HIỆU QUẢ CỦA MÁY TÁI ĐỒNG BỘ CO BÓP CƠ TIM Ở BỆNH SUY TIM KÈM BLOCK NHÁNH TRÁI HOÀN TOÀN QUA 25 BỆNH NHÂN Bs Kiều Ngọc Dũng Ts.Bs Lê Thanh Liêm... Yếu tố làm tăng nguy cơ tử vong Nguy
Trang 1HIỆU QUẢ CỦA MÁY TÁI ĐỒNG
BỘ CO BÓP CƠ TIM Ở BỆNH SUY TIM KÈM BLOCK NHÁNH TRÁI
HOÀN TOÀN QUA 25 BỆNH NHÂN
Bs Kiều Ngọc Dũng Ts.Bs Lê Thanh Liêm
Trang 2Đặt vấn đề
• Suy tim là một hội chứng thường gặp, tần suất mới mắc là 1% ở bệnh nhân <50 tuổi và 10% ở bệnh nhân
>50
• Suy tim là nguyên nhân nhập viện hàng đầu ở các
nước công nghiệp
• Suy tim cũng là nguyên nhân gây nhập viện lại
thường gặp Tỉ lệ nhập viện lại từ 29% to 47% sau
xuất viện
Trang 3Yếu tố làm tăng nguy cơ tử vong
Nguy cơ tử vong sẽ tăng lên khi:
• Có bệnh tim thiếu máu cục
• Bệnh cơ tim do amyloidosis, do nhiễm sắt, do hoá trị
• Suy thận
• Block nhánh trái hoàn toàn
Trang 4Tỉ lệ block nhánh trái ở bệnh nhân suy tim
Left Bundle Branch Block More Prevalent with Impaired LV Systolic Function
1 Masoudi, et al JACC 2003;41:217-23
2 Aaronson, et al Circ 1997;95:2660-7
Trang 5Ảnh hưởng của mất đồng vận thất trái
1 Giảm thời gian đổ đầy
3 Søgaard P, et al J Am Coll Cardiol 2002;40:723–730
Courtesy of Ole-A Breithardt, MD
Trang 6Hiệu quả trong tiến bộ của điều trị nội khoa
sau 30 ngày sau 1 năm sau 5 năm
Tỉ lệ tử do suy tim ở nam
Trang 7Hiệu quả của CRT so với điều trị nội khoa qua nghiên cứu CARE-HF
Tử vong do suy tim
So sánh tử vong ở nhóm điều trị nội có hoặc không đặt
máy CRT
Điều trị nội
Điều trị nội + CRT
HR= 0.63 P<0.001
HR= 0.64 P<0.002
HR= 0.54 P<0.001
Trang 82009 Focused Update: ACCF/AHA Guidelines for the
Diagnosis and Management of Heart Failure in Adults
2010 Focused Update of ESC Guidelines on
device therapy in heart failure
Bệnh nhân suy tim có triệu chứng, EF giảm
• Class I
▫ Lợi tiểu, tiết chế muối
▫ Thuốc ức chế men chuyển
▫ Thuốc ức chế thụ thể beta
▫ Thuốc ức chế thụ thể men chuyển
▫ Đặt ICD phòng ngừa nguyên phát hoặc thứ phát
▫ Bệnh nhân với EF≤35%, nhịp xoang, suy tim độ III hoặc IV mặc dù đã được diều trị nội khoa tôí ưu và kèm theo mất đồng vận thất trái (vd: QRS ≥ 0.12s ) nên được điều trị tái đồng bộ co bóp cơ tim, có hoặc không kèm theo phá rung trong cấy dưới da trừ khi bệnh nhân có chống chỉ định
(Level of Evidence: A)
Trang 9Cơ chế hoạt động của máy CRT
• Hiệu chỉnh tình trạng mất đồng vận bằng máy tái đồng bộ CRT
Trang 11Giới tính
82% 18%
Giới tính
nam nữ
Trang 12Loại máy CRT
CRT-D 48%
CRT-P 52%
Loại máy
Trang 14Tối ưu hóa hoạt động của máy CRT sau đặt máy
- Thực hiện ngay sau đặt máy 3-7 ngày
- Phương pháp thực hiện:
- Tối ưu hoá khoảng AV trước
- Tối ưu hoá sự thời điểm tạo nhịp của 2 thất
Trang 15Tối ưu hoá khoảng AV
Trang 16Tối ưu bằng phương pháp Ritter
• Công thức Ritter để tính khoảng AV tối ưu
• AVopt= AVshort +(AV long +QA long) −(AV short +QA short)
Trang 17Tối ưu hoá khoảng AV
• Độ rộng của khoảng EA thay đổi theo khoảng AVs Khi ta thu ngắn dần khoảng AVs thì thời gian EA kéo dài dần ra (thời gian đổ đầy thất trái) do sự tách rời dần của 2 sóng E và sóng
A khi giảm AVs còn 80ms, Sóng A bắt đầu bị cắt cụt
Trang 18Tối ưu hoá khoảng AV
• VTI qua van động mạch chủ cũng thay đổi khi ta thay đổi AVs, VTI trên được tính trung bình qua 4 lần đo ở
4 nhát bóp
Trang 19Tối ưu hoá
Trang 20Tối ưu hoá khoảng LV – RV
Trang 21Thay đổi QRS sau CRT
Trang 22Thay đổi mức độ suy tim NYHA
3.4
2.3 P<0.001 2.1
P<0.01
Trước đặt máy Sau 3 tháng sau 6 tháng
Trang 23Nghiệm pháp đi bộ 6 phút (m)
138
216 P=0.02
238 P=0.07
Trước đặt máy Sau 3 tháng Sau 6 tháng
Trang 24Chức năng tâm thu thất trái (EF%)
24%
40%
P=0.01
40% P=0.02
Trước đặt máy Sau 3 tháng Sau 6 tháng
Trang 25Tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân đặt CRT
4/13 ca(31%)
0.00
Trang 26Nguyên nhân tử vong
75% 25%
Đột tử Shock nhiễm trùng
Trang 27Video thủ thuật
Trang 28Đánh giá co bóp cơ tim sau đặt máy
Trang 29ECG trước và sau thủ thuật
Trang 30Siêu âm tim trước, sau đặt máy 3 tháng và
2 năm
Trước đặt CRT Sau đặt CRT 3 tháng Sau đặt CRT 2 năm
Trang 31Siêu âm tim trước và sau tắt máy
Trang 33• Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và anh chị