NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC TIM Ở SẢN PHỤ MANG THAI BỊ TIỀN SẢN GIẬT BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG-HÀ NỘI Ths.Bs LÊ HOÀNG OANH... ĐẶT VẤN ĐỀ Phụ nữ mang thai từ tuần 20 trở đi có tăn
Trang 1NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI
VÀ CẤU TRÚC TIM Ở SẢN PHỤ MANG
THAI BỊ TIỀN SẢN GIẬT
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG-HÀ NỘI
Ths.Bs LÊ HOÀNG OANH
Trang 21 ĐẶT VẤN ĐỀ
Phụ nữ mang thai từ tuần 20 trở đi có tăng huyết áp (THA),
protein niệu ≥0,3g/ 24h (tiền sản giật: TSG)
(8-10%)
Tàn phế và tử vong
cho bà mẹ và thai nhi
Thay đổi hình thái và cấu trúc tim Theo dõi và thăm khám về tim mạch ở phụ nữ mang thai 3 tháng cuối là rất cần thiết cho chẩn đoán và tiên lượng TSG
Trang 3 Siêu âm Doppler tim: cho kết quả đáng tin cậy trong việc chẩn đoán hình thái và chức năng tim ở người phụ nữ mang thai 3 tháng cuối
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu: Khảo sát hình thái và cấu trúc tim của sản phụ mang thai bị TSG bằng siêu âm tim
Trang 4Gồm 86 sản phụ có tuổi thai từ tuần thứ 28 trở lên được chẩn đoán xác định là có TSG theo tiêu chuẩn của các nhà Sản phụ khoa Hoa
Kỳ (The American College of Obstetricians and Gynecologists: ACOG) năm 2002:
Huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90mmHg sảy ra sau tuần thai thứ 20 của thai phụ có huyết áp bình thường trước đó
Có protein niệu ≥ 0,3g/24 giờ
Loại trừ: tim bẩm sinh, lao phổi, bệnh van tim, suy gan, suy thận, luput ban đỏ, rối loạn nhịp tim rung nhĩ…
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 52.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả, cắt ngang
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
Các bệnh nhân nghiên cứu được hỏi về tiền sử, bệnh sử, các yếu tố nguy cơ liên quan TSG…
Đo huyết áp: phương pháp đo theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam (2010) Chẩn đoán THA theo tiêu chuẩn của JNC VII (2003)
Trang 6Phân độ THA theo tiêu chuẩn JNC VII
(mmHg)
HATTr (mmHg)
HA bình thường <135 < 85
HA bình thường cao 135 - 139 85 - 89 THA độ 1 140 - 159 và/ hoặc 90- 99 THA độ 2 160 - 179 và/ hoặc 100- 109 THA độ 3 ≥ 180 và/ hoặc ≥ 110
Trang 7Mức độ nhẹ: HATT từ 140 -159 mmHg và/hoặc HATTr từ
90-109 mmHg Không có triệu chứng cơ năng
- Protein niệu ≥ 3g/l
- Nước tiểu < 400 ml/ngày
- Đau thượng vị
- Rối loạn chức năng gan
- Tiểu cầu giảm < 100.000/mm3
- Rối loạn tâm thần (đau đầu, biến đổi thị lực)
- Hội chứng HELP
Phân loại các thể lâm sàng TSG theo ACOG năm 2002:
Trang 8Siêu âm Doppler tim: theo quy trình chuẩn thăm dò các thông số chính để đánh giá hình thái và cấu trúc tim như sau:
- Các chỉ số IVSs, IVSd LWs, LWd, Dd, Ds, Vd, Vs, LA, LVM
và LVMI
- Dịch màng ngoài tim (DMNT)
- Hở van hai lá (HVHL)
2.2.3 Xử lý số liệu: được thống kê theo phương pháp y sinh
học bằng phần mềm SPSS 17.0
Trang 9Bảng 1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Cân nặng trước mang thai (kg) 48,8 6,0 Cân nặng tại thời điểm khám (kg) 65,4 8,1
Trang 10Bảng 2 Hình thái tim trên siêu âm tim của đối tượng nghiên cứu
* Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân có hở van hai lá chiếm khá cao (52,3%)
Trang 11Bảng 3 Các chỉ số hình thái tim trên siêu âm TM của phụ nữ TSG
theo phân độ THA
CHỈ SỐ
PHÂN ĐỘ THA
p
ĐỘ 1 (n = 42)
ĐỘ 2 (n = 22)
ĐỘ 3 (n = 22)
Trang 12Bảng 4 Các chỉ số hình thái tim trên siêu âm TM ở sản phụ mang thai
theo mức độ nặng, nhẹ TSG
Gian PN (2003): nghiên cứu 148 phụ nữ có thai bị TSG thấy ở phụ nữ
có thai bị TSG mức độ nặng có chỉ số LVM, LVMI lần lượt là (175 ± 33
g và 47 ± 8 g/m2) cao hơn so với nhóm TSG nhẹ (164 ± 25 g và 43 ± 7 g/m2) với p < 0,05
Trang 13Bảng 5 Hình thái tim trên siêu âm Doppler ở phụ nữ TSG
theo phân độ THA
Nhận xét:
- Tỉ lệ TDMNT tăng dần theo phân độ THA (p < 0,001)
- Tỉ lệ HVHL theo phân độ THA không có sự khác biệt (p > 0,05)
CHỈ SỐ
p
DMNT (n = 29) 0 0,0 9 13,6 19 86,4 < 0,001
HVHL (n = 45) 18 0,4 13 28,9 14 31,1 > 0,05
Trang 14Bảng 6 Hình thái tim trên siêu âm Doppler của phụ nữ TSG theo mức
độ nặng, nhẹ TSG
Nwosu ZC (2010): dấu hiệu phù trong TSG có thể biểu hiện ở toàn thân cũng có khi hình thành phù ở các cơ quan nội tạng, chứng tỏ các biểu hiện trên ở tình trạng TSG nặng: tràn dịch màng bụng, màng phổi, màng tim
MỨC ĐỘ TSG TSG NẶNG TSG NHẸ p
DMNT Có 22 95,7% 6 9,5% p < 0,001
Không 1 4,3% 57 90,5%
HVHL Có 14 60,9% 31 49,2% p > 0,05
Không 9 39,1% 32 50,8%
Trang 15Có sự tăng các chỉ số IVSs, IVSd LWs, LWd, Dd, LVM và LVMI theo phân độ THA và theo mức độ bị TSG (p < 0,05)
Tỉ lệ có DMNT tăng dần theo phân độ THA (THA độ 1, 2
và 3) lần lượt là: 0%; 13,6% và 86,4% có ý nghĩa thống kê
p < 0,001
Tỉ lệ có DMNT ở phụ nữ TGS nặng (95,7%) cao hơn so với tỉ lệ có DMNT ở phụ nữ TSG nhẹ (9,5%) có ý nghĩa thống kê p < 0,001
Trang 16Xin trân trọng cảm ơn!