TìNH HìNH NHIễM KHUẩN BệNH VIệN TRÊN BệNH NHÂN PHẫU THUậT NGOạI THầN KINH Lê Thị Anh Thư - Bệnh viện Chợ Rẫy Tóm tắt Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn bệnh viện NKBV thường gặp trên bệnh nhân
Trang 1Y học thực hành (764) - số 5/2011 29
3- “Huu quy hoan” has no toxicity and no
observable side effects on elderly people and could be
administered for a prolonged period of time
Tài liệu tham khảo
1 Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam,
Tái bản lần thứ 8, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 1999
2 Trần Thuý, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu, Bài
giảng y học dân tộc tập 1, Xuất bản lần thứ 2, Nhà xuất
bản y học, Hà Nội, 1987: 18 - 19, 35, 39, 148 - 149, 173,
203, 207, 209 - 212, 217 - 219
3 Trần Thuý, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu, Bài
giảng y học dân tộc tập 2, xuất bản lần thứ 2, Nhà xuất
bản y học, Hà Nội, 1987: 10
4 Trần Thúy,Nguyễn Đan Hà, Phó Thục Oanh, Vũ Thị Huệ, “Nhận xét về chỉ số GOT và GPT trong một số đối tượng đến xét nghiệm tại Viện y học cổ truyền Việt Nam“,
Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học 1998 - 1999, Viện y học cổ truyền Việt Nam, 1999: 248 - 250
5 Trần Thúy, Nguyễn Đan Hà, Phó Thục Oanh, Vũ Thị Huệ, “Một số nhận xét bước đầu về biến động Creatinin huyết thanh ở một số người cao tuổi“, Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học 1998 - 1999, Viện y học cổ truyền Việt Nam, 1999: 263 - 266
TìNH HìNH NHIễM KHUẩN BệNH VIệN TRÊN BệNH NHÂN PHẫU THUậT NGOạI THầN KINH
Lê Thị Anh Thư - Bệnh viện Chợ Rẫy
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV)
thường gặp trên bệnh nhân phẫu thuật ngoại thần kinh
do bệnh nhân cần thở máy và những thủ thuật xâm lấn
khác Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá tình
hình NKBV trên nhóm bệnh nhân này để có biện pháp
can thiệp phù hợp
Đối tượng và phương phap nghiên cứu: Nghiên
cứu thuần tập, tiền cứu Tất cả bệnh nhân được phẫu
thuật tại khoa ngoại thần kinh hoặc hồi sức ngoại thần
kinh từ tháng 6-12/2010 được đưa vào nghiên cứu
Kết quả: Tổng số bệnh nhân được đưa vào nghiên
cứu là 232 bệnh nhân, tuổi trung bình 39.6 (19.9),
61,2% nam, ASA trung bình là 2 Có 90.5 % bệnh
nhân được phẫu thuật 1 lần với thời gian phẫu thuật
trung bình là 130.3 giờ, 12.5% có cấy ghép, 94.8% cần
thông khí hỗ trợ, trong đó 95.3% có đặt nội khí quản Tỉ
lệ NKBV chung là 15.5%, cao hơn có ý nghĩa thống kê
tại nhóm bệnh nhân cần điều trị hồi sức: 41.0% vs
11.5% Tỉ lệ viêm phổi bệnh viện là 13,4%, chủ yếu ở
nhóm bệnh hồi sức 38.7% vs 8,1% Tỉ lệ nhiễm khuẩn
vết mổ là 2.6%, cao hơn ở nhóm phẫu thuật chấn
thương 4.3% vs 1.0% Các yếu tố nguy cơ làm tăng
NKBV bao gồm tuổi>40 (p=0.03), điểm ASA>2
(p=0.001), phẫu thuật cấp cứu (p=0.001), có thở máy
(p<0.0001), có mở khí quản (p=0.001) Vi khuẩn
thường gặp là Acinetobacter baumannii 71.4% ,
Klebsiella spp 14.3%, Coagulase negative
staphylococcus 7.1%, và Staphylococcus aureus
(7.1%) 100% Acinetobacter baumanii đề kháng với
imipenem Đa số bệnh nhân có dùng kháng sinh dự
phòng tại thời điểm phẫu thuật nhưng 100% đều tiếp
tục sau phẫu thuật
Bàn luận: Viêm phổi bệnh viện chiếm tỉ lệ cao trên
bệnh nhân phẫu thuật thần kinh, Triển khai các biện
pháp phòng ngừa viêm phổi bệnh viện là rất cần thiết,
đặc biệt chú ý những trường hợp chăm sóc bệnh nhân
chấn thương, thở máy A baumannii là bệnh nguyên
thường gặp nhất gợi ý yếu tố môi trường có thể góp
phần làm tăng NKBV Tăng cường vệ sinh khử khuẩn
môi trường hồi sức là cần thiết và cần có nghiên cứu thêm về hiệu quả của làm sạch môi trường
Summary
Introduction: Hospital acquired infections (HAIs)
are common in neurosurgical patients because these patients usually require ventilation and other invasive procedures The aim of the study is to evaluate the situation of HAIs in neurosurgery patients to develop appropriate interventions
Methods: Prospective, cohort study All surgical
patients in neurosurgical department and neurosurgical intensive care from June to December 2010 are admitted
Results: The total number of patients included in the study was 232, with the mean (SD) age was 39.6
(19.9), 61,2% male, mean ASA was 2 About 90.5 % patients was operated once in the mean (SD) 130.3 (8.1) hours, 12.5% with implant There is 94.8% of patients required ventilation, of which 95.3% with intubation Incidence of HAIs was 15.5%, high significalty in patients required intensive care (41.0%
vs 11.5%) Incidence of nosocomial pneumonia was 13,4%, higher in patients with intensive care (38.7% vs 8,1%) Incidence of surgical site infections was 2.6%, higher in patients with trauma and required emergency surgery (4.3% vs 1.0%) Risk factors of HAIs included age>40 (p=0.03), ASA>2 (p=0.001), emergency surgeries (p=0.001), patients with ventilators (p<0.0001) Common patiemts was Acinetobacter baumannii 71.4% , Klebsiella spp 14.3%, Coagulase negative staphylococcus 7.1%, and Staphylococcus aureus (7.1%) 100% Acinetobacter baumanii resistant with imipenem Most patients used antibiotic prophylaxis but 100 % prolonged the use after operations
Discussion: Nosocomial pneumonia is high in
neurosurgical patients Application of methods to prevent nosocomial pneumonia is necessary,
especially in patients with ventilators or trauma A
baumannii is a common pathogens causing HAIs in
Trang 2Y học thực hành (764) - số 5/2011 30
this group, suggested that contaminated environment
can contribute to the risk of developing HAIs
Improvement the cleaning and disinfection
environment especially in the intensive care and further
studies to evaluate the affect of this intervention is also
required
Đặt vấn đề
Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) tại Việt
Nam chưa được xác định đầy đủ Có ít tài liệu và
nghiên cứu về NKBV được công bố Những tốn kém về
nhân lực và tài lực do NKBV trong toàn quốc cũng
chưa được xác định Có ba điều tra cắt ngang (point
prevalence) quốc gia đã được thực hiện Điều tra năm
1998 trên 901 bệnh nhân trên 12 bệnh viện toàn quốc,
cho thấy tỉ lệ NKBV là 11.5%, trong đó nhiễm khuẩn
vết mổ (NKVM) chiếm 51% trong tổng số các NKBV
Điều tra năm 2001 trên 11 bệnh viện cho thấy NKBV
chiếm tỉ lệ 6.8% trong đó viêm phổi bệnh viện (VPBV)
chiếm tỉ lệ cao nhất (41.8% trong tổng số NKBV), sau
đó là NKVM (17.6%), nhiễm khuẩn tiết niệu 16.4%,
nhiễm khuẩn da và mô mềm 12.2%, nhiểm khuẩn
huyết (3.9%) Điều tra năm 2005 trên 19 bệnh viện
toàn quốc cho thấy tỉ lệ NKBV là 5.7% và VPBV cũng
là nguyên nhân thường gặp nhất (55.4%) Nhiều
nghiên cứu khác ở các bệnh viện trong toàn quốc cũng
cho thấy tỉ lệ NKBV từ 5-10% trong đó cao nhất luôn là
VPBV, tỉ lệ VPBV dao động từ 21-75% trong tổng số
các NKBV Tỉ lệ NKBV càng tăng đối với những bệnh
viện tuyến cao hơn Tỉ lệ NKBV đặc biệt cao trong
nhóm bệnh nhân nằm tại khoa Hồi sức tích cực, trong
đó viêm phổi liên quan đến thở máy từ
43-63,5/1000MT-ngày
Bệnh nguyên NKBV đa phần là vi khuẩn Gram âm,
chủ yếu là Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella,
Acinobacter, Gram dương chủ yếu tụ cầu vàng; và
Candida spp Nghiên cứu tại BV Chợ Rẫy và BV Bạch
Mai cho thấy NKBV kéo dài thời gian nằm viện thêm
6-13 ngày, và tăng viện phí từ 5 đến 23 triệu đồng cho
một trường hợp
Đối với bệnh nhân ngoại thần kinh, tỉ lệ NKBV
thường cao hơn các bệnh nhân ngoại khoa khác do
sau phẫu thuật bệnh nhân thường thở máy kéo dài và
cần làm những thủ thuật xâm lấn Khoa Ngoại thần
kinh và Hồi Sức Ngoại Thần Kinh bệnh viện Chợ Rẫy
nhận số lượng bệnh nhân ngày càng tăng ( trên 10000
trường hợp/năm), là nơi điều trị và chăm sóc các BN
trong tình trạng cấp cứu, chấn thương sọ não nặng,
hôn mê Đặc biệt tại khoa Hồi sức ngoại thần kinh, các
bệnh nhân cần thực hiện nhiều can thiệp xâm lấn như:
đặt nội khí quản, thở oxygen, thở máy, hút đờm, được
nuôi ăn qua ống thông dạ dày, tạo điều kiện dễ dàng
phát triển NKBV Một nghiên cứu thuần tập, tiền cứu,
nhằm đánh giá tỉ lệ bệnh mắc (incidence) NKVM tại
khoa ngoại thần tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2000 cho
thấy tỉ lệ NKVM của ngoại thần kinh là 7.9 Phân tích
đa biến cho thấy yếu tố nguy cơ gây NKVM tại khoa
ngoại thần kinh là vết thương dơ (RR =1.6; CI {1.2-
1.7}) và tình trạng bệnh nhân trước khi phẫu thuật
ASA>3 (RR=3; CI{1.6-4.5}) Sau nhiều năm thực hiện những biện pháp kiểm soát phòng ngừa NKVM trên bệnh nhân ngoại thần kinh, các điều tra cho thấy tỉ lệ NKVM có giảm nhưng VPBV trên nhóm bệnh nhân này vẫn còn khác cao, là 22% (2003), thường do các trực
khuẩn Gram âm hiếu khí như Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter spp, Klebsiella spp,
Enterobacter spp, E coli, Procadencia spp, Klebsiella pneumonia
Trước thực trạng này, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu tiền cứu đánh giá tình hình NKBV trên nhóm bệnh nhân phẫu thuật ngoại thần kinh để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng NKBV trên nhóm bệnh nhân này, từ đó có biện pháp cán thiệp phù hợp với thực trạng, giảm tỷ lệ NKBV trên nhóm bệnh nhân này
Đối tượng và phương phap nghiên cứu
Nghiên cứu thuần tập, tiền cứu
Tất cả bệnh nhân được nhập vào khoa ngoại thần kinh hoặc hồi sức cấp cứu ngoại thần kinh có phẫu thuật từ tháng 6-12/2010 được đưa vào nghiên cứu Loại trừ những trường hợp đã được phẫu thuật trước khi vào viện hoặc sau phẩu thuật chưa đến 48 giờ
Kết quả
1 Đặc điểm bệnh nhân và phẫu thuật:
Tổng số bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu là
232 bệnh nhân, tuổi trung bình 39.6 (19.9), 61,2% nam, ASA trung bình là 2, phân bố tại khoa ngoại thần kinh (83.2%) và khoa hồi sức ngoại thần kinh (16.8%)
Đặc điểm của bệnh nhân được trình bày ở Bàng 1 Bảng 1: Đặc điểm dịch tể học dân số nghiên cứu:
Tuổi trung bình (DLC) 39.6 (19.9) Giới
Nam Nữ
142 (61.2)
90 (38.8)
Điểm ASA phẫu thuật lần 1
1
2
3
4
37 (15.9)
153 (65.9)
40 (17.2)
2 (0.8)
Điểm ASA phẫu thuật lần 2
1
2
3
2 (9.1)
16 (72.7)
4 (18.2) DLC: Độ lệch chuẩn
Tất cả bệnh nhân đều được phẫu thuật với 210 bệnh nhân (90.5 %) có phẫu thuật 1 lần, 22 (9.5%) có phẫu thuật 2 lần Có 94.8% cần thông khí hỗ trợ trong
đó 95.3% có đặt nội khí quản Đặc điểm phẫu thuật và các can thiệp khác theo từng lần phẫu thuật và can thiệp khác đã thực hiện trên bệnh nhân được trình bày
ở Bảng 2 Bảng 2: Đặc điểm phẫu thuật và can thiệp khác trên bệnh nhân
N (%) Phẫu thuật lần 1 232 (100) Thời gian phẫu thuật trung bình (DLC) (phút) 130.3 ( 85.1) Phẫu thuật có cấy ghép 29 (12.5)
Trang 3Y học thực hành (764) - số 5/2011 31
Thời gian phẫu thuật trung bình (DLC) (phút) 77.9 (55.6)
Phẫu thuật có cấy ghép 7 (31.8)
Can thiệp điều dưỡng 229 (12.2)
Đường truyền tĩnh mạch 224 (96.6)
Đặt Catheter mạch máu trung tâm 5 (2.2)
Thông khí hổ trợ 220 (94.8)
Thở oxi qua mũi miệng 91 (39.2)
Dụng cụ can thiệp khác 53 (22.8)
DLC: Độ lệch chuẩn
2 Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện
Tỉ lệ NKBV chung là 15.5%, cao hơn có ý nghĩa
thống kê tại nhóm bệnh nhân cần điều trị hồi sức:
41.0% vs 11.5% Tỉ lệ viêm phổi bệnh viện là 13,4%,
chủ yếu ở nhóm bệnh hồi sức 38.7% vs 8,1% Tỉ lệ
nhiễm khuẩn vết mổ là 2.6%, cao hơn ở nhóm phẫu
thuật chấn thương 4.3% vs 1.0% (Bảng 3 và 4) Tỉ lệ
bệnh nhân có hội chứng đáp ứng viêm toàn thân là
13/4% ( 31/ 232)
Bảng 3: Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện
Tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện N (%)
Nhiễm khuẩn bệnh viện chung 36 (15.5)
Nhiễm khuẩn vết mổ
Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ
Nông Sâu Cơ quan
6 (2.6)
2
1
3 Viêm phổi bệnh viện 31 (13.4)
Bảng 4: Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện theo
từng khu vực bệnh
PT bệnh
lý (N=100)
PT chấn thương (N=93)
Hồi sức (N=39) P Nhiễm khuẩn bệnh viện 9 (9.0) 11 (11.8) 16 (41.0) <0.001
Nhiễm khuẩn vết mổ
Nông
Sâu
Cơ quan
1 (1.0)
0
1
0
4 (4.3)
2
0
2
1 (2.6)
0
0
1 0.15
Viêm phổi bệnh viện 8 (8.0) 8 (8.6) 15 (38.7) <0.001
*PT: phẫu thuật
Các yếu tố nguy cơ làm tăng NKBV bao gồm
tuổi>40 (p=0.03), điểm ASA>2 (p=0.001), phẫu thuật
cấp cứu (p=0.001), có thở máy (p<0.0001), có mở khí
quản (p=0.001)
3 Vi sinh vât
Kết quả cấy vi sinh được tiến hành trên 14/36
(38.9%) bệnh nhân có nhiễm khuẩn bệnh viện Loại vi
khuẩn thường gặp nhất là Acinetobacter baumannii
71.4% (10/14), Klebsiella spp 14.3%, Coagulase
negative staphylococcus 7.1%, và Staphylococcus
aureus (7.1%) (Biểu đồ 1) Acinetobacter baumanii
phân lập được 100% đề kháng với imipenem (Biểu đồ 2)
Biểu đồ 1: Bệnh nguyên gây nhiễm khuẩn bệnh viện
Biểu đồ 2:
4 Tình hình sử dụng kháng sinh
Đa số bệnh nhân có dùng kháng sinh dự phòng tại thời điểm phẫu thuật nhưng tất cả đều tiếp tục sau phẫu thuật 25.0% bệnh nhân được dùng kháng sinh trước phẫu thuật và 100% sau phẫu thuật (Bảng 5 &6) Bảng 5: Tỉ lệ sử dụng kháng sinh
Kháng sinh trước phẫu thuật 58 (25.0) Phối hợp kháng sinh 15 (6.5) Kháng sinh dự phòng 167 (71.9) Kháng sinh sau phẫu thuật 232 (100) Phối hợp kháng sinh 174 (75.0) Bảng 6: Tỉ lệ sử dụng kháng sinh theo phân loại vết thương
Trước PT KS Dự phòng KS sau PT Tổng cộng (N=232) 58 (25.0) 167 (72.0) 232 (100) Sạch (N=207) 46 (22.2) 157 (75.9) 207 (100) Nhiễm (N=17) 8 (47.1) 7 (41.2) 17 (100) Dơ (N=8) 4 (100.0) 3 (50.0) 8 (100)
Bàn luận
Nghiên cứu cho thấy vấn đề viêm phổi bệnh viện trên bệnh nhân phẫu thuật thần kinh chiếm tỉ lệ cao,
điều này sẽ làm giảm chất lượng điều trị trên nhóm bệnh nhân này Triển khai các biện pháp phòng ngừa viêm phổi bệnh viện là rất cần thiết Các nghiên cứu đã chứng minh việc áp dụng các biện pháp trọn gói bao gồm cho bệnh nhân nằm đầu cao 300
- 450
, xoay trở, chăm sóc răng miệng thường xuyên bằng dung dịch sát khuẩn, tuân thủ khử tiệt khuẩn dụng cụ đã làm
Trang 4Y học thực hành (764) - số 5/2011 32
giảm thiểu viêm phổi bệnh viện do thở máy có thể đến
0% Nghiên cứu tại khoa Hồi sức ngoại thần kinh năm
2009 cho thấy việc thay đổi phương pháp chăm sóc
răng miệng từ chăm sóc bằng gòn gạc sang bằng bàn
chải hai lần một ngày có thể làm giảm tỉ lệ VPBV đến
70% (từ 9% giảm xuống 2,9%) tại khoa hồi sức ngoại
thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy
Những yếu tố nguy cơ làm tăng NKBV trong nghiên
cứu này liên quan đến yếu tố cơ đia bệnh nhân như
tuổi>40 , điểm ASA>2, và nhưng yếu tố can thiệp trên
bệnh nhân như phẫu thuật cấp cứu do chấn thương, có
thở máy, có mở khí quản Do đó, cần chú ý áp dụng
những biện pháp can thiệp, phòng ngừa chủ yếu cho
bệnh nhân cần thở máy, chấn thương
Trong nghiên cứu này, A baumannii là bệnh
nguyên thường gặp nhất A baumannii thường tồn tại
trong môi trường, trên các bề mặt trong òng bệnh,
trong không khí Một nghiên cứu ở khoa Hồi ức ngoại
thần kinh năm 1998-1999 ở Hoa kỳ cho thấy có sự
tương quan rõ giữa số lượng A baumannii phân lập từ
môi trường và nhiễm khuẩn do A baumannii
(P=0.004) Tăng cường vệ sinh khử khuẩn môi trường
cho thấy có thể kiểm soát những vụ dịch xảy ra tại
khoa Hồi sức ngoại thần kinh này Như vậy, ngoài việc
chú ý đến những yếu tố nguy cơ trong chăm sóc bệnh
nhân, việc tăng cường khử khuẩn môi trường hồi sức
cũng rất cần thiết để làm giảm nhiễm khuẩn bệnh viện
Nghiên cứu đánh giá mối tương quan giữa môi trường
và NKBV do A baumannii, đánh giá hiệu quả của việc
làm sạch môi trường và NKBV như vậy cũng nên được
thực hiện tiếp theo nghiên cứu này để tìm hiểu rõ hơn
vai trò của các biện pháp can thiệp trên môi trường
Tài liệu tham khảo
1 Bộ Y Tế Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện Báo cáo tại hội nghị kiểm soát nhiễm khuẩn 5/2006
2 Denton M, Wilcox MH, Parnell P, Green D, Keer V, Hawkey PM, Evans I, Murphy P Role of environmental cleaning in controlling an outbreak of Acinetobacter baumannii on a neurosurgical intensive care unit Intensive Crit Care Nurs 2005 Apr;21(2):94-8 Epub 2005 Jan 21
3 Le Thi Anh Thu, Annette H Sohn,Nguyen Phuc Tien,Vo Thi Chi Mai,Vo Van Nho,Tran Nguyen Trinh Hanh,Ben Ewald,Michael Dibley.Microbiology of surgical site infections and antimicrobial use in Vietnamese orthopedic and neurosurgery patients Infection Control and Hospital Epidemiology 2006 (27): 855-862
4 Le Thi Anh Thu, Michael J.Dibley, Nguyen Phuc Tien, Vo Van Nho, Lennox Archibald,William R Jarvis, Annette H Sohn Reduction in Surgical Site Infections in Neurosurgical Patients Associated with A Bedside Hand Hygiene Program in Vietnam Infection Control and Hospital Epidemiology 2007 May;28(5):583-8 Epub 2007 Apr 5
5 Lê Thĩ Anh Thư Đánh giá mối tương quan giữa Acinetobacter baumani trong môi trường phòng mổ và nhiễm khuẩn vết mổ Tạp chí Y học Thực hành2010 (6)723:47-51
6 Lê Thĩ Anh Thư Hiệu quả kinh tế của chương trình rửa tay nhanh tại giường trên bệnh nhân phẫu thuật ngoại thần kinh Tạp chí Y học thực hành 2005:5:518: 122-127
7 Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Lê Thị Anh Thư Hiệu quả của việc sử dụng phương pháp săn sóc răng miệng bằng bàn chải trong phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trên bệnh nhân chấn thương sọ não Tạp chí Y học Thành phô 1 Hồ Chí Minh 2011 (5)
ĐáNH GIá KếT QUả CĂNG DA MặT Có KếT HợP CĂNG CÂN CƠ NÔNG
Trần Công Luận, Nguyễn Huy Thọ
ĐặT VấN Đề
Theo quy luật tự nhiên khi người ta lớn tuổi thì việc
lão hoá da xuất hiện gây thay đổi màu da gây ra nhiều
đóm nâu (da đồi mồi), nhiều sa trễ và nhiều nếp nhăn
sâu ảnh hưởng đến thẩm mỹ Đã có nhiều nghiên cứu
tìm biện pháp để cải thiện vấn đề này như: chế độ ăn
kiêng, hạn chế tiếp xúc với yếu tố gây hại đến da, dùng
mỹ phẩm, sử dụng chất làm đầy, tiêm thuốc để giảm
xoá nếp nhăn tạm thời, dùng tia laser, RF v v… và
phẫu thuật căng da mặt
Phẫu thuật căng da mặt đã được thực hiện từ lâu
không những trong tạo hình vùng mặt mà còn trong
những điều trị bệnh như liệt dây thần kinh mặt, tạo hình
ở bệnh nhân có biến dạng mặt bẩm sinh hay do di
chứng chấn thương vết thương mặt v.v… Trên góc độ
cải thiện về mặt thẩm mỹ thì phẫu thuật căng da mặt
được coi là biện pháp cuối cùng có hiệu quả cao trong
tạo hình thẩm mỹ mặt và được nhiều người nhất là phụ
nữ trung niên ưa chuộng
Trên thế giới từ đầu thế kỷ XX người ta đã thực hiện phẫu thuật căng da mặt ở các nước Âu - Mỹ Đó là căng da mặt cổ điển hiệu quả không kéo dài Kỹ thuật căng da mặt có căng cân cơ nông (SMAS: superficial musculoaponeurotic system) phát triển mạnh từ thập niên 70 của thế kỷ trước
Có nhiều kiểu căng da mặt như: cục bộ, toàn bộ… trong đó phẫu thuật căng da mặt toàn bộ có căng cân cơ nông ở mặt rất được nhiều người chọn lựa vì những hiệu quả về mặt thẩm mỹ nó đem lại
Trong những năm gần đây tại Khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ bệnh viện cấp cứu Trưng Vương đã tiến hành phẫu thuật căng da mặt theo phương pháp căng
da mặt có kết hợp căng cân cơ nông cho những bệnh nhân phẫu thuật căng da mặt lần đầu cũng như cho những bệnh nhân phẫu thuật căng da mặt lần hai bước
đầu đạt hiệu quả tốt về mặt thẩm mỹ