Đặc điểm dòng chảy động mạch vành “Shear stress”: quyết định vị trí và thành phần mảng xơ vữa “Vessel wall stress”: quan trọng khi mảng xơ vữa có nứt vỡ hay không... • Shear stress đo gi
Trang 2Đặc điểm dòng chảy động mạch vành
“Shear stress”: quyết định vị trí và thành phần mảng xơ vữa
“Vessel wall stress”: quan trọng khi mảng xơ vữa có nứt vỡ hay không
Trang 3• Shear stress đo gián tiếp qua động học chất lỏng để tính vận tốc dòng
chảy tại chỗ và phân bố shear stress dựa trên dựng hình 3 chiều
• Kỹ thuật dựng hình chính xác nhất dựa vào phối hợp siêu âm trong
lòng mạch với chụp mạch 2 bình diện hoặc chụp cắt lớp đa dãy ĐMV
Đặc điểm dòng chảy động mạch vành
Trang 4• Hệ ĐMV với nhiều đoạn cong và nhánh bên sẽ tạo ra một mô hình
dòng chảy rất phức tạp với các dòng chảy cuộn, chảy rẽ, chảy ngược
• Mô hình phân bố shear stress không đều sẽ tạo các vùng có lực ép
cao hoặc thấp (hình thành mảng xơ vữa)
Đặc điểm dòng chảy động mạch vành
Trang 5 SS thấp & dòng chảy rối: (< 6-12 dynes/cm 2 ): hình thành xơ vữa
SS bình thường & dòng chảy tầng (12-20 dynes/cm 2 ): không xơ vữa
SS cao & dòng chảy xoáy (> 20 dynes/cm 2 ): hình thành huyết khối
và có thể nứt vỡ mảng xơ vữa
Asakura and Karino Circ Res 1990;66:1045
Đặc điểm dòng chảy chỗ chia đôi
SS thấp & dòng chảy rối
Trang 6Phân bố xơ vữa chỗ chia đôi
Trang 7Hiện tượng to hơn mạch “step-up”
sau khi đặt stent
Đặc điểm dòng chảy chỗ đặt stent
Trang 9Hẹp nhẹ
Mất bù cơ chế giãn thành mạch gây hẹp lòng mạch thực sự
Hẹp nặng
Tái cấu trúc mạch máu (theo Glagov)
Trang 10Đặc điểm chun giãn của thành mạch
Đo độ chun giãn của mạch máu
• Siêu âm trong lòng mạch
• Phương pháp Finite Element Analysis
Trang 11Timmins LH et al Lab Invest 2011;91(6):955-67
Đáp ứng khi sức căng thành mạch lớn
Trang 12Timmins LH et al Lab Invest 2011;91(6):955-67
Đáp ứng khi sức căng thành mạch lớn
Trang 133D Casts of Coronary Tree
(from aorta to terminal branches (< 1mm)
Trang 15Thách thức khi can thiệp nhánh bên
• Biến dạng cấu trúc stent
• Không thể lái lại wire
Tương tác giữa nhánh chính &
Tổn thương
Tính chất và cấu trúc của khung stent
Trang 16Áp dụng 1: Nong nhánh bên
Trang 17“Proximal Optimization Technique”
Áp dụng 2: tối ưu
hóa đầu gần
Trang 18Áp dụng 3: Tránh quá cỡ đầu xa/nhánh bên
Finet et al Eurointervention 2007; 490-8 Huo Y et al EuroInterven 2012;71310-6
Trang 19Áp dụng 4: Duy trì góc giữa 2 nhánh
B
B
Trang 20Áp dụng 5: Can thiệp chỗ chia đôi
Foin N et al JACC Cardiovasc Interv 2012;5(1):47-56
Trang 21Áp dụng 5: can thiệp chỗ chia đôi
Foin N et al JACC Cardiovasc Interv 2012;5(1):47-56
Trang 22Áp dụng 5: Can thiệp chỗ chia đôi
Trang 23Foin N et al JACC Cardiovasc Interv 2012;5(1):47-56
Áp dụng 5: Can thiệp chỗ chia đôi
Trang 24Xin cảm ơn sự chú ý của các quý vị!