Luận văn chuyên khoa đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hoá cột sống cổ Bệnh viện 354, HCCVCT chiếm 2428%. Có nhiều Phương pháp điều trị HCCVCT, trong đó các PP tập vận động đóng vai trò quan trọng. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II ĐẶT VẤN ĐỀ3. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II ĐẶT VẤN ĐỀ Bs. Nguyễn Ngang (nghiên cứu từ 19962010), đã chế tạo ra con lăn Doctor100 để chữa các bệnh lý cơ xương khớp. Thực tiễn lâm sàng: tập con lăn Doctor100 cho kết quả khả quan. Chưa có công trình nghiên cứu đánh giá khách quan hiệu quả của PP này.4. 1. Đánh giá kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ. 2. Đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay bằng phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100. Mục tiêu TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II5. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN Chẩn đoán Hội chứng cổ vai cánh tay do THCS 3 tiêu chuẩn: 1. Ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng cột sống Điểm đau cột sống cổ Điểm đau cạnh sống cổ Hạn chế vận động CS cổ 2. Ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng rễ Đau dọc theo rễ thần kinh Có 1 trong số các dấu hiệu kích thích rễ 3. Ít nhất 1 trong 3 hình ảnh thoái hóa CS cổ Phì đại mấu bán nguyệt Gai xương thân đốt Hẹp lỗ tiếp hợp6. Phần doăng cao su để tạo ma sát Hệ thống hạt massage silicon tác động lên toàn bộ cơ thể: huyệt đạo, da, gân, cơ, xương khớp, thần kinh Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay Phương pháp tập con lăn Doctor100 Cấu tạo TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN7. Nguyên lý TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II Người tập dùng trọng lượng của cơ thể hoặc một phần cơ thể tỳ ấn lên con lăn Doctor100, khi đó con lăn và các núm gai sẽ tác động trở lại đối với cơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
MAI TRUNG DŨNG Luận văn Chuyên khoa II
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM VĂN MINH
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP
TẬP CON LĂN DOCTOR100 TRÊN BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY
DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
Trang 2 Hiện nay HCCVCT do thoái hóa cột
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
ĐẶT VẤN ĐỀ
1996-2010), đã chế tạo ra con lăn Doctor100 để chữa các bệnh lý cơ xương khớp
Doctor100 cho kết quả khả quan.
giá khách quan hiệu quả của PP này.
Trang 41 Đánh giá kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động
cột sống cổ của phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ.
2 Đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày
của bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay bằng phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100
Mục tiêu
Trang 5LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN
Chẩn đoán Hội chứng cổ vai cánh tay do THCS
3 tiêu chuẩn:
1 Ít nhất 1 triệu
chứng của hội chứng cột sống
-Đau dọc theo rễ thần kinh -Có 1 trong số các dấu
Trang 6Phần doăng cao su
để tạo ma sát
Hệ thống hạt massage silicon tác động lên toàn bộ cơ thể: huyệt đạo,
da, gân, cơ, xương khớp, thần kinh
Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay
Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay
Phương pháp tập con lăn Doctor100 Cấu tạo
Trang 7Nguyên lý
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
Người tập dùng trọng lượng của cơ thể hoặc một phần cơ thể tỳ ấn lên con lăn Doctor100, khi đó con lăn và các núm gai sẽ tác động trở lại đối với cơ thể một lực tương ứng
TỔNG QUAN
Phương pháp tập con lăn Doctor100
Trang 8Tế bào T Neurone liên hợp
Trang 9LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
Thuyết morphin nội sinh
TỔNG QUAN
Phương pháp tập con lăn Doctor100
Cơ chế
Trang 11LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
Tác dụng của vận động cột sống với con lăn
Trang 12Cơ chế
Theo y học cổ truyền
Phương pháp tập con lăn Doctor100
Trang 13Các nghiên cứu liên quan
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN
Trang 14Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Phục hồi chức năng , Bệnh viện 354 từ tháng 11/2013 đến tháng 10/2014
Trang 15Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân :
chẩn đoán HCCVCT do THCS cột sống cổ.
và tuân thủ nguyên tắc điều trị
Đối tượng nghiên cứu
Trang 16Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhân có dùng PP điều trị khác kết hợp
Bệnh nhân có một số bệnh lý toàn thân: tim
mạch, nhiễm trùng, già yếu…
Bệnh nhân có bệnh lý khác ở cột sống như: viêm
CSDK; bệnh Kahler; lao CS…
Bệnh nhân nặng có chỉ định điều trị can thiệp
Bệnh nhân không tự nguyện tham gia nghiên
cứu, không tuân thủ nguyên tắc điều trị
Đối tượng nghiên cứu
Trang 17Kết luận
- Đặc điểm LS, cận LS
- Kết quả điều trị
Phương pháp nghiên cứu tiến cứu có nhóm chứng
So sánh trước-sau quá trình điều trị giữa 2 nhóm
Bệnh nhân Hội chứng cổ vai cánh tay
(n=60)
So sánh
Nhóm chứng (n = 30) Nhóm Nghiên cứu (n = 30)
* Paraphin * Paraphin
* Kéo giãn cột sống * Kéo giãn cột sống
* Tập con lăn Doctor100
Phương pháp nghiên cứu
Trang 18Quy trình các kỹ thuật điều trị
Phương pháp nghiên cứu
1 Bó Paraphin: Miếng paraphin nóng dẻo (42-45 0 C),
bó vào vùng cổ vai 20 phút
Trang 192 Bài tập với con lăn Doctor100
Phương pháp nghiên cứu
Động tác 1: Lăn vùng cột sống ngực
Trang 20Phương pháp nghiên cứu
Động tác 2: Lăn vùng cột sống cổ
2 Bài tập với con lăn Doctor100
Trang 21LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp nghiên cứu
Động tác 3: Lăn cơ thang bên phải
2 Bài tập với con lăn Doctor100
Trang 22Phương pháp nghiên cứu
Động tác 4: Lăn cơ thang bên trái
2 Bài tập với con lăn Doctor100
Trang 23LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp nghiên cứu
Động tác 5: Lăn vùng chẩm gáy
2 Bài tập với con lăn Doctor100
Trang 24Phương pháp nghiên cứu
Động tác 6: Lăn vùng vùng đỉnh đầu
2 Bài tập với con lăn Doctor100
Trang 25LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp nghiên cứu
Động tác 7: Lăn cẳng tay – bàn tay
2 Bài tập với con lăn Doctor100
Trang 26Phương pháp nghiên cứu
Trang 271 Đánh giá mức độ đau: bằng điểm VAS trên thang Likert-11
Phương pháp đánh giá
Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đau rất nhẹ Đau nhẹ Đau vừa Đau nặng Đau rất nặng
Trang 28Đo gập duỗi cột sống cổ
2 Đo TVĐ CS cổ theo PP Zero bằng khớp kế Hồ Hữu Lương (tự tạo).
Phương pháp đánh giá
Trang 29LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP
Đo độ nghiêng cột sống cổ
Phương pháp đánh giá
Trang 30Đo độ xoay cột sống cổ
Phương pháp đánh giá
Trang 31Cách đánh giá
Mức độ Gấp/duỗi Nghiêng/xoay Điểm Không hạn chế TVĐ ≥ 35 0 ≥ 40 0 4 Hạn chế TVĐ ít ≥ 25 0 ≥ 30 0 3 Hạn chế TVĐ TB ≥ 15 0 ≥ 20 0 2 Hạn chế TVĐ hoàn toàn < 15 0 < 20 0 1
nghiêng trái, nghiêng phải, xoay trái, xoay phải)
Phương pháp đánh giá
Trang 323 Đánh giá ảnh hưởng tới chức năng sinh hoạt: Bảng
Trang 33Cách đánh giá kết quả bảng điểm NPQ:
Phân loại NPQ:
- Ảnh hưởng rất ít: từ 0 đến dưới 20.
- Ảnh hưởng ít: từ 20 đến dưới 40.
- Ảnh hưởng vừa: từ 40 đến dưới 60.
- Ảnh hưởng nhiều: từ 60 đến dưới 80.
- Ảnh hưởng rất nhiều: từ 80 đến 100
“Tổng điểm của các câu hỏi mà bệnh nhân đã trả lời”
“Điểm NPQ” = x 100
“Tổng điểm tối đa của các câu hỏi đó”
Phương pháp đánh giá
Trang 34Đánh giá kết quả điều trị chung :
Kết quả tốt: các triệu chứng giảm trên 75%.
Kết quả khá: các triệu chứng giảm trên 50%.
Kết quả TB: các triệu chứng giảm trên 25%.
Kết quả kém: các triệu chứng giảm từ 25%
trở xuống
Phương pháp đánh giá
Trang 35Đánh giá tác dụng không mong muốn:
Trang 36Xử lý số liệu:
Khía cạnh đạo đức:
Phù hợp các tiêu chuẩn chung về đạo đức trong NC
Phương pháp nghiên cứu
Trang 37LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu
Bảng 3.1 So sánh độ tuổi giữa hai nhóm
≤ 30 tuổi 31-40 tuổi 41-50 tuổi 51-60 tuổi > 60 tuổi
Nhóm chứng Nhóm NC Tổng 2 nhóm p Tuổi TB 49,13±11,39 52,97±7,5 51,05±9,75 >0,05
Trang 38Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu
Biểu đồ 3.2 So sánh giới tính giữa hai nhóm
Trang 39LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu
Bảng 3.3 Đặc điểm lâm sàng và X quang
Biểu hiện lâm sàng và
Nhận xét: Đặc điểm LS và XQ thường quy CS cổ giữa 2 nhóm trong NC không có sự khác biệt ở tất cả các chỉ số
Trang 40Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu
Bảng 3.4 Đặc điểm lâm sàng giữa hai nhóm
Nhận xét: Điểm đau TB, điểm VĐ CS cổ TB và điểm NPQ TB giữa hai nhóm không khác biệt.
Nhóm chứng
± SD Nhóm NC ± SD p Điểm đau TB 7,6±0,77 7,7±0,8 >0,05
Điểm VĐ CS cổ TB 15,43±2,1 15±2,74 >0,05
Điểm NPQ TB 66,39±10,7 67,74±10,24 >0,05
Trang 41LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Đánh giá mức độ giảm đau
Bảng 3.8 Tỷ lệ các mức độ đau trước và sau 14 ngày điều trị
Nhóm Mức độ
Nhóm chứng Nhóm Nghiên cứu
P N1.3/ N2.3
N1.1 / N1.3
N2.1 / N2.3
Nhận xét: Ở cả hai nhóm đều không còn BN đau nặng
và rất nặng Ở nhóm NC số BN đau rất nhẹ nhiều hơn
ở nhóm chứng (p<0,05)
Lê Thị Hoài Anh (2014) 80%
Đau rất nhẹ 30 66,7
Trang 42Đánh giá điểm đau trung bình
Biểu đồ 3.3 Điểm đau TB qua các thời điểm điều trị
Nhận xét: Điểm đau TB của hai nhóm đều giảm qua ở 7 ngày
và 14 ngày sau ĐT KQ giảm đau sau 14 ngày ĐT ở nhóm NC
Nhóm NC Nhóm chứng
Nguyễn Thành Tuyên (2010): 6,16 - 3,68 = 2,53 Cleland JA (2005): 6,5 - 3,6 = 2,8
Trang 43LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Đánh giá tầm vận động Cột sống cổ
Bảng 3.11 Sự cải thiện vận động CS cổ sau 14 ngày điều trị
Nhận xét: TVĐ cột sống cổ của cả hai nhóm đều tăng lên một cách có ý nghĩa (p < 0,001) Sự cải thiện các động tác duỗi, nghiêng trái, nghiêng phải của NNC cao hơn
±3,11 39,43 ±2,97 <0,001 <0,05 Nghiêng trái 29,97 ±3,2 ±3,02 38,37 <0,001 29,9
±3,34 ±2,97 40,3 <0,001 <0,05 Nghiêng phải 26,83 ±3,1 38,17 ±3,4 <0,001 29,27
±2,69 40,13 ±2,76 <0,001 <0,05 Xoay trái 31,43 ±3,1 ±2,79 39,3 <0,001 31,13
±2,71 40,33 ±3,27 <0,001 >0,05 Xoay phải ±2,54 31,4 ±6,14 39,93 <0,001 30,9
±2,56 ±2,73 40,3 <0,001 >0,05
Highland TR (1992): Gấp và duỗi cổ tiến triển chậm hơn so với các động tác khác.
Nguyễn Thành Tuyên (2010): TVĐ CS cổ ở NNC cải thiện nhiều hơn NCh ở tất cả các động tác sau 30 ngày điều trị.
Trang 44Đánh giá tầm vận động Cột sống cổ
Nhận xét: Điểm TB TVĐ sau 7 ngày và 14 ngày điều trị đều tăng ở cả hai nhóm với p<0,001 Ngày 14 nhóm nghiên cứu tăng nhiều hơn nhóm chứng với p<0,05
Nhóm Điểm
Nhóm chứng Nhóm Nghiên cứu
P
(N1.2/ N2.2)
Bảng 3.12 Điểm TB về Tầm vận động chung cột sống cổ sau
7 ngày và 14 ngày điều trị
Trang 45LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Nhận xét: Cả 2 nhóm đều không còn BN ảnh hưởng rất nhiều, số BN ảnh hưởng nhiều đều giảm đáng kể (p < 0,001) Ở NNC, tỷ lệ BN có mức độ rất ít là cao hơn nhóm chứng với p < 0,001
Bảng 3.16 Sự ảnh hưởng chức năng SHHN sau 14 ngày điều trị
Đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày sau điều trị
• Lê Thị Hoài Anh (2014) sau 30 ngày: Rất ít 43,3%,
• Chu Tiến Nam (2012) sau 30 ngày: rất ít 26%
Ảnh hưởng rất ít 16,7 46,6
Trang 46Biểu đồ 3.5 Sự biến đổi điểm NPQ qua các thời điểm điều trị
Nhóm chứng Nhóm NC
Đánh giá điểm NPQ trung bình sau điều trị
Nhận xét: Điểm NPQ TB ở cả hai nhóm đều giảm đáng kể (p<0,001) Trong đó nhóm chứng giảm ít hơn so với nhóm nghiên cứu (p<0,05)
Trang 47LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Tiến triển chung sau điều trị
Nhận xét: Sau 14 ngày ĐT, cả hai nhóm có tỷ lệ bệnh nhân tốt và khá đều cao, trong đó ở Nhóm nghiên cứu kết quả điều trị tốt cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p<0,05)
Biểu đồ 3.6 Tiến triển chung sau điều trị
10
30
50 10
13.33
36.67
43.33 6.67
30
40
30 0
56.67
20
23.33 0
Trang 48Đánh giá tác dụng không mong muốn
Bảng 3.19 Tác dụng không mong muốn
Nhận xét: Không có BN nào có tác dụng không mong muốn ở cả hai nhóm.
Tác dụng không mong muốn
Nhóm chứng Nhóm NC
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
Đau tăng sau lần điều trị 0 0 0 0 Tăng huyết áp sau lần
Trang 49LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KẾT LUẬN
- Sau 7 ngày và sau 14 ngày điều trị, cả hai nhóm đều có sự giảm đau rõ rệt với p<0,001 Trong đó ở ngày thứ 14, nhóm tập con lăn Doctor100 có sự giảm đau tốt hơn nhóm chứng với p<0,001
1 Kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ:
Trang 501 Kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ:
- Sau 7 ngày và sau 14 ngày điều trị, TVĐ cột sống cổ các động tác đều được cải thiện Trong đó ở ngày thứ
14, nhóm tập con lăn Doctor100 cải thiện tốt hơn nhóm chứng với p < 0,05.
Trang 51LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KẾT LUẬN
- Sau 7 ngày và sau 14 ngày điều trị, chức năng SHHN ở cả hai nhóm đều được cải thiện rõ rệt với p<0,001
- Trong đó ở ngày thứ 14, nhóm tập con lăn Doctor100 cải thiện nhiều hơn nhóm chứng với p < 0,05
2 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày, tiến triển chung sau điều trị và các tác dụng không mong muốn:
Trang 522 Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày, tiến triển chung sau điều trị
và các tác dụng không mong muốn:
- Kết quả điều trị chung ở nhóm tập con lăn Doctor100 cho kết quả tốt cao hơn
so với nhóm chứng với p<0,05.
- Quá trình điều trị không có bệnh nhân
có tác dụng không mong muốn.
Trang 53LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KIẾN NGHỊ
1 Nên áp dụng bài tập con lăn Doctor100 kết
hợp với VLTL trong điều trị Hội chứng Cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ.
2 Là phương pháp đơn giản và an toàn nên có
thể phổ biến rộng rãi trong cộng đồng.
3 Cần NC trong thời gian dài hơn để đánh giá
việc phòng tái phát của bài tập con lăn Doctor100 trong điều trị HCCVCT do thoái hóa cột sống cổ