Quá trình hội nhập sẽ tác ựộng ựến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng cường các ngành công nghiệp, dịch vụ có khả năng cạnh tranh, tập trung ở khu vực ựô thị, khu công nhiệp v
Trang 1Lời mở ựầu
Với dân số xấp xỉ 80 triệu người như hiện nay, Việt Nam ngoài khai thác ựược thị trường nội ựịa với khả năng tiêu thụ lớn, Việt Nam còn có một nguồn lao ựộng trẻ, dồi dào và khá rẻ.Tuy nhiên quá trình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế thế giới không chỉ ựòi hỏi một khối lượng lao ựộng nhiều về mặt
số lượng, rẻ, trẻ mà còn phải cao về mặt chất lượng
Quá trình hội nhập sẽ tác ựộng ựến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng cường các ngành công nghiệp, dịch vụ có khả năng cạnh tranh, tập trung ở khu vực ựô thị, khu công nhiệp và giảm tỉ trọng những ngành nông nghiệp, khu vực nông thôn.Sự phát triển của các ngành ựặc biệt là các ngành ựịnh hướng xuất khẩu và sử dụng nhiều lao ựộng: dệt may, nuôi trồng thuỷ sảnẦđiều này ựòi hỏi một số lượng lớn lao ựộng có trình ựộ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề.Trong khi ựó lao ựộng ở nước ta lại chỉ ựáp ứng ựược một phần nhỏ.Vấn ựề này buộc các ngành, các cấp và toàn xã hội phải nhìn nhận lại thực trạng ựào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam và ựưa ra những giải pháp khắc phục vấn ựề ựó
đó cũng chắnh là ựề tài mà em xin nghiên cứu sau ựây!
Trang 2Chương I: Những lí luận chung
I)Nguồn nhân lực ở Việt Nam
1)Nguồn nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực ñối với phát triển kinh tế-xã hội.
* Nguồn nhân lực
Có rất nhiều quan niệm khác nhau vè nguồn nhân lực nhưng ñều tập chung nhấn mạnh : nguồn nhân lực là dân số trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng.Theo từ ñiển thuật ngữ Pháp (1977-1985), quan niệm về nguồn nhân lực hẹp hơn, nó không bao gồm những người có khả năng nhưng không
có nhu cầu làm việc.Theo Quy ñiịnh của Tông cục Thống Kê VN ,nguồn nhân lực còn gồm những người ngoài tuổi lao ñộng ñang làm việc trông các ngành kinh tế quốc dân.Còn theo quan niệm của Tổ chức Quốc tế về lao ñộng (ILO)
và các nước thành viên: LLLð là dân số trong ñộ tuổi lao ñộng thực tế có việc làm và những người thất nghiệp
Tuy nhiên, việc quy ñiịnh về ñộ tuổi lao ñộng có sự khác nhau giữa các quốc gia khác nhau,thậm chí ở các giai ñoạn khác nhau của một nước.Nó phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế- xã hội của mỗi nước và mõi giai ñoạn.Có nhiều nước lấy tưổi tối thiểu là 15 nhưng tuổi tối ña thì có sự khác nhau: có nước la 60,65 ,có nước là 70,75.Nhiều nước còn không quy ñiịnh tuổi
về hưu và cũng không có gới hạn tuổi tối ña như Ôxtrâylia…
Ở Việt Nam, theo quy ñịnh của Bộ luật lao ñộng (2002), ñộ tuổi lao ñộng quy ñiịnh ñối với nữ là từ ñủ 15 tuổi ñến ñủ 55 tuổi và với nam là từ ñủ
15 tuổi ñến ñủ 60 tuổi.Nhưng không phải tât cả những người năm trong ñộ tuổi
Trang 3lao động đều tham gia hoạt động kinh tế và trực tiếp gĩp phần tạo ra thu nhập cho xã hội
Nguồn nhân lực là một trong những ngồn lực quan trọng quyết định tới
sự phát triển của mỗi quốc gia.Khơng giống với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực cĩ những đặc điểm khac mà các nguồn khác khơng cĩ
Thứ nhất,trong nền kinh tế hiện đại, các nhân tố về Khoa học –Cơng Nghệ phát triển mạnh mẽ, sự tham gian trực tiếp của con người vào quá trình sản xuất ngày càng giảm nhưng hàm lượng chất xám trong từng sản phẩm,dịch
vụ và vai trị của con người ngày càng tăng.Cụ thể, tỉ trọng các ngành Cơng nghệ và Cơng nghệ cao ngày càng tăng Ở Thành phố Hồ Chí Minh, tỉ trọng ngành cơ khí năm 2006 là 15,4% tổng giá trị sản xuất Cơng nghiệp, năm 2007 nên 16,6% và 6 tháng đầu năm 2008 tăng lên 18,8%, theo kế hoạch 2010 sẽ đạt 20%.Ngành điện tử -cơng nghệ thong tin năm 2006 tỉ trọng này là 3,4%, năm
2007 nên 3,6%, 6 tháng đầu năm 2008 tăng nên 4,2% và kế hoạch đến năm
2010 đạt 7%.Một số ngành Cơng nghiệp cĩ hàm lượng chất xám thấp hơn cĩ tỉ
lệ giá trị sản xuất trong ngành Cơng nghiệp giảm như dệt may năm 2006 là 13,3%, năm 2007 giảm xuống 12,9% ,6 tháng đầu năm 2008 là 12,3%; ngành
da –giày năm 2006 là 6,65, năm 2007 là 5,9%,6 tháng đầu năm 2008 là 6,8%
Thứ hai,nĩi là nguơng lực khĩ dự đốn trước được sự nận động do đĩ nguồn lực con người trở thành nguồn lực cĩ rủi ro đầu tư cao nhất nhưng lại là nguồn lực mang lại lợi ích cao nhất ðầu tư cho các yếu tố vật chất:máy mĩc, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng…cĩ thể dự đốn được chi phí bỏ ra ,doanh thu ,lợi nhuận thu lại.Nhưng nguồn lực con người chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố:
ý chí, long quyết tâm, sự say mê,văn hố, lối sống,tình trạng kinh tế…mỗi nhân tố lại là tổng hợp của nhiều nhân tố khác.Do đĩ việc tính tốn và giải quyết một cách đồng bộ các nhân tố đĩ để phát huy hết tiềm năng của nguồn
Trang 4lực phải ñòi hỏi một chi phí rất lớn và khó xác ñịnh ñược hiệu quả cũng như khả năng ñạt ñược hiệu quả ñó
*Vai trò của nguồn nhân lực với phát triển kinh tế- xã hội
Trong các nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất: vốn, lao ñộng, kỹ thuật công nghệ thì nhân tố con người là quan trọng nhất.Và ñiều này cũng ñược khẳng ñịnh trong quan ñiểm của ðảng và Nhà nước ta: “con người là mục tiêu ñộng lực của sự phát triển”, “nguồn nhân lực và con người Việt Nam
là lợi thế, nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế- xã hội ở nước ta”
Con người là chủ thể của mọi hoạt ñộng quản lí ñến hoạt ñông tổ chức sản xuất kinh doanh, nghiên cức, phát minh, sang chế…Do ñó khi nói ñên vai trò của nguồn nhân lực với sự phát triển kinh tế- xã hội là nói ñến vai trò của con người trong sự phát triển.Vai trò của con người với sự phát triển thể hiện ở
hai mặt:Thứ nhất, con người với tư cách là người tiêu dùng sản phẩm,dịch
vụ…là mục tiêu phục vụ mà các doanh nghiệp và xã hội hướng tới.Từ ñó tác ñộng vào tổng cầu của nền kinh tế, tác ñộng tới tăng trưởng kinh tế
Trang 5Th ứ hai, con người với tư cách là người lao ñộng, yếu tố ñầu vào của
quá trình sản xuất tạo ra tất cả các sản phẩm với sức lực và óc sang tạo vô hạn của mình…là ñộng lực cho sự thành công trong hoạt ñộng sản xuất của doanh nghiệp và nền kinh tế.Nguồn nhân lực mà ñặc biệt là chất lương nguồn nhân lực ảnh hưởng tới khả năng sản xuất của Doanh nghiệp và nền kinh tế do ñó nó ảnh hưởng tới tổng cung của nên kinh tế và ảnh hưởng tới tăng trưởng và phát triển kinh tế
Trong bất kỳ một trình ñộ văn minh sản xuất nào, lao ñộng của con người vẫn ñóng vai trò quyết ñịnh.Tuy nhiên cùng với sự phát triển của văn minh sản xuất, cơ khí hoá, tự ñộng hoá, áp dụng các Công nghệ sinh học, người máy Công nghiệp, kỹ thuật vi tính… sẽ dẫn ñến sự thay ñổi vị trí của lao ñộng chân tay (sủ dụng thể lực) và lao ñộng trí tuệ( sử dụng chất xám), trong
ñó lao ñộng trí tuệ ngày càng có vai trò quyết ñịnh
Trang 6*Những dặc ñiểm chủ yếu của nguồn nhân lực Việt Nam
• Vi ệt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, trẻ và tăng nhanh
BảngI:Số người ñủ 15 tuổi trở nên chia theo nhóm tuổi
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Năm
Trang 7ðứng thứ 13 trên thế giới và ñứng thứ 2 trong khu vực ASEAN
Lao ñộng làm biệc trông nền kinh tế các nước ASEAN
sự phát triển chuyên môn, kỹ thuật, trình ñộ của họ nhằm nâng cao năng suất lao ñộng
Bên cạnh ñó,nguồn nhân lực dồi dào cũng ñặt ra một sự thach thức trong vấn ñề giải quyết việc làm trong ñiều kiện ñất nước ta còn kém phat triển,vốn ñầu tư cho phát triển kinh tế- xã hội,tạo việc làm còn hạn hẹp
• T ỉ lệ sủ dụng lao ñộng ñào tạo kỹ thuật , chuyên môn vẫn còn thấp, phần
l ớn là lao ñộng thủ công,lao ñộng phổ thông
Trang 8B ảng III:Tổng số người ñủ 15 tuổi trở nên có việc làm theo trình ñộ học vấn
2)Hai mặt biểu hiện của nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có vai trò rất lớn quyết ñiịng ñến sự phát triển kinh tế của một quốc gia.tuy nhiên ñể nguồn nhân lực phát huy tốt vai trò chủ ñạo của mình trong quá trình phát triển kinh tế ñòi hỏi nguồn nhân lực phải ñạt ñược các tiêu chuẩn nhất ñịnh cả về số lượng và chất lượng
a)Về số lượng
Nguồn nhân lực là tổng số người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng,nó phụ thuộc vào cá yếu tố:
• Dân số: là cơ sở hình thành nguồn nhân lực.Sự biến ñộng của dân số có
tác ñộng ñến nguồn nhân lực.Nó có thể là sự biến ñông ngay nhưng cũng có thẻ biến ñộng sau một thời gian (biến ñộng trễ).Biến ñộng dân số tự nhiên do
Trang 9tác ñộng của sinh ñẻ và tử vong có tác ñộng trễ (sau 15 năm).Coòn biến ñộng dân số cơ học do tác ñộng của di dân(di cư) có tác ñộng ngay do Ở các nước ñang phảt triển : người di cư phần lớn là thanh niên (ở ñộ tuổi 15-24) và có trình ñộ học vấn;người nghèo chiếm tỉ lệ cao trong số người di cư
• Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng
b)Về chất lượng
Số lượng nguồn nhân lựcmới chỉ phản ánh một mặt sự ñóng góp của nguồn nhân lực vào phát triển kinh tế,bên cạnh ñó còn có chất lượng của nó.Chất lượng nguồn nhân lực ñược ñánh giá qua trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn, kỹ năng của người lao ñộnh cũng như sức khoẻ của họ.Một nguồn nhân lực ñược coi là có chất lượng khi cá nhânngười lao ñộng ñạt ñược các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, năng lực,có ñược các ñặc ñiểm về tinh thần
ý thức tốt ðiều này phụ thuộc vào các hoạt ñộng giáo dục ñào tạo và các dịch
vụ y tế chăm sóc sức khoẻ
• Giáo dục với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Giáo dục là tất cả các dạng học tập của con người nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng của con người trong cả ñời ñể chuẩn bị cho mình bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề nghiệp mới thích hợp hơn trong tương lai
Giáo dục bao gồm: giáo dục cơ bản (giáo dục phổ thông) cung cấp kiến thức cơ bản ñể phát triển năng lực cá nhân; giáo dục nghề và giáo dục ðại học (ñào tạo) cung cấp nghề, kỹ năng, chuyên môn
Giáo dục có vai trò rất quan trọng ñối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Nó là cách thức ñể tăng tích luỹ vốn con người, ñặc biệt là tri thức từ ñó tạo ra một lực lượng lao ñộng có trình ñộ, có kỹ năng làm việc, có chuyên môn cao, có sức khoẻ tốt
Trang 10Ớ Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ
Sức khoẻ có tác ựộng tới chất lượng nguồn nhân lực cả ở hiện tại và trong tương lai.Người lao ựộng có sức khoẻ tốt có thể nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trng cao trong khi làm việc
Ớ Tác phong Công Nghiệp, tắnh kỷ luật của người lao ựộng
II)đào tạo nguồn nhân lực
Xã hội ngày càng phát triển, hàm lượng chất xám trong sản phẩm ngày càng tăng, kinh tế tri thức ngày càng phát triểnẦcàng chứng tỏ con người có một vị trắ quan trọng như thế nào ựối với sự phát triển của ựất nước.Tuy nhiên không phải là những con người không có tri thức mà phải là những con người ựược ựào tạo, có kỹ năng, tay nghề, kiến thức, kinh nghiệm, năng lực sáng tạoẦDo vậy, ựào tạo nguồn nhân lực chiếm vai trò khá quan trọng trong xã hội ngày nay và tương lai
1) đào tạo nguồn nhân lực và vai trò của nó
đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị những kiến thức nhất ựịnh về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao ựộng nhằm giúp cho họ nâng cao ựược trình ựộ, kỹ năng của mình ựể họ làm tốt công việc nhất ựịnh
đào tạo nguồn nhân lực có vai trò quyết ựịnh ựến chất lượng nguồn nhân lực.Nó không chỉ thể hiện vai trò của mình ựối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân mà còn thể hiện ựối với doanh nghiệp và ựối với chắnh bản thân người lao ựộng.đối với người lao ựộng, hoạt ựộng ựào tạo tạo ra tắnh chuyên nghiệp , nhanh nhạy của người lao ựộng, giúp cho người lao ựộng dễ dàng thắch ứng với công việc hiện tại cũng như công việc trong tương lai.Nó ựáp ứng ựược nhu cầu, nguyện vọng phát triển mình của người lao ựộng, từ ựó tạo cho người lao ựộng cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc.Là cơ sở ựể phát huy tắnh
Trang 11sáng tạo của người lao ựộng, giúp người lao ựộng nâng cao ựược ựời sống của mình thông qua việc nâng cao tiền lương thu ựược
đối với các Doanh nghiệp sử dụng lao ựộng như một yếu tố ựầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất.Quá trình ựào tạo làm cho năng lực, kỹ năng, chuyên môn của người lao ựộng ựược nâng cao từ ựó làm gia tăng năng suất lao ựộng và hiệu quả thực hiện công việc.Không những thế chất lượng công việc cũng ựược nâng cao, người lao ựộng khi ựược ựào tạo sẽ nâng cao ựược khả năng tự giám sát, nâng cao tắnh kỷ luật, tác phong Công nghiệp, ý thức tự giácẦdo ựó sẽ giảm bớt ựược chi phắ giám sát cho các Doanh nghiệp.Khi lượng lao ựộng có trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ chiếm tỉ trọng cao thì sẽ nâng cao ựược tắnh ổn ựịnh và năng ựộng của Doanh nghiệp.Do ựó người lao ựộng càng dễ thắch ứng ựược với những yêu cầu mới của môi trường và sự ựổi mới của Khoa học công nghệ
Tác ựộng của quá trình ựào tạo nguồn nhân lực ựối với người lao ựộng và ựối với Doanh nghiệp ựã tác ựộng ựối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.đào tạo có vai trò quyết ựịnh ựến chất lượng nguồn nhân lực của toàn bộ nền kinh
tế của một quốc gia và góp phần giải quyết những khó khăn về kinh tế của quốc gia ựó
Hoạt ựộng ựào tạo có vai trò quan trọng như vậy cho nên cần ựược quan tâm ựúng mực trong các tổ chức và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
2) Các hình thức ựào tạo
a) Giáo dục nghề
Giáo dục nghề là quá trình dạy một nghề hoàn chỉnh cho người lao ựộng.Chương trình ựào tạo bắt ựầu bằng việc học lý thuyết trên lớp sau ựó các học viên ựược ựưa ựến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề
Trang 12Phương pháp này thực chất là sự kèm cặp của công nhân lành nghề ựối với người học.Người học sẽ ựược trang bị tương ựối ựầy ựủ cả kiến thức lý thuyết
Ớ Trường dạy nghề: ựào tạo các loại công nhân lành nghề sau phổ thông
cơ sở, thời gian ựào tạo từ 1 ựến 2 năm
b) đào tạo Cđ-đH
đào tạo Cao ựẳng- đại học chỉ cho những người ựã tốt nghiệp Trung học phổ thông.Giáo dục Cao ựẳng thời gian ựào tạo là 3 năm.Giáo dục đại học thời gian ựào tạo là từ 4 ựến 6 năm, trong ựó chia làm hai giai ựoạn: giai ựoạn
1 là từ 1,5 ựến 2 năm ựào tạo ựại cương; giai ựoạn 2 từ 2 ựến 3năm sau là ựào tạo chuyên ngành
Sau khi ra trường người học sẽ ựược trang bị ựầy ựủ cả về lý thuyết và
kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếpẦ ựể có thể ựáp ứng ựược công việc thực
tế mà họ sẽ làm
Trang 13Chương II: Thực trạng ựào tạo nguồn nhân lực ở
Việt Nam là một nước ựông dân, ựứng thứ ba ở khu vực đông Nam Á và thứ
13 trên thế giới.Dân số nước ta thuộc loại trẻ nên nguồn nhân lực của nước ta chiếm khoảng 50% tổng dân số.Hàng năm xã hội có thêm khoảng 1,1 triệu lao ựộng mới.Mặc dù nguồn nhân lực của nước ta rất dồi dào xong tỉ lệ lao ựộng
ựã qua ựào tạo ở nước ta vẫn còn quá thấp.Một trong những nguyên nhân chủ yếu là vấn ựề ựào tạo nguồn nhân lực ở nước ta vẫn còn yếu kém
1)Cơ cấu ựào tạo không hợp lý
Ớ Cơ cấu trình ựộ ựào tạo mất cân ựối
Theo Bộ Lao ựộng- Thương binh ỜXã hội, từ năm 2008 ựến 2012 nhu cầu lao ựộng trong các khu Công nghiệp,khu chế xuất, tại các tập ựoàn Công nghiệp lớn (dầu khắ, than Ờ khoáng sản, VinashenẦ) tăng mạnh.Trong ựó Công nghiệp ựóng tàu cần khoảng 47.000 lao ựộng kỹ thuật, ngành hàn cần 10.600 lao ựộngẦnhưng mới chỉ ựáp ứng ựược khoảng 50% Nguyên nhân là
do tỷ lệ lao ựộng kỹ thuật trong lực lượng lao ựộng giảm mạnh trong khi ựó tỷ
lệ lao ựộng có trình ựộ Cđ-đH lại tăng nhanh dẫn ựến tình trạng thừa thầy
Trang 14thiếu thợ (thầy nhiều nhưng thợ ít).Cụ thể, tỉ lệ số lao ñộng có trình ñộ Trung học chuyên nghiệp trên số lao ñộng có trình ñộ Cð-ðH giảm dần
Bảng :Tỉ lệ số lao ñộng có trình ñộ Trung học chuyên nghiệp trên số lao ñộng
Năm
THCN/ lao ñộng ðH
Số người tốt nghiệp Cð-ðH nhiều hơn số người tốt nghiệp các trường Trung cấp chuyên nghiệp do ñó họ cũng phải làm công nhân như những người