1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset

69 377 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CN HÓA & THỰC PHẨM

  

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

NƠI LAO ĐỘNG THỰC TẾ

CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM- ASSET

Lô D4/1 đường 1B KCN Vĩnh Lộc, Q Bình Tân, TP HCM

LỚP 10TP111 KHÓA 2010

Biên Hòa, 12/2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CN HÓA & THỰC PHẨM

Trang 3

  

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

NƠI LAO ĐỘNG THỰC TẾ

CÔNG TY LIÊN DOANH PHẠM- ASSET

Lô D4/1 đường 1B KCN Vĩnh Lộc, Q Bình Tân, TP HCM

LỚP 10TP111 KHÓA 2010

Biên Hòa, 12/2014

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN LAO ĐỘNG THỰC TẾ

Sinh viên: PHAN THỊ NGỌC BÍCH

Lớp: 07TP112

Nhận xét :

1 Tuân thủ đúng các quy định, quy trình về lao động thực tế

2 Nhật ký lao động của sinh viên

3 Đề xuất của GVHD

4 Đánh giá:

ĐIỂM: (Bằng chữ: )

Xác nhận của GVHD

Từ Phan Nam Phương

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v

LỜI CÁM ƠN vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ LAO ĐỘNG THỰC TẾ 2

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2

1.1 Vị trí xây dựng 2

1.2 Lịch sử phát triển 2

2 ĐẶT ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY [1, 2, 5, 6] 3

2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất 3

2.1.1 Các sản phẩm của công ty 3

2.1.2 Những nguyên liệu đầu vào của công ty [1], [2] 5

2.1.3 Quy trình công nghệ của công ty [1] 8

2.1.4 Các công đoạn sản xuất 9

2.1.5 Chuyên môn yêu cầu của người phụ trách, vận hành, lao động tại mỗi công đoạn 15

2.1.6 Những thiết bị máy móc sử dụng trong sản xuất 16

2.2 Sơ đồ tổ chức 26

2.2.1 Sơ đồ tổ chức tại bộ phận tham gia lao động thực tế 26

2.2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty 26

3 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY, CỦA BỘ PHẬN, CÔNG ĐOẠN NƠI SINH VIÊN THAM GIA LÀM VIỆC 29

Trang 7

3.1 Tại bộ phận và công đoạn tham gia làm việc 29

3.2 Tại công ty tham gia lao động thực tế 32

3.2.1 Những quy định về an toàn lao động, PCCC, vệ sinh, môi trường 32

3.2.2 Những quy định về công việc, kiểm soát chất lượng, tiêu chuẩn sản phẩm33 CHƯƠNG 2: NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ 35

1 QUY TRÌNH LAO ĐỘNG THỰC TẾ VÀ CÔNG VIỆC THỰC TẾ LAO ĐỘNG: 35

1.1 Thời gian lao động thực tế tại công ty 35

1.2 Quy trình lao động thực tế 36

1.3 Công việc tìm hiểu được về thực tế 39

1.3.1 Các yếu tố cấu thành sản phẩm 39

1.3.2 Các yêu cầu khi bảo quản và vận chuyển phôi 39

1.3.3 Các yêu cầu của nguyên liệu đầu vào 39

1.3.4 Bao bì, in date 42

1.3.5 Yêu cầu của bánh thành phẩm, một số lỗi thường gặp và cách khắc phục48 1.3.6 Kiểm tra và nhập kho 49

2 NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN TẠI ĐƠN VỊ VỀ CHUYÊN NGÀNH ĐÃ HỌC 50

3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 50

3.1 Công đoạn tham gia 50

3.2 Kiến thức đã được trang bị, phù hợp 51

3.3 Kiến thức chưa được trang bị hoặc chưa đầy đủ 51

3.4 Những kiến thức cần bổ sung để hoàn chỉnh 51

CHƯƠNG 3: TỰ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ 52

1 CÔNG ĐOẠN THAM GIA TRONG THỜI GIAN ĐI LAO ĐỘNG THỰC TẾ 52

Trang 8

1.1 Yêu cầu cần có để làm được công việc 52

1.2 Các kiến thức cần có để đạt hiệu quả cao trong công việc 52

1.3 Những điều hay, khoa học trong công đoạn, bộ phận được tham gia 52

1.4 Các giải pháp cải tiến đề nghị 53

2 VỀ NGHỀ NGHIỆP BẢN THÂN 53

2.1 Những nhận định về ngành nghề chuyên môn của bản thân sau thời gian lao động thực tế 53

2.2 Những chuyên môn hay kỹ năng làm việc đã học hỏi được sau thời gian lao động thực tế 54

3 VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ NHÂN, ĐỒNG NGHIỆP, TỔ, BỘ PHẬN TRONG CÔNG TY 54

4 VỀ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TY 54

5 NHẬN XÉT VỀ KẾT QUẢ THU NHẬN ĐƯỢC SAU KHI KẾT THÚC ĐI LAO ĐỘNG THỰC TẾ 54

5.1 Những công việc đã làm được và những thu hoạch sau thời gian lao động thực tế 55

5.2 Những công việc chưa làm được và sự hỗ trợ của GVHD 55

5.3 Những kỹ năng được nâng cao qua quá trình lao động thực tế 55

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Các loại sản phẩm của công ty [5] 3

Bảng 1.2 Các nguồn nguyên liệu của công ty [1], [2] 5

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chất lượng của bột mì [3], [6] 5

Bảng 1.4 Bảng thể hiện độ phồng của bao bì sản phẩm bánh snack 15

Bảng 1.5 Quy định vệ sinh máy móc thiết bị 29

Bảng 2.1 Thời gian lao động thực tế tại công ty: 35

Bảng 2.2 Quy định về hàm lượng gia vị và axít béo tự do 40

Bảng 2.3: Tỷ khối của sản phẩm 41

Bảng 2.4 Các thông số bao bì 43

Bảng 2.5 Quy định về bao bì đóng gói và vào cây (Quy định của công ty) 43

Bảng 2.4 Quy định về trọng lượng bao gói và độ phồng của Snack 47

Bảng 2.5 Một số lỗi và cách khắc phục của bánh thành phẩm 49

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang

Hình 1.1 Công ty liên doanh Phạm - Asset 2

Hình 1.2 Sản phẩm của công ty 4

Hình 1.3 Quy trình công nghệ của công ty 8

Hình 1.4 Sơ đồ cấu tạo thiết bị trộn bột 16

Hình 1.6 Sơ đồ cấu tạo thiết bị cán bột 18

Hình 1.7 Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy sơ bộ 19

Hình 1.8 Sơ đồ cấu tạo thiết bị cắt phôi 20

Hình 1.9 Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy 1 21

Hình 1.10 Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy 2 22

Hình 1.11 Sơ đồ cấu tạo thiết bị rang 23

Hình 1.12 Sơ đồ cấu tạo thiết bị tẩm gia vị 24

Hình 1.13 Sơ đồ cấu tạo máy đóng gói bánh Snack 25

Hình 1.14 Sơ đồ tổ chức tại bộ phận tham gia lao động thực tế 26

Hình 1.15 Sơ đồ tổ chức của công ty liên doanh Phạm-Asset 27

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh snack 36

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống đóng sản phẩm snack 37

Hình 2.3 Mặt trước và sau của bao bì snack 43

Hình 2.4 Cách sắp xếp bánh 5-5 45

Hình 2.5 Cách sắp xếp bánh 4-1 45

Hình 2.6 Cách sắp xếp bánh 10-10 45

Hình 2.7 Cách sắp xếp bánh 7-6-7 45

Hình 2.8 Các cách sắp xếp cây bánh Snack 46

Hình 2.9 Tem lưu mẫu 50

Hình 2.10 Tem thẻ kho thành phẩm 50

Trang 11

LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình tôi đặc biệt là ba

mẹ đã nuôi dạy tôi trưởng thành đến ngày hôm nay, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất chotôi học tập

Để có kết quả học tập như ngày hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Côkhoa Hóa _ Thực phẩm nói riêng và Trường ĐH Lạc Hồng nói chung đã tận tình giảngdạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu, đó là những tài sảnquá giá để tôi làm hành trang bước vào đời

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn đến Cô Từ Phan Nam Phương đã tận tình hướngdẫn trực tiếp tôi trong suốt quá trình thực tế 6 tháng và hoàn thành bài báo cáo Tốtnghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý công ty LIÊN DOANH PHẠM-ASSET và

toàn thể Anh Chị ở đây, đặc biệt là bộ phận phòng đóng gói đã tạo mọi điều kiện tốtnhất cho tôi trong thời gian lao động thực tế tại đây giúp tôi hiểu rõ hơn công việc củamột QC, từ đó tôi có kinh nghiệm hơn để sau này khi đi làm không còn bở ngỡ

Ngoài những kiến thức lao đông thực tế cũng như kinh nghiệm được trau dồi ởtrường và học hỏi từ bạn bè, đồng nghiệp trong quá trình lao động thực tế, mặc dù tôi

đã cố gắng hết sức nhưng bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót kính mong quýThầy Cô, Anh Chị và bạn bè đóng góp ý kiến để bài báo cáo hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi kính chúc Thầy Cô và Anh Chị công ty PHẠM-ASSET, sức khỏe &thành công!

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay ngành nông nghiệp nước ta nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng đangphát triển rất mạnh, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước Cùngvới sự phát triển của ngành nước giải khác, là sự xuất hiện ngày càng nhiều các đơn vịsản xuất kinh doanh sản phẩm bánh, kẹo, đậu phộng Trong môi trường cạnh tranh nhưvậy, công ty LIÊN DOANH PHẠM- ASSET để tồn tại và phát triển thì giữ đượckhách hàng đang có, đồng thời phải không ngừng tìm kiếm khách hàng trong lĩnh vựccác loại bánh snack Công ty PHẠM- ASSET Việt Nam với 100% vốn đầu tư trongnước, có một đội ngũ nhân viên trình độ chuyên môn cao và luôn đặt vấn đề đảm bảochất lượng lên hàng đầu

Được sự phân công của trường, khoa, cũng như được sự phân công của công ty tôi

đã được lao động thực tế tại phòng đóng gói của Công ty PHẠM- ASSET.

Mục tiêu của bài báo cáo là:

Tìm hiểu tổng quan về công ty PHẠM- ASSET

 Tìm hiểu quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm của công ty

 Tìm hiểu các phương pháp đóng gói và thực hành các kỹ năng kiểm tra về chỉtiêu của nguyên liệu và thành phẩm

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ LAO

ĐỘNG THỰC TẾ

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY [2]

1.1 Vị trí xây dựng

Hình 1.1 Công ty liên doanh Phạm - Asset

 Địa chỉ: Lô D4/1 đường 1B KCN Vĩnh Lộc, quận Bình Tân, Tp.HCM

Từ ngày Công ty chính thức đi vào hoạt động cho đến nay đã sản xuất các mặthàng: bánh snack, cháo ăn liền, đậu phộng nước cốt dừa, đậu phộng muối, bột canh…đạt chất lượng cao, hợp vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng và thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước Công ty đã xuất khẩu cácmặt hàng qua các nước như: Nga, Campuchia, Malaysia…Nhưng bên cạnh đó công tycũng đã nhập khẩu một số mặt hàng như: hương liệu, gia vị, các hóa chất để phục vụcho việc sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao

Trang 14

Công ty hiện nay đang nghiên cứu cho ra các sản phẩm mới như: Snack tôm rangnước dừa, đậu phộng vị dâu…để đáp ứng nhu cầu, khẩu vị của mọi người và làm đadạng hơn chủng loại sản phẩm của công ty Sản phẩm của công ty được tiêu thụ rộngrãi trong và ngoài nước TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Lạt…là những thị trường tiêuthụ sản phẩm nhiều nhất của công ty

2 ĐẶT ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY [1, 2, 5, 6]

2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất

2.1.1 Các sản phẩm của công ty

Bảng 1.1 Các loại sản phẩm của công ty [5]

Sản phẩm Phân loại

Bánh snack Snack gà nướng, tôm, mực, cà chua, pho mai hành, khoai

tây, thịt nướng, miếng cay…

Cháo ăn liền Cháo dinh dưỡng, thịt bằm, thập cẩm…

Đậu phộng Đậu phộng nước cốt dừa, đậu phộng muối…

Bột canh Các loại hương vị

Trà – Cà phê Trà hòa tan, Cà phê Mirano, Cà phê jojo

Trang 15

Phôi snack mực Phôi snack xoắn mật ong Phôi snack que gà

Phôi snack que tôm Phôi snack pho mai hành Phôi snack lưới

Đậu phộng vị chocolate Đậu phộng vị dâu Đậu phộng mè

Hình 1.2 Sản phẩm của công ty

Trang 16

2.1.2 Những nguyên liệu đầu vào của công ty [1], [2]

Bảng 1.2 Các nguồn nguyên liệu của công ty [1], [2]

STT Tên nguyên liệu Nhà cung cấp Quy cách đóng gói

Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu

Bột mì

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chất lượng của bột mì [3], [6]

STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu( theo TCVN 4359)

8 Hàm lượng gluten ướt ≥ 30%

9 Độ acid 0, 75% (theo trọng lượng khô)

Trang 17

Tinh bột mang lại cho thực phẩm các đặc tính về mặt cấu trúc nhờ những thay đổitrong và sau khi nấu Các tính chất quan trọng của tinh bột ảnh hưởng lớn đến cấu trúcthực phẩm Đặc điểm của tinh bột: màu trắng, mùi thơm đặc trưng không có mùi mốc,không có vị lạ hay chua đắng

Đường

Đường có tác dụng tạo thêm vị ngọt cho bánh Ngoài ra đường giúp cho quá trìnhlên men ở giai đoạn đầu khi mà bản thân của amylaza chưa kịp phân hủy tinh bộtthành đường saccarozơ (C12H22O11)

Muối

Thành phần chính của muối ăn là NaCl chiếm 99.95%

Muối thực hiện chủ yếu trong chức năng nhào bột, làm cho khả năng kết dính củakhung Gluten chặt hơn trong quá trình nhào bột, giữ nồng độ của Gluten, làm tăng khảnăng hút nước của bột Muối có tác dụng như thế là nhờ vào sự tác động qua lại giữamuối và Protein hoặc hạn chế ảnh hưởng của nó vào những Enzyme phân giải Protein

Có những đặc điểm như có màu trắng, không lẫn tạp chất

Bột ngọt

Trang 18

Bột ngọt là muối mono natri của axit L-glutamic được làm từ khoai mì và mật rỉđường, thường gặp dưới dạng bột hoặc tinh thể màu trắng ngậm một phân tử nước Cóvai trò là chất điều vị cho sản phẩm Đặc điểm là màu trắng hoặc một tinh thể khôngmàu, không lẫn tạp chất

Dầu Olein tinh luyện

Dầu thực vật dùng để chiên bánh, làm cho bánh chín, có vị béo, thơm ngon hơn và

dễ thấm gia vị hơn Trong sản xuất công ty thường sử dụng dầu olein vì dầu này cóđiểm khác hơn dầu khác là không có mùi nên không gây ảnh hưởng tới mùi vị củabánh, hàm lượng axit tự do thấp, điểm chảy trượt thấp

Gia vị

Gia vị là thành phần không thể thiếu trong nguyên liệu sản xuất bánh Vì nó quyết địnhhương vị của bánh, tạo cảm giác ngon miệng, tăng cường giá trị dinh dưỡng Tùy vàotừng loại bánh mà nhà sản xuất dùng các loại gia vị khác nhau

Trang 19

2.1.3 Quy trình công nghệ của công ty [1]

Hình 1.3 Quy trình công nghệ của công ty

Nguyên liệuChuẩn bị thành phầnTrộn bộtNấuCán bột nhàoSấy sơ bộQuấnỦCắtSấy 1ỦSấy 2Rang tẩmĐóng gói

Thành phẩm

Trang 20

2.1.4 Các công đoạn sản xuất

Chuẩn bị nguyên liệu

Nguyên liệu sau khi được kiểm tra tất cả các chỉ tiêu, đạt chất lượng thì ta cânnguyên liệu cho đúng khối lượng, chuẩn bị cho quá trình trộn

Tiến hành cân từng loại nguyên liệu theo đúng khối lượng, không làm biếu đổi tínhchất nguyên liệu

- Đóng nắp và cài đặt thời gian

- Khi đạt thời gian trộn, máy tự động ngưng

- Tiến hành tháo bột vào bao theo quy định

Nấu

Mục đích:

- Khuấy trộn hỗn hợp đồng nhất

- Làm chín hỗn hợp, chuyển từ khối bột rời sang dạng paste

- Tiêu diệt vi sinh vật

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn cán

Yêu cầu:

- Bột đi qua công đoạn này phải chín đều, không được sống

- Màu sắc đồng đều, không quá khô hoặc quá nhão

Trang 21

Cách tiến hành:

Trước khi nấu phải vệ sinh nồi nấu, sau đó kiểm tra đạt yêu cầu thì bắt đầu nấu Khinấu ta đổ bao bột đã trộn vào tiếp đó cho khoảng 200gr gia vị vào (để giảm độ dínhcủa bột vào thành nồi, ngoài ra còn làm cho bánh có vị béo, thơm ngon hơn) Sau đócho 0, 2kg nước mắm vào

Nếu có bột chêm ta giảm lượng bột ban đầu và lượng nước lại

Khi đã cho các thứ ở trên vào nồi nấu, ta bắt đầu cho máy hoạt động Một phút đầutrộn bột khô, thời gian nấu một mẻ là 11 phút, 2 phút 30 giây đầu ta nấu nửa hơi và 8phút 30 giây sau nấu hết hơi Lượng nước cho vào nấu khoảng 7 – 10 lít (máy tự độngcanh) Nhiệt độ nấu bằng nhiệt độ hơi áp suất bão hòa, dưới áp suất hơi là 4 – 5kg/cm2

- Phôi sau khi cán có độ dày mỏng đồng đều,

- Đúng độ dày của từng loại phôi, lá phôi cán ra phải trong, nếu đối với phôi lưới thìbột không được lắp lỗ lưới quá nhiều (vì lắp nhiều quá phôi có thể bị chai)

Cách tiến hành:

Bột sau khi nấu xong được xả xuống máng hứng bột, rồi xuống trục cán Khởi động

2 motor sẽ làm hai trục cán chuyển động

Để có được tấm phôi đẹp thì ta phải điều chỉnh phôi đi qua giữa trục cán, phôi phảichạy liên tục không đứt quãng Đồng thời nó còn phụ thuộc vào chất lượng phôi saukhi nấu (nếu bột nấu qúa khô hay quá nhão cũng ảnh hưởng đến quá trình cán) Bộtsau khi nấu phải cán ngay (nếu không bột sẽ bị khô cứng lại không cán được) Sau khibột cán xong theo băng tải vào thiết bị sấy sơ bộ

Trang 22

- Bề mặt bánh ráo nước, khi cuốn không bị ướt và dính bết vào bao plastic.

- Phôi không quá khô cũng không bị ướt

Cách tiến hành:

Không khí được đốt nóng nhờ calorife có tác dụng làm ráo bề mặt phôi trên băngtải, tiếp đó phôi tiếp tục theo băng tải qua hệ thống 4 quạt để làm nguội phôi theo yêucầu

Phôi sau khi quấn xong được gác lên xe đẩy và đưa vào phòng lạnh, 56 cuộn/xe

Ủ lạnh

Mục đích:

Phân bố ẩm đều trong lá phôi, tạo bề mặt láng

Tạo điều kiện tối ưu cho con men phát triển sinh khí CO2, giúp bánh nở đều, xốptrong quá trình rang

Trang 23

Yêu cầu:

Phôi sấy đạt độ ẩm quy định

Phôi không bị dính vào nhau

Yêu cầu:

Phôi được sấy đến độ ẩm quy định

Trang 24

Cách tiến hành:

Đổ phôi vào thùng quay, đậy nắp, khởi động cho thùng quay

Bật điện trở, tiến hành sấy ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định

Tẩm

Mục đích:

Tạo vị đặc trưng cho sản phẩm: Nếu gia vị được bổ sung vào sản phẩm trước khirang thì những nguyên liệu dễ bay hơi sẽ bốc hơi cùng với hơi nước khi sản phẩm nở.Ngoài ra, các thành phần của gia vị còn gây trở ngại đối với việc hình thành cấu trúccủa sản phẩm, nhất là khi sản phẩm chứa nhiều chất béo

Trang 25

Đóng gói

Mục đích:

Bao gói và trang trí bao bì là quá trình quan trọng trong công nghệ sản xuất thựcphẩm Đây là một quá trình tổng hợp bao gồm quá trình chuẩn bị bao bì, chuẩn bị chosản phẩm vào bao bì, đóng bao, trình bày, trang trí, hoàn thiện sản phẩm

Công đoạn bao gói sản phẩm trước khi đưa đến người tiêu dùng được thực hiệnnhằm các mục đích sau:

 Mục đích vận chuyển: Tăng khả năng chịu tác động cơ họccủa thực phẩm, tạo điều kiện tốt cho qúa trình bốc xếp được nhanh chóng gọn gang,tăng hệ số sử dụng trọng tải của các phương tiện chuyên chở

 Mục đích bảo quản: Bánh snack là loại dễ bị biến đổi vế chấtlượng khi chịu tác động của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, …

Do đó để tăng thời gian bảo quản, bánh snack sẽ được bao gói trong bao bì có khảnăng chống ẩm, nước, mùi, chất độc, chất bẩn từ môi trường

 Mục đích hoàn thiện: Hoàn thiện giúp tăng hình thức bề ngoàicho sản phẩm, đây được xem như một chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong toàn bộcác chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm Giúp người tiêu dùng dễ nhận biết một

số tính chất cuả sản phẩm thông qua những thông tin trên bao bì.Việc chia sản phẩm

ra thành nhiều gói có khối lượng khác nhau giúp thuận tiện cho người bán và hợpvới túi tiền người tiêu dùng

Yêu cầu:

- Mối ghép ở lưng không bị xì, không lệch bụng

- Mối ghép trên và dưới không bị xì hay nhăn mối ghép

- Lượng không khí (độ phồng) đạt yêu cầu

- Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in rõ ràng và đúng vị trí

Cách tiến hành:

Bánh snack sau khi rang tẩm được vận chuyển vào phòng bao gói Tại đây bánh sẽđược máy đóng gói với khối lượng 9g, 18g hoặc 24g

Trang 26

Sản phẩm sau khi ra khỏi máy sẽ được kiểm tra các chỉ tiêu nếu đạt yêu cầu sẽ đượcđóng bịch (20 gói/bịch) qua máng đẩy và được ghép mí bằng máy ghép mí

Bánh snack đóng bịch được cân 5 phút/lần, nếu đạt khối lượng sẽ được đóng thànhcây hoặc thùng (10 bịch/ cây – thùng)

Độ phồng của bao bì sản phẩm bánh snack:

Bảng 1.4 Bảng thể hiện độ phồng của bao bì sản phẩm bánh snack [1]

Stt SP ĐV Loại

SP

KL bao bì

Target Range

T

Range 2T

Yêu cầu chung:

- Có kiến thức về công đoạn phụ trách

- Có kinh nghiệm thực tế, có thể giải quyết nhanh khi có sự cố xảy ra

- Có sự sáng suốt và tỉnh táo trong công việc

Trang 27

Mỗi công đoạn yêu cầu người phụ trách, vận hành, phải nắm vũng nguyên tắc hoạtđộng của máy móc, thiết bị để kịp thời khắc phục những sự cố đảm bảo sản phẩm luônđạt chất lượng cao về mọi mặt

2.1.6 Những thiết bị máy móc sử dụng trong sản xuất [1]

2.1.6.1 Thiết bị trộn:

Hình 1.4 Sơ đồ cấu tạo thiết bị trộn bột

Chú thích:

1- Cửa nhập liệu 4- Bơm

2- Cánh khuấy 5- Cửa tháo liệu

3- Bồn chứa bột

Nguyên lý hoạt động

- Khi mở dòng điện, cánh khuấy quay trộn đều khối bột

- Bơm hút nguyên liệu sau trộn

Trang 28

2.1.6.2 Thiết bị nồi nấu:

Hình 1.5 Sơ đồ cấu tạo thiết bị nấu

Nguyên lý hoạt động

Cho nguyên liệu và phụ gia (bột quay vòng, bột chêm, gia vị) vào bồn

Cài đặt áp suất nấu và thời gian nấu cho từng loại phôi

Khởi động cho motor kéo các tay trộn hoạt nước cần dùng còn 5 – 6 lít

Mở van cho hơi nóng vào nấu chín bột trong nồi Khối bột được cánh khuấy (9)khuấy đều Nhiệt độ bề mặt bột khi chín (lúc mới mở nắp) đo bằng súng bắn nhiệt là

Trang 30

Lá phôi sau cắt rìa tiếp tục được băng tải (5) đưa lên tầng 7 Băng tải (5) chuyểnđộng lần lượt qua 6 buồng sấy, xuống từng tầng băng tải, theo chiều ngược nhau.Khi vừa ra khỏi buồng sấy, lá phôi được thiết bị quạt gió (6) thổi mát, rồi theo mángdẫn (7) đến khu vực cuốn Phôi sau khi được cuốn trong nilong sẽ đem vào phòng ủlạnh

Trang 31

Tùy từng loại phôi mà sử dụng loại dao cắt tương ứng Phôi lá – dao dạng lá,phôi que – dao dạng que, …

Phôi sau cắt được theo máng ra ngoài

Trang 32

9- Cửa thông gió 10- Calorife 11- Ống dẫn hơi12- Ống thoát nước ngưng

Nguyên lý hoạt động

Phôi sau công đoạn cắt được nạp vào băng tải (3), được băng tải (3) đưa lên cao và

đi vào băng tải (4), sau đó tiếp tục vào băng tải (5) Nhờ băng tải (5) chuyển động qualại và rung mà phôi được rải đều xuống băng tải (6) trong phòng sấy

Ở đây, phôi chuyền động theo các băng tải có chiều ngược nhau, do đó được xáotrộn và tiếp xúc đều với không khí nóng Sau khi đi hết đoạn băng tải cuối cùng của hệthống băng tải (6), phôi được chuyển về băng tải (6) dưới cùng, đến máng hứng phôi(2) bên ngoài buồng sấy, kết thúc một chu trình

Quá trình kết thúc khi phôi đạt được độ ẩm quy định Phôi được tháo ra tại mánghứng phôi, lúc này băng tải của máng hứng (2) sẽ chuyển động ngược chiều với lúcsấy phôi Phôi được chuyển vào kho dự trữ, chuẩn bị đưa vào công đoạn sấy 2

Trang 33

2.1.6.7 Thiết bị sấy 2

Hình 1.10 Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy 2Chú thích:

Nguyên tắc hoạt động

Khi mở dòng điện, động cơ chuyển điện năng thành chuyển động quay của hệthống lồng sấy

Tại hệ thống calorifer điện năng chuyển thành nhiệt năng sấy phôi

Mở nắp nhập liệu cho phôi vào bốn ngăn của lồng sấy, tối đa mỗi ngăn chứa 60kg.Đóng nắp lại, tiến hành cài đặt thời gian sấy, tốc độ lồng quay

Trang 34

Bồn rang được đốt nóng trực tiếp bên ngoài bằng ngọn lửa đốt từ gas (được dẫntrong đường ống (4)).

Phôi sau công đoạn sấy 2 được đưa tới khâu rang chuẩn bị rang Phôi được chuyểnvào phễu tiếp liệu (3) nhờ hệ thống gàu tải Từ phễu tiếp liệu, phôi được phân phối vàobồn rang (2) với tốc độ quay tùy theo yêu cầu kỹ thuật Bồn rang (2) quay và được đốtnóng tới nhiệt độ yêu cầu Phôi đi bên trong bồn rang và được đảo trộn liên tục

Khi phôi đi hết đoạn đường bên trong bồn rang, sẽ chín và được chuyển ra băng tải,tiếp tục đi vào bồn tẩm Vì chiều dài băng tải, tốc độ băng tải là cố định nên nhiệt độkhi rang cùng hai yếu tố trên phải phù hợp với nhau để đảm bảo miếng phôi vừa chín

và nhiệt của lá phôi khi vào phun dầu, phun gia vị là 60 – 700C

Ngày đăng: 31/08/2015, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Công ty liên doanh Phạm - Asset - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.1. Công ty liên doanh Phạm - Asset (Trang 13)
Hình 1.5. Sơ đồ cấu tạo thiết bị nấu - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.5. Sơ đồ cấu tạo thiết bị nấu (Trang 28)
Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo thiết bị cán bột - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo thiết bị cán bột (Trang 29)
Hình 1.7. Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy sơ bộ - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.7. Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy sơ bộ (Trang 30)
Hình 1.8. Sơ đồ cấu tạo thiết bị cắt phôi - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.8. Sơ đồ cấu tạo thiết bị cắt phôi (Trang 31)
Hình 1.10. Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy 2 - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.10. Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy 2 (Trang 33)
Hình 1.11. Sơ đồ cấu tạo thiết bị rang - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.11. Sơ đồ cấu tạo thiết bị rang (Trang 34)
Hình 1.12. Sơ đồ cấu tạo thiết bị tẩm gia vị - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.12. Sơ đồ cấu tạo thiết bị tẩm gia vị (Trang 35)
Hình 1.13. Sơ đồ cấu tạo máy đóng gói bánh Snack - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.13. Sơ đồ cấu tạo máy đóng gói bánh Snack (Trang 36)
Hình 1.14. Sơ đồ tổ chức tại bộ phận tham gia lao động thực tế - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.14. Sơ đồ tổ chức tại bộ phận tham gia lao động thực tế (Trang 37)
Hình 1.15. Sơ đồ tổ chức của công ty liên doanh Phạm-Asset - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 1.15. Sơ đồ tổ chức của công ty liên doanh Phạm-Asset (Trang 38)
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh snack - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh snack (Trang 47)
Hình 2.2. Sơ đồ hệ thống đóng sản phẩm snack - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 2.2. Sơ đồ hệ thống đóng sản phẩm snack (Trang 48)
Hình 2.3. Mặt trước và sau của bao bì snack - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 2.3. Mặt trước và sau của bao bì snack (Trang 54)
Hình 2.8. Các cách sắp xếp cây bánh Snack - báo cáo lao động thực tế tại công ty liên doanh phạm asset
Hình 2.8. Các cách sắp xếp cây bánh Snack (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w