1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex

51 493 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 325,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 Phần I: Tổng quan về Công ty CP hoá dầu Petrolimex. 2 I. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm kinh doanh của công ty. 2 1.Quá trình hình thành và phát triển công ty. 2 2. Đặc điểm kinh doanh của công ty. 3 2.1.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty. 3 2.2.Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu . 4 2.3. Thị Trường. 6 2.4. Kết quả kinh doanh và tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên mấy năm gần đây. 8 II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của PLC. 11 Phần II : Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty CP Hoá dầu Petrolimex. 15 1. Hình thức kế toán. 15 2. Tổ chức bộ máy kế toán tại PLC 15 3. Tổ chức áp dụng chế độ kế toán. 18 4. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ. 18 5 .Tổ chức vận dụng hệ thống TK 19 6. Tổ chức hệ thống sổ sách và ghi sổ kế toán 21 7. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán. 24 Ph ần III: Đặc điểm các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty CP Hóa dầu Petrolimex 25 1.Tổ chức hạch toán TSCĐ 25 2. Tổ chức hạch toán tiền lư ơng 26 3. Tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm 28 4. Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền 32 5. Tổ chức hạch toán thanh toán với khách hàng. 34 Phần IVĐỏnh giỏ khái quát tình hình tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Hoá dầu Petrolimex. 38 1. Ưu điểm 38 2. Nhược điểm: 41 3. Kiến nghị 43 Kết luận 45

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU Hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề kinh tế mũi nhọn của quốc gia, Tổngcông ty xăng dầu Việt Nam đang ngày càng phát triển lớn mạnh, khẳng địnhđược vị thế của mình trong thị trường nội địa cũng như trên trường quốc tế.Trong đó, công ty cổ phần hoá dầu Petrolimex (PLC) là một trong nhữngthành viên năng động nhất của Tổng công ty, chuyên thực hiện sản xuất vànhập khẩu hàng hoá về lĩnh vực dầu mỡ nhờn, nhựa đường và hoá chất Tiềnthân của PLC là phòng kinh doanh dầu nhờn Petrolimex Sau đó, để đáp ứngnhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn các sản phẩm dầu, mỡ nhờn trên thị trường,theo QĐ số 745 / TM – BTM ngày 9/6/1994 của Bộ thương mại – Công tyDầu nhờn Petrolimex ra đời và chính thức đi vào hoạt động như một doanhnghiệp trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt nam từ ngày 1/ 9/1994.Năm

1998 công ty đổi tên thành Công ty Hoá dầu Petrolimex Đầu năm 2004,Công ty chớnh thức cổ phần hoá, lấy tên là Công ty Cổ phần Hoá dầuPetrolimex Từ đó tới nay, công ty không ngừng đầu tư đổi mới công nghệsản xuất và thiết lập được hệ thống mạng lưới kinh doanh rộng rói ở hầu hếtcác thành phố lớn Công ty đã xõy dựng và không ngừng hoàn thiện bộ máy

kế toán để nó hoạt động hiệu quả, khoa học, giúp quản lý tốt chi phí sản xuấtkinh doanh, đảm bảo đúng luật định, cũng như kịp thời cung cấp các thông tincần thiết, chớnh xác cho ban giám đốc Vì những lý do trên, em đã chọn công

ty làm nơi thực tập để có cơ hội được nghiên cứu thực tế, nắm vững cách thứcthực hành kế toán và viết báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuẩn bị hành trang làmviệc khi tốt nghiệp đại học

Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 4 phần:

Phần I: Tổng quan về Công ty CP hoá dầu Petrolimex.

Phần II: Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty CP hoá dầu Petrolimex.

Phần III: Đặc điểm các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty CP hoá dầu Petrolimex

.Phần IV: Nhận xét chung về tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công

ty CP hoá dầu Petrolimex.

Trang 2

Phần I: Tổng quan về Công ty CP hoá dầu Petrolimex.

I Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm kinh doanh của công ty.

1.Quá trình hình thành và phát triển công ty.

Công ty hoá dầu Petrolimex được thành lập theo quyết định số 745/ TM– BTM ngày 09/06/1994 cuả Bộ thương mại Tiền thõn của công ty là phòngkinh doanh dầu mỡ nhờn của Petrolimex Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày cànglớn về sản phẩm dầu mỡ nhờn của thị trường, ngày 09/06/1994 Bộ thương mạicho phép thành lập công ty Dầu nhờn Petrolimex.Công ty chớnh thức đi vàohoạt động như một thành viên trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam từngày 01/09/1994 Đến ngày 13/10/1998, theo quyết định số 1191/1998/QĐ –BTM của Bộ thương mại, Công ty Dầu nhờn Petrolomex- thành viên thứ 25của Tổng công ty xăng dầu Việt nam đổi tên thành Công ty hoá dầuPetrolimex Ngày 01/03/2004 Công ty chinh thức cổ phần hoá, đổi tên thànhCông ty Cổ phần hoá dầu Petrolimex

Tên giao dịch quốc tế: Petrolimex Petrochemical Joinstock Company (PLC)Trụ sở giao dịch : Số 1 Khõm Thiên –Đống Đa - Hà Nội

PLC là một trong những thành viên năng động nhất của Tổng công tyXăng dầu Việt Nam, thực hiện sản xuất và nhập khẩu hàng hoá về lĩnh vựcdầu mỡ nhờn, nhựa đường và hoá chất

Trang 3

Hiện nay, công ty là đại diện cho Petrolimex là một bên đối tác củaliên doanh BP – PETCO cung ứng những sản phẩm chất luợng cao của BPtrên thị trường PLC đã trở thành thành viên chớnh thức thứ 27 của Hiệp hộidầu nhờn Pháp(ELF Lub marine).

2 Đặc điểm kinh doanh của công ty.

2.1.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty.

Theo giấy phép đăng kí kinh doanh và điều lệ hoạt động, PLC có cácchức năng, nhiệm vụ và các quyền hạn sau:

*Chức năng:

- Xuất, nhập khẩu, kinh doanh dầu mỡ nhờn, các sản phẩm hoá dầu (trừnhiên liệu), vật tư, trang thiết bị chuyên dùng cho xăng dầu, vận tải phục vụcho công tác kinh doanh của công ty

- Xõy dựng kế hoạch kinh doanh và các hoạt động khác của đơn vị và tổchức hoạt động có hiệu quả các kế hoạch đó sau khi được tổng công ty duyệt

*Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu, sản xuất, pha chế các loại dầu mỡ nhờn, các mặt hànghoá dầu khác để thay thế các mặt hàng nhập khẩu thuộc phạm vi kinh doanhcủa công ty Hoá dầu nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế nhằm sử dụng hợp lý tàisản, vật tư, tiền vốn; bảo đảm hiệu quả cao trong kinh doanh ; thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ với nhà nước; bảo toàn và phát triển vốn

- Chấp hành các chớnh sách,chế độ và luật pháp của nhà nước; thực hiệnđầy đủ hợp đồng kinh tế với bạn hàng trong và ngoài nước

- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới; hoàn thiện và hiệnđại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật cho phù hợp với yêu cầu phát triển doanhnghiệp; phát triển thị trường và bảo vệ môi trường

- Thực hiện chế độ tiền lương, BHXH, an toàn và bảo hộ lao động đối vớicán bộ, công nhõn viên

- Quản lý và chỉ đạo đối với các đơn vị trực thuộc theo chế độ hiện hànhcủa Nhà nước, Bộ thương mại và Tổng công ty xăng dầu Việt Nam

Trang 4

- Được mở tài khoản và vay vốn ngõn hàng.

- Ngoài ra công ty cũng cú cỏc quyền hạn khác theo quy định pháp luật củaNhà nước

2.2.Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu

* Hoá chất

Hoá chất là một trong những mặt hàng kinh doanh có thế mạnh củaTổng công ty hoá dầu Petrolimex Các sản phẩm hoá chất đang kinh doanhnhư dung môi hoá chất, PU, dầu hoá dẻo, hạt nhựa… nhằm cung cấp cho sảnxuất công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu Để phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh sản phẩm có tính đặc thù cao, PLC đã tổ chức một hệ thốngkho bể hoá chất độc lập với tổng sức chứa hơn 20.000m3, cùng với cácphương tiện chuyên chở chuyên dùng, kết hợp với công nghệ nhập - xuất tựđộng, đảm bảo kinh doanh an toàn và cung cấp cho các khách hàng các sảnphẩm có uy tín và chất lượng Trong thời gian tới, PLC sẽ tiếp tục chú trọngtriển khai các chương trình đầu tư nâng cấp, xây dựng, đổi mới trang thiết bị,công nghệ, cơ sở vật chất, giúp cho lĩnh vực kinh doanh này không ngừngphát triển

* Nhựa đường.

Thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm, PLC đã và đang tham giasản xuất, kinh doanh nhựa đường Sản phẩm nhựa đường của PLC như nhựa

Trang 5

đường đặc, nóng dạng xá, dạng phuy có chất lượng cao, được cung cấp chocác công trình giao thông lớn của đất nước: quốc lộ 1, 5, 18 và các tuyến liêntỉnh Với hệ thống 5 kho nhựa đường đặc nóng dạng xá loại 60/70 có tổng sứcchứa hơn 17.000m3 trải rộng trên toàn quốc, Petrolimex có khả năng cungcấp các sản phẩm nhựa đường đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của cáccông trình với một dịch vụ hoàn chỉnh nhất Không chỉ thuần tuý là nhà phânphối, Petrolimex cũng đang tích cực đa dạng hoỏ cỏc hoạt động của mỡnhtrờn cỏc lĩnh vực đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới, cung cấp tư vấn, dịch vụ

kỹ thuật, đảm bảo an toàn môi trường với mong muốn góp phần vào côngcuộc kiến thiết cơ sở hạ tầng của nước Việt Nam đổi mới

* Dầu mỡ nhờn.

Song song với việc kinh doanh mặt hàng chính là xăng dầu, công ty cổphần Hoá dầu Petrolimex còn phát triển các sản phẩm bổ trợ là các loại dầunhờn động cơ thông dụng, các loại dầu nhờn công nghiệp, hàng hải, dầu mỡnhờn đặc chủng Công ty cổ phần Hoá dầu Petrolimex (PLC) là một trongnhững doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanhdầu mỡ nhờn Từ 100% các sản phẩm dầu nhờn phải nhập ngoại, đến nayCông ty đã tự sản xuất và đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước, chiếmthị phần từ 21-23% với 2 nhà máy sản xuất dầu nhờn công suất pha chế25.000 tấn/năm/nhà máy Đặc biệt, sản phẩm của Petrolimex đã xuất khẩusang các nước trong khu vực như Lào, Campuchia, Trung Quốc, Hồng Kụng,Đài Loan, Philippine… Năm 2004, Tổ chức Tiêu chuẩn Ô tô - Xe máy NhậtBản đã chứng nhận 2 sản phẩm dầu nhờn xe máy Racer SJ và Racer SG củaPetrolimex đạt tiêu chuẩn JASO T903: MA Áp dụng công nghệ pha chế tiêntiến, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, hệthống cỏc phũng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia phù hợp với tiêu chuẩnquốc tế ISO/IEC 17025:2001, với mạng lưới Tổng đại lý, Đại lý phân phối,Đại lý tiêu thụ vững chắc tại các tỉnh, thành trong cả nước, Petrolimex đảmbảo cung cấp các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ kỹ thuật và bán hàng hoàn hảo,đưa tới khách hàng những chủng loại sản phẩm dầu mỡ nhờn có chất lượngtốt, thuận tiện trong sử dụng, bảo quản và mang lại hiệu quả kinh tế

Trang 6

2.3 Thị Trường.

**Thị trường đầu vào

Để đảm bảo tốt cho việc sản xuất kinh doanh, công ty đã lựa chọn cácnguồn hàng cung cấp chớnh sau:

- Đối với các mặt hàng mang nhón hiệu BP được nhập chủ yếu từ BP –PETCO, một lượng nhỏ các loại dầu đặc chủng được nhập từ Singapore

- Để tạo được các sản phẩm dầu mang nhón hiệu PLC, công ty phải nhậpkhẩu nguyên liệu bao gồm dầu gốc và dầu phụ gia Dầu gốc thành phần chủyếu là dầu nhờn được nhập từ Singapore Phụ gia là chất làm tăng tớnh bôitrơn của dầu, chủ yếu được nhập từ các hãng của Mỹ như Paramin, Ethy…Ngoài ra cũn có một số nguồn nhập khẩu ở nước khác và trong nước

- Để sản xuất được các sản phẩm dầu mỡ nhờn, công ty nhập khẩu dạngnguyên liệu về sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc tại Hải Phòng, mộtphần nhập khẩu dạng thành phẩm về bán Các loại dầu mỡ nhờn nhập khẩuchủ yếu: Nhờn động cơ, dầu nhờn truyền động, dầu nhờn công nghiệp, dầunhờn xi lanh máy nén khí, nhờn turbin, dầu máy lạnh và một số dầu mỡ nhờnkhác

- Các sản phẩm nhựa đường, hoá chất công ty nhập khẩu dạng thànhphẩm về bán trực tiếp không qua sản xuất

** Công tác tiêu thụ hàng hoá của PLC.

PLC sử dụng 3 kênh phân phối sản phẩm chính, thiết lập mạng lưới tiêu thụrộng rãi

- Văn phòng công ty trực tiếp kinh doanh

- Các chi nhánh trực tiếp kinh doanh:

+ Chi nhánh hoá dầu Hải Phòng (đ/c: số 1, Hùng Vương,Hồng Bàng, TP Hải Phòng)

+ Xí nghiếp dầu nhờn Hà Nội (đ/c: Đức Giang,Long Biên,

Hà Nội)

+ Chi nhánh dầu nhờn Đà Nẵng (đ/c: số 6 Bặch Đằng, HảiChõu,TP Đà Nẵng )

Trang 7

+ Chi nhánh dầu nhờn Cần Thơ (đ/c: số 2N, Mõu Thõn, AnNghiệp, Cần Thơ )

+ Chi nhánh hoá dầu TP Hồ Chí Minh (đ/c: số 15, LêDuẩn, Quận 1, TP Hồ Chí Minh )

- Các công ty xăng dầu, các công ty vật tư tổng hợp các tỉnh là các tổngđại lý của công ty dầu nhờn các tỉnh

Các khách hàng mà hiện nay PLC đang chiểm ưu thế là: Quốc phòng,ngành đường sắt, nhà máy xi măng, các nhà máy đường tại miền Trung…Thịtrường xuất khẩu của công ty là một số nước trong khu vực như: Lào, TrungQuốc, Campuchia, Hồng Kông, Philippin

Sơ đồ 1: Quá trình vận động của hàng hoá trong khâu nhập khẩu và

bán ra:

Phương thức thanh toán:

PLC thực hiện các phương thức thanh toán hết sức đa dạng và linh hoạt,phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế đã kí kết, baogồm: tiền mặt, séc chuyển khoản, ngõn phiếu, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi, điệnchuyển tiền…Việc thanh toán có thể thanh toán ngay hoặc sau một thời gian

Nguồn nhập

khẩu từ BP

Nguồn nhập khẩu

từ BP-PETCO tại Việt Nam

Nguồn nhập khẩu của các nước khác

Nguồn nhập chế PLC trong nước

Công ty Cổ phần hoá dầu Petrolimex : Dầu nhờn, nhựa đường, hoá chất

Văn phòng công

ty trực tiếp bán

Chi nhánh PLC trực tiếp bán

Tổng đại lý của công ty bán

Trang 8

nhất định, kể từ lúc người mua nhận hàng ( thời hạn thanh toán chậm nhất là40- 60 ngày).

Phương thức thanh toán chậm hiện nay ở công ty chiềm tỷ trọng lớn,nhưng để đảm bảo tổ chức quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và không bị đọngvốn, trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng xác định rõ thời hạn thanh toán, nếuquá hạn công ty sẽ tớnh lói

Tuy nhiên, việc bán chịu cũng chỉ thực hiện đối với khách hàng quen,

có quan hệ lõu năm với công ty, không bán chịu cho những khách tư nhõn,khách vóng lai, trừ khi có tài sản thế chấp hoặc có ngõn hàng bảo lónh

Nhằm thu hút khách hàng, công ty có một chớnh sách giá hết sức linhhoạt Giá bán được tớnh trên cơ sở giá trị hàng hoá mua vào, được điều chỉnhtheo giá thị trường Khách hàng có thể được giảm giá nếu mua với khối lượnglớn, khách hàng ở tỉnh xa hoặc khách hàng ở tỉnh xa, hoặc khách hàng thanhtoán ngay.Việc giảm giá này có thể thực hiện ngay trên hoá đơn GTGT hoặcsau một chu kì kinh doanh Tổng công ty xăng dầu Việt Nam uỷ quyền choCông ty được quyền quyết định giá bán buôn, bán lẻ, tuỳ theo tình hình thịtrường trong khu vực, trên cơ sở giá cạnh tranh, bù đắp được chi phí và đảmbảo có lói

2.4 Kết quả kinh doanh và tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên mấy năm gần đây.

Tình hình biến động phức tạp của thị trường xăng dầu thế giới đã gõyrất nhiều khó khăn cho nền kinh tế nói chung và cho PLC nói riêng do nhữngđặc thù sản phẩm của công ty Tuy vậy, nhưng với nhiều nỗ lực, PLC đã đạtđược những kết quả đáng khích lệ Cùng với sự vươn lên không ngừng, tìnhhình kinh doanh của công ty ngày càng tiến triển Có thể thấy điều đó qua sốliệu trên bảng Báo cáo kết quả kinh doanh mấy năm gần đõy như sau:

Trang 9

Bảng 1 Kết quả kinh doanh của công ty hóa dầu petrolimex

Trang 10

* Tổng doanh thu của Công ty tăng đều qua các năm:

- Năm 2003 tăng 8.996 triệu đồng

- Năm 2004 tăng 1.123.692 triệu đồng

- Năm 2005 tăng 1.302.102 triệu đồng

* Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng đều qua các năm:

- Năm 2003 tăng 15.549 triệu đồng

- Năm 2004 tăng 25.333 triệu đồng

- Năm 2005 tăng 36554 triệu đồng

Do đó tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên được nâng lên rõrệt Thu nhập bình quân: Năm 2002 là 1 Năm 2002 là 1.871.629 đồng

Trang 11

II Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của PLC.

Năm 2004 công ty chính thức cổ phần hoá, do đó mô hình tổ chức bộmáy quản lý cũng thay đổi để phù hợp với quy định của luật doanh nghiệp vàđặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Cụ thể là cơ cấu bộ máy quản lýcông ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Bankiểm soát, phòng tổ chức hành chính, Phòng tài chớnh-kế toỏn, phũng kĩ thuậtxây dựng cơ bản

- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là

cơ quan quyết định cao nhất của công ty ĐHĐCĐ có quyền bầu, miễn nhiệm,bãi nhiệm thành viên Hội đông quản trị, thành viên Ban kiểm soát; xem xét và

xử lý các vi phạm của HĐQT và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và

cổ đông của công ty; quyết định tổ chức lại và giải thể công ty, sửa đổi, bổsung Điều lệ công ty; thông qua định hướng phát triển của công ty, quyết địnhbán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản kế toán củacông ty; quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền

nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổđông

HĐQT là cơ quan thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ, hoạt độngtuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ hoạt động của Công ty Đứngđầu HĐQT là Chủ tịch HĐQT, thay mặt HĐQT điều hành Công ty là TổngGiám đốc

- Tổng giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giámđốc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam về việc quản lý và điều hành các lĩnhvực hoạt động của công ty, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện các nghĩa vụcủa Công ty hoá dầu đối với Nhà nước, Tổng công ty và đối với người laođộng trong công ty

Trang 12

Giúp việc cho Tổng giám đốc có 2 phó tổng giám đốc phụ trách vấn đềnội chính Một người phụ trách mảng kinh doanh của công ty, một người phụtrach kĩ thuật XDCB.

Ngoài ra còn có đại diện lãnh đạo về chất lượng quản lý theo tiêu chuẩnISO 9002 Người đại diện này sẽ trực tiếp quản lý và đánh giá về việc thựchiện theo tiêu chuẩn ở các chi nhánh, sau đó báo cáo lại cho Tổng giám đốc.Chức danh này do phó tổng giám đốc thứ 2 kiêm nhiệm

- Ban kiểm soát: có nhiệm kỳ hoạt động là 3 năm do ĐHĐCĐ bầu ra.

Ban kiểm soát của công ty phải có 1 người có chuyên môn về kế toán, 1 thànhviên do cổ đông chi phối đề cử và giữ chức Trưởng ban kiểm soát

- Các phòng:

- Phòng tổ chức hành chính: Phục vụ cho những hoạt động hàng ngày

của công ty, làm lao động tiền lương, tổng hợp các hoạt động phục vụ choviệc điều hành trực tiếp của giám đốc

- Phòng tài chính kế toán: Giúp ban giám đốc trong việc tổ chức hệ

thống quản lý kinh tế từ công ty đến các xí nghiệp, chi nhánh; hướng dẫnkiểm tra chế độ hạch toán kế toán toàn công ty; quản lý, theo dõi tình hìnhbiến động vốn, tài sản của công ty; thực hiện việc ghi sổ kế toán đúng pháplệnh kế toán thống kê mà Nhà nước đã ban hành Đồng thời trực tiếp điềuhành, chỉ đạo thực hiện hạch toán kế toán phần kinh doanh cá thể văn phòngcông ty

- Phòng kỹ thuật xây dựng cơ bản:

Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty và làm các dịch vụ hoánghiệm, dịch vụ kỹ thuật phục vụ cho việc bán hàng, đảm bảo đáp ứng cácyêu cầu của khách hàng, đồng thời phối hợp với phòng kế toán và các phòngkhác để xử lý hàng kém hoặc mất phẩm chất, kiểm tra xét duyệt các luậnchứng kinh tế kỹ thuật, quyết toán công trình xây dựng

* Đối với 3 phòng kinh doanh(nhựa đường, hóa chất và dầu nhờn):

Nhiệm vụ không chỉ trực tiếp hoạt động kinh doanh theo từng mặt hàng cụthể, mà còn điều hành kinh doanh các chi nhánh, xí nghiệp Ngoài ra còn tổchức quan hệ giao dịch với các bạn hàng trong và ngoài nước, đàm phán kí

Trang 13

kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng,quý, năm cho các đơn vị trực thuộc, Văn phòng công ty, trên cơ sở đó điềuđộng hàng hóa cho các cửa hàng.

Các đơn vị trực thuộc:

+ Chi nhánh hoá dầu Hải Phũng): Cú nhiệm vụ tổ chức các hoạt động kinhdoanh của công ty tại các tỉnh phía Bắc ( từ Quảng Ninh đến Nghệ An ) Đây

là đầu mối tiếp nhận nguồn hàng nhập khẩu trực tiếp và nguồn hàng pha chế

từ TP Hồ Chí Minh ra Bắc, đảm bảo nhiệm vụ kinh doanh của toàn công ty vàchi nhánh

+ Chi nhánh dầu nhờn Đà Nẵng: Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động kinhdoanh của công ty tại các tỉnh miền Trung từ Quảng Bình đến Khánh Hoà.+ Chi nhánh dầu nhờn TP Hồ Chí Minh: Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt độngkinh doanh của công ty trên địa bàn từ Khánh Hoà đến hết các tỉnh phía Nam.Đây là đầu mối tiếp nhận nguồn hàng nhập khẩu, và là đầu mối cung cấp hàngtrực tiếp cho các tổng đại lý, các đại lý trên địa bàn các tỉnh phía Nam

+ Chi nhánh Hoá dầu Cần Thơ: Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động kinhdoanh các sản phẩm của công ty trên địa bàn các tỉnh đồng bằng song CửuLong

+ Xí nghiệp dầu nhờn Hà Nội: Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động kinh doanhtrên địa bàn Hà Nội và một số tỉnh biên giới phía Bắc từ Lạng Sơn đến LaiChâu, là đầu mối tiếp nhận hàng hoá cung cấp cho các tổng đại lý trên địa bànkinh doanh của mình

Để hoàn thành tốt công tác kinh doanh, bộ máy quản lý của Công tyđược tổ chức chặt chẽ, khoa học, giúp cho lãnh đạo Công ty có thể nắm bắtmột cách kịp thời và ra quyết định kinh doanh một cách đúng đắn, chính xác.Hình thức tổ chức quản lý ở công ty là hình thức trực tuyến tham mưu, đượckhái quát theo sơ đồ sau:

Trang 14

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Hoá dầu Petrolimex.

- Các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc bán hàng, thu tiền và chuyển tiền bánhàng về công ty sau khi đã trừ triết khấu định mức hoặc hoa hồng đượchưởng

- Công ty chịu trách nhiệm cân đối tài chính, tính toán cân đối dòng lưuchuyển tiền tệ toàn công ty

Phßng kü thuËt x©y dùng c¬

b¶n

Phßng kinh doanh dÇu nhên

Phßng kinh doanh nhùa

® êng

Phßng kinh doanh ho¸ chÊt

Chi nh¸nh

ho¸ dÇu

H¶i Phßng

Chi nh¸nh ho¸ dÇu

§µ N½ng

Chi nh¸nh ho¸ dÇu

Hµ Néi

Chi nh¸nh ho¸ dÇu TP

Hå ChÝ Minh

Chi nh¸nh ho¸ dÇu CÇn Th¬

Mét sè cöa hµng kinh doanh kh¸c

Trang 15

Phần II : Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong

công ty CP Hoá dầu Petrolimex.

1 Hình thức kế toán.

PLC áp dụng kế toán máy ở tất cả các phần hành kế toán Phần mềm kế toán

mà công ty sử dụng là phần mềm Solomon- phần mềm kế toán của Mỹ Cũng

do vậy mà giảm bớt được rất nhiều gánh năng cho các kế toán, cũng như pháthuy được rất nhiều tiện ích của việc tự động hoá công tác kế toán, giúp chocông tác kế toán quản trị thêm hiệu quả

2 Tổ chức bộ máy kế toán tại PLC

PLC là công ty có quy mô lớn, với đặc điểm tổ chức kinh doanh là cúcỏc chi nhánh trực thuộc tại hầu hết các tỉnh, thành phố lớn trong cả nước, do

đó công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung nửa phân tán Cóthể thấy khái quát cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy kế toán PLC qua

sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán ở Công ty Hoá dầu.

Cụ thể có thể thấy qua sự phân công công việc kế toán tại công ty, cáckho, cửa hàng, đại lý, chi nhánh, xí nghiệp một cách thống nhất và rõ ràngnhư sau:

dÇu H¶i Phßng

Phßng kÕ to¸n chi nh¸nh ho¸

dÇu §µ N½ng

Phßng kÕ to¸n chi nh¸nh ho¸

dÇu TP Hå ChÝ Minh

Phßng kÕ to¸n chi nh¸nh ho¸ dÇu CÇn Th¬

Trang 16

- Các kho, cửa hàng trực thuộc hạch toán báo sổ, là nơi tập hợp cácchứng từ gốc, lập bảng kê và định kỳ gửi về phòng kế toán để kiểm tra vàhạch toán.

- Các chi nhánh, Xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc có trách nhiệm

tổ chức công tác bán hàng theo kế hoạch của công ty Các chi nhánh, Xínghiệp được hưởng định mức chiết khấu trên doanh số bán ra và phải thựchiện nghĩa vụ đối với nhà nước Tại các chi nhánh đều có phòng kế toán thựchiện công tác kế toán phát sinh tại đó và lập báo cáo kế toán về công ty đểtổng hợp

- Phòng kế toán của công ty thực hiện công tác kế toán phát sinh tại vănphòng công ty, kiểm tra báo cáo của các chi nhánh, tổng hợp báo cáo của toàncông ty để báo cáo với tổng công ty để báo cáo với tổng công ty và các cơquan nhà nước Phòng kế toán có 11 người, mỗi nhân viên kế toán có chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau nhưng thống nhất trong bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung trước Giám đốc về công tác kế

toán - tài chính của Công ty, trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo điều hành vềtài chính, tổ chức và hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách của Nhànước, của ngành về công tác kế toán, bảo vệ kế hoạch tài chính với TổngCông ty, giao kế hoạch tài chính cho các Chi nhánh, Xí nghiệp trực thuộc,tham gia ký kết và kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, tổ chức thôngtin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế toàn Công ty

3 Phó phòng kế toán: thay mặt kế toán trưởng điều hành công tác kế toán

khi kế toán trưởng đi vắng, chịu trách nhiệm về các khoản phải thanh toán vớingân sách, xác định kết quả kinh doanh, kiểm tra và tổng hợp các báo cáo kếtoán toàn Công ty

Kế toán tổng hợp toàn Công ty: có nhiệm vụ kiểm tra giám sát toàn bộ

quá trình lưu thông hàng hoá từ khâu mua vào đến khâu bán ra dùa trên cơ sởcác phiếu nhập kho, xuất kho, các chứng từ vận chuyển Kiểm tra tổng hợpquyết toán các đơn vị gửi về sau đó tổng hợp toàn Công ty

Kế toán tổng hợp khối văn phòng: kiểm tra, kiểm soát phần hành công

tác kế toán của các bộ phận Hàng tháng trên cơ sở nhật ký chứng từ của các

Trang 17

phần hành công việc lên Sổ Cái Trong tháng tính số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, thuế phí liên quan sang tài khoản 911 Cuối quý lên quyết toánvăn phòng.

Kế toán tiền mặt: kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của các chứng từ thu

-chi trước khi làm thủ tục thanh toán và lưu trữ Lưu trữ các chứng từ thu - -chitheo đúng chế độ đã quy định, chịu trách nhiệm lên báo cáo số dư tiền mặtcuối mỗi ngày và mỗi tháng Theo dõi đôn đốc thu hồi các khoản công nợ,tạm ứng theo nhiệm vụ phân công, kiểm tra đối chiếu và ký sổ quỹ theo đúngchế độ của Nhà nước quy định Hàng tháng cùng với thủ quỹ kiểm kê tiền vàongày cuối cùng của tháng, lập số tổng hợp và sổ chi tiết để theo dõi các khoảntạm ứng

Kế toán bán hàng: Viết hoá đơn bán hàng, mở sổ tổng hợp và chi tiết

để theo dõi tất cả doanh thu của công ty, đồng thời theo dõi tất cả các khoảntạm ứng

Kế toán ngân hàng: Chịu trách nhiệm mở L/C để thanh toán với người

bán Theo dõi công nợ nội bộ của Công ty về hàng hoá, lên nhu cầu thanhtoán cả VNĐ và USD trong tháng, xác định thời gian thanh toán và số lượngtiền cần thanh toán Nếu khoản công nợ của khách hàng lớn thì cần phải lên

kế hoạch thu hồi công nợ, nếu thiếu khả năng thanh toán thì phải lên phương

án vay ngân hàng

Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày, căn

cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để theo dõi nhập, xuất, tồn quỹ, ghi sổ quỹ,cuối ngày sẽ tiến hành đối chiếu với số dư tiền mặt do kế toán tiền mặt theodõi

Ngoài ra, cũn cú 1 nhân viên kế toán thanh toán với nhà cung cấp nướcngoài (kế toán nhập khẩu), và 1 nhân viên kế toán với nhà thầu phụ chịu tráchnhiệm tiến hành giao dịch, liên hệ đặt hàng với nhà cung cấp khi có nhu cầu;

mở sổ chi tiết và tổng hợp theo dõi tình hình thanh toán với từng nhà cungcấp, theo từng mặt hàng cụ thể

3 Tổ chức áp dụng chế độ kế toán.

Trang 18

Trước năm 2004, Công ty Hoá dầu Petrolimex là một công ty nhà

nước, trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam Vì vậy, chế độ kế toán

công ty áp dụng là chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/

CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính Sau khi chuyển đổi sang hình thức

công ty cổ phần, công ty vẫn áp dụng chế độ kế toán này Cụ thể, chính sách

kế toán chung của công ty được quy định như sau:

- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương

pháp chuyển đổi các đơn vị tiền tệ:

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VND

+ Nguyên tắc chuyển đổi đồng tiền khác: theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân

hàng Công thương công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch (tỷ giá thực tế)

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: nhật ký chứng từ kết hợp chứng từ ghi sổ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:

nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế hình thành tính

từ thời điểm TSCĐ chính thức vận hành và tham gia vào hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty

+ Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu Ých hoặc tỷ lệ khấu

hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Phương pháp khấu hao tuyến tính (theo

đường thẳng) Tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định trên cơ sở thời gian sử

dụng của từng TSCĐ

- Phương pháp hạch toán tổng hợp HTK:

+ Nguyên tắc định giá HTK: theo phương pháp giá hạch toán

+ Phương pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ:

cuối kỳ = đầu kỳ + nhập trong kỳ – xuất trong kỳ

+ Phương pháp hạch toán HTK: thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên

4 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ.

Hiện nay, PLC đăng ký sử dụng hệ thống hầu hết các chứng từ kế toán

do Bộ tài chính phát hành Tuy vậy, do đặc thù của công ty là áp dụng kế toán

Trang 19

máy nên một số chứng từ khi được nhập vào máy vi tính sẽ có tên gọi khácvới các qui định hiện hành Dưới đây là một số danh mục chứng từ kế toán ápdụng tại công ty:

- Chứng từ về tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấythanh toán tạm ứng, giấy báo Nợ (Có) của ngân hàng…

- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh

lý TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ…

- Chứng từ bán hàng: Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho, nhậpkho, hoá đơn GTGT, giấy ghi nhận nợ…

Chứng từ là bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và

đã hoàn thành, là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán, cũng như là căn cứ đểkiểm tra kế toán, kiểm toán và xác định trách nhiệm vật chất Trong kế toán,nhằm đảm bảo tính trung thực, kịp thời, tính pháp lý và tính kiểm tra của cácthông tin kế toán, cần tổ chức khoa học chứng từ kế toán cũng như áp dụngmột quy trình luân chuyển chứng từ khoa học, phù hợp và hợp lệ PLC thựchiện quá trình luân chuyển chứng từ tuân thủ theo 2 nguyên tắc: tính bất kiêmnhiệm và tính hiệu quả Các chứng từ chỉ được luân chuyển trong nội bộ mộtđơn vị kế toán (có thể là phòng kế toán công ty hay phòng kế toán đơn vị trựcthuộc

5 Tổ chức vận dụng hệ thống TK

Cũng tương tự như các chứng từ kế toán kế toán, hệ thống tài khoản kếtoán do Bộ tài chính ban hành và được áp dụng thống nhất trong cả nước cảdoanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân Tuỳ yêu cầu quản lý về tàisản và nguồn vốn mà các doanh nghiệp tiến hành tạo ra các tài khoản cấp cấp

2, cấp 3… chi tiết để tiến hành hạch toán Thông thường, hệ thống tài khoản

kế toán bao gồm 9 loại là:

 Tài sản lưu động

 Tài sản cố định

 Nợ phải trả

 Vốn chủ sở hữu

Trang 20

 Doanh thu.

 Chi phí sản xuất kinh doanh

 Thu nhập khác

 Chi phớ khỏc

 Xác định kết quả kinh doanh

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, trình độ phân cấp quản lýkinh tế tài chính của công ty, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm tất cảcác tài khoản theo Quyết định số 1141 - TC/QĐ/CĐKT và các tài khoản sửađổi, bổ sung theo các thông tư hướng dẫn Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu quản

lý và thực hiện công tác hạch toán được thuận tiện, Công ty còn mở thêm cáctài khoản chi tiết đến cấp 4 để tiện theo dừi chi tiết các đối tượng hạch toán

Ví dụ: TK 112- tiền gửi Ngõn hàng được chi tiết thành 2 TK cấp 2:

TK 1121:Tiền Việt Nam

TK 11221 - Ngoại tệ USD chi tiết thành 7 TK cấp 3:

TK 112211: USD- Vietcom bank

TK 112212: USD- Citi bank

TK 112213: USD- NHCT Ba Đình

TK 112214: USD- ACB bank

TK 112215: USD- NH Nông nghiệp

TK 112216: USD- NHCT Cầu Giấy

TK 112217: USD- Indovina bank

TK 112211: USD – Vietcom bank mở chi tiết thành 2 TK cấp 4:

TK 1122111: TGNH- USD- Vietcom bank

TK 1122112: Tiền vay- USD- Vietcom bank

Trang 21

6 Tổ chức hệ thống sổ sách và ghi sổ kế toán

a Đặc điểm:

Do đặc điểm của công ty là quy mô lớn, các chi nhánh phân tán xanhau, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều nên công ty đã áp dụnghình thức Nhật ký chứng từ kết hợp với Chứng từ ghi sổ

Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn

cứ vào chứng từ gốc đã phân loại để ghi vào Nhật ký chứng từ, đồng thờicũng được theo dõi trên các Chứng từ ghi sổ Cuối tháng căn cứ vào số liệutổng cộng từ Nhật ký chứng từ để ghi vào sổ Cái, còng nh từ các Chúng từ ghi

sổ để vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Hình thức kế toán này kết hợp đượchạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, kết hợp được ghi theo hệ thống vàghi theo thời gian

b Hệ thống sổ kế toán (bắt buộc tại công ty và các chi nhánh, xí nghiệp).

* Về nhật ký chứng từ (NKCT):

- NKCT sè 1 (ghi Có TK 111 “tiền mặt”): dùng để theo dõi các khoảnchi trong ngày của Công ty về tiền mặt Căn cứ để ghi là Báo cáo quỹ và cácchứng từ gốc có liên quan

- NKCT sè 2 (ghi Có TK 112 "tiền gửi ngân hàng"): dùng để theo dõicác khoản chi của Công ty về tiền gửi ngân hàng Căn cứ để ghi vào NKCT sè

2 là Giấy báo Nợ của ngân hàng và các chứng từ liên quan

- NKCT sè 3 (ghi có TK 113 "tiền đang chuyển"): theo dõi các khoảntiền đang chuyển trả các nhà cung cấp trong và ngoài nước, tiền đang chuyểnnép thuế GTGT nhập khẩu hay nép thuế nhập khẩu

- NKCT sè 4 (ghi Có TK 311, 315, 341, 342): theo dõi các khoản vay,

nợ ngắn hạn, dài hạn của Công ty Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán cáckhoản vay, nợ đó Căn cứ ghi là khế ước vay, giấy tờ vay, giấy ghi nhậnnợ,phiếu chi, giấy báo nợ (có) của ngân hàng

- NKCT sè 5 (ghi có TK 331 "phải trả người bán", đồng thời theo dõitình hình thanh toán với người bán) Căn cứ ghi là Sổ chi tiết thanh toán vớingười bán Mỗi nhà cung cấp được ghi 1 dòng trên NKCT sè 5

Trang 22

- NKCT sè 7 (ghi Có các TK 142, 152, 153, 154, 214, 241, 334, 335,

621, 622, 627) dùng để tạp hợp các chi phí sản xuất của Công ty

- NKCT sè 8 (ghi Có các TK 155, 156, 157, 159, 131, 511, 512, 531,

521, 532, 632, 641, 642, 711, 811, 911) với căn cứ ghi là số liệu từ các bảng

kê, các sổ chi tiết

- NKCT sè 10 chủ yếu dùng để theo dõi các nguồn vốn trong Công ty

* Về các bảng kê:

- Bảng kê sè 1 (ghi Nợ TK 111) dùng để theo dõi các khoản đã thu của Công

ty về tiền mặt Mỗi ngày, kế toán sẽ tiến hành ghi 1 dòng trên bảng kê, căn cứtheo Báo cáo quỹ, phiếu thu và các chứng từ khác có liên quan; cuối ngàyphải tính ra số dư tiền mặt

- Bảng kê sè 2 (ghi Nợ TK 112) dùng để theo dõi các khoản đã thucủa Công ty thông qua chuyển khoản tại các ngân hàng Cuối mỗi ngày,

kế toán tiền gửi cũng phải tính ra số dư tiền gửi của từng ngân hàng, cũngnhư tính ra số dư tổng hợp Căn cứ ghi vào bảng kê là Giấy báo Có củangân hàng và các chứng từ liên quan

- Bảng kê số 3: bảng tính giá thành thực tế vật liệu và công cụ dụngcụ

- Bảng kê số 4: tập hợp chi phí sản xuất (TK 154, 621, 622, 627)

- Bảng kê số 5: tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phíxây dựng cơ bản Căn cứ lập là các bảng phân bổ (lương, khấu haoTSCĐ ) và các chứng từ gốc liên quan (phiếu chi, bảng thanh toánlương, hóa đơn bán hàng của người bán ) Cuối tháng, số liệu tổng cộng

sẽ được chuyển về nhật ký chứng từ số 7

- Bảng kê sè 6: tập hợp chi phí trả trước (TK 142, 242) và chi phíphải trả (TK 335)

- Bảng kê số 8: theo dõi nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, hàng hóa

- Bảng kê số 9: tính giá thực tế thành phẩm, hàng hóa

- Bảng kê số 10: theo dõi tình hình thay đổi hàng gửi bán các tổngđại lý, các đại lý của Công ty trong kỳ Cuối kỳ, số liệu tổng cộng củabảng kê số 10 sẽ đươc chuyển về nhật ký chứng từ số 8

Trang 23

- Bảng kê số 11: theo dõi tình hình bán hàng hóa chịu cho khách

hàng (TK131) Bảng kê này được lập hàng tháng, cuối mỗi tháng, kế toán

sẽ căn cứ vào số liệu tổng hợp của các sổ chi tiết (TK 131 chi tiết từng

người mua) để ghi vào Bảng kê số 11, mỗi khách hàng được ghi 1 dòng

Đồng thời, số liệu tổng cộng của Bảng kê 11 sẽ được chuyển về Nhật ký

chứng từ số 8

* Các sổ cái, sổ chi tiết sẽ được mở cho từng tài khoản cụ thể, được thiết kế theohình thức sổ ngang Ngoài ra, Công ty cũng mở thêm một số sổ phụ như Thẻ kho hànghoá, báo cáo nhập – xuất – tồn hàng hoá, báo cáo tiêu thụ…

Sơ đồ 4 Trình tự ghi sổ tại Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex.

Trang 24

Hàng quí, năm, công ty đều phải lập bộ báo cáo tài chính để népcho các cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan tài chính, cơ quan thuế), côngviệc này do kế toán tổng hợp thực hiện trên cơ sở tổng hợp số liệu từ cácchi nhánh và tại văn phòng công ty Các báo cáo tài chính PLC lập gồmcó:

Bảng cân đối kế toánBáo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhBản thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra, công ty cũng cần lập 2 phụ biểu sau:

Bảng cân đối tài khoảnTình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước

Bên cạnh đó, tùy theo yêu cầu của nhà quản lý, kế toán sẽ tiến hànhlập báo cáo kế toán quản trị Các mẫu báo cáo quản trị được hình thành dobản thân yêu cầu của các nhà quản lý trong doanh nghiệp xét theo quanđiểm kế toán Các báo cáo quản trị trong doanh nghiệp rất đa dạng và thểhiện rõ ràng nhất trình độ quản lý của doanh nghiệp Một số báo cáo quảntrị thường lập là:

 Báo cáo chi tiết doanh thu

 Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

 Báo cáo chi tiết công nợ

 Báo cáo chi tiết nhập xuất tồn hàng hoá

 Quyết toán tiền lương

 Bỏo cáo chi tiết tình hình sử dụng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

 Bỏo cáo chi tiết vốn kinh doanh của các đơn vị

Trang 25

Ph ần III: Đặc điểm các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty

CP Hóa dầu Petrolimex

1.Tổ chức hạch toán TSCĐ

Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tăng giảm củamọi TSCĐ thuộc quyền sở hữu của Công ty, sử dụng trong sản xuất kinhdoanh và trong quản lý Công ty áp dụng hình thức khấu hao theo đườngthẳng

Chứng từ sử dụng :

-Biên bản giao nhận TSCĐ ( MS 01- TSCĐ- BB): được lập tại thời điểmgiao nhận TSCĐ, do hội đồng giao nhận lập làm hai bản, mỗi bên giữ mộtbản, sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ

-Thẻ TSCĐ ( MS 02- TSCĐ- BB)

- Biên bản thanh lý TSCĐ ( MS 03- TSCĐ- BB)

-Thẻ TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (MS 04- TSCĐ- HD): do 2 bêngiao nhận lập, sau khi công việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành Biên bảnđược lập thành hai bản, có chữ ký của cả hai bên giao nhận và mỗi bên giữmột bản, sau đó chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt và kế toán ghi sổ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( MS -05- TSCĐ- HD)

- Bảng tính và phân bổ KHTSCĐ ( MS 03- BPB- BB)

Các loại sổ chi tiết và tổng hợp :

*Sổ chi tiết: -Mẫu 1: Sổ chi tiết TSCĐ dùng cho phân xưởng,bộ phận sửdụng

- Mẫu 2: Sổ TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp

* Sổ tổng hợp: Sổ Cái TK 211; Sổ Cái TK 212; Sổ Cái TK 213; Sổ Cái

TK 214

Trình tù ghi sổ như sau:

Ngày đăng: 30/08/2015, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quá trình vận động của hàng hoá trong khâu nhập khẩu và - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 1 Quá trình vận động của hàng hoá trong khâu nhập khẩu và (Trang 7)
Bảng 1. Kết quả kinh doanh của công ty hóa dầu petrolimex - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Bảng 1. Kết quả kinh doanh của công ty hóa dầu petrolimex (Trang 9)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Hoá dầu Petrolimex. - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Hoá dầu Petrolimex (Trang 14)
1. Hình thức kế toán. - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
1. Hình thức kế toán (Trang 15)
Sơ đồ 4. Trình tự ghi sổ tại Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex. - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 4. Trình tự ghi sổ tại Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex (Trang 23)
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 5 Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ (Trang 26)
Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và thanh toán lương - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 6 Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và thanh toán lương (Trang 27)
Sơ đồ 7: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 7 Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho (Trang 29)
Sơ đồ 8: Quy trình luân chuyển hoá đơn GTGT - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 8 Quy trình luân chuyển hoá đơn GTGT (Trang 30)
Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 9 Trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá (Trang 31)
Sơ đồ 10: Quy trình luân chuyển phiếu thu - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 10 Quy trình luân chuyển phiếu thu (Trang 32)
Sơ đồ 11: Quy trình luân chuyển phiếu chi - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 11 Quy trình luân chuyển phiếu chi (Trang 33)
Bảng kê số - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Bảng k ê số (Trang 34)
Sơ đồ 13: Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người mua - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 13 Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người mua (Trang 35)
Sơ đồ 14: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty CP hoá dầu petrolimex
Sơ đồ 14 Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w