1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuốc chẹn canxi có vai trò trong kiểm soát huyết áp của người bệnh thận đái tháo đuwongf

27 384 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc chẹn canxi có vai trò trong kiểm soát huyết áp của người bệnh thận đái tháo đường?. Tiến triển của tổn thương thận trong đái tháo đường Dấu hiệu sớm nhất của tổn thương thận trong

Trang 1

Thuốc chẹn canxi có vai trò trong kiểm soát huyết áp của người bệnh thận đái tháo đường?

TS Hồ Huỳnh Quang Trí Viện Tim TP HCM

Trang 2

Biến chứng mạch máu ở bệnh nhân đái tháo đường

Trang 3

(Diabetes Care 2012;35:S11-S63)

*Because of variability in UAE, 2 or 3 specimens collected within a 3- to 6-month period should

be abnormal before considering a patient to have crossed one of these diagnostic thresholds

Trang 4

Tiến triển của tổn thương thận trong đái tháo đường

Dấu hiệu sớm nhất của tổn thương thận trong ĐTĐ: albumin niệu vi lượng

Sau thời gian 10-15 năm có 20-40% bệnh nhân ĐTĐ mắc albumin niệu vi lượng Nếu không điều trị, 80-100% bệnh nhân ĐTĐ týp 1 và 20-40% bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có albumin niệu vi lượng sẽ tiến triển đến albumin niệu lượng lớn

Trang 5

Tiến triển của tổn thương thận trong đái tháo đường

Một khi đã có albumin niệu lượng lớn, mức lọc cầu thận sẽ giảm

khoảng 10-12 ml/phút mỗi năm

Trang 6

Kiểm soát tốt HA giúp bảo tồn chức năng thận

Trang 7

delta Proteinuria (% change from pretreatment)

Tương quan giữa mức giảm đạm niệu do điều trị

và vận tốc giảm độ lọc cầu thận

Apperloo AJ et al; Kidney Int 1994; 45:S174-8 Rossing P et al Diabetologia 1994;37:511-516

©2006 American College of Physicians All Rights Reserved

Trang 8

(The Cochrane Library 2009, Issue 2)

Trang 9

Thuốc chẹn thụ thể angiotensin so với thuốc chẹn canxi

trong bệnh thận đái tháo đường

albumin niệu lượng lớn): Irbesartan giảm 23% (p < 0,01) nguy

cơ mắc bệnh thận giai đoạn cuối/chết so với amlodipine

niệu vi lượng): Valsartan giảm 44% (P < 0,001) bài xuất

albumin trong nước tiểu so với amlodipine

TLTK:

1) N Engl J Med 2001;345:851-860

2) Circulation 2002;106;672-678

Trang 10

 Khi điều trị bệnh nhân đái tháo đường không có thai có albumin niệu vi lượng hoặc albumin niệu lượng lớn, nên dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin

sang dùng nhóm thuốc còn lại

tiểu để đánh giá đáp ứng với điều trị và sự tiến triển của bệnh

(Diabetes Care 2012;35:S4-S10)

Trang 11

Treatment of Hypertension in association with

Diabetes Mellitus (CHEP 2012)

More than 3 drugs may be needed to reach target values for diabetic patients

If Creatinine over 150 µmol/L or creatinine clearance below 30 ml/min ( 0.5 ml/sec), a loop diuretic should be substituted for a thiazide diuretic if control of volume is desired

Threshold equal or over 130/80 mmHg and TARGET below 130/80 mmHg

Diabetes

with Nephropathy

> 2-drug combinations

ACE Inhibitor

or ARB

without Nephropathy

1 ACE Inhibitor or ARB

or

2 DHP-CCB or Thiazide diuretic

Monitor serum potassium and creatinine carefully in patients with CKD prescribed an ACEI or ARB Combinations of an ACEI with an ARB are specifically not recommended in the absence of proteinuria

A combination of 2 first line drugs may be considered as initial therapy

if the blood pressure is >20 mmHg systolic or >10 mmHg diastolic above target Combining an ACEi and a DHP-CCB is recommended

Trang 12

Trong số các thuốc chẹn canxi,

có thuốc nào có hiệu quả bảo vệ thận tương đương thuốc ức chế men chuyển ?

Trang 13

Phân loại các thuốc chẹn canxi

Nhóm hóa học Thế hệ 2 Thế hệ 3

(dạng bào chế (tác dụng kéo dài phóng thích chậm) nội tại)

Dihydropyridine Nifedipine Nifedipine GITS Amlodipine

(ĐM > tim) Nicardipine Nicardipine SR Lercanidipine

Isradipine Isradipine CR Lacidipine

Trang 14

Phân loại các thuốc chẹn canxi

Nhóm hóa học Thế hệ 2 Thế hệ 3

(dạng bào chế (tác dụng kéo dài phóng thích chậm) nội tại)

Dihydropyridine Nifedipine Nifedipine GITS Amlodipine

(ĐM > tim) Nicardipine Nicardipine SR Lercanidipine

Isradipine Isradipine CR Lacidipine

Trang 15

Fast membrane transport

Gradual, constant, long-lasting effect

External layer

Internal layer

Lercanidipine

Trang 16

Tỉ lệ đáy/đỉnh của các DHP

Ref 1 :J Hypertens, vol 12(suppl 8):S97-S106,1994 Ref 2: Fundam Clin Pharmacol, 5:401, 1991

Ref 3: J Hypertens, vol 11(suppl 1) S21-S26, 1993 Ref:4:Plendil US prescribing information, 1/98 Ref 5: J Cardiovasc Pharmacol Vol 29, Supp 2, S21-25, 1997 Ref:6: J Molec Cell Cardiol, 1998, 30, abs 254

Trang 17

Safety and tolerability profile of different CCB’s in 325 adults (35-74 ys)

hypertensive patients: the LEAD study (Randomized, double-blind study)

Romito R et al, Am J Hypertens, 2003

Trang 18

Ảnh hưởng của lercanidipine trên HA và đường huyết

của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có tăng HA

Trang 19

Hiệu quả giảm PĐTT của lercanidipine so với losartan

Trang 20

Nghiên cứu DIAL

(Diabete, Ipertensione, Albuminuria, Lercanidipina)

 TNLS phân nhóm ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm

 Đối tượng: Bệnh nhân ĐTĐ týp 2, tuổi 40-70, có tăng HA

nhẹ-vừa (HA tâm trương 85-109 mm Hg và HA tâm thu <

180 mm Hg) và albumin niệu vi lượng

 Can thiệp: Lercanidipine 10-20 mg/ngày hoặc ramipril 5-10 mg/ngày (± HCTZ để đạt HA tâm trương < 85 mm Hg)

 Theo dõi: 52 tuần

 TCĐG chính: Thay đổi mức bài xuất albumin trong nước tiểu sau 52 tuần

(Diab Nutr Metab 2004;17:259-266)

Trang 21

Nghiên cứu DIAL : Đặc điểm bệnh nhân

(n = 180)

(Diab Nutr Metab 2004;17:259-266)

Trang 22

Kết quả DIAL : Thay đổi huyết áp

(Diab Nutr Metab 2004;17:259-266)

Lercanidipine Ramipril

Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương

 SBP lerca -14,8 ± 17,8 mm Hg rami -16,2 ± 16,1 mm Hg

 DBP lerca -11,9 ± 8,5 mm Hg rami -12,7 ± 7,8 mm Hg

Trang 23

Lercanidipine Ramipril

(Diab Nutr Metab 2004;17:259-266)

Kết quả DIAL : Thay đổi bài xuất albumin/nước tiểu

P = NS

Trang 24

(Valentino VA et al Arch Intern Med 1991;151:2367-2372)

capsule Afferent

arteriole

Efferent

Albumin excretion rate

Cơ chế bảo vệ thận của lercanidipine

RAS-blockers

Lercanidipine

Trang 25

Nghiên cứu ZAFRA

(Zanedip en Funcion Renal Alterada)

 Nghiên cứu can thiệp mở

 Đối tượng: 203 người bệnh thận mạn (creatinin > 1,4 mg/dl đối với nam và > 1,2 mg/dl đối với nữ hoặc Clcr < 70 ml/min) đang điều trị bằng ƯCMC hoặc chẹn thụ thể AT, có HA > 130/85 mm Hg

 Can thiệp: Lercanidipine 10 mg/ngày

 Đánh giá: Thay đổi HA, creatinin huyết thanh, lọc cầu thận sau 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng

(Robles NR et al Renal Failure 2005;1:73-80)

Trang 26

Kết quả nghiên cứu ZAFRA

(Robles NR et al Renal Failure 2005;1:73-80)

Trang 27

TÓM TẮT

 Bảo vệ thận ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2:

 Kiểm soát tốt huyết áp

 Giảm bài xuất albumin trong nước tiểu

 2 nhóm thuốc được chứng minh có hiệu quả bảo vệ thận ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2: ƯCMC và chẹn thụ thể angiotensin

 Lercanidipine: Thuốc chẹn canxi DHP thế hệ 3, có tác dụng bảo vệ thận tương đương ƯCMC

Ngày đăng: 30/08/2015, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w