1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CHIẾN lược ở cấp đơn vị cơ sở THÀNH VIÊN và bộ PHẬN CHỨC NĂNG

35 926 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 755,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp hết sức cố gắng để khai thác mọi cơ hội có được về các sản phẩm dịch vụ hiện đang sản xuất, kinh doanh hoặc thị trường hiện đang tiêu thụ, cun

Trang 1

CHIẾN LƯỢC Ở CẤP ĐƠN VỊ CƠ SỞ

THÀNH VIÊN VÀ BỘ PHẬN CHỨC NĂNG

Nhóm 03_ QTKD K24

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

2 CHIẾN LƯỢC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG

3.CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG

Trang 3

CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ CƠ SỞ THÀNH VIÊN

• Chiến lược cấp cơ sở thành viên : xác định từng cơ sở để chúng có thể hoàn thành các chức năng và nhiệm vụ của mình, đóng góp cho việc hoàn thành chiến lược chung của công ty, trong lĩnh vực của nó.

• Nhằm hoàn thành và hậu thuẫn cho các chiến lược và mục tiêu được đề

ra ở công ty.

Chiến lược cấp đơn vị cơ sở thành viên (đơn vị kinh doanh chiến lược)

Trang 4

CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ CƠ SỞ THÀNH VIÊN

Trang 5

1 Chiến lược cạnh tranh tổng quát.

2 Chiến lược tăng trưởng tập trung.

3 Chiến lược theo các giai đoạn phát triển ngành và chu kỳ sống của sản phẩm.

4 Chiến lược cạnh tranh theo vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.

5 Các chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế.

Các chiến lược cấp đơn vị cơ sở

Trang 6

CHIẾN LƯỢC CẤP ĐƠN VỊ CƠ SỞ THÀNH VIÊN

Ngoài các bước như lựa chọn chiến lược cấp công ty, cần rà soát kỹ theo các căn cứ sau:

1 Lợi thế cạnh tranh, vị thế cạnh tranh.

2 Giai đoạn phát triển ngành và chu kỳ sống của sản phẩm.

3 Phân tích chuỗi giá trị của khách hàng, công ty và đối thủ cạnh tranh Dự đoán, phát hiện chuỗi và phân tích chuỗi giá trị để xác định cấu trúc ngành theo chiều dọc và chiều ngang.

4 Phân tích trường lợi nhận và hàm cầu.

Lựa chọn chiến lược của các đơn vị cơ sở

Trang 7

CHIẾN LƯỢC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG

Trang 8

1 Chiến lược Marketing

1 Phân tích về khách hàng ( xác định khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu)

2 Hoạch định sản phẩm và dịch vụ

3 Định giá, phân tích cơ hội ( lợi nhuận và rủi ro)

4 Phân phối/ tiêu thụ

3 Công suất: hoạch định công suất, xác định nhu cầu

4 Quy trình: lựa chọn công nghệ, sắp xếp, định vị các thiết bị, phân tích vận chuyển

5 Việc mua hàng: đánh giá, chọn lựa nhà phân phối, thoả thuận điều kiện

Những lĩnh vực cần phân tích quyết định ở bộ phận chức năng

CHIẾN LƯỢC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG

Trang 9

4 Chiến lược nguồn nhân lực

1 Thể thức khuyến khích, khen thưởng nhân viên

2 Đào tạo

3 Thù lao

4 Thuê mướn

5 Chiến lược tài chính

1 Quyết định đầu tư

2 Quyết định tài chính: nguồn vốn, cơ cấu vốn

Những lĩnh vực cần phân tích quyết định ở bộ phận chức năng

CHIẾN LƯỢC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG

Trang 10

 Là các chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào việc cải tiến các

sản phẩm và/hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất kì

yếu tố nào

 Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp hết sức cố gắng để khai thác mọi cơ hội có được về các sản phẩm dịch vụ hiện đang sản xuất, kinh doanh hoặc thị trường hiện đang tiêu thụ, cung ứng bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đang tiến hành.

CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG

Trang 11

Chiến lược Sản phẩm Thị trường Ngành nghề Cấp độ ngành Công nghệ

Trang 12

CHIẾN LƯỢC THÂM NHÂP THỊ TRƯỜNG

• Chiến lược thâm nhập thị trường tức là tìm cách tăng trưởng các

sản phẩm hiện đang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị

trường hiện đang tiêu thụ , thông thường bằng các nỗ lực mạnh

mẽ trong công tác marketing.

Trang 13

CHIẾN LƯỢC

THÂM NHẬP

THỊ TRƯỜNG

Tăng mức mua sản phẩm:

Mức mua của khách hàng là hàm số biểu thị mối liên hệ

giữa tần suất mua hàng và khối lượng hàng mua được.

Nỗ lực của hãng trong việc thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm một cách thường xuyên hơn hoặc sử dụng mỗi lần với số lượng sản phẩm nhiều hơn.

VD: Hãng kem đánh răng Colgate có mức bán ra lúc đầu của sản phẩm kem chuyên dùng cho trẻ em với

số lượng ước tính chỉ dùng 1 lần/ngày Vì vậy hãng khuyến khích, thuyết phục khách hàng sử dụng 2 lần/ ngày.

Lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh:

Hình thức lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh

là chú trọng đến một trong các khâu của công tác marketing ( sản phẩm, giá, khuyến mãi, kênh phân phối và khuyến mãi ).

Trang 14

và được giới trẻ yêu thích, tán dương về chất lượng sản phẩm mà hãng đang sản xuất.

 Mua lại đối thủ cạnh tranh

Nếu các cơ hội tăng thị phần khác không hấp dẫn thì hãng xem xét việc mua đứt một trong các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Việc mua lại công ty được coi là chiến lược thâm nhập thị trường khi nào hãng bị mua lại sản xuất cùng một mặt hàng và cạnh tranh trong cùng một thị trường với hãng mua lại Nếu không đó chỉ là đa dạng hóa ngang.

Trang 15

CHIẾN LƯỢC

THÂM NHẬP

THỊ TRƯỜNG

 Tăng quy mô tổng thể của thị trường bằng

cách làm cho những người từ trước đến nay không sử dụng sản phẩm của hang tại thị trường đích hiện tại bắt đầu sử dụng các sản phẩm đó.

VD: Hiện tại đa số phụ nữ không sử dụng kem uốn tóc, những người không tiêu dung này có thể trở thành đối tượng mới sử dụng sản phẩm của hang.

TĂNG QUY MÔ TỔNG

THỂ CỦA THỊ TRƯỜNG

Trang 16

 Cần có sự phân tích sâu rộng các đối tượng khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm ẩn.

 Phải xác định chính xác các biện pháp marketing cụ thể nhằm đạt mức thâm nhập thị trường lớn hơn.

 Nếu không có sự thay đổi trong sản phẩm, biện pháp marketing có thể lựa chọn là điểu chỉnh giá, tối ưu kênh phân phối, quảng cáo mới, phương pháp khuyến mãi mới…

 Bên cạch đó, các bộ phận khác như sản xuất, tài chính…phải chuẩn bị đảm bảo sư cung cấp cần thiết khi chiến lược thành công.

 Bộ phận nghiên cứu & phát triển có vai trò rất ít.

CÁC KẾ HOẠCH CẤP

BỘ PHẬN CHỨC NĂNG

Trang 17

CHIẾN LƯỢC

THÂM NHẬP

THỊ TRƯỜNG

 Thị trường hiện tại chưa bão hoà

 Thị phần của các đối thủ cạnh tranh đang giảm sút và doanh nghiệp hiện đang có một lợi thế cạnh tranh

 Đồng thời tốc độ của doanh thu phải cao hơn tốc độ tăng chi phí tối thiểu.

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

Điều kiện áp dụng

Điều kiện áp dụng

Trang 18

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

Trang 19

+ Chi phí để ra nhập như thế nào ?

 Do vậy các doanh nghiệp cần nỗ lực trong công tác Marketing như

+ Tìm kiếm các nhà phân phối.

+ Mở rộng các lực lượng bán hàng.

TÌM THỊ TRƯỜNG TRÊN

ĐỊA BÀNG MỚI

Trang 20

CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN

THỊ TRƯỜNG

Về mặt hướng nội: là việc tìm các nhà phân phối, mở

rộng lực lượng bán hàng hoặc mở thêm các mạng lưới tiêu thụ mới

VD: Việc mở rộng chi nhánh của hệ thống siêu thị Co-op Mark trên khắp các tình thành trong cả nước

Về mặt hướng ngoại: là việc hội nhập với một hãng

đang cần thị trường đầu ra khác.

VD: Tháng 8/2014, hãng xe Fiat của Ý sáp nhập với nhà sản xuất xe hơi Chrysler của Mỹ nhằm tạo ra hãng sản xuất xe hơi Fiat Chrysler Automobiles (FCA) Ngoài những thương hiệu như Alfa Romeo, Lancia, Abarth và Fiat Professional, FCA còn sở hữu Jeep, Dodge, Ram, Mopar, Ferrari, Maserati và SRT.

TÌM THỊ TRƯỜNG TRÊN

ĐỊA BÀNG MỚI

Trang 21

VD:

Khi thiết kế quần Jean, khách hàng mục tiêu mà Levi hướng đến là phái nam nhưng khi phát hiện phái nữ cũng sử dụng sản phẩm này Levi đã phát triển các chương trình quảng cáo sản phẩm hướng đến cả phái nữ.

Sản phẩm kem uốn tóc có thể sử dụng cho nam giới.

TÌM RA THỊ TRƯỜNG

MỤC TIÊU MỚI

Trang 22

 Chiến lược này tạo ra chu kỳ sống mới cho sản phẩm và được phối hợp cùng với chiến lược phát triển sản phẩm.

VD:

Công dụng của nylon có thể mở rộng theo thời gian, lúc đầu làm dù cho phi công, sau đó làm vớ cho phụ nữa, áo sơ

mi, vỏ xe o tô, bọc niệm, làm thảm.

TÌM RA CÁC GIÁ TRỊ

SỬ DỤNG MỚI CỦA SẢN

PHẨM

Trang 23

CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN

THỊ TRƯỜNG

 Vẫn lấy nòng cốt là bộ phận Marketing nhưng chiều hướng nỗ lực của nó có sự khác biệt.

 Nhằm vào các đối tượng khách hàng ở các địa bàn khác.

 Bộ phận nghiên cứu & phát triển được giao trọng trách lớn hơn nếu chiến lược trên bao gồm việc nghiên cứu công dụng mới của sản phẩm mà đòi hỏi phải chuyển đổi sản phẩm thành một dạng khác

CÁC KẾ HOẠCH Ở CẤP

BỘ PHẬN CHỨC NĂNG

Trang 24

 Đồng thời doanh nghiệp cũng phải có năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường mới.

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

Điều kiện

áp dụng Điều kiện

áp dụng

Trang 25

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Trang 26

+ Sản phẩm điện thoại IP 4s ra đời cải thiện tính năng chụp hình, kết nối wifi so với dòng IP 4

+ Sản phẩm cầu dao thêm chức năng tự ngắt khi gặp sự cố.

Cải tiến về chất lượng : Tăng độ tin cậy, tốc độ, độ bền hoặc các tính năng khác của sản phẩm Đối với nhiều loại sản phẩm cải tiến chất lượng cũng có

nghĩa là tạo ra nhiều phẩm cấp chất lượng khác nhau

để phục vụ các nhóm khách hàng có nhu cầu khác nhau.

+ Hãng dầu nhớt Castrol bán các loại Nhớt,

Mỡ bôi trơn có phẩm cấp khác nhau.

PHÁT TRIỂN MỘT SẢN

PHẨM RIÊNG BIỆT

Cải tiến tính năng

Cải tiến chất lượng

Cải tiến kiểu dáng

Thêm mẫu mã

Trang 27

CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN SẢN

PHẨM

 Cải tiến kiểu dáng

Việc thay đổi hình thức thẩm mỹ như màu sắc, thiết kế bao bì, nhãn mát, của sản phẩm.

VD:

+Hãng nước giải khác CocaCola vừa rồi đã

in TÊN của khách hàng lên vỏ lon.

+Co-op Mark thay đổi màu sắc logo.

 Thêm mẫu mã (models)

Phát triển thêm kích cở mẫu mã khác nhau của sản phẩm.

VD:

+ Công ty sản xuất thiết bị dụng TDTT Động Lực tung ra nhiều mẫu mã và kích cở khác nhau cho các loại giày thể thao.

PHÁT TRIỂN MỘT SẢN

PHẨM RIÊNG BIỆT

Cải tiến tính năng

Cải tiến chất lượng

Cải tiến kiểu dáng

Thêm mẫu mã

Trang 28

Hiện đại hoá cơ cấu mặt hàng

Kéo dãn cơ cấu mặt hàng

 Kéo dãn xuống phía dưới: là việc bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng đặc trưng chất lượng kém hơn Áp dụng khi cơ cấu ngành hàng của hãng đang ở đỉnh điểm của trị trường.

 Kéo dãn lên phía trên : là việc bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng đặc trưng chất lượng cao hơn.Áp dụng khi cơ cấu ngành hàng của hãng đang ở phía dưới của thị trường

 Kéo dãn 2 chiều: là việc bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng đặc trưng chất lượng cao và thấp đủ loại.Áp dụng khi cơ cấu ngành hàng đang ở khu giữa của thị trường.

Trang 29

cơ cấu ngành hiện tại

 Là việc lấp kín cơ cấu mặt hàng bằng cách tăng thêm số danh mục mặt hàng trong cơ cấu mặt hàng hiện tại với mục đích làm cho khách hàng thấy được cái mới khác biệt với sản phẩm cũ

Hiện đại hóa cơ cấu ngành hàng

 Ra quyết định này khi chiều dài cơ cấu mặt hàng vẫn còn chấp nhận được nhưng cần thiết phải có các điều chỉnh nhằm đổi mới kiểu dáng hoặc đưa vào ứng dụng các tiến bộ công nghệ.

PHÁT TRIỂN CƠ CẤU

Trang 30

Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh và xây dựng

chiến lược Marketing

Hệ thống theo dõi Tung sản phẩm ra bán

Trang 31

 Bộ phận Marketing: thu thập và phân tích các thông tin về khách hàng và thái độ của họ đối với các mặt hàng của hãng.

 Cần sự kết hợp giữa bộ phận marketing và bộ phận nghiên cứu

& phát triển nếu có sự thay đổi về nhu cầu của khách hàng.

 Bộ phận nghiên cứu & phát triển: chịu trách nhiệm trong việc xây dựng quan điểm kỹ thuật.

 Bộ phận Marketing: chịu trách nhiệm tính khả thi của ý tưởng

về mặt thương mại.

 Bộ phận sản xuất: tham già vào việc bàn bạc về sp mới.

 Bộ phận tài chính: lập kế hoạch tài chính tổng hợp, phân tích nhu cầu vốn đầu tư, đảm bảo đủ vốn cần thiết.

 Bộ phận quản trị nhân sự: đóng vai trò quan trọng trong việc tuyển dụng nv có trình độ cao, đưa ra chiến lược phát triển nhân lực nếu tuyển dụng không đủ.

Trang 32

Điều kiện áp dụng

Trang 33

ĐIỂM LỢI VÀ BẤT LỢI CỦA CHIẾN LƯỢC TĂNG

TRƯỞNG TẬP TRUNG

Trang 34

kể các nguồn lực của công ty Đó cũng là nơi mà nếu thiết lập một lợi thế cạnh tranh mạnh

mẽ sẽ đem lại lợi nhuận dài hạn rất cao

Tập trung nguồn lực và năng lực còn là chiến lược hữu hiệu cho các công ty tránh dàn trải quá mỏng sức lực của mình khi thực hiện đa dạng hoá

TỔNG KẾT

Trang 35

KẾT THÚC

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý

LẮNG NGHE !

Ngày đăng: 31/08/2015, 07:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh - CHIẾN lược ở cấp đơn vị cơ sở THÀNH VIÊN và bộ PHẬN CHỨC NĂNG
Hình th ức lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w