ðể thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, ñạt hiệu quả cao và bền vững, việc xác ñịnh và hoàn thiện một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, phù hợp với xu hướng phát triển chung của nề
Trang 1KHOA KẾ HOẠCH – PHÁT TRIỂN 2008
Giáo viên hướng dẫn:
TS Phan Thị Nhiệm
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Quốc Tuấn
Lớp: Kinh Tế Phát Triển B Khoá: 47 - Hệ chính quy
ðỀ ÁN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
ðồng Bằng Sông Cửu Long”
Trang 2
MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề:
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân và là một bộ phận trọng yếu của tái sản xuất xã hội Phát triển nông nghiệp luôn giữ một
vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, nhất
là ñối với nước ta Sản xuất nông nghiệp hiện còn ñang chiếm 20,9% GDP nền kinh tế, thu hút 56,8% lực lượng lao ñộng xã hội và ñóng góp hơn 30,0% giá trị xuất khẩu của cả nước
ðể thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, ñạt hiệu quả cao và bền vững, việc xác ñịnh và hoàn thiện một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, phù hợp với
xu hướng phát triển chung của nền kinh tế không chỉ là yêu cầu có tính khách quan, mà còn là một trong những nội dung chủ yếu của quá trình công nghiệp, hiện ñại hóa ñất nước ði liền với thay ñổi về cơ cấu kinh tế trong nông thôn là sự biến ñổi về cơ cấu của lực lượng lao ñộng
Trong bảy vùng kinh tế của cả nước, ðồng Bằng Sông Cửu Long (ðBSCL) ñược xem là vùng kinh tế quan trọng, có lợi thế về sản xuất lương thực, thực phẩm Chỉ với diện tích tự nhiên hơn 4 triệu ha [17, ti.li6], chiếm 12% diện tích tự nhiên cả nước, nhưng hàng năm nông nghiệp của vùng ñóng góp trên 50% GDP nông nghiệp và sản lượng lúa, khoảng 90% sản lượng gạo và 60% sản lượng thủy sản xuất khẩu của cả nước Tuy nhiên, xét theo góc ñộ vĩ mô, một vấn ñề lớn ñang ñược ñặt ra là GDP nông nghiệp của vùng trong giai ñoạn 1996 - 2005 tăng trưởng khá cao (5,98%/năm) và cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch ñúng hướng, nhưng tốc ñộ chuyển dịch chậm Năm 2005 tỉ trọng khu vực I chiếm 47,72% GDP nền tinh tế (cả nước là 20,89%), tỉ trọng trồng trọt chiếm 78,74% giá trị sản xuất nông nghiệp (cả nước là 74,53%) và tỉ trọng giá trị sản xuất cây lúa chiếm 71,01% giá trị sản xuất trồng trọt (cả nước là 59,05%), ñặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế với chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong nông nghiệp chưa ñồng
bộ, tỉ trọng lao ñộng trong khu vực nông nghiệp năm 2005 chiếm 71,8% lao ñộng
Với thực tiễn nêu trên ñòi hỏi phải có những nghiên cứu mang tính hệ thống nhằm tìm ra ñâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến cơ cấu lao ñộng nông nghiệp của vùng chuyển dịch chậm, hiệu quả chuyển dịch chưa cao ñể từ ñó có thể
ñề xuất những giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần thúc ñẩy chuyển dịch
cơ cấu lao ñộng nông nghiệp của vùng nhanh và hiệu quả hơn trong thời gian tới
Trang 3Chính vì vậy mà chúng tôi chọn ñề tài "Các yếu tố tác ñộng và thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn ở ñồng bằng sông Cửu Long" ñể nghiên cứu với mong muốn góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn của vùng ðBSCL trong thời gian tới.
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài:
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là ñánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn, chỉ ra các yếu tố ngăn cản và thúc ñẩy quá trình chuyển dịch và ñưa ra các ñề xuất chính sách nhằm tác ñộng tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn ðồng Bằng sông Cửu Long
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát trên ñược chi tiết hóa bằng các mục tiêu cụ thể sau:
- Mô tả thực trạng và xu thế chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn ðồng Bằng sông Cửu Long: (a) giữa các ngành nghề công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; (b) Cơ cấu lao ñộng giữa các hình thức tự tạo việc làm và làm thuê
- Mô tả quá trình chuyển dịch lao ñộng nông thôn ra thành thị (theo lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình ñộ văn hoá, chuyên môn tay nghề và mức thu nhập…)
- Tổng kết và xem xét tác ñộng của các nhóm chính sách liên quan ñến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nói chung và cơ cấu lao ñộng nông thôn nói riêng
- Xác ñịnh các yếu tố chính ngăn cản và thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn ðồng Bằng sông Cửu Long: (a) trong nội bộ nông thôn; (b) giữa nông thôn và thành thị, trong ñó tập trung vào tác ñộng của các chính sách
kể trên
- ðề xuất các chính sách cụ thể nhằm tác ñộng tích cực ñến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn ðB sông Cửu Long
3 Kết cấu của ñề tài:
ðề tài ñược kết cấu bởi 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung và kinh nghiệm trong và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn
- Chương 2: Thực trạng và xu hướng của quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở nông thôn ñồng bằng sông Cửu Long
- Chương 3: Các yếu tố tác ñộng tới chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn
và các ñề xuất chính sách thúc ñẩy tích cực quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn ðồng Bằng Sông Cửu Long
Trang 4Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế ñược hiểu là tỷ trọng giá trị gia tăng của các thành phần cấu tạo của nền kinh tế Có nhiều cách phân loại về cơ cấu kinh tế, ví
dụ như phân theo cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu theo thành phần Cách phân loại về cơ cấu kinh tế ñược sử dụng trong nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào cơ cấu ngành Cơ cấu kinh tế theo ngành ñược hiểu là cơ cấu giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong tổng GDP của nền kinh tế Cơ cấu kinh tế trong mỗi ngành ñược hiểu là tỷ trọng của giá trị gia tăng của mỗi phân ngành trong ngành ñó Ví dụ trong ngành nông nghiêp, cơ cấu kinh tế nông nghiệp ñược phân chia làm hai nhóm cơ bản là trồng trọt và chăn nuôi
Họat ñộng nông nghiệp và phi nông nghiêp: Họat ñộng nông nghiệp và khái niệm liên quan tới việc làm nông nghiệp trong nghiên cứu này ñược hiểu là các họat ñộng liên quan trực tiếp ñến cây trồng và vật nuôi Họat ñộng phi nông nghiệp là các họat ñộng ngoài các họat ñộng kể trên Như vậy, khái niệm họat ñộng-việc làm phi nông nghiệp (non-farm activities) là khá rộng, bao gồm toàn bộ các họat ñộng sản xuất công nghiêp, dịch vụ tại các cơ sở kinh tế và hộ gia ñình
Sự phân loại này không ñề cập ñến ñịa ñiểm hoạt ñộng ñó diễn ra, quy mô của hoạt ñộng, công nghệ ñược sử dụng cũng như liệu thành phần tham gia chỉ là hộ nông nghiệp hay hộ gia ñình có hoạt ñộng phi nông nghiệp
Làm công ăn lương và việc làm tự tạo (wage employment và employment) Ở các nước ñang phát triển, sự phân chia giữa làm công ăn lương và việc làm tự tạo nhiều khi không rõ Có một khoảng trùng lắp giữa lao ñộng ñược trả công và lao ñộng tự trả công mà ở ñó các hoạt ñộng này vừa có thể ñược xem
self-là lao ñộng ñược thuê vừa có thể self-là lao ñộng tự thuê Ví dụ, những người ñóng ñồ ñạc họăc thợ may, ñôi khi có thể làm công việc kinh doanh của họ ở nhà của khách hàng, dưới sự giám sát của khách hàng trong suốt quá trình sản xuất cũng như sửa sang các sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng Loại kinh doanh này có thể ñược xem là lao ñộng làm thuê nếu xét theo quan ñiểm họ bị giám sát bởi khách hàng và thu nhập của họ phụ thuộc vào thời gian lao ñộng Nhưng hoạt ñộng này cũng có thể ñược xem là việc làm tự tạo vì anh ta phải tự ñầu tư vào nguyên liệu, công cụ sản xuất và tự ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh của mình
Trang 5Lao ñộng ñịa phương và lao ñộng di cư: Các hoạt ñộng tại một ñịa phương có thể ñược chia thành 2 loại phụ: (a) tại nhà và (b) không ở tại nhà nhưng vẫn tại ñịa phương Các hoạt ñộng xa nhà cũng ñược chia thành 2 loại (a) làm tại các thành phố khác, nước khác và (b) các vùng nông thôn khác Trong nghiên cứu này lao ñộng di cư ñược hiểu là người có thời gian ñi ra khỏi ñịa phương (tỉnh) từ
6 tháng trở lên Lao ñộng di cư có thể là di cư nông thôn ra thành thị, nông nông thôn Một thực tế không rõ ràng trong cách phân loại hiện nay là lao ñộng di
thôn-cư ra các khu công nghiệp lớn ở ngoại ô (ví dụ lao ñộng di thôn-cư từ nông thôn ở Thái Bình ra làm việc tại các khu công nghiệp ở Gia lâm Hà nội) mặc dù là ngoại ô nhưng lại có ñặc thù như những vùng ñô thị nếu xem xét trên góc ñộ ñiều kiện sinh họat, chi tiêu, dịch vụ ñời sống…Trong nghiên cứu này những lao ñộng di cư như thế ñuợc xếp vào di cư nông thôn thành thị Như vậy lao ñộng ñịa phương sẽ
là những người còn lại, không di chuyển ra khỏi ñịa phương hoặc có thời gian di chuyển ít hơn 6 tháng hoặc di chuyển nhưng trong nội tỉnh
1.2 Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp:
Hình dưới ñây tóm tắt mối liên kết giữa hai khu vực nông nghiêp và phi nông nghiêp Mối quan hệ này không hoàn toàn ở nông thôn mà chung cho toàn nền kinh tế Tuy nhiên, nếu như không xem xét mức ñộ mạnh, yếu của các mối quan hệ thì có thể coi như ñây là mối quan hệ giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn.
Hình 1: Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp
Có ba nhóm liên kết chính giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp
Nhóm liên k ết sản xuất thể hiện mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau về ñầu vào và cả
ñầu ra của cả hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp Người nông dân cần các sản phẩm của ngành công nghiệp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của mình như cày, cuốc, các dịch vụ cung cấp, phân bón, thuốc trừ sâu và nhu cầu của người nông dân cho việc chế biến sản phẩm như xay, quay, ñóng gói và bán các sản phẩm nông nghiệp Ngược lại, khu vực sản xuất phi nông nghiệp cũng cần ñầu
Trang 6vào là sản phẩm của nông nghiệp cũng như sử dụng ñầu ra cho sản xuất nông
nghiệp Nhóm liên kết thứ hai chỉ mối liên hệ về tiêu dùng, trong ñó người nông
dân mua sản phẩm của khu vực sản xuất phi nông nghiệp phục vụ cho sinh họat của họ và ngược lại người sản xuất phi nông nghiệp mua lương thực thực phẩm từ nông dân Chú ý là trong sơ ñồ này ñã ñơn giản hóa quan hệ sản xuất, người nông dân chỉ là người sản xuất các sản phẩm nông nghiệp và tương tự như vậy người sản xuất phi nông nghiệp chỉ sản xuất các sản phẩm phi nông nghiệp, mặc dù trong thực tế có sự giao thoa, ña dạng hóa sản xuất của cả hai khu vực
Một nhóm quan hệ khác cũng rất ñáng quan tâm ñó là các liên kết về vốn
và lao ñộng, luồng vốn có thể di chuyển giữa hai khu vực Tiết kiệm của khu vực nông nghiệp có thể ñược ñầu tư cho phát triển công nghiệp và ngược lại Ngược lại, ở một thời ñiểm nào ñó thu nhập từ phi nông nghiệp có thể ñược sử dụng cho nông nghiệp Năng suất lao ñộng trong nông nghiệp tăng lên vừa có thể giải phóng lao ñộng vừa có thể tăng tỷ lệ lương trong khu vực phi nông nghiệp do mức thu nhập trung bình của khu vực nông nghiệp ñược tăng lên, ñòi hỏi mức lương của khu vực phi nông nghiệp cũng phải tăng cao mới thu hút ñược lao ñộng Ngược lại năng suất lao ñộng tăng lên trong khu vực phi nông nghiệp có thể hạn chế dòng lao ñộng từ nông nghiệp chuyển sang do cầu về lao ñộng giảm ðiều này có nghĩa rằng nó tác ñộng cả lên hoạt ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp
Mối quan hệ về chia sẽ rủi ro cũng rất ñáng ñược chú ý Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng tham gia vào họat ñộng phi nông nghiệp là một hành vi ñể chia sẻ rủi
ro Do bản chất của họat ñộng nông nghiệp phụ thuộc vào thời tiết vì vậy thường chứa ñựng nhiều yếu tố rủi ro và người nông dân thường ña dạng hóa họat ñộng của mình không ñơn giản chỉ vì năng suất lao ñộng phi nông nghiệp cao hơn mà còn là ñỡ rủi ro hơn Việc chia sẻ rủi ro giữa hai khu vực ñược xem là một lý do quan trọng thúc ñẩy sự tham gia các hoạt ñộng phi nông nghiệp của người nông dân Mặc dù vậy, cũng nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chia sẻ rủi ro không phải là nguyên nhân chính mặc dù nó thường ñược nhắc ñến khi xem xét yếu tố xác ñịnh ñến sự ña dạng hóa thu nhập của người nông dân, chính họat ñộng phi nông nghiệp cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro
1.3 Các yếu tố tác ñộng tới việc tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp nông thôn của người lao ñộng:
Trong những năm gần ñây, nhiều nhà nghiên cứu chú ý tới một mô hình khác về các yếu tố tác ñộng tới quyết ñịnh sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng Mô hình này cho rằng hộ gia ñình quyết ñịnh tham gia vào họat ñộng phi nông nghiệp
là do hai nhóm yếu tố khác nhau “kéo” và “ñẩy” lao ñộng vào họat ñộng phi nông nghiệp Reardon (1997) ñưa ra các nhân tố “ñẩy” sau ñây: (1) tăng trưởng dân số, (2) tăng sự khan hiếm của ñất có thể sản xuất, (3) giảm khả năng tiếp cận với ñất phì nhiêu, (4) giảm ñộ màu mỡ và năng suất của ñất, (5) giảm các nguồn lực tự nhiên cơ bản, (6) giảm doanh thu ñối với nông nghiệp, (7) tăng nhu cầu tiền trong cuộc sống, (8) các sự kiện và các cú sốc xảy ra, (9) thiếu khả năng tiếp cận ñối với các thị trường ñàu vào cho sản xuất nông nghiệp, (10) thiếu vắng các thị trường tài
Trang 7chắnh nông thôn Hơn nữa, ông cũng gợi ý các nhân tố ỘkéoỢ sau ựây: (1) doanh thu cao hơn của lao ựộng phi nông nghiệp, (2) doanh thu cao hơn khi ựầu tư vào lĩnh vực phi nông nghiệp, (3) rủi ro thấp hơn của khu vực phi nông nghiệp so với khu vực nông nghiệp, (4) tạo ra tiền mặt ựể ựáp ứng các nhu cầu chi tiêu của gia ựình và (5) nhiều cơ hội ựầu tư Tóm lại, nhân tố ỘkéoỢ ựưa ra những sự hấp dẫn của khu vực phi nông nghiệp ựối với người nông dân Nhân tố ựẩy liên quan ựến
áp lực hoặc các hạn chế của khu vực nông nghiệp buộc nông dân tìm kiếm thu nhập khác nếu họ muốn cải thiện các ựiều kiện sống của mình
1.4 Mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt ựộng phi nông nghiệp:
Mô hình hộ nông dân ựưa ra khung phân tắch tương ựối tổng hợp cho việc phân tắch quyết ựịnh của hộ nông dân về phân bổ thời gian, tiêu dùng và sản xuất
1.5 Tóm tắt về khung lý thuyết:
Khung lý thuyết liên quan ựến hoạt ựộng phi nông nghiệp của hộ nông dân ựược xây dựng dựa trên cả khung lý thuyết khác nhau: mô hình liên kết giữa hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, các yếu tố kéo và ựẩy và mô hình kinh
tế hộ Xét về mối liên hệ giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp, các nhân tố quyết ựịnh của sự tham gia vào khu vực phi nông nghiệp ựược xác ựịnh dựa trên các mối quan hệ và các chủ thể tham gia vào mối quan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp Mô hình tiếp theo khẳng ựịnh rằng cả nhân tố ựẩy và nhân tố kéo ựều có tác ựộng ựến sự tham gia vào họat ựộng phi nông nghiệp Xét về mô hình của hộ nông nghiệp, các nhân tố quyết ựịnh ựến hoạt ựộng phi nông nghiệp ựược chỉ rõ trên cơ sở mô hình của hộ kết hợp chặt chẽ với khu vực phi nông nghiệp
Mô hình này cho rằng hộ nông dân cung cấp lao ựộng cho khu vực phi nông nghiệp khi và chỉ khi tiền công của khu vực phi nông nghiệp cao hơn sơ với giá bóng (shadow price) của thời gian trong ựó bao gồm cả thời gian nghỉ ngơi của hộ gia ựình đáng chú ý là trong mô hình kinh tế hộ, không chỉ tiêu dùng sản phẩm vật chất hay thu nhập xác ựịnh mức ựộ thỏa dụng của người nông dân, thời gian nghỉ ngơi cũng ựược xác ựịnh là một ựại lượng quan trọng Nói cách khác khi mà mức thu nhập ở một mức nhất ựịnh nào ựó, người nông dân sẽ xác ựịnh thời gian nghỉ nghơi cũng có giá như là thời gian lao ựộng đây là lập luận chắnh ựể thiết lập hàm tham gia vào khu vực phi nông nghiệp Tiền công bóng theo thời gian ựược biết như là tiền công ựược hình thành dựa trên ý chủ quan của hộ mà chỉ tham gia vào hoạt ựộng nông nghiệp
Trang 8II – Một số kinh nghiệm trong và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu lao
22439.3
22176.4
62.46 60.65 58.66 56.98 55.37 53.61
51.78 50.20
21500 22000 22500 23000 23500 24000
Nông nghiệp và lâm nghiệp Tỷ lệ % so với cả nước
Nguồn: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Cơ cấu lao ñộng nông nghiệp trong tổng lực lượng lao ñộng xã hội ñã giảm xuống kể từ giữa thập kỷ 1990 ñến nay nhưng hiện vẫn còn chiếm tới gần 58% lực lượng lao ñộng cả nước tại thời ñiểm năm 2004, giảm 11% so với năm
1996 Trong khi ñó lao ñộng của các ngành công nghiệp và xây dựng ñã tăng từ 11% lên 17,3% trong thời kỳ 1996-2004 và lao ñộng dịch vụ ñã tăng từ 20,1% lên 24,7% trong cùng kỳ
- Tuy chiếm tỷ lệ cao trong tổng lực lượng lao ñộng xã hội, lực lượng lao ñộng nông thôn còn rất thấp về chất lượng và còn tồn tại một khoảng cách lớn về trình ñộ văn hoá cũng như trình ñộ kỹ thuật so với lực lượng lao ñộng ở thành thị
- Tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu lao ñộng không hoàn toàn tương ứng với tốc
ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xu hướng này sẽ còn tiếp tục xảy ra trong thời gian tới do năng suất lao ñộng ở những ngành phi nông nghiệp thường lớn hơn trong khu vực nông nghiệp và bản thân lực lượng lao ñộng nông thôn chưa ñáp ứng tốt ñòi hỏi về mặt chất lượng của thị trường lao ñộng của các ngành khác vì vậy khả năng gia nhập thị trường lao ñộng phi nông nghiệp vẫn sẽ còn bị hạn chế
Trang 9- Có sự chuyển dịch không ựồng ựều về cơ cấu lao ựộng nông nghiệpỜphi nông nghiệp giữa các vùng của cả nước trong 10 năm qua Tốc ựộ thay ựổi cơ cấu lao ựộng theo hình thức này nhanh nhất ở các vùng đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung và đông Nam bộ Các vùng có tốc ựộ chuyển dịch chậm hoặc thậm chắ có những vùng hoặc tỉnh có sự Ộchuyển dịch ngượcỢ với tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp tăng lên như Tây nguyên các tỉnh Hà giang, Quảng Ninh, Nghệ An, Quảng bình, Bình phước, Trà Vinh, Cà mau v.v
- Có xu hướng chuyển dịch diễn ra khá mạnh theo hướng tỷ lệ lao ựộng tự làm phi nông nghiệp tăng lên trong tổng lao ựộng tự tạo việc làm mặc dù lao ựộng
tự làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ áp ựảo so với lao ựộng tự làm phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn trong 10 năm qua và cho ựến hiện nay Tắnh chung cả nước tỷ
lệ lao ựộng tự làm phi nông nghiệp ựã tăng từ 11% năm 1997 lên 20,4% năm
2004
- Cơ cấu lao ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp trong số lao ựộng làm thuê ở nông thôn ắt thay ựổi trong thập kỷ vừa qua nhưng tỷ lệ lao ựộng làm thuê phi nông nghiệp luôn chiếm phần áp ựảo (với 90% năm 2004) điều này trái ngược hoàn toàn với cơ cấu lao ựộng tự tạo ở nông thôn Tuy nhiên, cơ cấu về lao ựộng làm thuê khá khác nhau giữa các vùng trong nước Tỷ lệ lao ựộng làm thuê nông nghiệp ở các tỉnh phắa Bắc thấp hơn ựáng kể so với các tỉnh phắa Nam trong thời gian 10 năm vừa qua
- Tắnh trên phạm vi cả nước, số lao ựộng di cư xuất phát từ nông thôn chiếm tới 73% và tình hình di cu lao ựộng diễn ra mạnh mẽ trong khoảng 10 năm qua và ựặc biệt là những năm gần ựây Tỷ lệ lao ựộng di cư ựi khỏi vùng của vùng Duyên hải Nam trung bộ chiếm một tỷ lệ cao nhất chiếm tới 31% tổng số lao ựộng di cư của cả nước và bằng 3,38% tổng số người ựang làm việc tại vùng (với
118 ngàn người) ở thời ựiểm 01/07/2004 Trong khi ựó, đông Nam bộ là vùng tiếp nhận nhiều lao ựộng di cư ựến nhất chiếm tới 67% tổng số lao ựộng di cư ựến của
cả nước và bằng 4,16% lực lượng lao ựộng hoạt ựộng kinh tế của cả vùng ở cùng thời ựiểm Nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn trong tổng số lao ựộng di cư với tỷ lệ 57% tắnh chung cho cả nước Cơ cấu lao ựộng di cư theo ựộ tuổi cho thấy tỷ lệ lao ựộng trẻ chiếm ựa số trong tổng số lao ựộng di cư ựến các vùng Gần 70% số lao ựộng
di cư ựến các vùng ở ựộ tuổi dưới 30
- Lao ựộng di cư ựi từ đBSH và vùng đông bắc có trình ựộ văn hoá cao nhất với khoảng 42% số lao ựộng này có trình ựộ từ trung học phổ thông trở lên Trong khi ựó lao ựộng di cư từ Tây nguyên và đBSCL có trình ựộ văn hoá thấp nhất đa số lao ựộng di cư từ các khu vực này có trình ựộ từ trung học cơ sở trở xuống
- Lao ựộng di cư từ nông thôn ra thành thị và các khu công nghiệp sẽ còn tiếp tục tăng lên trong thời gian tới khi các vùng công nghiệp và ựô thị ựang ựược tiếp tục mở rộng Di cư nội vùng có thể sẽ tăng lên nhiều hơn do quá trình CNH và
ựô thị hoá ngày càng lan toả trong nội bộ các vùng trong cả nước
Trang 102.2 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu lao động nơng thơn của một số nước trên thế giới:
2.2.1 Hàn Quốc
Quá trình phát triển các tập đồn kinh tế lớn ở Hàn quốc luơn đi cùng với phát triển cơng nghiệp quy mơ nhỏ theo hình thức vệ tinh ở nơng thơn phục vụ cho các tập đồn cơng nghiệp Nhờ đi bằng cả hai chân như vậy, Hàn Quốc khơng chỉ giải được bài tốn về kinh tế mà cả bài tốn về cơng bằng xã hội Nơng thơn Hàn quốc đã cĩ những thay đổi rất lớn cả về kinh tế và xã hội do ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế nhanh (GDP đạt ở mức bình quân trên 8%/năm), phát triển kinh tế theo hướng cơng nghiệp, hướng vào xuất khẩu đã thu hút một lượng lớn lao động nơng thơn ra thành thị, giải quyết cơ bản tình trạng thất nghiệp trong nơng thơn Chiến lược mà Hàn Quốc áp dụng là tập trung mọi nguồn lực cho phát triển cơng nghiệp và nhờ cơng nghiệp phát triển để tích luỹ cho nền kinh tế Chính sự tích luỹ này đã làm tiền đề cho xây dựng cơ sở hạ tầng nơng thơn ở Hàn Quốc
Rút dần lao động trẻ ra khỏi nơng nghiệp
Trong vịng 25 năm qua, tại Hàn Quốc lao động nơng nghiệp giảm bình quân hàng năm 1,9%, dân số nơng thơn giảm bình quân 2,7% và đã xảy ra xu hướng ngày càng nhiều người dân từ bỏ làm nơng nghiệp nhưng vẫn sinh sống ở nơng thơn Quá trình cơng nghiệp hĩa đã thu hút khối lượng lớn lao động nơng nghiệp đặc biệt là lao động trẻ Năm 1990 lực lượng lao động nơng nghiệp cĩ 16,4% là thanh niên, đến năm 1995 chỉ cịn 13% Nguyên nhân chính là thanh niên tìm kiếm được cơ hội việc làm trong ngành cơng nghiệp và dịch vụ Lực lượng lao động nơng nghiệp ngày một già đi
Tuổi của lao động nơng nghiệp Hàn Quốc
Cơ cấu tuổi của lao động
>=70
Hàn Quốc đã thực hiện chính sách nguồn nhân lực trong nơng nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động nơng nghiệp Từ đĩ rút dần lao động trẻ ra khỏi nơng nghiệp Chính sách này tập trung vào ba chương trình lớn đĩ là: Chương trình hỗ trợ trang trại gia đình; Chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh nơng nghiệp và Chương trình hỗ trợ giáo dục và đào tạo Mục tiêu của các chính sách này là nhằm bảo vệ và hỗ trợ cho các nhà kinh doanh nơng nghiệp cĩ trình độ, kỹ năng canh tác, các cơng ty kinh doanh nơng nghiệp, những người cĩ khả năng thúc đẩy năng suất và quản lý việc canh tác một cách hiệu quả và ổn định
Trang 112.2.2 Trung Quốc
Trung Quốc là là một nước lớn về nông nghiệp, dân số nông thôn chiếm ñến 80%, giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông thôn và nông dân là mẫu chốt nhằm thực hiện hiện ñại hoá Trung Quốc Thành tựu nổi bật trong ñổi mới ở Trung Quốc
là xuất phát từ ñổi mới trong nông nghiệp và cơ cấu lại kinh tế nông thôn Hai ñặc trưng quan trọng nhất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn Trung Quốc là Phát triển công nghiệp hương trấn và sản nghiệp hóa nông nghiệp
Phát triển các họat ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn:
Trong những năm ñầu của ñổi mới, cải cách trong nông nghiệp ñi kèm với phát triển các họat ñộng phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp hương trấn ở Trung quốc Sở dĩ công nghiệp Hưng trấn của Trung quốc phát triển mạnh do trong thời
kỳ ñầu hội ñủ các yêu cầu về phát triển và ñặc biệt là có thị trường tiêu thụ rộng lớn, tuy nhiên, về sau công nghiệp Hưng trấn gặp phải nhiều khó khăn nhất là về thị trường tiêu thụ do yêu cầu về chất lượng sản phẩm trên thị trường tăng cao trong khi ñiều kiện về ñổi mới công nghệ của công nghiệp nông thôn không ñáp ứng kịp Năm 1993 có khoảng 109,5 triệu lao ñộng ñược thu hút vào làm việc tại khu vực phi nông nghiệp ở nông thôn, tăng 6,24 triệu hay 6% so với năm 1992, (Báo cáo Kinh tế hàng năm của Trung Quốc, Green Report, 1994
Lao ñộng ñược thu hút vào lĩnh vực phi nông nghiệp ở nông thôn Trung Quốc
Ngu ồn: Báo cáo Green Report năm 1994, trang 17
Nhờ phát triển mạnh mẽ các hoạt ñộng phi nông nghiệp, lao ñộng nông thôn có nhiều cơ hội tiếp cận việc làm, qua ñó thay ñổi nhanh chóng cơ cấu lao ñộng ở nông thôn, cụ thể
Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc
Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm của họat ñộng phi nông
Trang 12Ngu ồn: Niên giám thống kê Trung Quốc năm 2001, 2003
Sản nghiệp hóa nông nghiệp:
Sản nghiệp hóa nông nghiệp ở Trung Quốc ñược hiểu là việc tổ chức kết hợp giữa nông hộ với công ty hoặc nông hộ kết hợp với tập thể, nông hộ cùng với các tổ chức kinh tế khác tiến hành liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, kết hợp giữa nông nghiệp-công nghiệp và thương mại, kết nối các khâu thành một dây chuyền Từ năm 1997 ñến 2001 số tổ chức kinh doanh sản nghiệp hóa nông nghiệp ñã tăng từ 11834 lên hơn 66000 với các loại hình tổ chức này ngày càng ña dạng ðến năm 2002 số các tổ chức sản nghiệp hóa ñã lên tới 94000, trong ñó phân theo ngành gồm: trồng trọt 44,8%, chăn nuôi 24,1%, thủy sản 8,2%, lâm nghiệp 10,4% và các loại hình khác 10,5% Về hình thức liên kết, phương thức hợp ñồng chiếm 51,9%, hợp tác 12,6%, cổ phần 13,3% và các phương thức khác khoảng 20% Các tổ chức sản nghiệp hóa nông nghiệp ñã thu hút ñược 7,2 triệu hộ nông dân tham gia (chiếm 30,5% tổng số hộ nông dân toàn quốc)
2.2.3 Thái Lan
Về cơ bản Thái Lan vẫn là nước nông nghiệp, tuy ñóng góp của nông nghiệp trong GDP dưới 10% nhưng nông nghiệp vẫn là ngành thu hút và tạo việc làm cho 44% lực lượng lao ñộng toàn xã hội và khu vực nông thôn còn là ñịa bàn sinh sống của gần 70% dân cư Công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh và chiếm tỷ trọng cơ cấu lớn trong GDP của ñất nước; ñây là kết quả của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñược thực hiện bắt ñầu từ những năm ñầu của thập kỷ 60 ðiều ñáng chú ý là ban ñầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ trương hướng vào thay thế nhập khẩu, nhưng nhanh chóng ñược thay bằng hướng về xuất khẩu trong những năm 1970
Dân số, lao ñộng của Thái Lan 2000-2004
2000 2001 2002 2003 2004 Dân số (tr.người) 62,4 62,9 63,4 63,9 64,4
% dân số nông thôn 78.4 71.4 68.4 68.0 69.0 Lực lượng lao ñộng (tr người) 33,1 34,0 34,5 35,4 36,2
% thất nghiệp người trên 15 tuổi 3.6 2.4 1.8 1.8 1.5
Cơ cấu phân bổ lao ñộng (%)
Nông nghiệp 47.4* 45.1 44.6 43.4 44.0 Công nghiệp 18.6* 18.9 19.3 20,7 21.2 Dịch vụ 34.0* 35.2 36.1 38.0 38.9
Ngu ồn: Niên giám thống kê ASEAN, 2004, 2005
* S ố liệu năm 1999
ða dạng hóa họat ñộng nông nghiệp gia tăng việc làm thông qua các
họat ñộng thương mại
Mặc dầu nhận ñược sự ñầu tư của cả nhà nước và tư nhân, nhưng do lợi nhuận thấp, rủi ro cao, nông nghiệp và nông thôn Thái Lan ñang phát triển theo hướng
ña dạng hóa Trong chính sản xuất nông nghiệp, việc ña dạng hóa ñược thực hiện bắt ñầu bằng việc trồng nhiều loại cây thay vì chỉ trồng lúa và cao su như trước
Trang 13ựây; bước tiếp theo là ựa dạng hóa trong nội bộ ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản sang hệ thống canh tác ựa dạng, nhờ ựó danh sách hàng nông sản xuất xuất của Thái Lan ựược mở rộng từ hai hàng hóa truyền thống là lúa và cao su sang bột sắn, gà ựông lạnh, tôm tươi ựông lạnh v.v
Gia tăng các nhân tố ảnh hưởng tắch cực tới việc làm
Theo một số phân tắch về Thái lan, có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng tắch cực
và ảnh hưởng tiêu cực tới cơ hội việc làm phi nông nghiệp là:
Nhóm các nhân tố ảnh hưởng tắch cực gồm: (i) nhu cầu về hàng hóa và dịch
vụ phi nông nghiệp tăng; (ii) chi tiêu của chắnh phủ cho phát triển nông thôn và cơ
sở hạ tầng trên toàn ựất nước; (iii) các chương trình xúc tiến phát triển doanh nghiệp phi nông nghiệp, ựặc biệt ựối với họat ựộng sản xuất dệt lụa và vải bông, hàng thủ công mỹ nghệ; (iv) có nhiều ựiểm thu hút khách du lịch vào Thái Lan, công tác xúc tiến du lịch khá hiệu quả nhờ ựó giúp tăng việc làm phi nông nghiệp
Bên cạnh những ảnh hưởng tắch cực, nhóm các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực tới cơ hội việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn gồm: (i) ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế, thiên tai làm cho nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ phi nông nghiệp giảm sút; (ii) người lao ựộng nông thôn thiếu các kỹ năng cần thiết cho họat ựộng phi nông nghiệp, (iii) thiếu vốn ựể ựầu tư cho các doanh nghiệp phi nông nghiệp do tỉ lệ tiết kiệm ở khu vực nông thôn quá nhỏ
2.3 Một số bài học rút ra
2.3.1 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và tạo việc làm
- Chắnh sách chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông thôn gắn liền với quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế, vì vậy cần phải ựáp ứng các vấn ựề mới phát sinh của quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa
- Chuyển dịch cơ cấu lao ựộng phải ựảm bảo phù hợp với cơ cấu kinh tế không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng nguồn nhân lực Chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông thôn phải ựáp ứng kịp các nhu cầu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ựó
cả về số lượng, chất lượng lao ựộng bao gồm cả kỹ năng lao ựộng và tác phong làm việc công nghiệp, cơ cấu theo ngành nghề, cơ cấu phân bổ theo vùng, miền Công tác ựào tạo, ựịnh hướng nghề nghiệp phải ựược quan tâm ựặc biệt trong chắnh sách phát triển nguồn nhân lực
- Chắnh sách phát triển nguồn nhân lực phải hướng vào ựẩy nhanh khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao ựộng Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cần ựặc biệt chú ý ựến phát triển khoa học công nghệ, có chiến lược phát triển phù hợp với ựiều kiện cụ thể và trong từng thời kỳ
cụ thể, có xác ựịnh bước ựi và chiến lược ựể ựạt mục tiêu ựề ra
- Chắnh sách phát triển công nghiệp cần chú ý giữa bố trắ công nghiệp tập trung hay phân tán, mức ựộ tập trung hay phân tán của bố trắ quy hoạch công nghiệp ảnh hưởng mạnh tới chuyển dịch cơ cấu lao ựộng và dòng dân di cư
- Về cách tiếp cận trong phát triển kinh tế ựịa phương, trước tiên cần nhấn mạnh vào xác ựịnh cơ hội rồi sau ựó mới ựưa ra sự giúp ựỡ Chiến lược việc làm cần phải lồng ghép nhiều chương trình khác nhau đào tạo gắn với việc làm; lập nghiệp và mở rộng kinh doanh ựi kèm với với các dịch vụ hỗ trợ
Trang 14- Việc khuyến khích tạo việc làm trong khu vực nông thôn ñược thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án của Chính phủ và các nhà tài trợ ðể nâng cao hiệu quả thì những họat ñộng này nên ñược kết hợp với nhau từ trên xuống dưới, từ cộng ñồng nông thôn tới thành phố Những người hưởng lợi cần ñược nhận thức về cách tiếp cận và công cụ về dịch vụ việc làm, khuyến nông, ñào tạo nghề, tài chính vi mô, phát triển cơ sở hạ tầng và bảo hiểm xã hội
- Khi nông nghiệp còn ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thì việc ñặt vấn ñề tăng thu nhập và làm giàu của nông dân và cư dân nông thôn cần ñặc biệt chú trọng trong chiến lược công nghiệp hóa ñất nước
- Tương tự, việc tăng các họat ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn như chế biến nông sản, vận tải, dịch vụ cung cấp ñầu vào và các sản phẩm chế tạo khác sẽ tăng sức mua ở khu vực nông thôn, công nghiệp phát triển sẽ tạo thêm nhiều việc làm cho khu vực nông thôn Quá trình công nghiếp hóa cùng với tăng năng suất lao ñộng cho phép người lao ñộng giải thoát khỏi nông nghiệp nhưng ñồng thời vẫn cung cấp ñủ thực phẩm cần thiết với giá cả phù hợp ñồng thời giảm tối thiểu hàng nông sản phải nhập khẩu
2.3.2 Về di chuyển lao ñộng và quản lý lao ñộng di cư
- Kinh nghiệm các nước cho thấy họ ñều thừa nhận vai trò của di dân ñối với phát triển kinh tế của ñất nước và tôn trọng quyền tự do di chuyển của người lao ñộng Vai trò quản lý của cơ quan nhà nước ñối với di dân ñược xác ñịnh phù hợp nhằm hướng các dòng di dân phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa Một số nước ñã chuyển từ các nỗ lực ngăn chặn dòng di dân sang lồng ghép chính sách di dân với phát triển vùng
- Kinh nghiệm về di dân theo hướng ñô thị của Trung Quốc là bài học về nhược ñiểm cho hoạch ñịnh chính sách hạn chế di dân nhưng không kết hợp ñược với chiến lược phát triển kinh tế và cơ hội việc làm Trung quốc dần dần ñã thừa nhận lao ñộng di cư vào ñô thị là cần thiết cho tăng trưởng kinh tế nhanh trong bước quá ñộ tới một hệ thống kinh tế ñịnh hướng toàn cầu theo ñiều tiết của thị trường
- Việc quản lý lao ñộng di cư theo hướng phát triển một thị trường lao ñộng thống nhất, xóa bỏ các phân biệt giữa lao ñộng ñô thị và lao ñộng nhập cư là ñiều kiện cơ bản và quyết ñịnh ñể lao ñộng di cư hòa nhập vào ñời sống xã hội nơi ñến tại ñô thị Tuy nhiên, về mặt quản lý nhà nước ñối với lao ñộng di cư, cần có cơ quan ñảm nhận trách nhiệm này ñể giải quyết kịp thời nhiều vấn ñề nổi lên của lao ñộng nhập cư và trở thành lỗ hổng của chính sách ñó là, người nghèo ở nông thôn, người nghèo ở thành thị và người nghèo là người di cư ñược ñối xử khác nhau
- ðộng cơ lớn nhất của di cư nông thôn-thành thị là lý do kinh tế Các vấn ñề xã hội xảy ra ñối với nơi ñến và những hậu quả ñối với nơi xuất cư cần ñược xem xét
có chính sách hạn chế tác ñộng tích cực, khai thác mặt tích cực
- Về vấn ñề ñất cho sản xuất nông nghiệp Cần xử lý tốt vấn ñề phân bổ và trao quyền sử dụng kèm theo là các quyền năng khác trong quản lý sử dụng ñất ñai ñối với cả người di cư và người ñịa phương ñể tránh những vấn ñề xã hội có thể nảy sinh
Trang 15Chương 2
THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ðỘNG Ở NÔNG THÔN ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I – Một số chủ chương, chính sách có mục tiêu tác ñộng tới chuyển dịch
cơ cấu lao ñộng nông thôn
Có r ất nhiều chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp
t ới chuyển dịch lao ñộng nông thôn Thực tế, chuyển dịch lao ñộng nói chung và
chuy ển dịch lao ñộng nông thôn nói riêng bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
b ởi sự biến ñộng của các hoạt ñộng kinh tế và cụ thể hơn là chuyển dịch cơ cấu
kinh t ế ðiều ñó có nghĩa là tất cả các chính sách có mục tiêu cho phát triển kinh
t ế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñều có thể có tác ñộng tới việc chuyển dịch cơ
c ấu lao ñộng
1.1 Chính sách ñất ñai
Luật ðất ñai năm 1993 ñược sửa ñổi bổ sung năm 1998, 2000 và ñến Luật ñất ñai 2003 ñã tăng quyền cho người sử dụng ñất từ 5 lên 7 và 9 quyền Các quyền qui ñịnh mới nhất trong Luật ðất ñai năm 2003 cho người sử dụng ñất bao gồm: chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSD ñất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSD ñất Với các qui ñịnh này và chính sách giao ñất lâu dài cho nông dân, người lao ñộng ở nông thôn có ñầy ñủ cơ hội và khả năng tăng năng suất sử dụng ñất ñai ðiều ñó cũng có nghĩa là việc sử dụng ñất ñai
sẽ thiết thực và hiệu quả hơn
1.2 Các chính sách tài chính tín dụng
Chính sách tài chính tín dụng trong thập kỷ vừa qua ñã tác ñộng tích cực ñến phát triển kinh tế nông thôn nói chung và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nói riêng Quyết ñịnh 67/1999/Qð-CP quy ñịnh các hộ nông dân ñược vay vốn dưới
10 triệu ñồng không phải thế chấp tài sản; Nghị ñịnh 17/CP qui ñịnh hộ nông dân vay dưới 10 triệu ñồng chỉ phải làm thủ tục ở UBND cấp xã, không phải công chứng; Nghị ñịnh 178/CP ngày 29/12/1999 cho phép ngân hàng cho vay bằng tín chấp ñối với các khách hàng có uy tín (ñã từng vay và trả các món vay trước hoặc ñúng hạn) mà không cần bảo lãnh bằng tài sản… ñã giúp nông dân tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất dễ dàng hơn ñề ñầu tư vào phát triển và mở mang các ngành nghề kinh doanh phi nông nghiệp
1.3 Chính sách ñầu tư
Các chính sách khuyến khích ñầu tư ở cả khu vực thành thị và nông thôn ñều có tác ñộng rõ nét ñến chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn Luật Khuyến khích ñầu tư trong nước, Luật ðầu tư nước ngoài ngoài việc trực tiếp khuyến khích ñầu tư ở các vùng nông thôn còn tạo thêm nhiều công ăn việc làm không những ở khu vực thành thị mà còn có tác dụng thu hút lao ñộng ở nông thôn ra thành thị qua ñó cũng có tác ñộng ñến chuyển dịch lao ñộng ở
Trang 16nông thôn Cùng với các luật này Luật Doanh nghiệp với việc ựơn giản hoá thủ tục cấp phép thành lập doanh nghiệp ựã tạo một mặt bằng chung cho hoạt ựộng của các doanh nghiệp ở các khu vực kinh tế khác nhau Việc hình thành thêm nhiều doanh nghiệp mới cả ở nông thôn và thành thị ựã góp phần tạo thêm nhiều việc
làm cho lao ựộng nông thôn
1.4 Các chắnh sách về công nghiệp hóa, ựô thị hóa
Các chắnh sách thúc ựẩy quá trình CNH, HđH và ựô thị hoá có tác ựộng rất lớn ựến chuyển dịch cơ cấu lao ựộng ở nông thôn Nhu cầu lao ựộng ở các khu công nghiệp và các thành phố (nhất là lao ựộng phổ thông) là lực hút quan trọng kéo lao ựộng ra khỏi nông thôn Nhiều nghiên cứu gần ựây cho rằng sự chênh lệch
về thu nhập giữa lao ựộng ở các khu công nghiệp, các nhà máy với thu nhập từ sản xuất nông nghiệp là lý do cơ bản nhất của sự dịch chuyển này Bên cạnh ựó, các chắnh sách khuyến khắch phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn theo hướng CNH-HđH, ựã thu hút ựược một lượng lớn nguồn lực cho phát triển nông nghiệp theo chiều sâu và mở rộng các hoạt ựộng phi nông nghiệp, qua ựó tạo cơ hội cho chuyển dịch và phân công lại lao ựộng ở nông thôn Chắnh sách phát triển các cụm, các khu công nghiệp có ảnh hưởng tới cơ cấu lại lao ựộng nông thôn theo hướng chuyển một bộ phận lao ựộng nông nghiệp sang công nghiệp nông thôn và dịch vụ nhất là ựối với những tỉnh có khu công nghiệp ựưa về vùng nông thôn
1.5 đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nông thôn
Nhằm nâng cao chất lượng lao ựộng nông thôn ựáp ứng cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện ựại hóa (CNH, HđH), Việt Nam ựã ựề ra hàng loạt các chắnh sách từ những chủ trương lớn cho ựến các chắnh sách cụ thể Một trong những mục tiêu của CNH, HđH nông nghiệp và nông thôn ựược xác ựịnh tại đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX là chuyển dịch, phân bố lại lực lượng lao ựộng nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng lao ựộng trong công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ nông thôn và giảm tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp xuống 50% vào năm 2010 Mục tiêu và giải pháp cơ bản về nâng cao chất lượng lao ựộng nói chung ựược ựề cập tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của Ban chấp hành
TW đảng (Khóa IX) Ộ dành vốn ngân sách ựầu tư nâng cấp các cơ sở dạy nghề
c ủa Nhà nước, ựồng thời có cơ chế, chắnh sách khuyến khắch xã hội hóa, phát triển
các hình th ức dạy nghề ựa dạng, bảo ựảm hàng năm ựào tạo nghề cho khoảng một
tri ệu lao ựộng, ựưa tỷ lệ ựược ựào tạo nghề lên khoảng 30% vào năm 2010"
1.6 Các chắnh sách phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn
Trong thập kỷ vừa qua, Nhà nước ựã chú trọng rất nhiều ựến việc phát triển
cơ sở hạ tầng ở nông thôn với mục ựắch tăng giao lưu hàng hoá, giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị từ ựó nâng cao tắnh hàng hoá của sản phẩm nông sản và thúc ựẩy sản xuất phát triển
đối với các vùng miền núi, Chương trình 135 ựược thiết kế theo Quyết ựịnh 135/1998/Qđ-TTg, ngày 31/7/1998, của Thủ tướng Chắnh phủ về Chương trình phát triển KTXH các xã ựặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa nhằm nâng cao ựời sống vật chất tinh thần cho ựồng bào ở các vùng này, tạo ựiều kiện ựưa nông thôn miền núi giảm bớt nghèo nàn và chậm phát triển Chương
Trang 17trình tập trung vào xây dựng một số công trình hạ tầng thiết yếu như ựường giao thông, công trình ựiện, trường học, trạm xá
1.7 Các chắnh sách về di cư
Về vấn ựề di cư, quan ựiểm của Chắnh phủ Việt nam là khá rõ ràng thể hiện qua Hiến pháp và các văn bản luật pháp khác điều 16, Bộ Luật Lao ựộng quy ựịnh người lao ựộng ựược quyền tự do di chuyển ựến những nơi mà pháp luật không cấm Một số chắnh sách về di dân gần ựây nhất thể hiện trong Quyết ựịnh của Thủ tướng Chắnh phủ số 190/2003/Qđ-TTG ngày 16/09/2003 về chắnh sách di dân thực hiện qui hoạch, bố trắ dân cư giai ựoạn 2003-2010 Mục tiêu của chắnh sách này từ nay ựến năm 2010 bố trắ, sắp xếp, ổn ựịnh dân cư ở những nơi cần thiết nhằm khai thác tiềm năng lao ựộng, ựất ựai phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, thực hiện xoá ựói, giảm nghèo, ổn ựịnh
và nâng cao ựời sống người dân, hạn chế thấp nhất tình trạng di dân tự do, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở những nơi dân di cư ựến
II Ờ Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao ựộng ở nông thôn ựồng bằng sông Cửu Long
2.1 Thực trạng nguồn lao ựộng nông thôn ở đồng Bằng Sông Cửu Long:
đBSCL là vùng có quy mô dân số lớn mật ựộ dân số cao và phân bố chủ yếu ở khu vực nông thôn Năm 2005, dân số toàn vùng ựạt 17,2 triệu người, lớn vào hàng thứ hai, chỉ sau vùng ựồng bằng sông Hồng (18 triệu người); tỷ lệ dân số nông thôn chiếm 79%, cao hơn mức bình quân cả nước (73%) và gấp gần 2 lần so với vùng đông Nam Bộ (45%) [2 ti.7]; tỉ lệ dân số là ựồng bào dân tộc chiếm 8,6% (cả nước 12.7%), trong ựó ựa phần là ựồng bào Khơmer (trên 1 triệu người chiếm 82,3% dân số là ựồng bào dân tộc
Dân số nông thôn trung bình phân theo ựịa phương
Trang 18Kinh tế mũi nhọn của ðBSCL là nông nghiệp Hiện có ñến 80% trong tổng
số 18 triệu dân ðBSCL sống ở nông thôn và làm nông nghiệp Tỷ trọng dân số nông thôn trong tổng dân số có xu hướng giảm dần, tuy nhiên mức ñộ giảm cũng không lớn (trên 5%) Nguyên nhân chủ yếu của việc giảm tỷ lệ dân nông thôn là
do quá trình ñô thị hóa làm cho các vùng nông thôn thu hẹp lại ở một mức ñộ nhất ñịnh Ngoài ra, quá trình di cư nông thôn – thành thị cũng góp phần làm giảm tỷ lệ dân số nông thôn trong tổng dân số mặc dù tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở nông thôn cao hơn thành thị Tuy vậy, tỷ lệ dân số nông thôn từ 15 tuổi trở lên hoạt ñộng kinh tế trong tổng dân số nông thôn lại có xu hướng tăng lên trong khoảng 10 năm trở lại ñây Tỷ lệ này ñã tăng từ 48,5% năm 1996 lên 50,8% năm 2000 và ở mức 54% năm 2004
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt ñộng kinh tế ở nông thôn
ðồ thị cho thấy tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt ñộng kinh tế ở nông thôn ñồng bằng sông Cửu Long là khá cao (>50% năm 2004) và tốc ñộ gia tăng qua các năm là khá ñồng ñều Sự chênh lệch giữa các năm cũng không lớn lắm
Ngoài ra tỷ suất dân số hoạt ñộng kinh tế ở ðBSCL cũng rất thấp, thấp hơn
so với các vùng khác trong cả nước ðặc biệt là nữ giới có tỷ lệ tham gia kinh tế thuộc loại thấp gần nhất trong cả nước
Trang 19Tỷ suất dân số hoạt ñộng kinh tế chia theo vùng và giới tính
Tỷ lệ thời gian làm việc ñược sử dụng của lao ñộng thì ở mức trung bình và
có tốc ñộ gia tăng chậm và ñều
Tỷ lệ thời gian làm việc ñược sử dụng của lao ñộng (ñv: %)
Khó có thể hình dung ñược ñến thời ñiểm này, tỷ lệ lao ñộng chưa qua ñào tạo ở ðBSCL chiếm ñến 83,25%, ñứng thứ 7 trong 8 vùng của cả nước Trình ñộ
thấp, kéo theo tỷ lệ thất nghiệp cao và nguy cơ tái nghèo cao ðBSCL luôn ñược
ñánh giá là vùng có nguồn nhân lực dồi dào, nhưng tỷ lệ thất nghiệp lại cao nhất nhì cả nước Dân số ðBSCL hiện chiếm 21% nhưng cơ sở dạy nghề chỉ chiếm 14% cả nước 77% dân số có trình ñộ từ tiểu học trở xuống, ngược lại với ñồng bằng Bắc bộ Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến bất cập trên
Hiện ðBSCL có 55,4% số huyện trong vùng có trung tâm dạy nghề, cao hơn mức bình quân của cả nước (38,4%) Quy mô tuyển sinh dạy nghề tại vùng này tăng 7,4% so với năm 2005, trong ñó dạy nghề dài hạn tăng 6,5% Hình thức dạy nghề gắn với việc làm và thị trường lao ñộng ñã hình thành tại các tỉnh, tạo ñiều kiện cho người lao ñộng tăng thêm cơ hội tìm việc làm
Hình thức dạy nghề lưu ñộng, lồng ghép với các chương trình khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công tại ðBSCL cũng tạo cơ hội cho hàng chục ngàn lao
Trang 20ñộng nông thôn có nghề và có nhiều ñồng bào dân tộc thiểu số tự tạo ñược việc làm ðặc biệt, ðBSCL hiện có 101 cơ sở dạy nghề ngoài công lập, chiếm 36% tổng số cơ sở dạy nghề, góp phần ñắc lực trong ñào tạo nguồn nhân lực cho các ñịa phương
Như vậy, có thể nhận thấy nguyên nhân chính của tình trạng thất nghiệp và lao ñộng chưa qua ñào tạo ở ðBSCL là thiếu triển khai ñồng bộ giữa trường nghề với các doanh nghiệp, các KCN, các làng nghề Vì vậy, ñể nâng cao khả năng ñào tạo nghề và tuyển dụng lao ñộng khu vực ðBSCL, Bộ LðTB-XH ñang kết hợp với các ñịa phương quy hoạch phát triển các KCN, các doanh nghiệp ñồng bộ với quy hoạch dạy nghề và sử dụng lao ñộng cho toàn vùng và từng ñịa phương ñể ñảm bảo cân ñối cung - cầu lao ñộng.
Phân bố phần trăm số người thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên theo cấp ñào tạo chia theo
2.2 Thực trạng về cơ cấu lao ñộng, việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao
ñộng trong nông thôn ñồng bằng sông Cửu Long:
2.2.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng:
Kết quả tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu GDP (3 khu vực) vùng ðBSCL thời kỳ 1996 - 2005 ñược thể hiện trong bảng 2.2 cho thấy:
GDP, Cơ cấu và tăng trưởng GDP ðBSCL