhà cung cấp nguyên vật liệu vàcác chứng từ liên quan khác theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐkế toán banhành ngày 1/11/1995, Quyết định 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/7/1998 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngoài ra công ty còn sử dụng một số chứng từkhác (chứng từ hướng dẫn)

Trang 25

Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải được lập kịpthời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập.Những người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép, tínhchính xác về số liệu của nghiệp vụ kinh tế Mọi chứng từ kế toán về nguyênvật liệu phải được luân chuyển theo trình tự thời gian do kế toán trưởngquy định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép, tổng hợp kịp thời số liệuliên quan của các bộ phận, cá nhân.

a)Luân chuyển chứng từ nhập kho

Trong quy trình nhập kho nguyên vật liệu, công ty đã sử dụng cácchứng từ sau:

 Phiếu nhập kho (Mẫu 1 - VT)

 Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT - 2LN)

 Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 GTKT - 2LN)

 Hoá đơn cước vận chuyển (Mẫu 03 - BH)

 Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05 - VT)

Khi nguyên vật liệu được mua về, kế toán nguyên vật liệu cùng vớinhân viên của phòng Kinh doanh Vật tư và các phòng ban liên quan kháctiến hành tham gia kiểm nghiệm Căn cứ vào hoá đơn của bên bán hàng,phòng Kinh doanh Vật tư xem xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hoáđơn, nếu hoá đơn đảm bảo đựoc tính hợp lý, hợp lệ và nguyên vật liệu mua

về qua kiểm nghiệm đảm bảo đúng số lượng, chủng loại, chất lượng thìnguyên vật liệu được nhập kho Trong vòng ba ngày kể từ khi vật tư đượcđưa vào kho, nhân viên tiếp liệu và thủ kho phải phối hợp với các phòngchức năng kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, lập xong biên bảnnghiệm thu, phiếu nhập kho và ghi chép đầy đủ vào thẻ kho

Phiếu nhập kho nguyên vật liệu được viết thành ba liên do phòng Kinhdoanh Vật tư lập Nhân viên tiếp liệu mang hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

và phiếu nhập kho tới để nhập hàng Thủ kho kiểm nhận số hàng và chấtlượng ghi vào cột thực nhập của phiếu nhập sau đõ vào thẻ kho

Trang 26

Định kỳ, khoảng 3 – 5 ngày kế toán xuống kho nhận chứng từ Khinhận phiếu nhập kho nào, kế toán kiểm tra việc vào thẻ kho của thủ kho đốivới phiếu nhập đó xem có đúng tên, đúng thẻ, đúng số lượng thực nhập vànội dung nhập kho của loại vật tư đó, ký vào thẻ kho trước khi nhận phiếunhập kho.

Kế toán căn cứ vào nội dung phiếu nhập kho, ghi đơn giá hạch toáncủa từng loại nguyên vật liệu nhập, xác định trị giá vốn nguyên vật liệunhập kho theo giá hạch toán của phiếu nhập đó (chỉ tính cho số lượng thựcnhập) Chuyển phiếu nhập kho sau khi đã tính giá trị nhập theo giá hạchtoán Sau đó kế toán tiến hành tính toán ghi trị giá nguyên vật liệu củaphiếu đó theo giá hoá đơn

Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ nhập kho trong tháng, kế toánkho tổng hợp giá trị nhập kho theo giá hoá đơn, đồng thời tiến hành đốichiếu với kế toán thu mua trước khi lập báo cáo kế toán tháng đó

b) Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho

Trong quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu, công ty sửdụng các chứng từ sau:

 Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)

 Phiếu xuất kho kiêm luân chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)

 Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu (Mẫu 08 - VT)

 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu 04 - VT)

 Phiếu báo vật tư còn tồn cuối kỳ (Mẫu 07 - VT)

Vật tư chỉ được cấp phát theo văn bản kế hoặch tháng, quý, căn cứ vàođịnh mức và hạn mức vật tư đã được duyệt Phòng Kinh doanh Vật tư chỉđược phép cấp vật tư tháng này khi đơn vị sử dụng đã thanh toán xong vật

tư đó của tháng trước

Nếu đơn vị sử dụng thực hiện thanh toán xong vật tư của tháng trướctheo quy định thì trong tháng này nếu có nhu cầu sẽ được tính căn cứ vàođịnh mức vật tư của phòng Kỹ thuật Phòng Kinh doanh Vật tư viết phiếu

Trang 27

cấp vật tư hạn mức cho đơn vị sử dụng Trên các phiếu phải ghi rõ tên, quycách, khối lượng vật tư, mục đích sử dụng, đơn vị lĩnh, lĩnh tại kho nào,ngày cấp phát.

Phiếu lĩnh vật tư được viết thành ba liên:

 Liên thứ nhất được lưu trữ tại phòng Kinh doanh Vật tư

 Liên thứ hai thủ kho giữ để vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng Tàichính – Kế toán để hạch toán

 Liên thứ ba người nhận vật tư giữ kiểm tra số lượng, chất lượng quycách, chủng loại nguyên vật liệu

Người lĩnh nguyên vật liệu phải kiểm tra tiêu chuẩn nguyên vật liệumột cách kỹ lưỡng theo yêu cầu trước khi đưa nguyên vật liệu ra khái kho.Khi đã làm đầy đủ thủ tục, đảm bảo nguyên vật liệu đúng theo yêu cầu, thìnguyên vật liệu mới được xuất kho

Định kỳ kế toán xuống kho nhận chứng từ, thực hiện kiểm tra tính hợp

lệ, hợp pháp của phiếu xuất, kiểm tra phản ánh, ghi chép nghiệp vụ xuấtkho của thủ kho vào các sổ sách, đảm bảo sự chính xác về quy cách, sốlượng, khối lượng đã xuất kho giữa thẻ kho và nội dung trên phiếu xuấtkho Sau khi nhận được các phiếu xuất kho, kế toán tiến hành phân loạitheo nơi dùng và đối tượng sử dụng Phân loại xong, kế toán tiến hành ghiđơn giá hạch toán của nguyên vật liệu xuất kho cho từng loại vật tư trênphiếu xuất kho và xác định giá nguyên vật liệu đã xuất theo giá hạch toáncủa mỗi phiếu xuất

Cuối tháng, khi nhận và tính toán, xác định được toàn bộ trị giá khonguyên vật liệu theo giá hạch toán của toàn bộ phiếu xuất trong tháng, kếtoán tổng hợp trị giá vốn xuất kho theo giá hạch toán trên phạm vi sử dụng,đối tượng sử dụng

3.1.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.

Việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu đóng vai trò rấtquan trọng trong kế toán nguyên vật liệu Công việc này được thực hiện

Trang 28

chủ yếu ở kho và tại phòng kế toán của doanh nghiệp Sự liên hệ và phốihợp với nhau trong việc ghi chép vào thẻ kho cũng như việc kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên những phươngpháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủkho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằmđảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại,nhóm, thứ vật tư hàng hoá về số lượng và giá trị Hiện nay, các doanhnghiệp thường áp dụng 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là:Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

và phương pháp ghi sổ số dư Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 áp dụngphương pháp ghi sổ số dư để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

*Phương pháp ghi sổ số dư

- Ở kho: Thủ kho sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép phản ánh tình hình biếnđộng của nguyên vật liệu hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng Mỗi chứng từghi vào một dòng của thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vậttư

Khi nhận chứng từ nhập, xuất, nguyên vật liệu thủ kho phải kiểm tratính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận,thực xuất vào chứng từ và thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vàocột tồn trên thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập - xuất đã phânloại theo từng thứ nguyên vật liệu cho phòng kế toán

- Ở phòng kế toán: Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên

“Thẻ kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất, kho Sau đó,

kế toán ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ.Các nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ vàtổng hợp giá trị (giá hạch toán) theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu để ghichép vào cột “Số tiền” trên “Phiếu giao nhận chứng từ”, số liệu này đượcghi vào “Bảng kê luỹ kế nhập” và “Bảng kê luỹ kế xuất” nguyên vật liệu

Trang 29

Cuối thỏng căn cứ vào bảng kờ luỹ kế nhập, bảng kờ luỹ kế xuất đểcộng tổng số tiền theo từng nhúm nguyờn vật liệu để ghi vào: “Bảng kờnhập - xuất - tồn” Đồng thời khi nhận được “Sổ số dư” do thủ kho chuyểnlờn, kế toỏn căn cứ vào cột số dư về số lượng và đơn giỏ hạch toỏn của từngnhúm nguyờn vật liệu tương ứng để tớnh ra số tiền ghi vào cột số tiền Kếtoỏn đối chiếu số liệu trờn cột số dư bằng tiền của “Sổ số dư” với cột trờn

“Bảng kờ nhập xuất tồn” Đối chiếu số liệu trờn “Bảng kờ nhập xuất tồn” với số liệu trờn sổ kế toỏn tổng hợp

-“Bảng kê nhập - xuất - tồn” Đồng thời khi nhận đợc “Sổ số d” do thủ khochuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số d về số lợng và đơn giá hạch toáncủa từng nhóm nguyên vật liệu tơng ứng để tính ra số tiền ghi vào cột

số tiền Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số d bằng tiền của “Sổ số d”với cột trên “Bảng kê nhập - xuất - tồn” Đối chiếu số liệu trên “Bảng kênhập - xuất - tồn” với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

II.3.1.3 Sơ đồ trỡnh tự kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu theo phương

phỏp ghi sổ số dư

3.1.4.Kế toỏn tổng hợp nguyờn vật liệu.

a) Trỡnh tự ghi sổ

Ngày đăng: 31/08/2015, 18:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II.3.3.3. Sơ đồ chi phí sản xuất chung - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần dụng cụ số 1
3.3.3. Sơ đồ chi phí sản xuất chung (Trang 43)
Bảng chấm công - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng ch ấm công (Trang 57)
Bảng thanh toán tiền lương - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng thanh toán tiền lương (Trang 57)
Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc, đá quý - Thực tập tổng hợp khoa kế toán về công ty cổ phần dụng cụ số 1
Bảng k ê ngoại tệ, vàng bạc, đá quý (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w