Dabigatran: Bước ngoặt trong phòng ngừa đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim TS Hồ Huỳnh Quang Trí Viện Tim TP HCM... Đột quị dạng TMCB: biến chứng chính của rung nhĩ Tính
Trang 1Dabigatran: Bước ngoặt trong phòng ngừa đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim
TS Hồ Huỳnh Quang Trí Viện Tim TP HCM
Trang 2Rung nhĩ chiếm 1/3 các trường hợp nhập viện vì rối loạn nhịp tim1
Tần suất lưu hành rung nhĩ ước tính hiện nay:
– Châu Âu: 4.5 triệu 1
– Hoa Kỳ: 5.1 triệu 2
Tần suất lưu hành rung nhĩ ngày càng tăng vì các nguyên nhân sau:
– Dân số thế giới ngày càng già đi
– Tần suất lưu hành các bệnh tim mạch mạn ngày càng tăng
Số người được chẩn đoán rung nhĩ tại các nước công nghiệp dự kiến sẽ tăng từ 6.3 triệu năm 2007 lên 7.5 triệu vào năm 20171
1 ACC/AHA/ESC guidelines: Fuster V et al Circulation 2006;114:e257–354 & Eur Heart J 2006;27:1979–2030;
2 Miyasaka Y et al Circulation 2006;114:119–25;
3 Heeringa J et al Eur Heart J 2006;27:949–53
Rung nhĩ: Một vài số liệu dịch tễ học
Trang 3Đột quị dạng TMCB: biến chứng chính của rung nhĩ
Tính chung, rung nhĩ tăng gấp 5 lần nguy cơ đột quị2
Khi hiệu chỉnh theo các YTNC khác, rung nhĩ tăng gấp đôi nguy cơ đột quị dạng TMCB3
Nếu không có điều trị dự phòng, mỗi năm có khoảng 1 trong số 20 bệnh nhân (5%) rung nhĩ bị đột quị4
1 Andersen et al Stroke 2009;40:2068–2072;
2 Savelieva I et al Ann Med 2007;39:371–91;
3 Fuster V et al Circulation 2011;123:e269-367
4 Atrial Fibrillation Investigators Arch Intern Med 1994;154:1449–57;
Đột quị dạng TMCB: Biến chứng thường gặp của rung nhĩ
Trang 4Hậu quả của đột quị liên quan với rung nhĩ
Jorgensen HS et al Stroke 1996;27:1765–9; Marini C et al Stroke 2005;36:1115–9; Kelly-Hayes M et al J Stroke
Cerebrovascular Dis 2003;12:119–26; Lin HJ et al Stroke 1996;27:1760–4
Đột quị liên quan với rung nhĩ
BN sống sót sau đột quị có dự hậu xấu
Nguy cơ cao
bị đột quị tái phát
BN sống sót sau đột quị bị tàn phế vĩnh viễn
Tăng nguy cơ tử vong trong 8 năm
sau đó
BN sống sót sau đột
quị có suy giảm hoạt
động chức năng
Trang 5Phân loại rung nhĩ dựa vào bệnh tim nền
Rung nhĩ trên nền bệnh van tim
(valvular atrial fibrillation) Rung nhĩ không do bệnh van tim (non-valvular atrial fibrillation)
- Rung nhĩ ở người không có tổn thương van 2 lá có ý nghĩa về mặt huyết động (hậu thấp, thoái hóa), không từng được thay van 2 lá nhân tạo hoặc sửa van 2 lá
- Nguy cơ đột quị / thuyên tắc mạch hệ thống cao hay thấp tùy thuộc vào sự hiện diện của các YTNC kèm theo
- Phân tầng nguy cơ làm cơ sở cho điều trị chống đông
- Nguy cơ đột quị / thuyên tắc mạch hệ
Trang 6Thuốc KVK giảm có ý nghĩa nguy cơ đột quị
ở bệnh nhân rung nhĩ
VKA = vitamin K antagonist; AF = atrial fibrillation; Random effects model; Error bars = 95% CI; *P>0.2 for homogeneity; †Relative risk
reduction (RRR) for all strokes (ischaemic and haemorrhagic) for ischaemic stroke only the RRR was 67% (95%CI: 54–77%)
Hart RG et al Ann Intern Med 2007;146:857–67
Trang 737% RRR 38% RRR
Trang 8Phân tầng nguy cơ bằng thang điểm CHA2DS2-VASc
Congestive heart failure/LV dysfunction: Suy tim/RLCN thất trái 1
Hypertension: Tăng huyết áp 1
Age ≥ 75: Tuổi ≥ 75 2
Diabetes mellitus: Đái tháo đường 1
Stroke/TIA/thromboembolism: Đột quị/Cơn TMNTQ/thuyên tắc mạch 2
Vascular disease: Bệnh mạch máu* 1
Age 65-74: Tuổi 65-74 1
Sex category (female sex): Giới nữ 1
TỔNG ĐIỂM TỐI ĐA 9
*Bệnh mạch máu: tiền sử NMCT / bệnh động mạch ngoại vi / mảng xơ vữa trong ĐMC
Trang 9Khuyến cáo về phòng ngừa đột quị /thuyên tắc mạch hệ thống
trong rung nhĩ không do bệnh van tim (ESC 2012)
CHA 2 DS 2 -VASc = 0: Không cần dùng thuốc chống huyết khối (I–B)
CHA 2 DS 2 -VASc ≥ 2: Điều trị chống đông bằng thuốc KVK (INR 2-3)
hoặc dabigatran hoặc một thuốc ức chế Xa (rivaroxaban, apixaban), trừ khi có chống chỉ định (I–A)
CHA 2 DS 2 -VASc = 1: Xem xét dùng thuốc chống đông (thuốc KVK,
dabigatran hoặc thuốc ức chế Xa) sau khi đánh giá nguy cơ chảy máu và hỏi ý kiến của bệnh nhân (IIa–A)
* Bệnh nhân nữ < 65 tuổi, không có YTNC khác: không dùng thuốc (IIa–B)
Nếu bệnh nhân từ chối dùng thuốc chống đông: Xem xét dùng thuốc
chống tiểu cầu với phối hợp ASA 75-100 mg + clopidogrel 75 mg (nếu
nguy cơ chảy máu thấp) hoặc aspirin 75-325 mg (IIa–B)
Trang 11INR = International normalized ratio; VKA = vitamin K antagonist
Ansell J et al Chest 2008;133;160S–198S; Nutescu EA et al Cardiol Clin 2008;26:169–87;
Umer Ushman MH et al J Interv Card Electrophysiol 2008;22:129–37
Nhiều bệnh nhân rung nhĩ không được phòng ngừa đột quị một cách hữu hiệu do thuốc KVK có nhiều nhược điểm
Theo dõi xét nghiệm
INR định kỳ
Bắt đầu/hết
Nhiều tương tác thuốc
Nhiều tương tác với thức ăn
Khoảng trị liệu hẹp
(INR range 2.0–3.0)
Thuốc KVK có nhiều
nhược điểm làm hạn chế việc sử dụng trong thực hành
Điều chỉnh liều thường xuyên Đáp ứng không
dự báo được
Trang 13Tỉ lệ % mức độ chống đông
Nghiên cứu sổ bộ Gulf SAFE – 2043 bệnh nhân rung nhĩ
Trang 14Các thuốc chống đông mới
TFPI (tifacogin)
Fondaparinux Idraparinux
Rivaroxaban Apixaban LY517717 YM150 DU-176b Betrixaban TAK 442
Va
II
Fibrin Fibrinogen
Trang 15Nghiên cứu RE-LY
TNLS phân nhóm ngẫu nhiên
Mục tiêu: So sánh hiệu quả ngừa đột quị/thuyên tắc hệ thống của dabigatran và warfarin ở bệnh nhân rung nhĩ
Đối tượng:
NYHA ≥ II, tuổi ≥ 75 hoặc tuổi 65-74 kèm đái tháo đường, tăng HA hoặc bệnh mạch vành
bệnh gan tiến triển, có thai
(N Engl J Med 2009;361:1139-1151)
Trang 16RE-LY® – Thiết kế nghiên cứu
Atrial fibrillation with ≥ 1 risk factor Absence of contraindications
Dabigatran etexilate
150 mg bid N=6076
Primary objective: To establish the non-inferiority of dabigatran etexilate to warfarin
Minimum 1 year follow-up, maximum of 3 years and mean of 2 years of follow-up
Ezekowitz MD, et al Am Heart J 2009;157:805-10
Connolly SJ., et al N Engl J Med 2009; 361:1139-1151
Trang 17Đặc điểm ban đầu của bệnh nhân
Characteristic Dabigatran 110 mg Dabigatran 150 mg Warfarin
2.2 32.2 35.2 32.6
2.1 30.9 37.0 32.1
Trang 18RR, relative risk; CI, confidence interval; NI, non-inferior; Sup, superior
Tần suất dồn đột quị / thuyên tắc hệ thống
RRR 35%
Connolly SJ., et al N Engl J Med 2009; 361:1139-1151
Trang 19Connolly SJ., et al N Engl J Med 2009; 361:1139-1151
Trang 20RRR 9%
Trang 21D110 mg BID D150 mg BID Warfarin
Tần suất chảy máu nặng (%/năm)
Trang 22RRR 20%
Connolly SJ., et al N Engl J Med 2009; 361:1139-1151
Chảy máu nguy hiểm đến tính mạng
Trang 2338
90
0 10
RRR 59%
Connolly SJ., et al N Engl J Med 2009; 361:1139-1151
Trang 24Các biến cố ngoại ý
*Occurred more commonly on dabigatran p<0.001
Connolly SJ., et al N Engl J Med 2009; 361:1139-1151
Trang 25Tóm tắt kết quả nghiên cứu RE-LY
So với warfarin, dabigatran
150 mg x 2/ngày:
Giảm có ý nghĩa tần suất
đột quị/thuyên tắc hệ thống
Có tần suất chảy máu nặng
tương đương
Giảm có ý nghĩa tần suất:
- chảy máu nguy hiểm đến
tính mạng
- chảy máu trong hộp sọ
So với warfarin, dabigatran
110 mg x 2/ngày:
Có tần suất đột quị/thuyên tắc hệ thống tương đương
Giảm có ý nghĩa tần suất:
- chảy máu nói chung
- chảy máu nặng
- chảy máu nguy hiểm đến tính mạng
- chảy máu trong hộp sọ
Tỉ lệ thời gian INR trong khoảng trị liệu (Time in Therapeutic Range – TTR): 64%
Trang 26RE-LY® - Phaân boá beänh nhaân theo vuøng
Trang 27Đặc điểm bệnh nhân -1
Asia Pacific Stroke Conference 2012
Trang 28Đặc điểm bệnh nhân -2
Asia Pacific Stroke Conference 2012
Trang 29Asia Mean: 54.5, Median: 56.5
Non-Asia Mean: 66.2, Median: 68.9
Kiểm soát INR
Asia Pacific Stroke Conference 2012
Trang 30Dabigatran 150mg bid (25/933)
Dabigatran 110mg bid (44/923)
Warfarin (53/926)
Dabigatran 110mg bid (139/5,092)
Warfarin (149/5,096)
Tiêu chí đánh giá chính
(Đột quị hoặc thuyên tắc hệ thống)
Trang 31Dabigatran 110mg bid (39/923)
Warfarin (66/926)
Dabigatran 150mg bid (360/5,143)
Dabigatran 110mg bid (303/5,092)
Warfarin (355/5,096)
2.22 2.17
Trang 3219/10/2010 FDA chấp thuận cho dùng dabigatran để ngừa đột quị / thuyên tắc hệ thống
ở người rung nhĩ không do bệnh van tim
Trang 33
Liều dùng dabigatran: Hoa Kỳ vs Châu Âu
Hoa Kỳ:
FDA chỉ chấp thuận liều 150 mg x 2/ngày
Nếu Clcr 15-30 ml/phút: dùng liều 75 mg x 2/ngày
Châu Âu:
Chấp thuận cả 2 liều 150 mg x 2/ngày và 110 mg x 2/ngày
Nếu Clcr < 30 ml/phút: chống chỉ định dùng
Trang 34Dùng dabigatran cho bệnh nhân rung nhĩ không do
bệnh van tim trong thực hành
Bước 1: Bệnh nhân có chỉ định dùng thuốc chống đông?
CHA2DS2-VASc ≥ 2: ++
Bước 2: Đánh giá chức năng thận của bệnh nhân
CLcr < 30 ml/phút: không dùng dabigatran
Bước 3: Lựa chọn liều dabigatran (150 mg vs 110 mg); Ưu tiên liều 110
mg x 2/ngày cho các đối tượng sau:
CLcr 30-50 ml/phút
Tuổi ≥ 80
Cân nặng < 50 kg
Bệnh nhân có CLcr 30-50 ml/phút: Kiểm tra chức năng thận 2-3 lần/năm
Trang 35Back-up slides
Trang 37Số biến cố trên 100.000 bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim được điều trị/theo dõi trong 1 năm
Chết do mọi nguyên nhân Đột quị Chảy máu trong hộp sọ Chảy máu gây chết
Không điều trị 6664 5998 136 153
Aspirin 6172 3450 279 200
Warfarin 4035 1540 618 329
Dabigatran 3640 1010 300 230
Eikelboom JW, Quinlan DJ, Connolly SJ, et al Dabigatran efficacy-safety assessment for stroke prevention
in patients with atrial fibrillation J Thromb Haemostasis 2012;10:966-968
Trang 39Dabigatran và phẫu thuật
liều dabigatran cuối), cần cân nhắc giữa nguy cơ chảy máu với
nhu cầu phẫu thuật Lý tưởng là dời cuộc mổ lại cho đến khi aPTT trở về mức bình thường hoặc cho đến ít nhất 12 giờ sau liều
dabigatran cuối
dabigatran cuối, phải chuẩn bị tinh thần cho biến chứng chảy máu Có thể xem xét làm thận nhân tạo để loại dabigatran
(Huisman MV et al Thromb Haemost 2012; doi:10.1160/TH11-10-0718)
Trang 40Thời hạn ngưng dabigatran trước các phẫu thuật chương trình
*Nguy cơ chảy máu cao là những trường hợp cần có tình trạng đông máu-cầm máu hoàn chỉnh khi mổ, gồm phẫu thuật tim, phẫu thuật thần kinh, phẫu thuật bụng và phẫu thuật trên các cơ quan lớn Gây tê tủy sống cũng đòi hỏi tình trạng đông máu-cầm máu hoàn chỉnh
(Huisman MV et al Thromb Haemost 2012; doi:10.1160/TH11-10-0718)