Đặc điểm lâm sàng Vàng da sinh lý Vàng da tăng bilirubin tự do thường là vàng sáng, xuất hiện ở mặt xuống dần đến chân và khi vàng da giảm dần thì ngược lại từ chân lên mặt Thường gặp
Trang 1§iÒu trÞ vµng da t¨ng
bilirubin tù do
TS Khu ThÞ Kh¸nh Dung Khoa s¬ sinh BV Nhi TW
Trang 2Đặc điểm lâm sàng Vàng da sinh lý
Vàng da tăng bilirubin tự do thường là vàng sáng, xuất hiện ở mặt xuống dần đến chân và khi vàng da giảm dần thì ngược lại từ chân lên mặt
Thường gặp trong tuần đầu sau đẻ
Bilirubin trung bình tăng cao vào ngày thứ 3-5 sau
Trang 6Vµng nh©n n·o
Trang 8Đặc điểm lâm sàng Vàng nhân não
Li bì, bú kém hoặc bỏ bú
Tăng trương lực cơ , xoắn vặn, co giật từng cơn
Rối loạn nhịp thở hoặc có cơn ngừng thở
Trang 10Ph©n lo¹i vµng da cña kramer
Trang 12ChÈn ®o¸n nguyªn nh©n
vµng da
Trang 13Bình thường
Xuất huyết Tăng chu trình gan ruột Sữa mẹ
Vàng da
Tiếp tục theo dõi vàng da
Coombs
Âm tính Bil trực tiếp
Trang 14 Do sản xuất quá nhiều Bil
–Tan máu do yếu tố miễn dịch: bất đồng nhóm máu
–Delta, beta thalasemia
–Tan máu mắc phải do : dùng vitaminK, thuốc,
Trang 16 Do không chuyển hoá thành bilirubin kết hợp
–Do nguyên nhân chuyển hóa và nội tiết: bệnh galactosemia, suy giáp trạng bẩm sinh, rối
loạn chuyển hoá tyrosin, methionin, bệnh
Gilbert s, hội chứng Lucy-Driscoll,con mẹ đái ’
đường, đẻ non, thiểu năng tuyến yên
Trang 17 Do không chuyển hoá thành bilirubin kết hợp
–Nhiễm trùng máu
–Nhiễm trùng trong tử cung TORCH
–Giang mai, viêm gan
–Hội chứng suy hô hấp cấp
–Con của mẹ đái đường
Do nguyên nhân khác:
- Vàng da do Sữa mẹ
Trang 18Xét nghiệm
Định lượng bilirubin toàn phần, bilirubin tự
do, kết hợp
Albumin máu.
Huyết sắc tố, hematocrit, hồng cầu lưới.
Nhóm máu mẹ, con : Rh, ABO, Kell, duffy…
Test Coombs trực tiếp , gián tiếp
Hiệu giá kháng thể kháng hồng cầu con trong máu mẹ
Trang 19Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định:
–Dựa vào đặc điểm lâm sàng
–Dựa vào mức độ bilirubin trong huyết thanh hoặc
–Dựa vào phân loại vàng da của Krammer
Trang 21chỉ định thay máu cho trẻ đủ tháng
Tuổi ( giờ)
Bilirubin toàn phần ((àmol/L)
Thay máu khi chiếu đèn thất bại Thay máu + chiếu đèn
Trang 22Trẻ nguy cơ thấp ( ≥ 38 tuần, khoẻ mạnh) Trẻ nguy cơ vừa ( ≥ 38 tuần + yếu tố nguy cơ, đẻ non 35-37 tuần) Trẻ nguy cơ cao ( 35 - < 37 tuần + yếu tố nguy cơ )
Dựa vào bilirubin toàn phần (TSB ) để chỉ định chiếu đèn
Yếu tố nguy cơ :
nhiễm khuẩn, toan chuyển hoá hoặc Albumin<30g/dL
Trang 23chỉ định chiếu đèn đối với đẻ non
Trang 25chỉ định thay máu cho trẻ đẻ non
Trang 26Trẻ nguy cơ thấp ( ≥ 38 tuần, khoẻ mạnh) Trẻ nguy cơ vừa ( ≥ 38 tuần + yếu tố nguy cơ, đẻ non 35-37 tuần) Trẻ nguy cơ cao ( 35 - < 37 tuần + yếu tố nguy cơ )
Trang 27albumin trong máu thấp ( bình thường 1g albumin gắn 8,5mg% bilirubin) Liều lượng 1g/kg
Trang 28điều trị nguyên nhân
có thể điều trị được nguyên nhân cần chẩn đoán xác định và sử trí ngay
hoá cần phải được phẫu thuật ngay
trẻ bú sớm
Trang 29Chuyển viện
nguy cơ cao như đẻ non, nhiễm trùng sớm, ngạt