Hiệu quả của việc sử dụng phương pháp săn sóc răng miệng bằng bàn chải trong phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trên bệnh nhân chấn thương sọ não Tạp chí Y học Thành phô 1 Hồ Chí Minh 2011 5
Trang 1Y học thực hành (764) - số 5/2011 32
giảm thiểu viêm phổi bệnh viện do thở máy có thể đến
0% Nghiên cứu tại khoa Hồi sức ngoại thần kinh năm
2009 cho thấy việc thay đổi phương pháp chăm sóc
răng miệng từ chăm sóc bằng gòn gạc sang bằng bàn
chải hai lần một ngày có thể làm giảm tỉ lệ VPBV đến
70% (từ 9% giảm xuống 2,9%) tại khoa hồi sức ngoại
thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy
Những yếu tố nguy cơ làm tăng NKBV trong nghiên
cứu này liên quan đến yếu tố cơ đia bệnh nhân như
tuổi>40 , điểm ASA>2, và nhưng yếu tố can thiệp trên
bệnh nhân như phẫu thuật cấp cứu do chấn thương, có
thở máy, có mở khí quản Do đó, cần chú ý áp dụng
những biện pháp can thiệp, phòng ngừa chủ yếu cho
bệnh nhân cần thở máy, chấn thương
Trong nghiên cứu này, A baumannii là bệnh
nguyên thường gặp nhất A baumannii thường tồn tại
trong môi trường, trên các bề mặt trong òng bệnh,
trong không khí Một nghiên cứu ở khoa Hồi ức ngoại
thần kinh năm 1998-1999 ở Hoa kỳ cho thấy có sự
tương quan rõ giữa số lượng A baumannii phân lập từ
môi trường và nhiễm khuẩn do A baumannii
(P=0.004) Tăng cường vệ sinh khử khuẩn môi trường
cho thấy có thể kiểm soát những vụ dịch xảy ra tại
khoa Hồi sức ngoại thần kinh này Như vậy, ngoài việc
chú ý đến những yếu tố nguy cơ trong chăm sóc bệnh
nhân, việc tăng cường khử khuẩn môi trường hồi sức
cũng rất cần thiết để làm giảm nhiễm khuẩn bệnh viện
Nghiên cứu đánh giá mối tương quan giữa môi trường
và NKBV do A baumannii, đánh giá hiệu quả của việc
làm sạch môi trường và NKBV như vậy cũng nên được
thực hiện tiếp theo nghiên cứu này để tìm hiểu rõ hơn
vai trò của các biện pháp can thiệp trên môi trường
Tài liệu tham khảo
1 Bộ Y Tế Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện Báo cáo tại hội nghị kiểm soát nhiễm khuẩn 5/2006
2 Denton M, Wilcox MH, Parnell P, Green D, Keer V, Hawkey PM, Evans I, Murphy P Role of environmental cleaning in controlling an outbreak of Acinetobacter baumannii on a neurosurgical intensive care unit Intensive Crit Care Nurs 2005 Apr;21(2):94-8 Epub 2005 Jan 21
3 Le Thi Anh Thu, Annette H Sohn,Nguyen Phuc Tien,Vo Thi Chi Mai,Vo Van Nho,Tran Nguyen Trinh Hanh,Ben Ewald,Michael Dibley.Microbiology of surgical site infections and antimicrobial use in Vietnamese orthopedic and neurosurgery patients Infection Control and Hospital Epidemiology 2006 (27): 855-862
4 Le Thi Anh Thu, Michael J.Dibley, Nguyen Phuc Tien, Vo Van Nho, Lennox Archibald, William R Jarvis, Annette H Sohn Reduction in Surgical Site Infections in Neurosurgical Patients Associated with A Bedside Hand Hygiene Program in Vietnam Infection Control and Hospital Epidemiology 2007 May;28(5):583-8 Epub 2007 Apr 5
5 Lê Thĩ Anh Thư Đánh giá mối tương quan giữa Acinetobacter baumani trong môi trường phòng mổ và nhiễm khuẩn vết mổ Tạp chí Y học Thực hành2010 (6)723:47-51
6 Lê Thĩ Anh Thư Hiệu quả kinh tế của chương trình rửa tay nhanh tại giường trên bệnh nhân phẫu thuật ngoại thần kinh Tạp chí Y học thực hành 2005:5:518: 122-127
7 Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Lê Thị Anh Thư Hiệu quả của việc sử dụng phương pháp săn sóc răng miệng bằng bàn chải trong phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trên bệnh nhân chấn thương sọ não Tạp chí Y học Thành phô 1 Hồ Chí Minh 2011 (5)
ĐáNH GIá KếT QUả CĂNG DA MặT Có KếT HợP CĂNG CÂN CƠ NÔNG
Trần Công Luận, Nguyễn Huy Thọ
ĐặT VấN Đề
Theo quy luật tự nhiên khi người ta lớn tuổi thì việc
lão hoá da xuất hiện gây thay đổi màu da gây ra nhiều
đóm nâu (da đồi mồi), nhiều sa trễ và nhiều nếp nhăn
sâu ảnh hưởng đến thẩm mỹ Đã có nhiều nghiên cứu
tìm biện pháp để cải thiện vấn đề này như: chế độ ăn
kiêng, hạn chế tiếp xúc với yếu tố gây hại đến da, dùng
mỹ phẩm, sử dụng chất làm đầy, tiêm thuốc để giảm
xoá nếp nhăn tạm thời, dùng tia laser, RF v v… và
phẫu thuật căng da mặt
Phẫu thuật căng da mặt đã được thực hiện từ lâu
không những trong tạo hình vùng mặt mà còn trong
những điều trị bệnh như liệt dây thần kinh mặt, tạo hình
ở bệnh nhân có biến dạng mặt bẩm sinh hay do di
chứng chấn thương vết thương mặt v.v… Trên góc độ
cải thiện về mặt thẩm mỹ thì phẫu thuật căng da mặt
được coi là biện pháp cuối cùng có hiệu quả cao trong
tạo hình thẩm mỹ mặt và được nhiều người nhất là phụ
nữ trung niên ưa chuộng
Trên thế giới từ đầu thế kỷ XX người ta đã thực hiện phẫu thuật căng da mặt ở các nước Âu - Mỹ Đó là căng da mặt cổ điển hiệu quả không kéo dài Kỹ thuật căng da mặt có căng cân cơ nông (SMAS: superficial musculoaponeurotic system) phát triển mạnh từ thập niên 70 của thế kỷ trước
Có nhiều kiểu căng da mặt như: cục bộ, toàn bộ… trong đó phẫu thuật căng da mặt toàn bộ có căng cân cơ nông ở mặt rất được nhiều người chọn lựa vì những hiệu quả về mặt thẩm mỹ nó đem lại
Trong những năm gần đây tại Khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ bệnh viện cấp cứu Trưng Vương đã tiến hành phẫu thuật căng da mặt theo phương pháp căng
da mặt có kết hợp căng cân cơ nông cho những bệnh nhân phẫu thuật căng da mặt lần đầu cũng như cho những bệnh nhân phẫu thuật căng da mặt lần hai bước
đầu đạt hiệu quả tốt về mặt thẩm mỹ
Trang 2Y học thực hành (764) - số 5/2011 33
Để đánh giá một cách toàn diện và chính xác hiệu
quả của phương pháp khi tiến hành căng da mặt ở
người Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài:
“ Đánh giá kết quả phẩu thuật căng da mặt có kết
hợp căng cân cơ nông”
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 43 bệnh nhân được
chẩn đoán xác định: thừa da mặt, được phẫu thuật
căng da mặt có kết hợp căng cân cơ nông tại khoa
Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, bệnh viện cấp cứu Trưng
Vương TP Hồ Chí Minh Thời gian từ tháng 1/2007 đến
tháng 6/2009
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Có nhu cầu và tự nguyện hợp tác để làm phẫu
thuật
Lần đầu tiên phẫu thuật thẩm mỹ căng da mặt
Tiêu chuẩn loại trừ:
Người có mặt không cân đối, dị tật bẩm sinh hoặc
sẹo do di chứng chấn thương, vết thương ở bất kỳ vị trí
nào trên mặt
Người đã phẫu thuật căng da mặt ở cơ sở khác
Người có nhu cầu thẩm mỹ quá cao
2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu
được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang, từ
quan sát chi tiết, thống kê tổng hợp rút ra kết luận khái
quát
2.1 Thống kê những thông tin chung về mẫu
nghiên cứu
Họ tên, tuổi, giới tính
2.2 Phương pháp khám lâm sàng
2.2.1 Khám toàn thân
2.2.2 Khám vùng hàm mặt
Khám và đánh giá chung toàn bộ khuôn mặt, xác
định sự phát triển cân đối, loại bỏ các trường hợp dị
dạng hay có sẹo và các khối u trên mặt bằng cách
quan sát, xác định vị trí sa trễ, độ mịn bề mặt da, kéo
căng từng vị trí, xác định vị trí nếp nhăn, độ nông sâu
của nếp nhăn, so sánh từng bên nhằm đưa ra:
- Vị trí sa trễ gồm:
- Mức độ sa trễ:
- Chất lượng da:
- Vị trí nếp nhăn gồm:
- Mức độ nông sâu của nếp nhăn:
Khám đánh giá mức độ thừa da ở vùng má (có
SMAS)
2.3 Đánh giá kết quả sau phẩu thuật
2.3.1 Kết quả gần
- Thời gian: sau phẫu thuật 7 - 8 ngày, đã cắt chỉ
- Tiêu chí đánh giá:
+ Sẹo
+ Màu sắc da
+ Mức độ cải thiện nếp nhăn, sa trễ
+ Thương tổn thần kinh
+ Mức độ cải thiện về thẩm mỹ
- Phân loại theo mức độ: 3 mức độ:: Tốt, Khá, Kém
Đánh giá mức độ hài lòng ngay sau mổ
+ Rất hài lòng
+ Hài lòng
+ Không hài lòng
2.3.3 Kết quả xa
- Thời gian sau 6 tháng bằng cách hẹn bệnh nhân tái khám hoặc đến nhà bệnh nhân Theo các tiêu chí như trên có so sánh với hình ảnh trước phẫu thuật
- Phân loại theo 3 mức độ: Tốt, Khá, Kém
2.3.4 Đánh giá độ hài lòng của bệnh nhân sau 6 tháng
- Rất hài lòng
- Hài lòng
- Không hài lòng
2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Bằng các thuật toán thống kê y - sinh học theo phần mềm Epi - info 6.04 của WHO tại Học viện Quân
y
Tính tỷ lệ %
KếT QUả Và BàN LUậN
1 Những thông tin chung về mẫu nghiên cứu
1.1 Tuổi và giới tính
Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi (n = 43)
Tuổi < 50 50 - 60 > 60 Tổng
Số bệnh nhân 4 30 9 43
Tỷ lệ (%) 9,3 69,8 20,9 100,0
Bảng 2: Phân bố bệnh nhân theo giới (n = 43)
Giới Nam Nữ Tổng
Số bệnh nhân 1 42 43
Tỷ lệ (%) 2,3 97,7 100,0
Trong số 43 bệnh nhân chúng tôi thực hiện tuổi trung bình là 57,6 ± 7,8, nhỏ nhất 44 tuổi, lớn nhất 65 tuổi Chỉ có duy nhất 1 bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 2,3% Số lượng bệnh nhân phẫu thuật căng da mặt nhiều (30 bệnh nhân) chiếm tỷ lệ 69,8% có tuổi từ 50 -
60 Đây là khoảng tuổi xuất hiện lão hoá nhiều, thành
đạt trong cuộc sống và đủ sức khoẻ để phẫu thuật Độ tuổi < 50 ít hơn có 4 bệnh nhân chiếm tỷ lệ (9,3%) đây
là khoảng tuổi mà sự lão hoá bắt đầu xuất hiện, bệnh nhân thường sử dụng các biện pháp để cải thiện như
mỹ phẩm, dinh dưỡng Bên cạnh đó bệnh nhân thường hay ngại phẫu thuật, chỉ đến khi sự lão hoá xuất hiện nhiều và không tự tin trong cuộc sống Bệnh nhân tuổi > 60 có số lượng là 9 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ (20,93%) đây là khoảng tuổi sự lão hoá xuất hiện nhiều, nhưng bệnh nhân ngại căng da mặt do tâm lý người lớn tuổi ngại thay đổi, cũng như vấn đề bệnh tật kèm theo Theo Barton và Hunt (2003) tuổi trung bình
là 51, nhỏ nhất 36 tuổi lớn nhất 80 tuổi, trong đó nam 8 (3%), nữ 259 (97%) Theo thống kê của Grover, Waterhouse (2002) trong 1078 bệnh nhân căng da mặt có 1016 nữ (94,25%) và 62 nam (5,75%) Theo Pitaguy (2000) tuổi từ 40 - 49 chiếm 40,7%, từ 50 - 56 chiếm 31,9%
3 Phương pháp phẫu thuật và kết quả
3.1 Những biến chứng và di chứng sau phẫu thuật
Bảng 3: Biến chứng và di chứng sau phẫu thuật
Trang 3Y học thực hành (764) - số 5/2011 34
Những biến chứng Số lượng Tỷ lệ (%)
Phù nề kéo dài 2 4,6
Chảy máu, tụ máu dưới da 1 2,3
Sẹo lồi, sẹo phì đại 1 2,3
Sẹo dãn mất sắc 1 2,3
Mất tóc vùng sẹo 1 2,3
Trong 43 bệnh nhân phẫu thuật có 1 bệnh nhân
chảy máu sau phẫu thuật khoảng 2 giờ do bệnh nhân
có huyết áp cao sau mổ (150/90mmHg) Chúng tôi
phối hợp với bác sĩ gây mê cho bệnh nhân sử dụng
thuốc hạ áp Sau khi huyết áp ổn định chúng tôi tiến
hành mở vết mổ lấy máu tụ, không thấy điểm chảy
máu lớn, chỉ vài điểm xuất huyết nhẹ Tiến hành đốt
cầm máu, đặt dẫn lưu rồi khâu vết mổ Bệnh nhân sau
đó bầm tím nhiều, sau 3 tuần mới hết bầm Đây là biến
chứng thường gặp trong phẫu thuật căng da mặt có kết
hợp căng cân cơ nông mà cao huyết áp là một trong
những nguyên nhân chính Có 1 bệnh nhân (2,3%) sau
2 tháng trở lại với sẹo lồi 2 bên đường mổ Chúng tôi
tiến hành chích Triamcinolone 2 lần cách mỗi tháng
Sau sẹo xẹp nhưng giãn rộng, mất tóc vùng thái
dương So với những tác giả khác như:
Trong 260 trường hợp phẫu thuật có 2 trường hợp
máu tụ ngay sau phẫu thuật, 1 trường hợp máu tụ sau
24 giờ Có 10% phục hồi cảm giác chậm, Tapia,
Ferreira, Blanch
Theo Tonnard, Verpaele (2005) không có tổn
thương lớn như hoại tử da, tổn thương thần kinh mặt,
tổn thương nhỏ thấp máu tụ 2%, 1% nhiễm trùng vết
mổ mà Vicryl được xem là nguyên nhân
Theo Matarasso, Elkwood, Rankin, Elkowitz (2000)
liệt 1,8%,sẹo 2,3%, mất tóc 1,7% máu tụ 4,4%,hoai tử
da 1,5%
Như vậy những biến chứng và tai biến trong phẫu
thuật căng da mặt có kết hợp căng cân cân cơ nông
tương đối thấp Những biến chứng và tai biến trên
những bệnh nhân chúng tôi tương tự như các tác giả
khác
3.2 Kết quả gần sau phẫu thuật
Bảng 4: Kết quả gần (n = 43)
Kết quả Số lượng Tỷ lệ (%)
3.3 Kết quả xa phẫu thuật
Bảng 5: Kết quả xa (n =33)
Kết quả Số lượng Tỷ lệ (%)
Theo thời gian khi lớn tuổi giương mặt thường hay bị
lão hoá nhiều không chỉ ở da mà còn ở mô dưới da, lớp
cân cơ và cơ…trông bệnh nhân già trước tuổi Phẫu
thuật căng da mặt có căng cân cơ nông không phải
làm cho bệnh nhân trẻ ra mà chỉ giúp trả lại giương
mặt nguyên thuỷ vốn có của họ Một bệnh nhân 50 tuổi nhưng lão hoá nhanh trông như 55 tuổi, phẫu thuât căng da mặt giúp họ trở lại giương mặt tuổi 50 Một bệnh nhân tuổi 50 nhưng lão hoá nhanh nhiều trông như 60 tuổi thì kết quả phẫu thuật cảm nhận tốt hơn nhiều so với bệnh nhân tuổi 50 nhưng có giương mặt tuổi 55, tuy nhiên kết quả phẫu thuật đều tốt như nhau nếu cả hai đều trả về giương mặt tuổi 50 Điều này giúp chúng ta đánh giá kết quả phẫu thuật chính xác hơn
Nhìn chung theo nghiên cứu của chúng tôi kết quả sau phẫu thuật đạt kết quả tốt và khá rất cao (kết quả gần là 97,7%, kết quả xa là 96,7%) Trong số những bệnh nhân chúng tôi đánh giá kết quả gần khá chủ yếu
là còn phù nề nhẹ sau phẫu thuật, còn trong những bệnh nhân chúng tôi đánh giá kết quả xa khá là do sẹo hơi giãn và có sa trễ nhẹ một phần Theo phương pháp chúng tôi đánh giá ngoại trừ phần biến chứng và di chứng thấp phù hợp vối các tác giả khác Hiệu quả kéo căng các vùng sa trễ rất cao nhất là vùng má, bờ hàm dưới và cằm cổ Hiệu quả thấp nhất trong căng da mặt
có kết hợp căng cân cơ nông thấp nhất ở rãnh mũi má nhưng trong 5 bệnh nhân có nếp nhăn mũi má nhiều trong 43 bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi thì có 3 bệnh nhân sau phẫu thuật giảm xuống còn nếp nhăn
ít, 2 bệnh nhân còn nếp nhăn trung bình Theo Barton
và Hunt(2003) 97% giảm độ sâu rãnh mũi má 1 bậc sau phẫu thuật Nên kết quả của chúng tôi phù hợp với các tác giả trên
3.4 Mức độ hài lòng gần (tại thời điểm cắt chỉ)
Bảng 6: Mức độ hài lòng tại thời điểm cắt chỉ (n = 43)
Mức độ hài lòng Số lượng Tỷ lệ (%) Rất hài lòng 36 83,7
Không hài lòng 1 2,3
3.5 Mức độ hài lòng sau phẫu thuật 6 tháng
Bảng 7: Mức độ hài lòng sau phẫu thuật 6 tháng (n
= 35)
Mức độ hài lòng Số lượng Tỷ lệ (%) Rất hài lòng 28 80,0 Hài lòng 7 20,0 Không hài lòng 0 0
Theo nghiên cứu trên 43 bệnh nhân của chúng tôi, mức độ hài lòng của sau phẫu thuật căng da mặt có kết hợp với căng cân cơ nông rất cao (mức độ rất hài lòng và hài lòng ngay sau phẫu thuật đạt 97,7% (42 bệnh nhân), mức độ hài lòng sau xa đạt 100% (35 bệnh nhân) Phù hợp với Dayan, Clark, Ho (2004) nói chung phẫu thuật thẩm mỹ mang lại ấn tượng tốt đẹp Theo Alsarraf, To, Johnson (2003) bệnh nhân lớn tuổi nói chung không muốn thay đổi diện mạo, họ chỉ muốn trẻ trung và giữ được nét riêng của họ
Trong mẫu nghiên cứu kết quả xa có 33 bệnh nhân nhưng đánh giá mức độ hài lòng là 35 bệnh nhân bởi vì
Trang 4Y học thực hành (764) - số 5/2011 35
có 2 bệnh nhân khi đánh giá kết quả xa không có mặt
nhưng qua điện thoại và qua người thân của bệnh
nhân thì bệnh nhân rất hài lòng Đối với mức độ hài
lòng ngay sau phẫu thuât ngoại trừ 1 bệnh nhân chảy
máu sau phẫu thuật còn lại bệnh nhân rất hài lòng Có
18 bệnh nhân (41,8%) đau nhiều sau phẫu thuật
chúng tôi sử dụng thêm thuốc giảm đau và an thần,
bệnh nhân hết đau và rất hài lòng Sự thay đổi rõ rệt
sau phẫu thuật, cùng với mức độ biến chứng thấp giải
thích cho mức độ hài lòng cao Mức độ hài lòng của
bệnh nhân sau phẫu thuật 6 tháng có giảm vì có một ít
bệnh nhân sau phẫu thuật sẹo giãn nhẹ, da có sa trễ
và nếp nhăn nhìn rõ hơn một ít so với lúc cắt chỉ Có 1
bệnh nhân bị sẹo lồi sau đó được chúng tôi giải quyết
tốt nên bệnh nhân cũng hài lòng Sự đánh giá mức độ
hài lòng của bệnh nhân trong phẫu thuật căng da mặt
có kết hợp căng cân cơ nông nói riêng và trong phẫu
thuật tạo hình thẩm mỹ nói chung rất quan trọng Sự
đánh giá này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tâm lý,
thành phần xã hội, mối quan hệ của bệnh nhân đối với
phẫu thuật viên, uy tín của cơ sở phẫu thuật …Nó thể
hiện sự thành công của phẫu thuật nhưng không dựa
trên một tiêu chí nào cả, đó chí là cảm nhận riêng và
rất riêng của bệnh nhân
KếT LUậN
Qua nghiên cứu, đánh giá 43 bệnh nhân sau phẫu
thuật căng da mặt có kết hợp căng cân cơ nông
Chúng tôi rút ra kết luận sau:
Về đặc điểm lâm sàng
+ Tuổi của bệnh nhân trung bình là 57,6 ± 7,8, nữ
chiếm tỷ lệ cao hơn so với nam (42/1) Bệnh nhân lớn
tuổi nhất là 65 tuổi, nhỏ tuổi nhất là 44 tuổi
+ Da của bệnh nhân phần lớn là nhẽo chiếm tỷ lệ 58,1%, da xơ cứng rất ít tỷ lệ chiếm là 7%
+ Nếp nhăn và sa trễ nhiều, nhất là nếp nhăn mũi má (95,4%) nếp nhăn khoé mắt (88,4%) Cũng như sa trễ má (97,7%), sa trễ bờ hàm dưới (97,7%)
Về kết quả
+ Kết quả sau phẫu thuật:
Trong số 43 bệnh nhân phẫu thuật căng da mặt có kết hợp căng cân cơ nông, kết quả tốt và khá đạt tỷ lệ cao trong đó kết quả gần là 97,7% (42 bệnh nhân), kết quả xa là 96,9% (32 bệnh nhân)
+ Mức độ hài lòng Rất cao ở các bệnh nhân căng da mặt có kết hợp căng cân cơ nông Trong đó mức độ hài lòng và rất hài lòng sau cắt chỉ là 97,7% (42 bệnh nhân), sau 6 tháng
là 100%
TàI LIệU THAM KHảO
1.Nguyễn Bắc Hùng, Trần Thiết Sơn, Đỗ Duy Tính, Nguyễn Roãn Tuất, Lê Gia Vinh, (2006), Phẫu thuật tạo hình, tr.15-47
2 Alsarraf.R and Johnson.C.M, (2000), The facelift:
Technical considerations, Facial Plastic Surgery, Volume
16, Number 3, pp.231-238
3 Barton.F.E Jr, (2002), The “high SMAS” facelift
technique, Aesth Surg, 22,pp.481-486
4 Bernard.R.W Plains.W, (2003), The anterior
vertical SMAS lift Aesthetic Surg J, 23,pp.486-494
5 Barker T J, Gordon H L, Stuzin J M, (1996), Surgery rejuvenation of the face, pp 149- 379
6 Castro.C.C, (1991), Preauricular and sideburns
operating procedures for a natural look in facelifts, Aesth
Plast Surg, 15, pp.149-153
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học
polyp đại trực tràng và kết quả điều trị cắt polyp qua nội soi tại Bệnh viện E
Đỗ Nguyệt ánh, Nguyễn Thúy Vinh TóM TắT
Tổng quan: Kỹ thuật nội soi đại tràng ống mềm
được triển khai tại Bệnh viện E từ năm 2006, Đây là kỹ
thuật giúp cho việc chẩn đoán và điều trị sớm các bệnh
lý của đại tràng ngay từ khi chưa có triệu chứng hoặc
các triệu chứng trên lâm sàng chưa rõ ràng Đặc biệt,
đối với bệnh polyp đại trực tràng, cắt polyp qua nội soi
là phương pháp điều trị hiệu quả cao và ít gây biến
chứng Chúng tôi tiến nghiên cứu” Nhận xét đặc điểm
lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học Polyp đại trực
tràng và kết quả điều trị bằng cắt polyp qua nội soi tại
bệnh viện E” trong thời gian 4 năm nhằm mục
tiêu:Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi,
mô bệnh học của polyp đại tràng phát hiện qua nội soi
tại Bệnh viện E; Đánh giá kết quả điều trị cắt polyp qua
nội soi Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt
ngang 86 bệnh nhânđược chẩn đoán polyp đại trực
tràng, có chỉ định cắt polyp qua nội soi (polyp>5mm,
xét nghiệm đông máu trong giới hạn bình thường)
không có chống chỉ định, nằm nội trú cắt polyp nội soi
từ 2006 đến tháng 2010 tại bệnh viện E được đưa vào nghiên cứu Bệnh phẩm sau cắt polyp được gửi làm GPBL Bệnh viên E Bênh nhân được theo dõi ít nhất 01
ngày tại bệnh viện Kết quả: Triệu chứng lâm sàng và
hình ảnh nội soi: Tỷ lệ polyp đại tràng cao hơn ở nam (64%) so với nữ (36%) và cao nhất ở nhóm tuổi và 50-69(51,2%) Các triệu chứng cơ năng thường thấy là
đau bụng kéo dài(39,5%), triệu chứng đi ngoài phân nhày máu chỉ chiếm tỷ lệ thấp 10,5% Tiền sử gia đình
có ung thư hoặc polyp đại trực tràng chỉ chiếm 8,1%
Đại tràng trái là vị trí có tỷ lệ polyp cao, trong đó nhiều nhất là ở đại tràng sigma 43,0%, sau đó ở trực tràng chiếm 17,4% Tỷ lệ bệnh nhân có 1 polyp đơn độc chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 76,8% Đa số polyp có bền mặt nhẵn (84,8%) và có màu hồng nhạt (90,7%), có cuống dài hoặc ngắn và có kích thước từ 0,5 đến 2cm (86%).Về giải phẫu bệnh, có 96,5% là polyp tuyến;