SỞ GD ĐT QUẢNG NINHKÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHLỚP 9 THCS NĂM HỌC 1999 2000ĐỀ CHÍNH THỨCMÔN: VẬT LÝ ( Bảng A)Thời gian làm bài: 150 phút( không kể thời gian giao đề)Ngày thi 2932002Bài 1: Vật nặng P kéo bằng hai sợi dây vắt qua hai ròng rọc. Biết vân tốc lúc kéo của hai điểm A và B đều bằng nhau và bằng ms. Góc hợp bởi hai dây là =600.a.Xác định vân tốc của P lúc đó.b.Trong lúc đang kéo nếu người ta đột ngột thả hai sợi dây ra thì P sẽ chuyển động như thế nào ?Bài 2: Có hai bình cách nhiệt. bình (I) chứa 5 lít nước 600C, bình (II) chứa 1 lít nước 200C. Đầu tiên rót một phần nước ở bình (I) sang bình (II). Sau khi bình 2 cân bằng nhiệt người ta rót từ bình (II) sang bình (I) một lượng nước bằng với lần rót trước nhiệt độ của nước sau cùng trong bình (I) là 590C. Tính lượng nước đã rót từ bình này sang bình kia. Cho rằng nước không trao đổi nhiệt với môi trường ngoài.
Trang 1SỞ GD &ĐT QUẢNG NINH KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 1999 - 2000
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN: VẬT LÝ
( Bảng A)
Thời gian làm bài: 150 phút
( không kể thời gian giao đề)
Ngày thi 29/3/2002
Bài 1: Vật nặng P kéo bằng hai sợi dây vắt qua hai ròng rọc Biết vân tốc lúc kéo của hai điểm
A và B đều bằng nhau và bằng 3m/s Góc hợp bởi hai dây là =600
a Xác định vân tốc của P lúc đó
b Trong lúc đang kéo nếu người ta đột ngột thả hai sợi dây ra thì P sẽ chuyển động như thế nào ?
Bài 2: Có hai bình cách nhiệt bình (I) chứa 5 lít nước 600C, bình (II) chứa 1 lít nước 200C Đầu tiên rót một phần nước ở bình (I) sang bình (II) Sau khi bình 2 cân bằng nhiệt người ta rót từ bình (II) sang bình (I) một lượng nước bằng với lần rót trước nhiệt độ của nước sau cùng trong bình (I) là 590C Tính lượng nước đã rót từ bình này sang bình kia Cho rằng nước không trao đổi nhiệt với môi trường ngoài
Bài 3: Một mạch điện gồm có:
- Hai đèn Đ1; Đ2 có điện trở lần lượt là R1; R2
- Biên trở con chạy MCN có điện trở toàn phần là RMN
- Một điện trở r
- Nguồn điện có hiệu điện thế U = 18V không đổi được mắc như hình vẽ Biết r = 1;
R1= 12 Coi điện trở các đèn không đổi và điện trở dây nối không đáng kể
a Dịch chuyển con chạy C đến khi phần điện trở của biến trở tham gia vào mạch điện là
RMC = 11 Thì cường độ dòng điện qua đèn 2 là 0,3A Tính R2 và cường độ dòng điện qua r
b Dịch chuyển C đến khi RMC = 3 thì các đèn sáng bình thường Tính các giá trị định mức của các đèn
c Nối hai đầu biến trở MN bằng một dây dẫn và di chuyển C đến chính giữa biến trở Biết hiệu suất mạch điện lúc này là 0,5 Coi công suất của đèn là có ích
- Tính điện trở toàn phần RMN của biến trở
- Nếu dịch C khỏi vị trí chính giữa biến trỏ thì độ sáng các đèn thay đổi như thế nào ? vì sao ?
Bài 4: Trên thành bể có một lỗ tròn được che kín bằng một thấu kính L quang tâm O Khi đó L
có hai tiêu điểm thật F1 nằm trong môi trường không khí (I) ,OF1 = f1 và F2 nằm trong môi trường nước (II), OF2 = f2 Cho biết f1 < f2 Một vật sáng nhỏ AB đặt trong môi trường (I) trên trục chính và vuông góc với trục chính của L cách O một khoảng OA = d cho ảnh thật A’B’, đồng dạng và cách O một khoảng OA’ = d’
a Vẽ ảnh A’B’ của thấu kính ( giải thích cách vẽ )
b Thiết lập hệ thức xác định mối liên hệ d, d’, f1, f2
c Giải sử trong bể có một con cá Hỏi con cá có thể nhìn thấy A’B’ không ? Giải thích ?
-
P
P
P
P
r
Đ2
Đ1 U
r
Đ2
Đ1 U
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NINH
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2000- 2001
BẢNG A Thời gian làm bài: 150 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Thi ngày: 30/3/2001
Bài 1: Hai vật bắt đầu chuyển động từ A đến C Vật
1 đi từ A đến B rồi đến C Vật 2 đi thẳng từ A đến C với
vân tốc V2 = 6m/s ( như hình vẽ) Ở một thời điểm bất kì
hai vật luôn luôn nằm trên đường thẳng vuông góc với AC
Biết góc ABC bằng 900, góc BAC bằng 300 Tính vận tốc
trung bình của vật 1
Bài 2: Hai bình tru, bình A đựng nước, bình B đựng
thủy ngân Người ta thả hai thỏi nước đá ở -100C khối
lượng bằng nhau m = 2kg vào hai bình và chúng nổi trên
mặt chất lỏng như hình vẽ
a Tính nhiệt lượng cần thiết để biến một thỏi nước đá thành nước ở 200C và vẽ qua đồ thị biể diễn sự biến thiên nhiệt độ theo thời gian Nhiệt dung diêng của nước đá là Cnd = 2100J/kg.độ; nhiệt nóng chảy của nước đá là = 3,4.105J/kg và nhiệt dung riêng của nước là C
=4190J/kg.độ
b Gọi H là độ cao của mực chất lỏng tính từ đáy bình đến mặt trên cùng của cả khối chất lỏng Hỏi mực chất lỏng trong từng bình sẽ như thế nào khi các thỏi nước đa tan hết thành nước
? Giải thích Biết khối lượng riêng của thủy ngân lớn hơn khối lượng riêng của nước
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ
Các điện trở: R1 = 1; R2 = 2; R3 = 3 và R4 là
một biến trở Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N không
đổi : UMN = 6V Ampe kế có điện trở không đáng kể
1 Biết ampe kế chỉ 0,6A Tính R4
2 Thay đổi R4:
a Hỏi cường độ dòng điện qua ampe kế thay đổi như thế nào ?
b Thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở rất lớn Hỏi R4 phải thỏa mãn điều kiện gì
để dòng điên rất nhỏ qua vôn kế có chiều từ C đến D
Bài 4: Một nguồn sáng S cố địnhnămg ngoài trục chính của một thấu kính hội tụ cách
thấu kính một khoảng d = 12cm hãy xác định tiêu cự của thấu kính, biết rằng khi di chuyển thấu kính theo phương vuông góc với trục chính của thấu kính như hình vẽ thì ảnh của nguồn dịch đi 4,5cm
Cho biết công thức thấu kính: 1f d1d1' Trong đó tiêu cự f
là khoảng cách từ tiêu điểm đến thấu kính hội tụ (f>0), d là
khoảng cách từ vật sáng đến thấu kính (d>0), d’ là khoảng
cách từ ảnh đến thấu kính ( d’>0 nếu ảnh thất, d’<0 nếu ảnh
ảo)
B
B
H
H
D
R3
R4
A C
D
R3
R4
A C
S 3cm S
3cm
Trang 3-
Hết -ĐÁP ÁN:
Bài 1:
- Do hai vật luôn nằm trên đường thẳng vuông góc với AC nên vật I đến B thì vật II đến H và hai vật cùng đến C (BH vuông góc với AC)
- Vân tốc trung bình vật I là: v 1 =
BC
AB t t
BC AB
- Vân tốc trung bình vật II là v 2 =
HC
BH t t
HC BH
Ta có t AB = t AH =
2
v
AH
và t BC = t HC =
2
v
HC
=> t AB + t BC =
2
v
AH
+
2
v
HC
=
2
v
HC
AH
=
2
v
AC
Thay vào biểu thức v1 ta được v 1 = .v2
AC
BC
AB
=
2
).
AC
BC
AC
AB
Mặt khác: Sin300=
AC
BC
= 2
1
; Cos300=
AC
AB
=
2
3 và v 2 = 6m/s => v 1 =
2
3
1 6 8,1m/s
Bài 2:
a.- Nhiệt lượng cần thiết để 2kg nước đá tăng nhiệt độ từ - 100C đến 00C:
Q1 = m.cnd.(t2- t1) = 2 2100 (0 - (-10)) = 42000J
- Nhiệt lượng cần thiết để 2kg nước đá 00C tan chảy hoàn toàn:
Q2 = m. = 2.3,4.105 = 680000J
- Nhiệt lượng cần thiết để 2kg nước đá tăng nhiệt độ từ 00C đến 200C:
Q3 = m.c.(t2’- t1’) = 2 4190 (20 - 0) = 167600J
Nhiệt lượng tổng cộng cần dùng là:
Q = Q1 + Q2 + Q 3 = 42000 + 680000 + 167600 = 889600J
- Đồ thị: như hình vẽ
b Gọi V1, V2 là phần thể tích bị chìm trong lòng chất lỏng ở
hai bình A, B
Gọi Vnd, Vnd’ là thể tích của khối nước đá và thể tích nươc
đá tan hoàn toàn
* Xét bình A
- Lực đẩy ACSIMET cân bằng trọng lượng khối nước đá:
FA = P 10.Dn V1 = 10 Dnd Vnd V1 =
n
nd nd
D
V
D
(1)
- Khi tan hoàn toàn thành nước thì Vnd chuyển thành Vnd’ và Dnd chuyển thành Dn
m = Dn Vnd’ = Dnd Vnd Vnd’ =
n
nd nd
D
V
D
(2)
Từ (1) và (2) ta có: Vnd’ = V1 ( thể tích nước đá tan thành nước đúng bằng thể tích nước đá chìm trong nước ) => Mực chất lỏng trong bình A không thay đổi
* Xét bình B:
- Lực đẩ ACSMET cân bằng với trong lượng của khối nước đá:
B
C A
H
300
B
C A
H
B
C A
H
300
0
-10
20 t
0 C
0
-10
20 t
0 C
H
H
H
H
Trang 4FA = P 10.DHg V2 = 10 Dnd Vnd V2 =
Hg
nd nd
D
V
D
(3)
Từ (2) và (3) ta có: ' 1
2
n
Hg nd
D
D V
V
; vì ( DHg > Dn ) nên Vnd’ > V2 ( thể tích nước đá tan hoàn toàn lớn hơn thể tích nước đá nhúng chìm trong thủy ngân ) => Mực chất lỏng bình B tăng lên
Bài 3:
1 Cường độ dòng điện qua ampe kế: I A = I 1 – I 2
- Vì Ampe kế có điện trở không đáng kể nên chập D với
C Mạch vẽ lại như hình bên:
Đặt R 4 = x tìm biểu thức của IA thông qua x:
R MN = R MC + R CN = . 22.33 511(1 6)
1
1
x
x x
R
x R
- Cường độ dong điện qua mạch chính là: I = 3011.( 61)
x
x R
U
MN MN
- Cương độ dòng điện qua R1, R2 là I 1 =
1
.
x
x I
6 11
30
x
x
; I 2 = .233 1811( 61)
x I
- Cường độ dòng điện qua ampe kế: I A = I 1 – I 2 = 611.(3 26)
x x
* TH1: Dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D tức là I1 > I2
IA = 611(3 26)
x
x
= 0,6 x = 0,8
* TH2: Dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ C đến D tức là I1 < I2
IA = 611(3 26)
x
x
= - 0,6 x = 4
2
a Ta có dòng điện qua ampe kế là: IA = 611(3 26)
x
x
(1)
* TH1: 0x3/2 => khi x tăng theo (1) thì tử số giảm, mẫu số tăng => I giảm từ 3A đến 0 và ngược lại
* TH2: 3/2x => dòng điện đổi chiều => khi x tăng theo (1) thì tử số tăng, mẫu số giảm => I tăng từ 0 đến 12/11 và ngược lại thật vậy khi R4 rất lớn thì I4 = 0 nên IA = I3
=12/11A
b Điều kiện để có đòng điện qua vôn kế có chiều từ C
đến D: UCD >0
UCD = - Ux + U1 = - Ix x + I1 R1
Vì vôn kế có điện trở dòng điện rất lớn nên có thế coi
(R1 nt R2) // (R4 nt R3) mạch vẽ lại như sau:
Ix =
3
R x
U MN
=
3
6
x và I1 =
2
1 R R
U MN
3
6
UCD = - 63
x x + 2.1 > 0
1 > 33
x x ( x > 0 nên mẫu luôn dương )
x + 3 > 3x => 3 > 2x => x < 3/2
Vậy 0x3/2
R3
R4
M
N D
C
R3
R4
M
N D
C
D
R3
R4
A C
D
R3
R4
A C
V
D
R3
R4
A C
D
R3
R4
A C
V
D
R3
R4
A
C
D
R3
R4
A
C
V
D
R3
R4
A
C
D
R3
R4
A
C
V
D
R3
R4
A
C
D
R3
R4
A
C
V
Trang 5Bài 4:
* TH1: ảnh thật
Xét MSO1 ~NS1O1 => h h' d d' (1)
Xét ASO2 ~BS2O2 => ' 4,5 3' 3 '1,35
h
h h
h d
d
(2)
Từ (1) và (2) ta có ' '1,35
h
h h
h
=> 2 '
h
h
=> 2
'
d d
d’ = d/2 = 6cm
Tiêu cự của thấu kính là cm
d d
d d
6 12
6 12 '
'
* TH2: ảnh ảo:
Xét MSO1 ~NS1O2 => h h'/d d'/ (1)
Xét ASO2 ~BS2O2 => / '/ 4,5 3' 3 '73,5
h
h h
h d
d
(2)
Từ (1) và (2) ta có ' '7,35
h
h h
h
=> ' 21,5
h
h
=> / '/ 21,5
d d
/d’/ = 2,5.d = 2,5.12 = 30cm
d’ = -30cm ( vì ảnh ảo)
Tiêu cự của thấu kính là cm
d d
d d
30 12
30 12 '
'
SỞ GD &ĐT QUẢNG NINH KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2002 - 2003
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN: VẬT LÝ – BẢNG A Thời gian làm bài: 150 phút
( không kể thời gian giao đề)
S
S1
S2
3cm
4,5cm
O1
O2
S
S1
S2
3cm
4,5cm
O1
O2
S
S1
S2
3cm
4,5cm
O1
O2
M N
A B
S
S1
S2
3cm
4,5cm
O1
O2
M N
A B
Trang 6Ngày thi 29/3/2003
Bài 1: Một thước gỗ cú rónh rọc AB ( AB = 90cm); ở đầu A cú hũn bi 1 trọng lương P1 = 20N; Đầu B cú hũn bi 2 trọng lượng P2; Đặt thước cựng hai hũn bi ở hai đầu trờn mặt bàn nằm ngang sao cho phần OA ( OA = 30cm) nằm trờn mặt bàn, phần OB ngoài mộp bàn, khi đú người ta thấy thước cõn bằng Biết khối lượng của thước khụng đỏng kể
a Tớnh P2
b Cựng một lỳc đẩy nhẹ hũn bi 1 cho chuyển động đều với vận tốc v1 = 1cm/s dọc theo dónh
về B và đẩy nhẹ cho hũn bi 2 chuyển động đều với vận tốc v2 về A Tỡm v2 để cho thước nằm cõn bằng (xột trong khoảng thời gian hũn bi chưa chạm nhau)
Bài 2: Trong một cỏi xụ chưa hỗn hợp nước và nước đỏ,
khối lượng của hỗn hợp là M = 10kg Người ta tiến hành đo
nhiệt độ hỗn hợp, kết quả dược biểu diễn bằng đồ thị như hỡnh
vẽ ( đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ t0 theo thời gian T ) Tỡm khối
lượng của nước đỏ cú trong xụ khi bắt đầu đo nhiệt độ hỗn hợp
Cho biết nhiệt dung riờng của nước là C = 4200J/kg.độ, nhiệt
núng chảy của nước đỏ là= 3,4.103J/kg Bỏ qua nhiệt dung
riờng của xụ
Bài 3: Cho mạch điện như hỡnh vẽ Đốn Đ1 ghi 9V- 9W,
hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là U = 18V khụng đổi Biết
rằng khi điều chỉnh điện trở của biến trở cú giỏ trị R thỡ cụng
suất của đốn Đ1 chỉ bằng 25% cụng suất định mức
a Tớnh điện trở R1 của đốn, điện trở R của biến trở và dũng điện trong mạch
b Khi biến trở đang cú giỏ trị R nếu mắc thờm đốn Đ2 song song với biến trở thỡ đốn Đ2 sỏng bỡnh thường và cụng suất của đốn Đ1 là 4W Tớnh điện trở và cỏc giỏ trị định mức đốn Đ2
c Cú thể điều chỉnh cho điện trở của biến trở giảm đến giỏ trị nhỏ nhất là bao nhiờu mà khụng đốn nào bị chỏy ?
Bài 4: Hai gương phưởng M1, M2 kết hợp với nhau một gúc
900 Hai gương quay mặt phản xạ vào nhau và đặt đối xứng với
trục xox’ (nằm ngang), Một điểm sỏng A nằm giữa M1, M2 như
hỡnh vẽ
a Xỏc định ảnh A1 của A tạo bởi M1 và ảnh A’ của A1 tạo bởi M2
b Xỏc định ảnh A2 của A tạo bởi M2 và ảnh A’’ của A2 tạo bởi M1
c Em cú nhận xột gỡ về A’ và A’’
d Một người soi mỡnh trong hệ gương đú Hỏi người ấy thấy ảnh của mỡnh trong gương như thế nào ? Vẽ hỡnh và Giải thớch?
Bài 5: Hóy nờu một phương ỏn xỏc định khối lượng riờng của một chất lỏng, với cỏc dụng
cụ và vật liệu sau: Chất lỏng cần xỏc định khối lượng riờng, bỡnh chia độ và bỡnh nước ( khối lượng riờng đó biết )
- Hết
-sở giáo dục và đào tạo
Quảng ninh kì thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCSnăm học 2006- 2007
Thời gian làm bài: 150 phỳt
( khụng kể thời gian giao đề)
60 50 0
2 1
T ( phỳt)
t 0 C
60 50 0
2 1
T ( phỳt)
t 0 C
U R
Đ1
U R
Đ1
M1
M2
o
A
M1
M2
o
A
Trang 7Thi ngày: 27/3/2007
( Đề thi này có 01 trang)
Bài 1 Ba người đi xe đạp từ A đến B với các vận tốc không đổi Người thứ nhất và người
thứ hai cùng xuất phát cùng một lúc với các vận tốc tương ứng là v1 =10km/h và v2 =12 km/h Người thứ ba xuất phát sau hai người nói trên 30 phút Khoảng thời gian gặp nhau của người thứ ba với hai người đi trước là t =1 giờ Tính vận tốc của người thứ ba
Bài 2 Dùng một bếp điện có công suất 1kW để đun một lương nước có nhiệt độ ban đầu là
200C thì sau 5 phút nhiệt độ của nước 450C Tiếp theo do mất điện 2 phút nên nhiệt độ của nước
hạ xuống còn 400C Sau đó bếp lại tiếp tục được cấp nhiệt như trước cho tới khi nước sôi Tìm thời gian cần thiết từ khi bắt đầu đun cho tới khi nước sôi Biết nhiệt dung riêng của nước là C= 4200J/kg.K
Bài 3 Cho mạch điện như hình 1, trong đó: U = 24V;
R1=12Ω ; R2=9Ω; R3 là biến trở; R4=6Ω Ampe kế có điện
trở nhỏ không đáng kể
a) Cho R3= 6Ω Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở
R1,R2, R3 và số chỉ của ampe kế
b) Thay ampe kế bằng vôn kê có điện trở vô cùng lớn
Tìm R3 để số chỉ của vôn kế là 16V
Bài 4 Một thấu kính hội tụ có trục chính là xy,
quang tâm O Một nguồn sáng điểm S chiếu vào thấu
kính, IF’ và KJ là hai tao ló ra khỏi thấu kính F’ lµ tiêu
điểm, hai tia ló này tạo với thấu kính các góc là 60 0
và 45 0( hình 2) Biết : OI = 1 cm; OK = 2 cm
Hãy xác định vị trí của S
Bài 5: Dụng cụ và vật liệu: Một miếng hợp kim rắn đặc cấu tạo bởi hai chất khác nhau,
kích thước đủ làm thí nghiệm; cốc thuỷ tinh có vạch chia độ, thùng lớn đựng nước
Hãy trình bày phương án xác định khối lượng của mỗi chất trong miếng hợp kim Giả sử khối lượng riêng của nước và khối lượng riêng của các chất trong miếng hợp kim đã biết
=======Hết======
Së gd&®t Qu¶ng ninh §Ò thi chän häc sinh giái cÊp tØnhM«n: VËt lý- Líp 9 N¨m häc 2008-2009
( Thêi gian lµm bµi 150 phót)
B¶ng A
Câu 1: ( 4,0 điểm): Vào lúc 6h sáng có hai xe cùng khởi
hành Xe 1 chạy từ A với vận tốc không đổiv1 = 7 m/s và chạy liên
tục nhiều vòng trên đường tròn tâm O1,; xe 2 chạy từ B với vận tốc
không đổi v2 = 8 m/s và chạy liên tục nhiều vòng trên đường tròn
R 1
A
R 3
+ U -
F’
O I
K
J
F’
O I
K
J
B
A
O2
O1
H×nh H1
Trang 8tõm O2 ( hỡnh H1) Chu vi hỡnh trũn O1 là 14 km, chu vi hỡnh trũn
O2 là 12 km, hai đường trũn này tiếp xỳc trong tại B, giả sử khi
gặp nhau cỏc xe cú thể vượt nhau
a, ở thời điểm nào xe 2 chạy được số vũng nhiều hơn xe 1 là 1
vũng
b, Tỡm thời điểm mà xe 1 và xe 2 gặp nhau Biết rằng cỏc xe chỉ
chạy đến 9h30 thỡ nghỉ
Câu 2: ( 4,0 điểm): Dùng một bếp điện đun 1 lít nớc đựng trong ấm bằng nhôm khối
l-ợng m2 = 300g thì sau thời gian t = 5 phút nớc sôi Nếu dùng bếp điện va ấm trên để đun 2 lít
n-ớc trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nn-ớc sôi Cho nhiệt dung riêng của nn-ớc và nhôm lần lợt là
c1 = 4200J/kg.K, c2= 880J/kg.K; biết nhiệt lợng do bếp cung cấp một cách đều đặn
Cõu 3: ( 4,0 điểm): Cho mạch điện như sơ đồ hỡnh
vẽ U = 12 V khụng đổi, cỏc điện trở R1 = 10, R5 = 30
Khi khúa K mở cụng suất toả nhiệt trờn R3 bằng hai lần trờn
R1
a, Tớnh R3
b, Biết rằng khi K đúng dũng điện qua R5 = 0,1 A và cú
chiều từ C đến D Tớnh cụng suất toả nhiệt trờn R1 và R3 khi
K đúng
c, Tớnh R2 và R4 biết R2 = R4 + 10
Cõu 4: ( 3,5điểm):Ba thấu kớnh hội tụ L1, L2, L3 cú
tiờu cự lần lượt là f1 = 15 cm, f2 = 8 cm và f3 = 10cm, đặt
đồng trục chớnh Thấu kớnh L1 và L3 cố định, khoảng cỏch
giữa chỳng O1O3 = 75 cm, thấu kớnh L2 cú thể dịch chuyển
được trong khoảng O1 đến O3 ( hỡnh H3)
Chiếu một chựm tia sỏng song song với trục chớnh
tớớ thấu kớnh L1 thỡ thấy chựm tia lú ra từ thấu kớnh L3 cũng
là chựm tia song song với trục chớnh Tỡm cỏc vị trớ của
thấu kớnh L2 khi đú
C
âu 5 ( 4,5 điểm) Cho một ngọn đèn nhỏ (coi nh một điểm sáng), màn ảnh, thấu kính
hội tụ có tiêu cự cần đo; giá quang học thẳng trên có các giá đỡ vật, thấu kính và màn ảnh; một thớc thẳng chia độ đến milimét Em hãy trình bày các cách xác định tiêu cự của thấu kính
Hết
-Bài 1: ( 4 điểm)
a Thời gian chạy một vũng của xe 1: T1 =
1
1
v
C
7
14000
Thời gian chạy một vũng của xe 2: T1 =
2
2
v
C
8
12000
Gọi t là thời gian mà lỳc đú xe 2 chạy nhiều hơn xe 1 một vũng
Số vũng xe 2 chạy được là:
2
T
t
; Số vũng xe 1 chạy được là:
1
T t
Theo bài ra ta cú:
2
T
t
-
1
T
t
= 1 Giải phương trỡnh ta được: t = 1h 40ph
1 O
L3
L2
L1
R1
R3
R5
U
K C
D
R1
R3
R5
U
K C
D
Trang 9 Thời điểm tính từ lúc xuất phát 6h là: t1 = 7h 40ph
b Thời gian xe 1 tới B lần đầu là: s
v
C
1000 7
2
14000
2 1
1
Thời gian xe 1 tới B lần thứ n là: t1 = 1000 + n.T1 =1000 + 2000.n
Thời gian xe 2 tới B lần thứ m là: t2 = m.T2 = 1500.m
Để hai xe gặp nhau tại B cùng một lúc thì: t1 = t2 1000 + 2000.n = 1500.m m = 234.n
Vì xe chỉ chạy đến 9h 30ph thì nghỉ nên: 1000 + 2000.n 12600 n 5,8 ; n nguyên
Ta có:
Vậy có hai thời điểm xe 1 gặp xe là: 6h 50ph và 8h 30ph
Bài 2: (4 điểm)
Nhiệt lượng cung cấp cho ấm nhôm và nước lần đun thứ nhất :
Q1 = (m1.c1 + m2c2).(t2 – t1)
Nhiệt lượng cung cấp cho ấm nhôm và nước lần đun thứ hai :
Q1 = (2m1.c1 + m2c2).(t2 – t1)
Vì nhiệt lượng của bếp tỏa ra đều đặn ta có:
Q1 = kT1 và Q2 = kT2 ( k là hệ số tỉ lệ và T1, T2 là thời gian đun nước lần 1 và lần 2)
=> kT1 = (m1.c1 + m2c2).(t2 – t1) (1)
kT2 = (2m1.c1 + m2c2).(t2 – t1) (2)
Từ (1) và (2) ta được: (2m(m .c.c mmcc).(t).(t -- t t)) 12..42004200 00,,33..880880
1 2 2 2 1 1
1 2 2 2 1 1 2
1
T
T
= 0 , 515 8664
4464
T2 = 0,T5151 0,5155
9,7 phút
Bài 3: (4 điểm)
a P3 = 2P1 => R3 = 2R1 =2.10 = 20
b U = U1 + U2 10I1 + (I1 – 0,1).20 = 12 I1 =
15
7
A 0,4666A I3 = I1- 0,1 = 157 101 =3011 A => P1 = I12.R1 = ) 10
15
7 ( 2 2,2W; P3 = I32.R3 = ) 20
30
11
2,7W
c U = U2 + U4 I2.R2 + (I2 + 0,1).R4 = 12; (1)
Mặt khác ta có: U5 = -U1 + U2 U2 = U5 + U1 I2.R2 = 157 10 + 0,1.30 = 233 (2)
Thay (2) vào (1): 4
2
3
23 3
23
R R
+ 0,1.R4 = 12 mà R2 = R4 + 10
3R42 + 130R4 – 1300 = 0 => GPT ta được R4 = - 51,71 ( loại) và R4 = 8,4
R2 = R4 + 10 = 10 + 8,4 = 18,4
Bài 4: (3,5 điểm)
Vẽ hình:
O1 F1’ O2 F3 O3
O1 F1’ O2 F3 O3
Trang 10- Tia tới L1 cho tia ló qua F1’ và tia tới L2 cho tia ló qua
F3 vì theo bài cho tia ló khỏi L3 song song trục chính
F1F3 = O1O3 - f1 - f2 = 75 – 15 – 10 = 50cm d + d’ = F1F3 = 50cm (1)
Học sinh sử dụng công thức tam giác đồng dạng tính được công thức ; 1 1 1'
f (2)
Từ (1) và (2) => d +
2 2
f d
f d
= 50 d2 - 50d + 400 = 0 => GPT ta được: d1 = 40cm và d2 = 10cm => d1’ = 10cm và d2’ = 40cm
Vậy thấu kính L2 đặt ở hai vị trí: d1 = 40cm và d2 = 10cm
Bài 5: (4,5 điểm)
Cách 1:
- Dịch chuyển vật ra xa dần thấu kính, xác định vị trí sao cho khi dịch chuyển màn ta thấy kích thước vệt sáng trên mà không thay đổi (chùm tia ló song song với trục chính) Đo khgoangr cách SO ta xác định được tiêu cự thấu kính: f = SO
Cách 2: Ta có: 1f 1d d1' => f d d.d d''
(1); Đặt vật (d > f) dịch màn ra xa dần thấu kính, sao
cho đến khi thu được ảnh rõ nét của vật, do d, d’ thay vào (1) tính được tiêu cự f
Cách 3: Ta có: 1f 1d d1' và L = d + d’ => d2 + L.d + L.f = 0 ; Ta có = L2 – 4.L.f
Để PT có nghiệm thì 0 hay L 4.f; Trường hợp 0 => L = 4.f => f = d 4d' (2)
Dịch chuyển đồng thời vật và màn ra xa đần thấu kính những khoảng bằng nhau cho đến khi thu được ảnh rõ nét đo d, d’ thay vào công thức (2) tính được f
Cách 4:
Trường hợp>0 = PT có hai nghiệm d1 và d2 ta có hai vị trí cho ảnh rõ nét trên màn: d1 > d2
Hai vị trí cách nhau: d1 – d2 = l => f =
L
l L
4
2 2
Đặt vật các màn một khoảng L (L>4.f) di chuyển thấu kính ở giữa vật và màn Đánh dấu hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét Đo các khoảng cách d1, d2 giữa hai vị trí này xác định l, Thay L
và l vào công thức trên xác định được f.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO QUẢNG NINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2009-2010 Môn: Vật lý ( Bảng A) Ngày thi: 25/3/2010
( Thời gian làm bài 150 phút)
Bài 1: ( 4 điểm): Ba người đi xe đạp đều xuất phát từ A đi về B Người thứ nhất đi với
vận tốc v1= 8 km/h Sau 15 phút thì người thứ hai xuất phát với vận tốc v2 = 12 km/h Người thứ
ba đi sau người thứ hai 30 phút Sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 30 phút nữa thì sẽ ở cách đều người thứ nhất và người thứ hai Tìm vận tốc người thứ ba