VAI TRÒ CỦA MẠCH NHÂN TẠO TRÁNG BẠC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH MÁU NGUY CƠ NHIỄM TRÙNG Ngô Gia Khánh, Đoàn Quốc Hưng, Nguyễn Hữu Ước, Phạm Hữu Lư, Vũ Ngọc Tú, Nguyễn Thái Minh, Nguyễn Duy
Trang 1VAI TRÒ CỦA MẠCH NHÂN TẠO TRÁNG BẠC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH MÁU NGUY CƠ NHIỄM TRÙNG
Ngô Gia Khánh, Đoàn Quốc Hưng, Nguyễn Hữu Ước, Phạm Hữu Lư, Vũ Ngọc Tú, Nguyễn Thái Minh, Nguyễn Duy Thắng
(Khoa Phẫu thuật Tim mạch-Lồng ngực, Bệnh viện Việt Đức )
Trang 2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý mạch máu nhiễm trùng: Tổn thương mạch máu do VK, Virus, nấm
Bệnh lý mạch máu nguy cơ nhiễm trùng: Bệnh mạch máu xảy ra ở BN
có bệnh lý nhiễm trùng tại chỗ/ toàn thân
Khá hiếm gặp, chủ yếu ở các nước đang phát triển
BV Mayo Clinic trong 25 năm có 43/6143 bn phồng ĐM nhiễm trùng, Muller (Đức) 1983 – 1999 33/2520 bn phồng ĐM nhiễm trùng
Chẩn đoán và điều trị khó: (1) Chẩn đoán thường muộn (2) Thường xảy
ra ở BN cơ địa suy giảm miễn dịch, (3) Vị trí tổn thương thường là động mạch chủ ngực bụng khó xử trí và có nhiều các nhánh mạch nuôi tạng cần phục hồi khi phẫu thuật
Trang 3 Bệnh viện Việt Đức, mạch nhân tạo tráng bạc được đưa vào
sử dụng từ cuối năm 2010, nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
“Đánh giá kết quả sớm của việc sử dụng mạch nhân tạo
tráng bạc trong điều trị bệnh mạch máu nguy cơ nhiễm
trùng”
Trang 4ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân bệnh mạch máu nhiễm trùng được phẫu thuật thay mạch nhân tạo tráng bạc tại Khoa tim mạch, Bệnh viện Việt Đức
Phương pháp nghiên cứu:
Thử nghiệm lâm sàng không đối chứng
Trang 5 Các tham số nghiên cứu:
+ Đặc điểm tuổi, giới, nghề nghiệp…
+ Tiền sử bệnh lý (Bệnh nhiễm trùng, THA, ĐTĐ, chấn thương…) + Các triệu chứng lâm sàng
+ Vị trí mạch tổn thương
+ Hình dạng khối phồng
+ Xét nghiệm: Bạch cầu, CRP
+ Kết quả nuôi cấy vi khuẩn
+ Điều trị ngoại khoa
+ Tổn thương trong mổ
+ Kết quả điều trị
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6 Chỉ định thay mạch nhân tạo tráng bạc:
- Bệnh mạch máu có nguy cơ nhiễm trùng:
+ BN có nguy cơ NT cao (sau mổ mật, tiêu hóa, sỏi niệu quản gây
ứ nước thận )
+ BN có bệnh lý NT (Lao, giang mai…) + BN phồng động mạch chậu đơn thuần + Phồng Động mạch ở người trẻ không có tiền sử tim mạch
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 7CẤU TRÚC MẠCH TRÁNG BẠC
1 cm ² Silver graft chứa 3,4 - 6,5 mg gelatin, 0,07 - 0,16 mg bạc
Các thành phần khác: glycerol, polyester, titan,
palladium và carbon
Trang 8CƠ CHẾ KHÁNG KHUẨN CỦA ION BẠC
Trang 9KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Từ 10/2010 – 8/ 2012 chúng tôi đã PT thay mạch tráng bạc cho 24
BN Trong đó bệnh lý phồng động mạch nguy cơ nhiễm trùng 22, nhiễm trùng mạch nhân tạo: 1, nhiễm trùng khối máu tụ/ vết thương động mạch dưới đòn: 1
Đặc điểm tuổi giới:
- Tuổi trung bình: 56 10 (tuổi)
Nhỏ tuổi nhất: 22 Lớn tuổi nhất: 87
Có 12 bệnh nhân dưới 60 tuổi
- Giới: Nam: 21 Nữ: 3
Muller: Tuổi TB 64,3
Trang 10Bệnh lý nhiễm trùng Muller 61% (20/33 bn)
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Hình dạng túi phồng (đối với bệnh lý phồng động mạch):
- Đa số là dạng phồng hình túi chiếm: 17/22
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
- Trung bình: 15,3 8,7(ngày)
- Ngắn nhất: 3 (BN xin chuyển tuyến dưới điều trị)
- Dài nhất: 90 (BN thở máy kéo dài, bội nhiễm phổi)
Trang 23KẾT LUẬN
- Sử dụng mạch nhân tạo tráng bạc trong điều trị bệnh lý mạch máu nguy cơ nhiễm trùng kết quả sớm sau mổ khả quan, tỷ lệ biến chứng tử vong thấp
- Cần nghiên cứu đánh giá kết quả xa sau mổ
Trang 24Xin trân trọng cảm ơn