1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm tổ chức kế toán của XN in Nhà xuất bản Lao động- Xã hội

24 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm tổ chức kế toán của XN in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Bích Chi
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 220,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chính thức: Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Có trụ sở chính tại: Số 36, Ngõ Hoà Bình 4, Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với mỗi doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để điều hànhquản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh và kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật t,tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàchủ động tài chính của doanh nghiệp Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, công tác

kế toán đã đợc Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội coi trọng đúngmức Trong thời gian thực tập tại đõy, đợc sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty, cáccán bộ thuộc phòng kế toỏn cùng sự chỉ bảo tận tình của PGS TS Phạm Bích Chi,

em đã tìm hiểu, nắm bắt và tiếp cận đợc bản chất cơ bản của công tác kế toán để

bổ sung thêm kiến thức về hạch toán kế toán, vận dụng lý thuyết đã học vào thựctế

Do thời gian thực tập ngắn, trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế cha

có nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc ý kiến

đóng góp của các thầy, cô giáo, các cán bộ phòng kế toỏn của Công ty TNHHthương mại Đụng Phong để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn

Nội dung bỏo cỏo gồm cú 3 phần:

- Phần 1:Giới thiệu chung về XN in Nhà xuất bản – Lao động – Xó hội

- Phần 2:Đặc điểm tổ chức kế toỏn của XN in Nhà xuất bản Lao động- Xó hội

- Phần 3:Một số nhận xột đỏnh giỏ chung về XN in Nhà xuất bản Lao động –

Xó hội

Trang 2

PHẦN I

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN

LAO ĐỘNG – XÃ HỘI

1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN XÍ

NGIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG – XÃ HỘI

1.1Khái quát về quá trình hình thành

Tên chính thức: Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội

Có trụ sở chính tại: Số 36, Ngõ Hoà Bình 4, Minh Khai, Hai Bà Trưng, HàNội

Được thành lập vào những năm trước thời kỳ đổi mới 08/11/1983 theoQuyết định số 287-TBXH/QĐ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Quátrình hình thành Xí nghiệp in có thể được khái quát như sau:

- Năm 1983, Xí nghiệp in được thành lập với quy mô ban đầu rất nhỏ, chỉ là một xưởng in hoạt động nhằm phục vụ công tác in ấn củangành Ngày 19/12/1986 Bộ Thương binh và Xã hội ra Quyết định số 293 TBXH/

QĐ đổi tên Xí nghiệp In Bộ Thương binh và Xã hội

- Ngày 23/11/1988 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có Quyết đinh số

516 LĐTBXH/QĐ thành lập Xí nghiệp in dịch vụ và đời sống Sau đó vào năm

1991, Bộ Thương binh và Xã hội có Quyết định số 18 LĐTBXH/QĐ đổi tên Xínghiệp sản xuất dịch vụ đời sống thành Xí nghiệp in dụng cụ người tàn tật vớichức năng sản xuất xe lăn, nạnh nẹp… phục vụ thương binh và người tàn tật

- Ngày 20/03/1993 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ra Quyết định số

152 LĐTBXH/QĐ thành lập doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 338/CPcủa Chính phủ và mang tên nhà In Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoạtđộng theo nguyên tắc hạch toán kế toán độc lập, là đơn vị kế toán cơ sở trực thuộc

Bộ với nhiệm vụ tổ chức in ấn các ấn phẩm, tài liệu kiểu mẫu và các nhãn máckhác

Trang 3

- Ngày 16/2/2001 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ra Quyết định số 98LDTBXH/QD chuyển nhà in Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thành công ty

in Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

- Ngày 07/05/2003 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có Quyết định số

564 LĐTBXH/QĐ về việc sáp nhập Nhà xuât bản Lao động Thương binh và Xãhội và Công ty in Lao động Xã hội thành Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

1.2 ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ XÍ NGHIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG XÃ HỘI

1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp

Phụ lục 1 : Bộ máy quản lý của Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

- Giám đốc XN in: là người quản lý và chỉ huy cao nhất tại XN in, chịu mọitrách nhiệm trước cấp trên, các cơ quan Nhà nước, khách hàng và tập thể cán bộcông nhân viên chức trong XN in

- Phó giám đốc: là người giúp giám đốc quản lý và điều hành một hoặc một

số lĩnh vực của XN in theo phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

- Kế toán trưởng: là người giúp giám đốc về công tác chuyên môn tổ chứcthực hiện công tác kế toán tài chính, thống kê và công tác kiểm toán nội bộ của

XN in, có quyền hạn và nhiệm vụ như qui định hiện hành của Bộ Tài chính

- Trong XN in phòng nghiệp vụ thực hiện các chức năng, lập kế hoạch sảnxuất, điều hành sản xuất, đảm bảo kỹ thuật, tổ chức lao động, hành chính, tài vụ,kho quỹ, vận chuyển, y tế, tạp vụ Phòng nghiệp vụ được tách thành các phòngriêng như

+ Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập định mức NVL cho từng loại sản phẩmsản xuất nhằm sử dụng NVL sao cho hiệu quả nhất

Trang 4

+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ ứng dụng các khoa học kỹ thuật và các phátminh cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động và kiểm tra những thông số

kỹ thuật của sản phẩm in trong quá trình sản xuất

+ Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý hồ sơ của XN in thực hiện côngtác văn thư, y tế, quản trị, bảo vệ hội nghị, tiếp khách

+ Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý, theodõi các nguồn vốn: Vốn do Nhà nước cấp, vốn tự có, vốn vay

Tiếp đó là khu vực sản xuất nằm dưới sự điều hành trực tiếp của phòngnghiệp vụ, gồm có các bộ phận riêng biệt : bộ phận chế bản, phân xưởng in, phânxưởng hoàn thiện và tổ cơ điện

1.3 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Phụ lục 2 : Qui trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp in

- Vi tính: Đưa bản thiết kế vào vi tính, tiến hành điều chỉnh các trang in,trang ảnh, dòng, cột, kiểu, chữ…

- Công tác phim tiến hành sửa và sắp xếp để khi in kết hợp với khổ giấy in

- Bình bản: Trên cơ sở các tài liệu phim, ảnh bình bản có nhiều cách bố trítất cả các loại chữ, hình ảnh… có cùng một màu vào các tấm mica theo từng trangin

- Phơi bản: Trên cơ sở các tấm mica cho từng bộ phận bình bản chuyểnsang, bộ phận phơi bản có nhiệm vụ chế bản vào khuôn in nhôm hoặc kẽm

- In: Sau khi nhận được các chế bản khuôn in nhôm hoặc kẽm (đã đượcphơi bản) lúc này bộ phận offset 4 trang, offset 8 trang, offset 10 trang, offset 16trang, sẽ tiến hành in hàng loạt theo chế bản khuôn in đó

- Hoàn thiện: Khi nhận được các bản in, các film thành phẩm, sẽ tiến hànhkiểm tra thành phẩm, đóng gói nhập kho và vận chuyển cho khách hàng

- Tương ứng mỗi giai đoạn công nghệ ở XN in có một bộ phận công nhânđảm nhiệm Những công nhân này được tổ chức sắp xếp thành những phân

Trang 5

xưởng, mỗi phân xưởng luôn có nhiệm vụ, chức năng cơ bản riêng và có mốiquan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau trong sản xuất.

1.4 TÌNH HÌNH KINH DOANH 2 NĂM GẦN ĐÂY

Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Xí nghiệp in trong giai đoạn 2006 – 2008:

Phụ lục 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp in giai đoạn

2007 – 2009

Nhận xét:

Nhìn vào bảng tổng kết này, chúng ta thấy lợi nhuận sau thuế từ hoạt độngkinh doanh của XN in năm sau tăng hơn so với năm trước và tổng doanh thu cũngtăng dần theo các năm: năm 2008 so với năm 2007 tăng lên là 4,24%, năm 2009

so với năm 2008 tăng lên là 11%, chứng tỏ doanh nghiệp đã hoạt động rất có hiệuquả XN in đã phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí và giáthành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận Nhưng tổng chi phí của năm sau đã tăng lên

so với năm trước, đây là một dấu hiệu không tốt, XN in cần phải xem xét, sắp xếplại công tác quản lý để làm tăng lợi nhuận cho xí nghiệp Tóm lại, qua kết quảhoạt động kinh doanh trên ta thấy XN in đang có những bước phát triển vữngchắc, lợi nhuận ngày càng tăng và sản phẩm có tính cạnh tranh trên thị trườnghơn

Trang 6

Phần II

Đặc điểm tổ chức kế toán của Xn In nhà xuất bản lao

động – xã hội xã hội

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và phân công lao động kế toán:

Do qui mô sản xuất và địa bàn kinh doanh tập trung tại Hà Nội nên công ty tổchức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Toàn XN chỉ tổ chức một phòng kếtoán gồm có 6 nhân viên Mọi chứng từ đều tập chung về phòng kế toán thống kêcủa công ty để xử lý và hệ thống hoán thông tin nhằm phục vụ cho công tác quản

lí kinh tế tài chính tại công ty Đứng đầu phòng kế toán thống kê là kế toán trởng.Ngoài ra còn có 4 nhân viên kế toán chịu trách nhiệm các phần hàng, nguyên vậtliệu, tiền lơng, tài sản cố định và tính giá

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán tại XN in Nhà xuất bản Lao động Xã hội

* Nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng kế toán:

- Kế toán trởng (trởng phòng): Là ngời có trách nhiệm giúp phó giám đốc

kinh doanh trong việc ra các quyết định, kinh tế tài chính, quản lí về mặt tài chínhcủa công ty, kế toán trởng là ngời tổ chức công tác kế toán và bộ mái kế toán phùhợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lí của công ty, làngời hớng dẫn thực hiện và kiểm tra việc ghi sổ của các kế toán viên

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán thanh toán và tổng hợp: Là ngời tham mu

cho kế toán trởng và thay mặt kế toán trởng khi kế toán trởng vắng mặt, phóphòng kế toán làm nhiệm vụ của kế toán tổng hợp đồng thời có trách nhiệm theodõi tình hình biến động của các quĩ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, tình hình thanhtoán với nhà cung cấp và khách hàng

- Kế toán nguyên vật liệu: Là ngời có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập

xuất tồn kho nguyên vật liệu ngoài ra kế toán nguyên vật liệu còn có nhiệm vụtheo dõi biến động kho công cụ dụng cụ

- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình trạng tăng giảm tài sản cố định, tính

khấu hao hàng tháng đồng thời kế toán tài sản cố định còn có nhiệm vụ thống kêtình hình sản xuất ở từng phân xởng

- Kế toán tiền lơng: Là ngời có trách nhiệm tính tiền lơng cho từng cán bộ

công nhân viên trong công ty, trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn

- Kế toán giá thành kiêm thủ quỹ: Hàng tháng căn cứ vào chi phí đã đợc tập

Trang 7

hợp, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm và theo dõi sản phẩm dở dang.

Đồng thời phải theo dõi tình hình thu chi tiền mặt tại công ty

2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán ở đơn vị:

2.1 Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán:

Mọi chứng từ của công ty đang sử dụng đều theo các biểu mẫu của Bộ tài chínhqui định

2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán:

Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp dụng đợc xây dựng trên cơ sở

hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo qui định số 1141/TC/CĐKT Các tàikhoản chi tiết phù hợp với tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độphân cấp quản lí kinh tế tài chính

Trang 8

Trình tự kế toán chứng từ ghi sổ tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động Xã hội

Ghi chú: : ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng

: đối chiếu kiểm tra

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc

Định kì hoặc cuối tháng chứng từ gốc hoặc bản tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghivào sổ tổng hợp các tài khoản Căn cứ vào sổ thẻ, kế toán chi tiết cuối tháng kếtoán lập bảng tổng hợp chi tiết Sau đó đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp các tàikhoản và bảng tổng hợp chi tiết Cuối kì kế toán lập báo cáo tài chính

2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:

Công ty tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán theo đúng “chế độ báo cáo tàichính Doanh nghiệp ” ban hành kèm theo Quyết định 167/2000/QĐ- BTC ngày25/10/2000 của Bộ trởng Bộ tài chính áp dụng cho các Doanh nghiệp bao gồm 4biểu mẫu:

-Bảng cân đối kế toán (mẫu B01, DN)

-Kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02- DN)

-Lu chuyển tiền tệ (mẫu B03- DN)

-Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN)

Các báo cáo của đợc lập theo quí và năm, Công ty gửi các báo cáo cho cục thuế Các báo cáo tài chính của XN in đợc gửi theo thời hạn gửi báo cáo tài chính quí

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký CTGS

Trang 9

chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quí, còn đối với báo cáo tài chính nămnộp chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Ngoài số lợng biểu mẫu bắt buộc trong báo cáo tài chính của công ty còn phảilập một số biểu mẫu mang tính chất nội bộ để phục vụ cho Công ty, nh báo cáotăng giảm và hao mòn tài sản cố định, báo cáo tăng giảm nguồn vốn kinh doanh.Những báo cáo nội bộ này đợc lập và gửi cho Ban giám đốc vào cuối năm

2.5 Phơng pháp kế toán hàng tồn kho, phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng,

ph-ơng pháp tính trị giá hàng xuất kho:

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Thuế giá trị gia tăng đợc tính theo phơng pháp khấu trừ

- Trị giá hàng xuất kho của công ty đợc tính theo phơng pháp bình quângia quyền

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành của Xí nghiệp in nhà xuất bản lao động xã hội – xã hội

3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đặc biệt quan trọngtrong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty in khoa học kĩ thuật gắn liềnvới đặc điểm quy trình công nghệ và đặc điểm sản xuất sản phẩm Quy trình côngnghệ sản xuất tại công ty là quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục gồm 3 giai

đoạn công nghệ: chế bản, in và đóng sách Hơn nữa, tại XN, qua trình sản xuất chỉ

đợc tiến hành trên cơ sở các hợp đồng đã kí kết với khách hàng cho nên chủng loạisản phẩm của công ty rất đa dạng và không cố định Do đó việc tập hợp chi phísản xuất cho từng loại sản phẩm là rất khó khăn Vì vậy công ty đã lựa chọn đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ sản xuất tơng ứng với 3phân xởng, tổ sản xuất cho nên đối tợng tính giá thành chính là từng phân xởng(địa điểm phát sinh chi phí)

Toàn bộ chi phí sản xuất của công ty đợc chia làm 3 loại:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại XN in Nhà xuất bản lao động Xã hội

Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm đợc thể hiện ở sơ đồ 1 phụ lục:

Công ty không dùng sổ cái các tài khoản mà dùng sổ tổng hợp

3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

3.2.1.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Mỗi doanh nghiệp sản xuất có một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩmkhác nhau nên nhu cầu về chủng loại, số lợng nguyên vật liệu cũng khác nhau.Công ty in khoa học kĩ thuật với đặc thù sản xuất của ngành in nên chi phí NVLtrực tiếp chiểm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất

* Nguyên liệu, vật liệu của công ty đợc chia thành:

Trang 10

- Nguyên vật liệu chính gồm có giấy và mực in.

+ Giấy in của công ty chủ yếu là các loại giấy Bãi Bằng, Tân Mai, giấy phấnTrung Quốc, giấy vẽ Đức với các loại kích cỡ khổ giấy, độ dầy mỏng đen trắngkhác nhau

+ Về mực in, công ty thờng dùng các loại mực của Trung Quốc, Nhật, Đức,Anh với màu sắc đa dạng nh xanh, đỏ, đen, trắng đục, cách sen, hồng

- Nguyên liệu phụ gồm có tổng cộng có khoảng 110 loại nguyên vật liệu phụkhác nhau(chỉ, băng dính sách, bột hồ, keo dán gáy, cao su offset )

- Nhiên liệu gồm có xăng và dầu điêzen

* Tài khoản sử dụng:

Tài khoản đợc mở chi tiết làm 2 tài khoản cấp 2:

- TK621.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất tại phân xởngmáy

- TK621.2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất tại phân xởngsách

b) Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp tại công ty nh sau:

- Cuối tháng, căn cứ vào các phiếu xuất kho giấy dùng trực tiếp cho sản xuấttại phân xởng máy đã đợc tập hợp kế toán ghi:

Chi tiết 621.1 Giấy 570.512.628

Chi tiết 152.1 Giấy 570.512.628

- Căn cứ vào các phiếu xuất kho mực đã đợc tập hợp kế toán ghi:

Trang 11

Chi tiết 152.1 Giấy 12.938.370

- Khi xuất NVL phụ cho phân xởng sách nh keo sách, bột hồ, chỉ căn cứvào phiếu xuất vật t đã đợc tập hợp kế toán ghi:

- Kết chuyển các chi phí NVL trực tiếp khác kế toán ghi:

Cuối tháng, căn cứ vào các phiếu xuất nhập vật t đã đợc tập hợp theo từngloại NVL và mục đích sử dụng của chúng kế toán lấy số tổng cộng để ghi vào sổchi tiết vật t

3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :

3.2.2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán chonhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm nh lơng, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Chi phí nhân công trực tiếp của công ty đợc xác định theo một tỉ lệ nhất địnhtrên doanh thu công in trong kì do Bộ VHTT quy định Hàng năm, căn cứ vào tìnhhình sản xuất kinh doanh thực tế của năm trớc mà Bộ VHTT đa ra tỉ lệ % trêndoanh thu công in đợc trích vào chi phí sản xuất kinh doanh năm nay Tỷ lệ cáckhoản trích theo lơng dợc trích theo đúng quy định của nhà nớc Ví dụ nh: năm

2002 tỉ lệ doanh thu công in đợc trích vào chi phí sản xuất kinh doanh là 27,6%tổng doanh thu công in trong kì, đến năm 2003 tỉ lệ này là 27%

Căn cứ vào tỉ lệ tiền lơng thực tế của các bộ phận trong công ty qua nhiềunăm mà kế toán công ty đa ra một tỉ lệ phân bổ chi phí phù hợp

Trang 12

Cụ thể, với 27,6% doanh thu công in đợc trích vào chi phí sản xuất, kế toáncông ty phân bổ nh sau:

a) Chứng từ và tài khoản sử dụng:

* Chứng từ sử dụng: Để theo dõi thời gian lao động và các khoản thanh toán

cho ngời lao động nh tiền lơng, các khoản trích theo lơng… kế toán sử dụng các kế toán sử dụng cácchứng từ sau:

- Bảng chấm công (MS 01 LĐTL)

- Bảng thanh toán lơng (MS 02 LĐTL)

- Bảng thanh toán BHXH (MS 03… kế toán sử dụng các)

* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất công

ty sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Tài khoản 622 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí Cụ thể là:

TK 622.1_ Chi phí nhân công trực tiếp của phân xởng máy

TK 622.2_ Chi phí nhân công trực tiếp của phân xởng sách

TK 622.3_ Chi phí nhân công trực tiếp của tổ chế bản

b) Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty nh sau :

- Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ lơng công nhân trực tiếp sản xuất, kếtoán ghi:

Ngày đăng: 16/04/2013, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng - Đặc điểm tổ chức kế toán của XN in Nhà xuất bản Lao động- Xã hội
Bảng t ổng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w