1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống cổ

53 2,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống cổ Bệnh viện 354, HCCVCT chiếm 2428%.  Có nhiều Phương pháp điều trị HCCVCT, trong đó các PP tập vận động đóng vai trò quan trọng. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II ĐẶT VẤN ĐỀ3. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II ĐẶT VẤN ĐỀ  Bs. Nguyễn Ngang (nghiên cứu từ 19962010), đã chế tạo ra con lăn Doctor100 để chữa các bệnh lý cơ xương khớp.  Thực tiễn lâm sàng: tập con lăn Doctor100 cho kết quả khả quan.  Chưa có công trình nghiên cứu đánh giá khách quan hiệu quả của PP này.4. 1. Đánh giá kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ. 2. Đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay bằng phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100. Mục tiêu TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II5. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN Chẩn đoán Hội chứng cổ vai cánh tay do THCS 3 tiêu chuẩn: 1. Ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng cột sống Điểm đau cột sống cổ Điểm đau cạnh sống cổ Hạn chế vận động CS cổ 2. Ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng rễ Đau dọc theo rễ thần kinh Có 1 trong số các dấu hiệu kích thích rễ 3. Ít nhất 1 trong 3 hình ảnh thoái hóa CS cổ Phì đại mấu bán nguyệt Gai xương thân đốt Hẹp lỗ tiếp hợp6. Phần doăng cao su để tạo ma sát Hệ thống hạt massage silicon tác động lên toàn bộ cơ thể: huyệt đạo, da, gân, cơ, xương khớp, thần kinh Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay Phương pháp tập con lăn Doctor100 Cấu tạo TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN7. Nguyên lý TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II Người tập dùng trọng lượng của cơ thể hoặc một phần cơ thể tỳ ấn lên con lăn Doctor100, khi đó con lăn và các núm gai sẽ tác động trở lại đối với cơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

MAI TRUNG DŨNG Luận văn Chuyên khoa II

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM VĂN MINH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP

TẬP CON LĂN DOCTOR100 TRÊN BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY

DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ

Trang 2

Hiện nay HCCVCT do thoái hóa cột

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II

ĐẶT VẤN ĐỀ

1996-2010), đã chế tạo ra con lăn Doctor100 để chữa các bệnh lý cơ xương khớp

Doctor100 cho kết quả khả quan.

giá khách quan hiệu quả của PP này.

Trang 4

1 Đánh giá kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động

cột sống cổ của phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ.

2 Đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày

của bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay bằng phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100

Mục tiêu

Trang 5

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN

Chẩn đoán Hội chứng cổ vai cánh tay do THCS

3 tiêu chuẩn:

1 Ít nhất 1 triệu

chứng của hội chứng cột sống

-Đau dọc theo rễ thần kinh -Có 1 trong số các dấu

Trang 6

Phần doăng cao su

để tạo ma sát

Hệ thống hạt massage silicon tác động lên toàn bộ cơ thể: huyệt đạo,

da, gân, cơ, xương khớp, thần kinh

Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay

Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay

Phương pháp tập con lăn Doctor100 Cấu tạo

Trang 7

Nguyên lý

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II

Người tập dùng trọng lượng của cơ thể hoặc một phần cơ thể tỳ ấn lên con lăn Doctor100, khi đó con lăn và các núm gai sẽ tác động trở lại đối với cơ thể một lực tương ứng

TỔNG QUAN

Phương pháp tập con lăn Doctor100

Trang 8

Tế bào T Neurone liên hợp

Trang 9

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II

Thuyết morphin nội sinh

TỔNG QUAN

Phương pháp tập con lăn Doctor100

Cơ chế

Trang 11

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II

Tác dụng của vận động cột sống với con lăn

Trang 12

Cơ chế

Theo y học cổ truyền

Phương pháp tập con lăn Doctor100

Trang 13

Các nghiên cứu liên quan

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN

Trang 14

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Phục hồi chức năng , Bệnh viện 354 từ tháng 11/2013 đến tháng 10/2014

Trang 15

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân :

chẩn đoán HCCVCT do THCS cột sống cổ.

và tuân thủ nguyên tắc điều trị

Đối tượng nghiên cứu

Trang 16

Tiêu chuẩn loại trừ:

Bệnh nhân có dùng PP điều trị khác kết hợp

Bệnh nhân có một số bệnh lý toàn thân: tim

mạch, nhiễm trùng, già yếu…

Bệnh nhân có bệnh lý khác ở cột sống như: viêm

CSDK; bệnh Kahler; lao CS…

Bệnh nhân nặng có chỉ định điều trị can thiệp

Bệnh nhân không tự nguyện tham gia nghiên

cứu, không tuân thủ nguyên tắc điều trị

Đối tượng nghiên cứu

Trang 17

Kết luận

- Đặc điểm LS, cận LS

- Kết quả điều trị

Phương pháp nghiên cứu tiến cứu có nhóm chứng

So sánh trước-sau quá trình điều trị giữa 2 nhóm

Bệnh nhân Hội chứng cổ vai cánh tay

(n=60)

So sánh

Nhóm chứng (n = 30) Nhóm Nghiên cứu (n = 30)

* Paraphin * Paraphin

* Kéo giãn cột sống * Kéo giãn cột sống

* Tập con lăn Doctor100

Phương pháp nghiên cứu

Trang 18

Quy trình các kỹ thuật điều trị

Phương pháp nghiên cứu

1 Bó Paraphin: Miếng paraphin nóng dẻo (42-45 0 C),

bó vào vùng cổ vai 20 phút

Trang 19

2 Bài tập với con lăn Doctor100

Phương pháp nghiên cứu

Động tác 1: Lăn vùng cột sống ngực

Trang 20

Phương pháp nghiên cứu

Động tác 2: Lăn vùng cột sống cổ

2 Bài tập với con lăn Doctor100

Trang 21

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp nghiên cứu

Động tác 3: Lăn cơ thang bên phải

2 Bài tập với con lăn Doctor100

Trang 22

Phương pháp nghiên cứu

Động tác 4: Lăn cơ thang bên trái

2 Bài tập với con lăn Doctor100

Trang 23

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp nghiên cứu

Động tác 5: Lăn vùng chẩm gáy

2 Bài tập với con lăn Doctor100

Trang 24

Phương pháp nghiên cứu

Động tác 6: Lăn vùng vùng đỉnh đầu

2 Bài tập với con lăn Doctor100

Trang 25

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp nghiên cứu

Động tác 7: Lăn cẳng tay – bàn tay

2 Bài tập với con lăn Doctor100

Trang 26

Phương pháp nghiên cứu

Trang 27

1 Đánh giá mức độ đau: bằng điểm VAS trên thang Likert-11

Phương pháp đánh giá

Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Đau rất nhẹ Đau nhẹ Đau vừa Đau nặng Đau rất nặng

Trang 28

Đo gập duỗi cột sống cổ

2 Đo TVĐ CS cổ theo PP Zero bằng khớp kế Hồ Hữu Lương (tự tạo).

Phương pháp đánh giá

Trang 29

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP

Đo độ nghiêng cột sống cổ

Phương pháp đánh giá

Trang 30

Đo độ xoay cột sống cổ

Phương pháp đánh giá

Trang 31

Cách đánh giá

Mức độ Gấp/duỗi Nghiêng/xoay Điểm Không hạn chế TVĐ ≥ 35 0 ≥ 40 0 4 Hạn chế TVĐ ít ≥ 25 0 ≥ 30 0 3 Hạn chế TVĐ TB ≥ 15 0 ≥ 20 0 2 Hạn chế TVĐ hoàn toàn < 15 0 < 20 0 1

nghiêng trái, nghiêng phải, xoay trái, xoay phải)

Phương pháp đánh giá

Trang 32

3 Đánh giá ảnh hưởng tới chức năng sinh hoạt: Bảng

Trang 33

Cách đánh giá kết quả bảng điểm NPQ:

Phân loại NPQ:

- Ảnh hưởng rất ít: từ 0 đến dưới 20.

- Ảnh hưởng ít: từ 20 đến dưới 40.

- Ảnh hưởng vừa: từ 40 đến dưới 60.

- Ảnh hưởng nhiều: từ 60 đến dưới 80.

- Ảnh hưởng rất nhiều: từ 80 đến 100

“Tổng điểm của các câu hỏi mà bệnh nhân đã trả lời”

“Điểm NPQ” = x 100

“Tổng điểm tối đa của các câu hỏi đó”

Phương pháp đánh giá

Trang 34

Đánh giá kết quả điều trị chung :

Kết quả tốt: các triệu chứng giảm trên 75%.

Kết quả khá: các triệu chứng giảm trên 50%.

Kết quả TB: các triệu chứng giảm trên 25%.

Kết quả kém: các triệu chứng giảm từ 25%

trở xuống

Phương pháp đánh giá

Trang 35

Đánh giá tác dụng không mong muốn:

Trang 36

Xử lý số liệu:

Khía cạnh đạo đức:

Phù hợp các tiêu chuẩn chung về đạo đức trong NC

Phương pháp nghiên cứu

Trang 37

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu

Bảng 3.1 So sánh độ tuổi giữa hai nhóm

≤ 30 tuổi 31-40 tuổi 41-50 tuổi 51-60 tuổi > 60 tuổi

Nhóm chứng Nhóm NC Tổng 2 nhóm p Tuổi TB 49,13±11,39 52,97±7,5 51,05±9,75 >0,05

Trang 38

Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu

Biểu đồ 3.2 So sánh giới tính giữa hai nhóm

Trang 39

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu

Bảng 3.3 Đặc điểm lâm sàng và X quang

Biểu hiện lâm sàng và

Nhận xét: Đặc điểm LS và XQ thường quy CS cổ giữa 2 nhóm trong NC không có sự khác biệt ở tất cả các chỉ số

Trang 40

Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu

Bảng 3.4 Đặc điểm lâm sàng giữa hai nhóm

Nhận xét: Điểm đau TB, điểm VĐ CS cổ TB và điểm NPQ TB giữa hai nhóm không khác biệt.

Nhóm chứng

± SD Nhóm NC ± SD p Điểm đau TB 7,6±0,77 7,7±0,8 >0,05

Điểm VĐ CS cổ TB 15,43±2,1 15±2,74 >0,05

Điểm NPQ TB 66,39±10,7 67,74±10,24 >0,05

Trang 41

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Đánh giá mức độ giảm đau

Bảng 3.8 Tỷ lệ các mức độ đau trước và sau 14 ngày điều trị

Nhóm Mức độ

Nhóm chứng Nhóm Nghiên cứu

P N1.3/ N2.3

N1.1 / N1.3

N2.1 / N2.3

Nhận xét: Ở cả hai nhóm đều không còn BN đau nặng

và rất nặng Ở nhóm NC số BN đau rất nhẹ nhiều hơn

ở nhóm chứng (p<0,05)

Lê Thị Hoài Anh (2014) 80%

Đau rất nhẹ 30 66,7

Trang 42

Đánh giá điểm đau trung bình

Biểu đồ 3.3 Điểm đau TB qua các thời điểm điều trị

Nhận xét: Điểm đau TB của hai nhóm đều giảm qua ở 7 ngày

và 14 ngày sau ĐT KQ giảm đau sau 14 ngày ĐT ở nhóm NC

Nhóm NC Nhóm chứng

Nguyễn Thành Tuyên (2010): 6,16 - 3,68 = 2,53 Cleland JA (2005): 6,5 - 3,6 = 2,8

Trang 43

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Đánh giá tầm vận động Cột sống cổ

Bảng 3.11 Sự cải thiện vận động CS cổ sau 14 ngày điều trị

Nhận xét: TVĐ cột sống cổ của cả hai nhóm đều tăng lên một cách có ý nghĩa (p < 0,001) Sự cải thiện các động tác duỗi, nghiêng trái, nghiêng phải của NNC cao hơn

±3,11 39,43 ±2,97 <0,001 <0,05 Nghiêng trái 29,97 ±3,2 ±3,02 38,37 <0,001 29,9

±3,34 ±2,97 40,3 <0,001 <0,05 Nghiêng phải 26,83 ±3,1 38,17 ±3,4 <0,001 29,27

±2,69 40,13 ±2,76 <0,001 <0,05 Xoay trái 31,43 ±3,1 ±2,79 39,3 <0,001 31,13

±2,71 40,33 ±3,27 <0,001 >0,05 Xoay phải ±2,54 31,4 ±6,14 39,93 <0,001 30,9

±2,56 ±2,73 40,3 <0,001 >0,05

Highland TR (1992): Gấp và duỗi cổ tiến triển chậm hơn so với các động tác khác.

Nguyễn Thành Tuyên (2010): TVĐ CS cổ ở NNC cải thiện nhiều hơn NCh ở tất cả các động tác sau 30 ngày điều trị.

Trang 44

Đánh giá tầm vận động Cột sống cổ

Nhận xét: Điểm TB TVĐ sau 7 ngày và 14 ngày điều trị đều tăng ở cả hai nhóm với p<0,001 Ngày 14 nhóm nghiên cứu tăng nhiều hơn nhóm chứng với p<0,05

Nhóm Điểm

Nhóm chứng Nhóm Nghiên cứu

P

(N1.2/ N2.2)

Bảng 3.12 Điểm TB về Tầm vận động chung cột sống cổ sau

7 ngày và 14 ngày điều trị

Trang 45

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Nhận xét: Cả 2 nhóm đều không còn BN ảnh hưởng rất nhiều, số BN ảnh hưởng nhiều đều giảm đáng kể (p < 0,001) Ở NNC, tỷ lệ BN có mức độ rất ít là cao hơn nhóm chứng với p < 0,001

Bảng 3.16 Sự ảnh hưởng chức năng SHHN sau 14 ngày điều trị

Đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày sau điều trị

• Lê Thị Hoài Anh (2014) sau 30 ngày: Rất ít 43,3%,

• Chu Tiến Nam (2012) sau 30 ngày: rất ít 26%

Ảnh hưởng rất ít 16,7 46,6

Trang 46

Biểu đồ 3.5 Sự biến đổi điểm NPQ qua các thời điểm điều trị

Nhóm chứng Nhóm NC

Đánh giá điểm NPQ trung bình sau điều trị

Nhận xét: Điểm NPQ TB ở cả hai nhóm đều giảm đáng kể (p<0,001) Trong đó nhóm chứng giảm ít hơn so với nhóm nghiên cứu (p<0,05)

Trang 47

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Tiến triển chung sau điều trị

Nhận xét: Sau 14 ngày ĐT, cả hai nhóm có tỷ lệ bệnh nhân tốt và khá đều cao, trong đó ở Nhóm nghiên cứu kết quả điều trị tốt cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p<0,05)

Biểu đồ 3.6 Tiến triển chung sau điều trị

10

30

50 10

13.33

36.67

43.33 6.67

30

40

30 0

56.67

20

23.33 0

Trang 48

Đánh giá tác dụng không mong muốn

Bảng 3.19 Tác dụng không mong muốn

Nhận xét: Không có BN nào có tác dụng không mong muốn ở cả hai nhóm.

Tác dụng không mong muốn

Nhóm chứng Nhóm NC

n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %

Đau tăng sau lần điều trị 0 0 0 0 Tăng huyết áp sau lần

Trang 49

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KẾT LUẬN

- Sau 7 ngày và sau 14 ngày điều trị, cả hai nhóm đều có sự giảm đau rõ rệt với p<0,001 Trong đó ở ngày thứ 14, nhóm tập con lăn Doctor100 có sự giảm đau tốt hơn nhóm chứng với p<0,001

1 Kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ:

Trang 50

1 Kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ:

- Sau 7 ngày và sau 14 ngày điều trị, TVĐ cột sống cổ các động tác đều được cải thiện Trong đó ở ngày thứ

14, nhóm tập con lăn Doctor100 cải thiện tốt hơn nhóm chứng với p < 0,05.

Trang 51

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KẾT LUẬN

- Sau 7 ngày và sau 14 ngày điều trị, chức năng SHHN ở cả hai nhóm đều được cải thiện rõ rệt với p<0,001

- Trong đó ở ngày thứ 14, nhóm tập con lăn Doctor100 cải thiện nhiều hơn nhóm chứng với p < 0,05

2 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày, tiến triển chung sau điều trị và các tác dụng không mong muốn:

Trang 52

2 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày, tiến triển chung sau điều trị

và các tác dụng không mong muốn:

- Kết quả điều trị chung ở nhóm tập con lăn Doctor100 cho kết quả tốt cao hơn

so với nhóm chứng với p<0,05.

- Quá trình điều trị không có bệnh nhân

có tác dụng không mong muốn.

Trang 53

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KIẾN NGHỊ

1 Nên áp dụng bài tập con lăn Doctor100 kết

hợp với VLTL trong điều trị Hội chứng Cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ.

2 Là phương pháp đơn giản và an toàn nên có

thể phổ biến rộng rãi trong cộng đồng.

3 Cần NC trong thời gian dài hơn để đánh giá

việc phòng tái phát của bài tập con lăn Doctor100 trong điều trị HCCVCT do thoái hóa cột sống cổ

Ngày đăng: 30/08/2015, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh thoái hóa - Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai  cánh tay do thoái hoá cột sống cổ
nh ảnh thoái hóa (Trang 5)
Bảng 3.1. So sánh độ tuổi giữa hai nhóm - Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai  cánh tay do thoái hoá cột sống cổ
Bảng 3.1. So sánh độ tuổi giữa hai nhóm (Trang 37)
Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng và X quang - Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai  cánh tay do thoái hoá cột sống cổ
Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng và X quang (Trang 39)
Bảng 3.4. Đặc điểm lâm sàng giữa hai nhóm - Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai  cánh tay do thoái hoá cột sống cổ
Bảng 3.4. Đặc điểm lâm sàng giữa hai nhóm (Trang 40)
Bảng 3.8. Tỷ lệ các mức độ đau trước và sau 14 ngày điều trị - Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai  cánh tay do thoái hoá cột sống cổ
Bảng 3.8. Tỷ lệ các mức độ đau trước và sau 14 ngày điều trị (Trang 41)
Bảng 3.11. Sự cải thiện vận động CS cổ sau 14 ngày điều trị - Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai  cánh tay do thoái hoá cột sống cổ
Bảng 3.11. Sự cải thiện vận động CS cổ sau 14 ngày điều trị (Trang 43)
Bảng 3.12. Điểm TB về Tầm vận động chung cột sống cổ sau - Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai  cánh tay do thoái hoá cột sống cổ
Bảng 3.12. Điểm TB về Tầm vận động chung cột sống cổ sau (Trang 44)
Bảng 3.16. Sự ảnh hưởng chức năng SHHN sau 14 ngày điều trị - Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai  cánh tay do thoái hoá cột sống cổ
Bảng 3.16. Sự ảnh hưởng chức năng SHHN sau 14 ngày điều trị (Trang 45)
Bảng 3.19. Tác dụng không mong muốn - Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai  cánh tay do thoái hoá cột sống cổ
Bảng 3.19. Tác dụng không mong muốn (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w