ĐẶT VẤN ĐỀ Nghiờn cứu mối quan hệ giữa khoảng QTc với LVMI trong tăng HA, với mục tiờu: 1.. Nghiên cứu mối tơng quan giữa chỉ số khối cơ tim thất tráiLVMI với thời gian QTC ở bệnh nhâ
Trang 1Nghiªn cøu mèi t¬ng quan gi÷a chØ sè khèi c¬ tim thÊt tr¸i (LVMI) víi thêi gian QTC ë bÖnh nh©n t¨ng huyÕt ¸p
t¹i khoa Néi Tim M¹ch bÖnh viÖn ViÖt Nam Thuþ §iÓn U«ng BÝ
n¨m 2011
BS Đoàn Dư Đạt và cộng sự
Trang 21 ĐẶT VẤN ĐỀ
• Bệnh tăng HA là bệnh của các nước phát triển
• Gia tăng trong nước ta
• Hậu quả của bệnh ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng
• Dẫn đến phì đại thất trái, do tăng LVM,
LVMI
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
• Chẩn đoán dày thất trái thờng dựa vào điện tâm đồ, siêu âm tim
• Siêu âm tim xác định ch.số khối cơ thất trái coi nh
một tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán dày thất trái
• Việc làm siêu âm tim phải có kỹ năng nhất định; gặp những trờng hợp liên quan đến bệnh lý hô hấp hình
ảnh tim trên siêu âm tim qua thành ngực không rõ, do vậy đo đạc thiếu chính xác
• Điện tâm đồ sử dụng cách đo khoảng cách QTc, có thể dự đoán sớm tăng gánh thất trái
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghiờn cứu mối quan hệ giữa khoảng QTc với LVMI trong tăng HA, với mục tiờu:
1 Nghiên cứu mối tơng quan giữa chỉ số khối cơ
tim thất trái(LVMI) với thời gian QTC ở bệnh nhân tăng huyết áp
2 Đánh giá sự biến đổi của QTc trong các giai
đoạn của tăng huyết áp
Trang 52 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIấN CỨU
2.1 Đối tượng nghiờn cứu
2.1.1 Tiờu chuẩn chọn bệnh nhõn
• Bệnh nhân vào điều trị tăng HA tại khoa Nội Tim mạch, bệnh
viện Việt Nam - Thụy Điển Uụng Bớ
2.1.2 Tiờu chuẩn loại trừ
• Các nguyên nhân làm thay đổi QT:
+ QT dài ra: Hạ can xi máu, suy cận giáp, suy giáp, giảm K máu, nhiễm độc kiềm u rê máu cao Block nhánh, suy vành, loạn nhịp, bạch hầu biến chứng tim, suy tim
+ QT ngắn lại: Tăng can xi máu, tăng K máu, cờng giáp, cờng cận giáp, đang dùng Digoxin
Trang 62 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Tại khoa Nội Tim mạch, bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí
- Thời gian: từ tháng 3/2010 đến tháng 11/2010
2.3 Thiết kế nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu mô tả cắt ngang, mô tả mối tương quan giữa Chỉ số khối cơ thất trái (LVMI) với
QTc ở các đối tượng tăng HA được điều trị tại bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí
Trang 72 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.3.2 Các bước tiến hành nghiên cứu
2.3.2.1 Chọn mẫu
• Chọn cỡ mẫu thuận tiện, trong toàn bộ thời gian
nghiên cứu là là 121 bệnh nhân tăng HA
Trang 92 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIấN CỨU
2.4.1 Xỏc định chỉ số BMI
BMI = Cõn nặng(Kg)/Chiều cao(m)2
2.4.2 Siờu õm tim và tớnh chỉ số LVMI
Siờu õm tim: trờn mỏy siờu õm MyLab 40 của hóng
Esaote (Hà Lan và í)
+ Tớnh Chỉ số khối cơ thất trỏi (LVMI): tiến hành trờn mỏy Mylab40 đầu dũ 2- 5 MHz, dựa trờn cỏc số liệu chiều cao, cõn nặng, diện tớch da cơ thể
+ Đo LVM và LVMI trên siêu âm tim qua chơng trình M- mode Máy tự động tính cho LVM và LVMI qua
đo IVSd, IVSs, Dd, Ds, PWd, PWs
Trang 102 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIấN CỨU
2.4.3 Tính QTc trên điện tim dựa vào
+ Xác định khoảng QT: Từ bắt đầu sóng Q đến kết thúc sóng T đơn vị : ms
Trang 112 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIấN CỨU
2.4.4 Tính tơng quan giữa QTc và LVMI theo từng giai đoạn tăng HA
• Nếu r = o : không có quan hệ tuyến tính
• Nếu r = -1: Quan hệ tuyến tính âm tính tuyệt
đối
• Nếu r = + 1: Quan hệ tuyến tính dơng tính tuyệt đối
Trang 122 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
±0,2 đến ±0,3 Mối tương quan thấp
±0,4 đến ±0,5 Mối tương quan thấp trung bình
Trang 133 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
• Nam nữ tương đương nhau
• với tuổi trung bình là: 63 ± 10 tuổi
3.1 Một số đặc điểm của đối
tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Giới của đối tượng
Trang 143 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
• Các đối tượng nghiên cứu chủ yếu có tăng HA
Tỷ lệ(%)
Trang 153 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
• Chiều cao, cân nặng và BMI của các đối tượng
nghiên cứu ở mức bình thường
Trang 163 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
• QTc trung bình, chỉ số sokolow – Lyon và biên độ V5 trong giới hạn bình thường
Trang 173 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
• Bề dày thành tim và LVMI tăng, c.năng thất trái tâm thu b.thường t.trương giảm nhẹ
• LVMI trung bình là 129,96 ± 30,98g/m 2 , phì đại thất trái
• Nguyễn Thị Dung và Phạm Gia Khải dùng LVMI trên siêu âm để chẩn đoán phì đại thất trái = Tiêu chuẩn vàng
Bảng 3.5 Một số đặc điểm về hình thái
và chức năng thất trái trên siêu âm của
các đối tượng nghiên cứu
Trang 18TT
QTc(ms) Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
LVMI (X ± SD g/m 2 )
Trang 19Bảng 3.7 So sánh sự khác nhau của khoảng QTc
trung bình của nam và nữ trong nghiên cứu
Trang 203 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
• Có mối tương quan chặt chẽ có ý nghĩa giữa LVMI với QTc, r gần đến 1 Hệ số
tương quan: r = 0,777 (p < 0,01) phù hợp với nghiên cứu của Cavallini B và cộng
sự Cavallini B và cộng sự nghiên cứu khoảng QTc trong tăng HA có phì đại thất trái cho thấy có mối tương quan giữa phì đại thất trái với QTc [1]
3.2 Mèi t¬ng quan gi÷a chØ sè khèi c¬ tim thÊt tr¸i (LVMI) víi
thêi gian QT C ë bÖnh nh©n t¨ng huyÕt ¸p
Bảng 4.8 Mối tương quan gi ữ a chØ sè khèi c¬ tim thÊt tr¸i(LVMI) víi thêi
gian QT C trong 121 bÖnh nh©n t ă ng huyÕt ¸p
Trang 213 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
R2 = 0,604
y = 0,75*x* + 322,5 ( 0,75x LVMI + 322,5)
với CI (95%) của LVMI là 124,44 - 135,48g/m2
Khi LVMI tăng thêm 1gr thì QTc tăng 0,75ms
Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa LVMI với
QTc trong 121 bÖnh nh©n t¨ng huyÕt ¸p
Trang 223 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
• Võ Thị Quỳnh Như và Nguyễn Hải Thuỷ, đã nghiên cứu phì đại thất trái ở b.nhân tăng HA qua đánh giá khoảng QTc và LVMI, kết luận:
QTc tương quan thuận có ý nghĩa với LVMI với r = 0,3273
(p < 0,01) [6]
• Oikarinen và cộng sự đã khảo sát QT và LVMI ở 577 b.nhân tăng HA đã ghi nhận có sự tương quan giữa QTc và LVMI
trong đó LVMI trung bình là 126 ± 25g/m 2 [7]
Kết quả của chúng tôi, QTc tương quan thuận cao có ý nghĩa với LVMI với r = 0.777(P < 0,01)
LVMI trung bình là 129,96 ± 30,98g/m 2
Trang 233 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
• Trong trường hợp QTc kéo dài, có mối tương
quan mạnh có ý nghĩa thống kê giữa LVMI với
khoảng QTc, r gần đến 1: r = 0,89 p < 0,01,
Bảng 3.9 Mối tương quan gi÷a chØ sè khèi c¬ tim thÊt
tr¸i(LVMI) víi thêi gian QT C khi QTc > 440ms, trong
Trang 243 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
R2 = 0,787
y = 0,7*x* + 356 (0,7 x LVMI + 356), với CI(95%) của LVMI là 160,37- 174,45g/m2 Khi LVMI tăng thêm 1gr thì QTc tăng 0,7ms
Biểu đồ 3.2: Mối tương quan giữa LVMI với QTc
khi QTc > 440ms
Trang 253 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
• So sỏnh giỏ trị QTc trung bỡnh trong cỏc độ tăng HA chỳng tụi nhận thấy QTc trung bỡnh tăng theo độ tăng HA cú ý nghĩa thống kờ với p < 0,01
• Tăng HA càng nặng thỡ khoảng QTc càng kộo dài hơn
3.3 Đ ánh giá sự biến đổi của QTc trong các giai đoạn của t ă ng HA
Bảng 4.10 Khoảng QTc trung bỡnh của từng độ tăng HA
TT Độ
tăng
HA
Số lượng
Trang 263 KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
• Khoảng QTc cú tương quan thuận cú ý nghĩa với độ tăng HA, với p < 0,01 Hệ số r = 0,27 ( 0,27 < 0,3) cú nghĩa tớnh tương quan thấp
3.3 Đ ánh giá sự biến đổi của QTc trong các giai đoạn của t ăng HA
Bảng 4.11 Tương quan của QTc với độ tăng HA.
Trang 27• Cần nghiên cứu thêm với tính toán cỡ mẫu một
cách hợp lý
Trang 284.KẾT LUẬN
1 Có mối tương quan thuận giữa LVMI với
khoảng QTc trong 121 bệnh nhân tăng huyết
áp, với hệ số r = 0,777, p < 0,01 Khi LVMI
tăng thêm 1gr thì QTc tăng 0,7ms
2 QTc không thay đổi theo giới
3 QTc có sự biến đổi theo các giai đoạn của tăng huyết áp
Trang 295.KIẾN NGHỊ
một cách hợp lý để có kết luận mang ý nghĩa thông kê về mối tương quan của LVMI với
thời gian QTc trong các bệnh nhân tăng HA
2 Các cơ sở y tế địa phương không có điều kiện siêu âm tim để xác định LVMI, có thể sử dụng khoảng QTc > 440ms để giúp chẩn đoán phì đại thất trái trong bệnh nhân tăng huyết áp
Trang 30Xin trân trọng cảm ơn!