1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐẶC điểm PHÂN tử của VIRÚT cúm a h5n1 lưu HÀNH tại MIỀN bắc VIỆT NAM, 2003 2008

4 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 757,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐặC ĐIểM PHÂN Tử CủA VIRúT CúM A/H5N1 LƯU HàNH TạI MIềN BắC VIệT NAM, 2003-2008 LÊ QUỳNH MAI - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương TóM TắT Virút cúm gia cầm độc lực cao A/H5N1 đã được ghi

Trang 1

Y học thực hành (764) - số 5/2011 86

Nam Kết quả PCR trên một nhóm gồm 75 bệnh nhân

cho độ nhậy là 92% và độ đặc hiệu là 100% và các

phản ứng PCR trên ADN sinh thiết của một nhóm bệnh

nhân khác gồm 38 bệnh nhân cho độ nhậy là 82% và

độ đặc hiệu là 100% Cặp mồi cagA có thể sử dụng để

phát hiện vi khuẩn với độ nhạy và độ đặc hiệu cao

TàI liệu tham khảo

1 Marshall, B F and Warren J R (1984) Unidentified

curved bacilli in the stomach of patient with gastritis and

peptic ulceration Lancet, pp 311 - 315

2 Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Thị Thanh Lợi

(2001) Sự tồn tại của các chủng Helicobacter pylori

khiếm khuyết gene urease B ở các bệnh nhân viêm loét

và ung thư dạ dày Việt Nam Đại hội lần thứ hai hội nghị

khoa học hoá sinh y dược năm 2001- Các báo cáo khoa

học Trang106 -113

3.Trần Quỳnh Hoa., Lê Băng Sơn, Nguyễn Thị Thanh

Lợi., Hoàng Tuấn Anh, Nguyễn Thị Nguyệt, Bùi Phương

Thuận, Đặng Đức Trạch và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2001) Sự đứt đọan của hai nucleotide ở đầu 5’ của gien

cagA của vi khuẩn Helicobacter pylori, chủng Việt Nam Hội thảo quốc tế về Sinh học Hà Nội- Việt Nam 2-5 tháng

6 / 2001

4.Vũ Văn Hạnh, Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2003) Xác

định độ nhậy và tính đặc thù của cặp mồi PCR nhằm phát

hiện vi khuẩn Helicobacter pylori (in press)

5 Nguyễn Thị Nguyệt và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2003) Tính nhậy và tính đặc thù của của hai cặp mồi

PCR TH1 và TH2 trong phát hiện vi khuẩn Helicobacter

pylori (in press)

6 Lê Băng Sơn và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2001) Nghiên cứu vi khuần Helicobacter pylori, chủng Việt Nam

Hội thảo quốc tế về Sinh học Hà Nội - Việt Nam 2-5 tháng 6/2001 Tr 414 - 417

ĐặC ĐIểM PHÂN Tử CủA VIRúT CúM A/H5N1 LƯU HàNH TạI MIềN BắC VIệT NAM, 2003-2008

LÊ QUỳNH MAI - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương

TóM TắT

Virút cúm gia cầm độc lực cao A/H5N1 đã được ghi

nhận không chỉ gây bệnh cho gia cầm mà còn gây

bệnh viêm đường hô hấp cấp nguy hiểm cho người

Trường hợp nhiễm virút cúm gia cầm đầu tiên tại Việt

Nam được xác định vào cuối năm 2003 và đến nay đã

có 119 trường hợp được ghi nhận trong đó 59 trường

hợp tử vong Virút cúm gia cầm A/H5N1 có đặc điểm

tiến hóa về di truyền học tương tự các virút cúm A đã

biết Nghiên cứu của chúng tôi trên 23 chủng virút cúm

gia cầm độc lực cao phân lập trên người tại miền Bắc

Việt Nam, 2003-2008 cho thấy hầu hết các phân đoạn

gen của virút cúm A/H5N1 nhóm vào 2 kiểu hình

kháng nguyên là clade 1 và clade 2.3.4 Tuy nhiên gen

NA lại biểu hiện trên 3 kiểu hình kháng nguyên là clade

1, clade 2.3.2 và clade 2.3.4 tương tự với virút cúm gia

cầm A/H5N1 lưu hành trên gia cầm tại Việt Nam và

Trung Quốc trong cùng thời gian

Từ khóa: virút cúm gia cầm độc lực cao A/H5N1,

kiểu hình kháng nguyên, gen HA, gen NA

SUMMARY

The highly pathogenic avian influenza (HPAI)

A/H5N1 virus are causing of poultry outbreak as well

as acute severe pneumonia in human The 1 st

confirmed A/H5N1 case was recognized in Vietnam in

the end of 2003 and up to now, 119 confirmed cases

were reported, of those 59 deaths The genetic

evolution of HPAI/H5N1 is similar known influenza A

viruses and leaded to antigen changing that caused of

endemic or pandemic so far Our study analyzes 23

strains of A/H5N1 isolated from A/H5N1 patients in the

North of Vietnam during 2003-2008 period by

molecular characterization The results showed that

most of genetic fragments clustered into clade 1 and

clade 2.3.4, however, the NA gen have diverged into

clade 1, clade 2.3.2 and clade 2.3.4 that referred to

poultry isolates in Vietnam and China at same period

Keywords: Highly pathogenic avian influenza

(HPAI) A/H5N1 virus, clade, HA gene, NA gene

ĐặT VấN Đề

Virút cúm gia cầm độc lực cao H5N1 (HPAI/H5N1)

được biết đến như một tác nhân mới gây viêm đường hô hấp cấp nặng có tỷ lệ tử vong cao Trường hợp nhiễm cúm A/H5N1 đầu tiên được ghi nhận tại Hồng Kong năm 1997 và xuất hiện tại Việt Nam vào cuối năm 2003 cùng với dịch bùng phát trên đàn gia cầm ghi nhận tại 59/63 tỉnh/thành trong cả nước Đến nay, virút cúm gia cầm A/H5N1 đã thường xuyên xuất hiện trên đàn gia cầm và tiếp tục gây bệnh cho người Tại Việt Nam, 119 người đã được xác định nhiễm virút cúm

A/H5N1 và 59 người tử vong [3]

Virút cúm A với đặc tính tiến hóa nhanh do sự thay

đổi vật liệu di truyền trong quá trình nhân lên đã ảnh hưởng nhiều đến chiến lược sản xuất vaccine toàn cầu, virút cúm gia cầm A/H5N1 cũng mang đặc điểm này Tìm hiểu sự thay đổi về phân tử trong các vật liệu di truyền của virút cúm A/H5N1 phân lập trên người tại miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 2003-2008 nhằm

đánh giá khả năng tiến hóa của virút liên quan đến thay đổi về đặc điểm kháng nguyên và so sánh với các virút cúm A/H5N1 lưu hành trên gia cầm trong cùng thời gian là mục đích nghiên cứu của chúng tôi

VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU Vật liệu

Hai mươi ba (23) chủng virút cúm A/H5N1 phân lập

từ bệnh phẩm đường hô hấp (dịch họng, dịch phế quản, dịch tỵ hầu) của các bệnh nhân nhiễm virút cúm A/H5N1 tại miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn

2003-2008 (bảng 1)

Toàn bộ quá trình phân lập virút cúm A/H5N1 được thực hiện tại phòng thí nghiệm (PTN) an toàn sinh học cấp độ 3 (BSL-3) tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương theo thường quy của Tổ chức Y tế thế giới [4]

Trang 2

Y học thực hành (764) - số 5/2011 87

Phương pháp nghiên cứu

Vật liệu di truyền của virút (ARN) được tách chiết từ

nước nổi nuôi cấy tế bào (Tissue Culture Fluid- TCF)

bằng bộ sinh phẩm tách chiết ARN -QIAamp, Qiagen-

Mỹ Quy trình tách chiết thực hiện theo thường quy của

bộ sinh phẩm

- Sử dụng primer U12 (5’-AGCAAAAGCAGG-3’) để

tổng hợp cADN từ ARN theo quy trình của bộ sinh phẩm

SuperScriptTM

III reverse transcriptase (Invitrogen)

- Sản phẩm cADN thu được sẽ được sử dụng để

khuếch đại toàn bộ 8 phân đoạn gen của virút cúm

A/H5N1 (HA; NA; NP; NS1; M; PB1; PB2 và PA) bằng

phương pháp PCR chuẩn khi sử dụng bộ sinh phẩm

ProofStart DNA Polymersase (Qiagen- Mỹ) với DNA

polymerase và các cặp mồi đặc hiệu cho mỗi phân

đoạn gen của virút cúm A/H5N1

- Sản phẩm PCR được tinh khiết bằng bộ sinh

phẩm MinElute PCR Purification (Qiagen- Mỹ) Hỗn

hợp sequencing bao gồm BigDye@ 3.1 Sản phẩm

PCR cùng với các cặp mồi thích hợp Phản ứng

Sequencing thực hiện trên máy giải trình tự ABI 3100

(ABI, Foster City, Mỹ) và được kiểm tra trên cả hai đầu

3’và 5’ Trình tự chuỗi nucleotide được sắp xếp và thu

thập bằng phần mềm SeqSpace 2.1 (ABI- Mỹ)

- Cây gia hệ được xây dựng trên các thông số đã

biết được xử lý bằng phần mềm ClustalW và dựng cây

bằng phương pháp Neighbor-Joining (NJ), độ tiến hóa

được ước tính toán theo chỉ số nhân lên của bootstrap

(100 neighbor-joining bootstrap)

KếT QUả NGHIÊN CứU

Toàn bộ 8 phân đoạn gen của 23 chủng virút cúm

A/H5N1 phân lập tại miền Bắc Việt Nam, 2003-2008

đã được phân tích sự tiến hóa về mặt di truyền Các

chủng virút cúm A/H5N1 Việt Nam cũng được so sánh

với các chủng virút A/H5N1 đại diện lưu hành trên thế

giới trong cùng thời gian Cây gia hệ của các phân

đoạn gen đều lấy gốc là chủng virút cúm

A/Goose/Guangdong/1/96 (H5N1) Chủng virút cúm

A/H5N1 này phân lập trên ngỗng tại Miền Nam Trung

Quốc được cho là tổ tiên của virút cúm A/H5N1 đang

lưu hành hiện nay [2]

Bảng 1: Các chủng virut cúm A/H5N1 phân lập tại miền Bắc Việt Nam 2003-2008

Tên chủng virut

Ngày thu thập mẫu

Địa chỉ Tình trạng

bệnh nhân

Loại bệnh phẩm A/Vietnam/UT3028/2003 12/2003 Ha Nam Tử vong DPQa

A/Vietnam/UT3028II/2003 12/2003 Ha Nam Tử vong DPQ A/Vietnam/UT3030/2003 12/2003 Nam Định Tử vong DPQ A/Vietnam/UT3035/2003 12/2003 Bac Giang Hồi phục DHb

A/Vietnam/UT3040/2004 1/2004 Bac Ninh Tử vong DTHc

A/Vietnam/UT3040II/2004 1/2004 Bac Ninh Tử vong DPQ A/Vietnam/UT3047III/2004 1/2004 Bac Binh Tử vong DTH A/Vietnam/UT3062/2004 1/2004 Bac Giang Tử vong DTH A/Vietnam/UT30259/2004 7/2004 Ha Tay Tử vong DPQ A/Vietnam/30262III/2004 8/2004 Ha Tay Tử vong DPQ A/Vietnam/UT30408III/2005 2/2005 Thai binh Hồi phục DTH A/Vietnam/UT30850/2005 10/2005 Ha Noi Tử vong DPQ A/Vietnam/UT31203A/2007 5/2007 Vinh Phuc Hồi phục DTH A/Vietnam/UT31239/2007 6/2007 Thanh Hoa Hồi phục DH A/Vietnam/UT31244II/2007 6/2007 Ha Nam Tử vong DTH A/Vietnam/UT31244III/2007 6/2007 Ha Nam Tử vong DTH A/Vietnam/UT31312II/2007 6/2007 Ha Tay Tử vong DPQ A/Vietnam/31388/2007 12/2007 Son La Tử vong DPQ A/Vietnam/UT31394II/2008 1/2008 Tuyen Quang Tử vong DPQ A/Vietnam/UT31412II/2008 2/2008 Hai Duong Tử vong DPQ A/Vietnam/UT31413II/2008 3/2008 Ninh Binh Tử vong DPQ A/Vietnam/31432/2008 4/ 2008 Phu Tho Tử vong DTH

a: Dịch phế quản; b: Dịch hang; c: Dịch tỵ hầu

Sự tiến hóa về di truyền của virút cúm A/H5N1

được ghi nhận thông qua các kiểu hình kháng nguyên (clade) được hình thành Tại gen HA có 9 clade đã

được hình thành và các virút cúm A/H5N1 phân lập trên người tại Việt Nam tập trung vào clade 1 và 2.3.4 (hình 1) Trên cây gia hệ của gen NA, sự khác biệt của các clade không rõ ràng, tuy nhiên có hai clade chính

là clade 1 và clade 2 cũng được ghi nhận trong đó các virút cúm A/H5N1 của nghiên cứu được nhóm vào clade 1, clade 2.3.2 và clade 2.3.4 (hình 1)

Tương tự như vậy, các gen còn lại M, NS, PB1, PB2., PA và NP, các virút cúm A/H5N1 trong nghiên cứu cũng tập trung nhóm tại clade 1 và clade 2.3.4 (hình 2,3,4)

2.3.4

2.3.3 2.3.2 2.3.1 2.2 2.5 2.4

2.1

1 9

6

5 7 4

3

0

A/ goose/ Guangdong/ 1/ 96

0.005

Clade 2.2

Clade 2.1

Clade 2.3.4

Clade 1

A/ Viet nam/ HN31432M/ 2008 A/ Viet nam/ UT30850/ 2005

Clade 2.3.2

G V Z

Gs/ GD X-series

20 aa deletion

Gs/ GD B C W Z+ (no deletion)

HK/ 97-like 19 aa deletion

A/ African st arling/ England/ 983/ 79 H7N1

0.01

Hình 1 Cây gia hệ gen HA và NA của virút cúm A/H5N1 lưu hành tại miền Bắc Việt Nam, 2003-2008

Trang 3

Y häc thùc hµnh (764) - sè 5/2011 88

Clade 1

Aquatic B C V Z Z+

H9N2

X-series Early

Ck/ Bei Gs/ GD

Aquatic W G Early

Early G1

Aquatic

A/ equine/ Prague/ 1/ 1956 (H7N7)

0.02

H9N2 Gs/ GD

B C G W Z Z+ (clade 1)

Aquatic Early

G1

Ck/ Bei X-series

A/t urkey/England/N28/73 H5N2

0.01

H×nh 2 C©y gia hÖ gen PB2 vµ PA cña virót cóm A/H5N1 l­u hµnh t¹i miÒn B¾c ViÖt Nam, 2003-2008

clade 2.3.4

clade 1

B G W V Z Z+

Gs/ GD

H9N2

Outliers

G1

Early Aquatic X-series

Outliers

Ck/ Bei

A/ pi nt ail duck/ ALB/ 628/ 1979(H6N8)

0.02

Clade 2.3.4

Clade 1

G V X-series Z Z+

Aquatic W

G1

B

Gs/ GD C

Ck/ Bei Early Early

Early Aquatic

A/ equi ne/ Prague/1/1956(H7N7)(8)

0.02

H×nh 3 C©y gia hÖ gen PB1 vµ NP cña virót cóm A/H5N1 l­u hµnh t¹i miÒn B¾c ViÖt Nam, 2003-2008

Clade 2.3.4

A/ Viet nam/ HN31432M/ 2008 A/ Viet nam/ UT30850/ 2005

Clade 2.3.2

Clade 1

B C G W V Z Z+

X-series

Gs/ GD

Aquatic Aquatic

Early

G1

Ck/ Bei

A/ equi ne/Prague/1/ 1956(H7N7)(8)

0.02

Clade 2.3.4

Clade 1

B C G W V Z Z+

Early

Aquatic Aquatic

X-series

Ck/ Bei

G1

Gs/ GD

0.05

H×nh 4 C©y gia hÖ gen M vµ NS cña virót cóm A/H5N1 l­u hµnh t¹i miÒn B¾c ViÖt Nam, 2003-2008

Trang 4

Y học thực hành (764) - số 5/2011 89

BàN LUậN

Sự tiến hóa về di truyền học của virút cúm A là một

trong những đặc tính quan trọng của virút trong quá

trình duy trì sự tồn tại của mình trên các vật chủ Đặc

tính này đã làm thay đổi đặc tính kháng nguyên giúp

cho virút cúm A trốn khỏi các miễn dịch bảo vệ đã biết

và tạo ra các vụ dịch hoặc đại dịch mới ảnh hưởng lớn

tới sức khỏe cộng đồng Các vụ dịch hoặc đại dịch đã

được ghi nhận trong suốt thế kỷ 20 như đại dịch cúm

Tây Ban Nha 1918, đại dịch cúm Hồng Kông năm

1968… và gần đây nhất là đại dịch cúm A/H1N1/2009

Virút cúm gia cầm A/H5N1 đã vượt qua hàng rào loài

gây bệnh cho một số động vật có vú khác như ngựa,

hổ và người… Các đột biến về di truyền là nguyên

nhân chính giúp virút cúm gia cầm A/H5N1 có thể vượt

qua hàng rào loài và có thể là tiềm tàng của các vụ

dịch/ đại dịch cúm cho người trong tương lai Nghiên

cứu tìm hiểu sự tiến hóa thông qua việc phân tích đặc

điểm vật liệu di truyền của virút cúm A/H5N1 phân lập

trên người tại miền Bắc Việt Nam trong những năm

2003-2008 sẽ phần nào giúp tìm hiểu khả năng tiến

hóa của virút và hiệu quả của vaccine (nếu có) để góp

phần phòng bệnh có hiệu quả

Đặc điểm di truyền học trong kết quả của chúng tôi

đã cho thấy: clade 1 và clade 2.3.4 tương ứng với đặc

tính kháng nguyên là các kiểu gen (genotype) chính

lưu hành trên các virút cúm A/H5N1 gây bệnh cho

người tại miền Bắc cũng như toàn lãnh thổ Việt Nam

Nghiên cứu của Wan và cs [5] trên toàn bộ các virút

cúm gia cầm A/H5N1 lưu hành tại Việt Nam trong giai

đoạn 2001-2007 cho thấy có 9 loại kiểu gen (từ

genotype 1 – VN1 đến genotype 9 – VN9) tương

đương với 6 kiểu hình kháng nguyên (clade 0, clade 1,

clade 2.3.2, clade 2.3.4, clade 3, và clade 5) nhưng chỉ

có clade 1 và clade 2.3.4 được ghi nhận gây bệnh cho

người tại Việt Nam

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trong hầu hết

các phân đoạn gen của virút cúm A/H5N1 đều nhóm

vào 2 nhóm chính là clade 1 và clade 2.3.4 Tuy nhiên

tại gen NA các virút cúm A/H5N1 trong nghiên cứu lại

nhóm vào 3 phân nhóm chính là clade 1, clade 2.3.2

và clade 2.3.4 Kiểu hình 2.3.2 cùa virút cúm A/H5N1

trong nghiên cứu này được ghi nhận tại các virút phân

lập trên gia cầm tại Việt Nam và Trung Quốc trong

cùng thời gian, kết quả trên cho phép nghĩ đến sự đột

biến, trao đổi và tích hợp giữa virút cúm gia cầm A/H5N1 gây bệnh cho người và gia cầm vẫn đang tiếp tục, khả năng tiềm tàng xuất hiện một kiểu hình kháng nguyên mới là có thể [1] Vì vậy, việc theo dõi, kiểm soát sự tiến hóa của virút cúm gia cầm A/H5N1 là một công việc cần thiết trong hoạt động phòng chống cúm gia cầm tại Việt Nam

KếT LUậN

- 7 phân đoạn gen (HA, NP, M, NS, PB1, PB2 và PA) của virút cúm A/H5N1 đều thuộc 2 kiểu hình kháng nguyên là clade 1 và clade 2.3.4

- Phân đoạn gen NA virút cúm A/H5N1 biểu hiện trên 3 kiểu hình kháng nguyên là clade 1, clade 2.3.2

và clade 2.3.4 tương tự với virút cúm gia cầm A/H5N1 lưu hành trên gia cầm tại Việt Nam và Trung Quốc trong cùng thời gian

TàI LIệU THAM KHảO

1 Nguyen TD, Nguyen TV, Vijaykrishna D, Webter

RG, Guan Y, Peiris MJS and Smith GJD (2008), “ Multipe sublineages of influenza A virus (H5N1), Vietnam, 2005-2007”, Emerg Infect Dis, 14, pp 632-636

2 Wallace RG, Hodac H, Lathrop RH, Fitch WM (2007), “A statitistical phylogeography of influenza A H5N1”, Proc Natl Acad Sci USA, 104, pp 4473-4478

3 World Heath Organization (WHO) Cumulative Number of Confirmed Human Cases of Avian Influenza A/(H5N1) Reported to WHO, 16 March 2011 Available: http://www.who.int/csr/disease/avian_influenza/country/ca ses_table_2011_03_16/en/index.html Accessed 2011 March 18

4 World Heath Organization (WHO) Recommendations and laboratory procedures for detection of avian influenza A (H5N1) virus in specimens from suspected human cases Available: http://www.who.int/csr/disease/avian_influenza/guidelines/ RecAIlabtestsAug07.pdf Accessed 2011 March 17

5 Xiu-Feng Wan, Tung Nguyen, C Todd Davis, Catherin B Smith, Zi-Ming Zhao, Margaret Carrel, Kenjiro Inui, Hoa T.Do, Duong T.Mai, Samadhan Jadhao, Amanda Balish, Bo Shu, Feng Luo, Micheal Emch, Yumiko Matsuoka, Stephen e Lindtrom, Nancy J Cox, Cam V Nguyen, Alexander Klimov, Ruben O Donis (2008), “Evolution of Highly Pathogenic H5N1 Avian Influenza Viruses in Vietnam between 2001 to 2007”, PloS ONE, 3 (10), e3462

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM VI KHUẩN HọC ở Đờm và dịch rửa Phế quản

qua nội soi Phế quản ống mềm ở bệnh nhân giãn phế quản

lý tuấn hồng - Bệnh viện 354

đặt vấn đề

Nước ta là một nước nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới

gió mùa, đang trong giai đoạn phát triển, tỷ lệ trẻ suy

dinh dưỡng còn cao Vấn đề bụi, khí thải công nghiệp,

chất thải của bệnh nhân (Bn) và người lành mang mầm

bệnh, chất thải bệnh viện, cũng như ý thức phòng bệnh

của đại bộ phận người dân còn hạn chế nếu không

muốn nói là còn kém Do đó nhiễm khuẩn hô hấp, bệnh lao phổi, giảm không đáng kể, hậu quả là giản phế quản (GPQ) không giảm [1],

Các nước kém phát triển trong đó có vùng Tây – Nam Thái Bình Dương và Đông Nam á, GPQ còn là nguyên nhân nhập viện, tàn phế và tử vong không

Ngày đăng: 30/08/2015, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Cây gia hệ gen HA và NA của virút cúm A/H5N1 lưu hành tại miền Bắc Việt Nam, 2003-2008 - ĐẶC điểm PHÂN tử của VIRÚT cúm a h5n1 lưu HÀNH tại MIỀN bắc VIỆT NAM, 2003 2008
Hình 1. Cây gia hệ gen HA và NA của virút cúm A/H5N1 lưu hành tại miền Bắc Việt Nam, 2003-2008 (Trang 2)
Bảng 1: Các chủng virut cúm A/H5N1 phân lập  tại  miền Bắc Việt Nam 2003-2008. - ĐẶC điểm PHÂN tử của VIRÚT cúm a h5n1 lưu HÀNH tại MIỀN bắc VIỆT NAM, 2003 2008
Bảng 1 Các chủng virut cúm A/H5N1 phân lập tại miền Bắc Việt Nam 2003-2008 (Trang 2)
Hình 2. Cây gia hệ gen PB2 và PA của virút cúm A/H5N1 lưu hành tại miền Bắc Việt Nam, 2003-2008 - ĐẶC điểm PHÂN tử của VIRÚT cúm a h5n1 lưu HÀNH tại MIỀN bắc VIỆT NAM, 2003 2008
Hình 2. Cây gia hệ gen PB2 và PA của virút cúm A/H5N1 lưu hành tại miền Bắc Việt Nam, 2003-2008 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w