PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG: Tìm kiếm các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm mà hãng hiện đang sản xuất.Nhắm vào các đối tượng khách hàng ở các địa bàn khác.Bộ phận nghiên cứu phát triển
Trang 1NHÓM 4 GVHD: TS HOÀNG LÂM TỊNH
Trang 2CÁC CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
Các chiến lược chức năng nhằm phục vụ, hỗ trợ cho việc thực hiện các chiến lược của các SBU và chiến lược chung của công ty
Nếu hãng chỉ có 1 đơn vị cơ sở thì chiến lược công ty và đơn vị cơ sở về căn bản là như nhau
Trang 3THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG: Tìm cách tăng trưởng trong thị trường hiện tại với các sản phẩm hiện đang sản xuất
Phân tích sâu rộng các đối tượng khách hàng hiện tại hoặc
khách hàng tiềm ẩn Trả lời cho các câu hỏi:
Vì sao khách hàng mua/không mua sản phẩm của công ty?
Vì sao khách hàng lại mua sản phẩm công ty đối thủ cạnh tranh?
Khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty thế nào?
Điều gì làm khách hàng ưa chuộng/không ưa chuộng sản phẩm?
Trang 41 CHIẾN LƯỢC MARKETING
Xác định chính xác biện pháp marketing hiệu quả:
Điều chỉnh sản phẩm
Điều chỉnh giá bán
Tìm kiếm mạng lưới tiêu thụ mới hoặc tốt hơn
Chọn các phương tiện quảng cáo, phương pháp khuyến mãi khác nhau
Thuê thêm nhân viên bán hàng
ÁP DỤNG KHI DN MỚI THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG, MỚI TUNG
RA DÒNG SẢN PHẨM MỚI HOẶC MUỐN TĂNG THỊ PHẦN CHO
MỘT SẢN PHẨM HIỆN TẠI
Trang 5PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG: Tìm kiếm các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm mà hãng hiện đang sản xuất.Nhắm vào các đối tượng khách hàng ở các địa bàn khác.
Bộ phận nghiên cứu phát triển được giao trọng trách lớn
hơn
ÁP DỤNG KHI DOANH NGHIỆP MUỐN MỞ RỘNG PHẠM VI HOẠT ĐỘNG THEO VÙNG ĐỊA LÝ HOẶC KHI MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG
KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU
Trang 61 CHIẾN LƯỢC MARKETING
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM: Phát triển các loại sản phẩm mới để tiêu thụ trên thị trường hiện tại hoặc bán cho khách hàng hiện tại.
Phát triển sản phẩm riêng biệt
Phát triển cơ cấu ngành hàng
Bộ phận Marketing cần:
Thu thập và phân tích thông tin về khách hàng.
Xem xét phản ứng của khách hàng về các sản phẩm cạnh
tranh, sản phẩm mới.
ÁP DỤNG KHI THỊ TRƯỜNG VỚI SP CŨ BỊ BÃO HÒA
DN MUỐN CẢI THIỆN-NÂNG CẤP SẢN PHẨM HOẶC TUNG SẢN
PHẨM MỚI RA THỊ TRƯỜNG
Trang 7Mục tiêu
Xây dựng chiến lược marketing một cách bài bản
nhằm gia tăng hình ảnh của một CDR chuyên nghiệp, đáng tin cậy
Tăng mức độ nhận diện và uy tín của thương hiệu
Tận dụng các công cụ marketing truyền miệng và
marketing online
Đặc điểm quảng bá sự khác biệt: Vị trí bãi biển đẹp, không gian xanh, nuôi dưỡng tri thức
Trang 8CDR 2015 - 2018
Khách hàng mục tiêu
Đặc điểm Khách quốc nội Khách quốc tế
Độ tuổi Từ 22 đến 45 tuổi Từ 18 đến 60 tuổi
Nghề nghiệp Sinh viên có mức sống cao (RMIT,
IU, HOA SEN), văn phòng
Sinh viên, văn phòng
Khu vực HCM, Hà Nội, khu vực miền Tây là
chủ yếu
Nhật Bản, Trung Quốc, Thụy Điển, Đan Mạch, Úc, Ý, Nga, Ba Lan, Canada, Anh
Chủ yếu khách Châu Âu
Mức thu nhập Từ 7,000,000/ người/ tháng
Đặc điểm tính cách nổi bật Khách đi theo dạng cặp đôi (độc
thân hoặc mới cưới) Gia đình (> 3 người) Nhóm bạn bè (từ 3-8 người) Công ty (từ >10 người)
Là những khách hàng tri thức, có mức thu nhập cao, thích tận hưởng
sự sang trọng và thoải mái.
Chủ yếu Cặp đôi, nhóm hoặc gia đình (từ 2 đến 10 người)
Là những cá nhân thích khám phá, hòa mình vào vẻ đẹp tự nhiên, trân trọng những giá trị truyền thống và đặc điểm văn hóa Việt, ưa thích khám phá (trẻ), tìm hiểu văn hóa, tri thức (trung niên)
Trang 9Chiến lược sản phẩm
Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm: Gói sản phẩm mang tính cạnh
tranh về số lượng và chất lượng so vơi SG tourist.
Chiến lược khác biệt hóa: Vị trí thuận lợi
Bờ biển xinh đẹp nằm trong khuôn viên mở của khách sạn
Giá trị xanh: Đầu tư xây dựng khuôn viên xanh đặc biệt
Giá trị tri thức: Đầu tư không gian tri thức tại resort
Trang 10CDR 2015 - 2018
Chiến lược sản phẩm
Thư viện sách
và không gian sách
Có ghế ngắm ngoài bãi biển
Máy rút tiền ATM tại KS
Khu vực giải trí: Người lớn, trẻ con
Máy tính dùng chung
Khu vực triễn lãm du lịch CĐ
Dịch vụ GIA TĂNG
Thuyền kayak, lửa trại
Phòng họp (du lịch MIND)
Thuê xe gắn máy, ô tô
Dịch vụ KH thân thiết
Khu vực lưu niệm Côn Đảo
Hướng dẫn viên
Dụng cụ du lịch: áo phao,
đi câu
Đặt vé máy bay Dịch vụ
chụp lưu niệm
Sản phẩm CỐT
LÕI
PHÒNG LƯU TRÚ
Dịch vụ Giặt
ủi, giường phụ
Dịch vụ mát xa, xông hơi, ghế matxa Tắm biển
Đưa rước miễn phí
Tour du lịch
Tư vấn thông tin
du lịch,
lữ hành
Coffee trên biến
và tại khuôn viên KS
Trang 11Chiến lược phát triển thị trường
Chính sách liên kết với các công
ty du lịch Danh sách đối tác Liên hệ đối tác qua thư và trực tiếp
Các đối tượng khách hàng phát sinh nhu cầu
đi lại và di chuyển, đặc biệt là các tour biến đảo
Tất cả các ngày trong năm
Thỏa thuận thực hiện
KH quốc tế hầu như tiếp cận các chuyên trang đặt phòng, book tour này
Tất cả các ngày trong năm
KH nội địa, những người thích du lịch và khám phá
Tất cả các ngày trong năm
Chính sách liên kết với doanh nghiệp
Danh mục các doanh nghiệp Gửi thư ngỏ
Liên hệ và thỏa thuận
KH doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức du lịch Mice, du lịch theo diện đoàn thể cho công nhân viên
Dịp trước lễ 30/4 hoặc 2/9
Các tháng (hè)
Trang 12Chính sách liên kết với các công
ty du lịch Danh sách đối tác Liên hệ đối tác qua thư và trực tiếp
Các đối tượng khách hàng phát sinh nhu cầu
đi lại và di chuyển, đặc biệt là các tour biến đảo
Tất cả các ngày trong năm
Thỏa thuận thực hiện
KH quốc tế hầu như tiếp cận các chuyên trang đặt phòng, book tour này
Tất cả các ngày trong năm
KH nội địa, những người thích du lịch và khám phá
Tất cả các ngày trong năm
Chính sách liên kết với doanh nghiệp
Danh mục các doanh nghiệp Gửi thư ngỏ
Liên hệ và thỏa thuận
KH doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức du lịch Mice, du lịch theo diện đoàn thể cho công nhân viên
Dịp trước lễ 30/4 hoặc 2/9
Các tháng (hè)
Trang 13Các ấn phẩm Marketing cần thực hiện
Hạng mục Ấn phẩm Mục đích Chi tiết Phương án thực
hiện
Chi phí (000 VND)
Nhân sự thực hiện
Thời gian thực hiện
13 Bộ nhận diện
thương hiệu (logo, slogan)
Hoàn chỉnh logo, slogan để đăng kí thương hiệu và đồng bộ tại ấn phẩm truyền thông
Liên hệ đối tác Tiêu chí thiết kế
Thiết kế
Thuê ngoài 30,000 Cộng tác viên HCM
Chuyên viên Marketing
14 Tài liệu profile
CDR (Slide, thư ngỏ)
Tài liệu hỗ trợ giới thiệu CDR đến đối tác Tự thực hiện Cộng tác Chuyên
viên Marketing
15 Banner (dọc
và ngang), backdrop, poster, leaflet
Ưu tiên banner và leaflet thực hiện trước.
Phục vụ marketing online trên các trang web
Quảng báo hình ảnh Leaflet để bàn
Thuê đối tác Tiêu chí, nội dung thiết kế Thiết kế
Thuê ngoài
30,000 Cộng tác
viên HCM Chuyên viên Marketing
Trang 14Thời gian Nhân sự
21 Email
Marketing
KH thân thiết
KH vãng lai (đã có danh sách 500 KH)
Thiết kế email mar Gửi email
Mua tài khoảng email Theo dõi cập nhật tình trạng hàng ngày
20,000 Chuyên viên
marketing Chuyên viên bán hàng
22 Trang web
vasco
Khách hàng đi máy bay
Cộng tác viên HCM
23 Trang web
youtube
Khách quốc tế và nội địa
Uploading video Theo dõi view và bình luận
Chuyên viên Marketing
24 Facebook Khách hàng/
friends của khách hàng
Theo dõi update status, hình ảnh, chia sẻ thông tin.
Tag hình ảnh của khách hàng
Chuyên viên marketing
Trang 15Ngày nay, thông tin môi trường có giá trị
được xem là một trong những nguồn lực
rất quan trọng giúp cho nhà quản trị ra quyết định hữu hiệu, giúp đơn vị kinh doanh phát
triển lợi thế cạnh tranh trên thị trường Để
thu thập được thông tin, các đơn vị kinh
doanh cần hình thành hệ thống thông tin; hệ thống này bao gồm một mạng lưới (con người
và phương tiện) ở bên trong và bên ngoài tổ chức, có nhiệm vụ xác định nhu cầu thông tin cần thiết, tiến hành thu thập, xử lý, phân tích
và cung cấp kịp thời cho các nhà quản trị
thuộc bộ phận chức năng
Trang 16Phát triển hệ thống thông tin bao phủ tất cả các thị trường theo khu vực địa lý
Đa dạng hoá hệ thống phân tích dữ liệu thông tin môi trường
Khai thác tối đa những thông tin có giá trị thu thập được trong từng kỳ
2 CHIẾN LƯỢC HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 17những thông tin kịp thời và phù hợp để cung cấp chính xác cho các chiến lược SBU đó.
Trang 18Đổi mới kỹ thuật
Phát triển kỹ thuật
Công nghệ
Chiến lược đi đầu về công nghệ
Chiến lược theo sau về công nghệ
Trang 19Tạo ra phương cách hoạt động với chi phí thấp
Hạ thấp chi phí sản xuất sản phẩm bằng cách học tập kinh nghiệm của người đi trước.
Cố gắng bắt chước để tránh chi phí nghiên cứu và phát triển
Học tập kinh nghiệm của người đi trước nhằm làm cho sản phẩm hoặc hệ thống phân phối gần gũi, thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
Trang 20VÀ MUA HÀNG
Mua hàng với chi phí thấp nhất:
Áp dụng khi công ty sử dụng chiến lược chi phí đặc biệt thấp hoặc chiến lược chi phí thấp
Có thể mua giá thấp khi:
Mua với số lượng lớn
Hình thành mạng lưới ngành, tập hợp nhu cầu mua hàng của các doanh nghiệp cùng ngành
Trang 21Mua hàng đầu vào có chất lượng cao:
Áp dụng khi doanh nghiệp có chiến lược khác biệt hóa
Doanh nghiệp có thể trả chi phí cao hơn những nguồn cung ứng khác
Mua hàng đầu vào vừa có chất lượng cao, vừa có chi phí thấp:
Áp dụng khi doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt hóa chi phí thấp Doanh nghiệp cần thực hiện hệ thống tồn kho đúng lúc (JIT)
Trang 225 CHIẾN LƯỢC VẬN HÀNH/ SẢN XUẤT
CHIẾN LƯỢC
CANH TRANH CHIẾN LƯỢC VẬN HÀNH
Chú trọng thực
hiện chi phí thấp Chú trọng đến việc điều hành và tiết giảm chi phí.Chú trọng đến quá trình sản xuất.
Chú trọng đến thực hiện tồn kho tối ưu.
Sản phẩm được tiêu chuẩn hóa ở mức độ cao.
Trang 23Khái niệm:
Chiến lược nhân sự (HR Strategy), theo Patrick
M Wright (Chiến lược Nhân sự, Patrick M
Wright, SHRM, 2008):
Là một HỆ THỐNG NHỮNG THỰC HÀNH
NHÂN SỰ (HR practices) được áp dụng cho
một hoặc một nhóm các công việc nhằm đem lại KẾT QUẢ CÔNG VIỆC CAO NHẤT có thể để đạt được CÁC MỤC TIÊU QUAN TRỌNG của tổ chức
Trang 24CÓ 5 MỨC ĐỘ PHỐI HỢP GIỮA CHIẾN LƯỢC KD VÀ CHIẾN LƯỢC NGUỒN
NHÂN LỰC CỦA DN
Mức độ A: Chẳng có mối liên hệ nào cả.
Mức độ B: Chiến lược nguồn nhân lực được xây dựng dựa trên chiến lược kinh doanh nhằm đáp ứng các đòi hỏi liên quan tới con người.
Mức độ C: Chiến lược kinh doanh được xem xét, xây dựng dựa trên mức độ thực tiễn, phù hợp với tình hình, đặc điểm sử dụng của DN Có nghĩa là chiến lược KD xây dựng ra đòi hỏi những nguồn nhân lực mà DN có thể đang có hoặc có khả năng tuyển đụng được.
Mức độ D: Hai chiến lược quan hệ tương tác với nhau liên tục; trong đó nguồn nhân lực được coi là lợi thế quan trọng của DN
mà không phải đơn thuần là phương tiện để thực hiện chiến lược.
Mức độ E: Nguồn nhân lực trở thành động lực chủ yếu để hình thành các chiến lược, chính sách của DN.
Trang 25Nội dung:
Đề cập đến cách thức, chính sách, giải pháp,
kế hoạch mà DN thực hiện để phát triển
nguồn nhân lực, góp phần thực hiện chiến
lược cấp kinh doanh (SBU) và cấp công ty
Thách thức lớn nhất là tăng cường hiệu suất của nhân viên
Trang 266 CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC
Chiến lược cạnh tranh bằng chất lượng
Chiến lược cạnh tranh bằng chi phí
Chiến lược cạnh tranh bằng yếu tố đổi mới
Trang 27Khái niệm: Cạnh tranh dựa vào chất lượng
nguồn nhân lực
Nội dung
Nhân viên quyết định chất lượng công việc.
Chú trọng nhân tài, người có tính độc lập sáng tạo.
Chú ý đào tạo trung, dài hạn.
Thù lao theo chất lượng.
Chấp nhận những sai sót của nhân viên.
Quan hệ dựa trên uy tín.
Quan hệ cộng tác.
Trang 29Phù hợp nếu chiến lược trung và dài hạn
Đòi hỏi phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa
những người cùng làm việc
Phân bổ công việc phải linh hoạt
DN ưu tiên tập trung vào danh tiếng, chất
lượng sản phẩm, dịch vụ
Trang 30Khái niệm: Cạnh tranh dựa vào chi phí thấp
Nội dung:
Đơn giản tối đa công việc.
Tuyển người biết giỏi một công việc chuyên môn, ít quyền hạn.
Chú ý đào tạo ngắn hạn, theo hướng chuyên sâu.
Thù lao: cố định, tăng các phúc lợi khác.
Đánh giá nhân sự: quan tâm chất lượng và số lượng.
Quản lý: tập trung cứng nhắc.
Quan hệ với nhân viên: chú ý giải quyết xung đột.
Quan hệ công việc: dựa trên quy chế là chủ yếu.
Trang 31Giúp cắt giảm được chi phí hoạt động cho DN
Giúp DN tăng lợi nhuận
Nhược điểm
Cắt giảm quá nhiều sẽ khó đạt được hiệu quả, chất lượng làm việc của nhân viên
Trang 32Điều kiện áp dụng:
Dự đoán được những gì sẽ xảy ra
Không nên quá mạo hiểm
Thích hợp trong các thị trường có độ nhạy cảm của cầu theo giá cao
Trang 33Khái niệm: Cạnh tranh dựa vào những yếu tố mang tính đột phá Nội dung:
mới
Trang 35Điều kiện áp dụng:
Có những nhân tố mang tính đột phá
Năng động, sáng tạo
Phải có sự phân quyền trong việc quyết định
Thái độ hợp tác với nhau
Chấp nhận thách thưc, rủi ro
Thích hợp cho các thị trường có độ nhạy cảm của cầu theo giá thấp