NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NHỊP TIM BẰNG HOTER ĐIỆN TIM 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN E CHU MINH HÀ, LÊ NGỌC THÀNH, NGUYỄN HỒNG HẠNH, TRỊNH BÍCH THUỶ..
Trang 1NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NHỊP TIM
BẰNG HOTER ĐIỆN TIM 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI
TRUNG TÂM TIM MẠCH
BỆNH VIỆN E
CHU MINH HÀ, LÊ NGỌC THÀNH, NGUYỄN HỒNG HẠNH, TRỊNH BÍCH THUỶ
Trang 2I Đặt vấn đề.
Trang 3 THA là vấn đề thời sự, các biến chứng của THA gây tử vong hoặc để lại di chứng tàn phế cho
BN
không chảy máu rất có hữu ích trong chẩn đoán các bệnh Tim mạch, đặc biệt là các RLNT, bệnh tim TMCB
ở trên Thế giới và Việt Nam
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
số yếu tố nguy
cơ THA
Trang 5II Đối Tượng và
phương pháp nghiên cứu.
Trang 63 Xử lý số liệu: Theo phương pháp thống
kê Y học SPSS 12.0
1 Đối tượng NC:
41 BN THA nguyên phát
2 Phương pháp nghiên cứu:
-Tiến cứu, mô tả, cắt ngang
- Mỗi BN được khám LS, XN: CTM,
sinh hoá, điện tim chuẩn, Hoter điện
tim 24 giờ, siêu âm tim
Trang 7III Kết quả nghiên cứu
và bàn luận
Trang 81 Đặc điểm các bệnh nhân nghiên cứu.
Trang 91 Đặc điểm các bệnh nhân nghiên cứu.
Bảng 1 Các yếu tố nguy cơ
- Ng Thị Lệ Quyên: BMI ≥ 23 (45%), Cholesterol máu tăng (30%), HDL máu
- Ng Hoàng Sa (Cà mau): đái đường 70,8%
Sự khác biệt trong NC do những BN đái đường chủ yếu đã vào khoa Nội Tiết điều trị
Trang 101 Đặc điểm các bệnh nhân nghiên cứu.
Bảng 2: Nghiên cứu về chỉ số BMI (n =41)
Trang 111 Đặc điểm các bệnh nhân nghiên cứu:
Bảng 3: Xét nghiệm đường máu (n= 41)
Trang 121 Đặc điểm các bệnh nhân nghiên cứu.
Bảng 4: Xét nghiệm lipid máu (n= 41)
< 0,05 Cholesteron bình thường 31 75,6
< 0,05 Tryglycerid bình thường 32 78,0
Trang 131 Đặc điểm các bệnh nhân nghiên cứu.
Bảng 5: Phân bố độ Tăng huyết áp theo Bộ Y tế năm 2010
Ng Lệ Quyên: tỷ lệ THA 3 độ tương đương nhau
Sự khác biệt do BN chúng tôi chủ yếu là nặng, THA lâu năm
Trang 142 Nghiên cứu rối loạn nhịp tim bằng hoter điện tim 24h.
Bảng 6: So sánh tần suất kết quả rối loạn nhịp ghi được
bằng điện tim chuẩn và Hoter điện tim 24 giờ
Nhịp tim Điện tim chuẩn Hoter điện tim p
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
٭ Nguyễn Lệ Quyên: ĐTĐ chuẩn (18,3% ), Hoter điện tim
(51,7%)
Huỳnh Văn Minh : Hoter điện tim 24 giờ : 45%
NC này cao hơn có lẽ do BN THA của chúng tôi nặng hơn
Trang 152 Nghiên cứu rối loạn nhịp tim bằng hoter điện tim 24h.
Bảng 7: So sánh tần suất từng loại rối loạn nhịp ghi được bằng điện tim chuẩn và Hoter điện tim (n=41)
02 BN có NTTT R/T 01 BN có cơn rung nhĩ Ng Lệ Quyên (Hoter ĐT) : NTT trên thất 35%, NTTT 26,7% NN trên thất 10%
Nhịp tim Điện tim chuẩn Hoter điện tim p
Bloc nhĩ thất 2 4,9 2 4,9 >0,05 Nhịp nhanh trên thất 1 2,4 8 19,5 < 0,05 NTT/T đơn lẻ 7 17,1 16 39,0 < 0,05
Trang 162 Nghiên cứu rối loạn nhịp tim bằng hoter điện tim 24h.
Bảng 8: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim với các
mức độ tăng huyết áp
Đào Mỹ Dung: RLN- NTTT ( THA Độ II: 32,5% Độ I: 13,8%)
Fariello R: tần suất NTTT tăng ít ở nhóm BN THA nhẹ
Trang 172 Nghiên cứu rối loạn nhịp tim bằng hoter điện tim 24h.
Bảng 9: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim bằng Hoter
điện tim với chỉ số BMI
Trang 182 Nghiên cứu rối loạn nhịp tim bằng hoter điện tim 24h.
Bảng 10: Mối liên quan giữa các loại rối loạn nhịp
và thiếu máu cơ tim
Loạn nhịp Không thiếu máu cơ tim
Trang 192 Nghiên cứu rối loạn nhịp tim bằng hoter điện tim 24h.
Các NC nhận thấy: BN THA- TMCT có RLNT cao hơn và nặng hơn BN THA Ko có TMCT:
Huỳnh Văn Minh: NTTT 44,8% (BN TMCT ) 9,7% (BN không có TMCT)
Đặng Lịch: NTT trên thất 78,2%, NTTT 65,5%
Zehender M: có sự liên quan chặt chẽ giữa THA có TMCT
→ TMCT là yếu tố sinh loạn nhịp tim hay gặp trong THA
BN THA có TMCT, nếu được can thiệp mạch vành sớm sẽ hạn chế các RLN nguy hiểm
Trang 20
2 Nghiên cứu rối loạn nhịp tim bằng hoter điện tim 24h
Bảng 11: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim và tăng đường máu
Ng Tá Đông: nhanh xoang 12,2%, NTTT 9,76%, NTTN 19,51%
Trang 212 Nghiên cứu rối loạn nhịp tim bằng hoter điện tim 24h.
Bảng 12: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim và phân số
tống máu EF% trên siêu âm tim
EF > 50% ( n= 35) EF < 50% (n= 6) P
n % n % Nhanh xoang 1 2,9 1 16,7 > 0,05
Trang 222 Nghiên cứu rối loạn nhịp tim bằng hoter điện tim 24h.
Bảng 13: Mối liên quan giữa rối loạn nhịp tim với dầy thất trái trên siêu âm tim
Ng Lệ Quyên: BN dầy TT: NTTT 61,5% BN Ko dầy TT: NTTT 0%
D d < 50mm (n= 27)
D d > 50mm (n= 14)
Trang 23IV Kết luận
Trang 24Hoter điện tim 24 giờ có giá trị phát hiện RLNT cho tất cả BN THA đặc biệt là THA có biến chứng dầy thất trái, suy tim, TMCBCT
Tỷ lệ RLNT trên hoter điện tim 24h là 80,5%, trên điện tim chuẩn là 22%
Các RLN hay gặp trên hoter điện tim 24 giờ: Nhịp nhanh trên thất là 19,5%, NTT trên thất là 36,6%, NTT thất là 43,9%
Tỷ lệ TMCBCT phát hiện trên hoter điện tim 24 giờ là 24,4% so với 12% khi làm điện tim chuẩn
BN THA độ I có tỷ lệ RLNT là 24,5%, độ II là 61,1%, độ III là
68,1%
BN THA có TMCT, EF% < 50%, hoặc có đường kính thất trái Dd > 50mm có tỷ lệ RLNT cao hơn BNTHA không có TMCT, EF% > 50%, hoặc đường kính thất trái Dd < 50mm