1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thuyết trình financial openness, financial frictions and optimal monetary policy

28 954 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bền bỉ.Mô hình nghiên cứu là nền kinh tế nhỏ mở DSGE, các khoản cho vay hay tài trợ quốc tế đều được giới hạn bởi khả năng thế chấp giá trị của các loại chứng khoán hay tài sản bền bỉ..

Trang 1

Financial openness, financial frictions

and optimal monetary policy

Nhóm 6:

1 Phan Lê Duy Anh

2 Kiến Trần Thy Anh

3 Đinh Ngọc Kiều Diễm

4 Nguyễn Văn Tú

5 Nguyễn Thái Bình

Trang 2

Kết cấu phần trình bày

Tổng Quan

1 Mở đầu

2 Một nền kinh tế nhỏ mở với những ràng buộc về tài sản thế chấp

2.1 Hộ gia đình trong nước

2.2 Hộ gia đình nước ngoài

2.3 Các mối quan hệ trong nền kinh tế mở

2.4 Khu vực sản xuất hàng không lâu bền

2.5 Khu vực sản xuất hàng lâu bền

2.6 Ràng buộc ngân sách chính phủ

2.7 Tính minh bạch của thị trường

2.8 UIP và định giá tài sản

3 Chế độ tỉ giá và tự do hóa tài chính

4 Cơ chế dẫn truyền và kết hợp độ với tài chính và tỉ giá đến nền kinh tế

5 Chính sách tỉ giá tối ưu

Kết luận

Trang 3

1 Trong nền kinh tế mở, các khoản vay quốc

tế luôn gắn liền với khả năng thế chấp của nền kinh tế đó.

2 Khả năng thế chấp được thể hiện qua độ bền trong giá trị tài sản.

3 Tương tác tài chính được nâng cao sẽ giúp gia tăng tính thanh khoản và ổn định cán cân thanh toán thông qua tỷ giá hối đoái cố định.

4 Trong bài nghiên cứu này, Ramsey sẽ đưa

ra những kế hoạch để ổn định tỉ giá hối đoái cùng với lạm phát trong nước.

Trang 4

bền bỉ).

Mô hình nghiên cứu là nền kinh tế nhỏ mở (DSGE), các khoản cho vay hay tài trợ quốc tế đều được giới hạn bởi khả năng thế chấp (giá trị của các loại chứng khoán hay tài sản

bền bỉ).

Có 3 kết quả được đưa ra qua mô hình nghiên cứu

trên:

Có 3 kết quả được đưa ra qua mô hình nghiên cứu

trên:

Trang 5

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

 Thứ nhất: Các định chế tài chính nước ngoài được nhận lãi suất chiếc

khấu cao hơn các tổ chức cho vay trong nước

 Thứ 2: Dưới sự nới lỏng chính sách tài chính, sự dao động trong tỉ giá

hối đoái làm thay đổi giá trí tài sản thế chấp làm ảnh hưởng đến các khoản vay từ nước ngoài Từ đó, sự thay đổi trong tổng cầu, tổng cung

và chỉ số giá tiêu dùng CPI (lạm phát) sẽ bị khuếch đại dưới nền kinh tế

có hội nhập tài chính quốc tế cao

 Thứ 3:

i Phân tích vai trò quan trọng của các “nhân tố đệm” dưới sự dao động

trong giá cả và theo giới hạn phân bố nguồn lực tài chính Pareto.

ii Tỉ lệ gia tăng của lạm phát và tỉ giá hối đoái sẽ ngày càng chênh lệch

khi độ hội nhập tài chính càng cao Theo Ramsey, các nhà hoạch định

sẽ phải đánh đổi giữa mục tiêu lạm phát và ổn định tỉ giá hối đoái.

iii Sự gia tăng trong độ mở tài chính có thể ảnh hưởng xấu đến việc dao

động của tổng cầu.

Trang 6

2 MỘT NỀN KINH TẾ MỞ NHỎ VỚI NHỮNG

RÀNG BUỘC VỀ TÀI SẢN THẾ CHẤP

Xét một nền kinh tế mở, nhỏ Nền kinh tế này có các đặc trưng:

• Hệ số chiết khấu thấp hơn cư dân của nền kinh tế khác

• Tiêu dùng cả hai loại hàng hóa: hàng lâu bền và không bền

• Sự tiêu dùng những hàng hóa lâu bền và không lâu bền này được tài trợ thông qua: các khoản vay nước ngoài, trong đó

có các hình thức chứng khoán trên thị trường tự do, và được đảm bảo bởi một phần nhỏ giá trị tương lai của tài sản thế chấp như hàng hóa lâu bền

 Bởi chính điều này, vị trí tài sản ròng, cả trong dài hạn lẫn ngắn hạn, được liên kết với giá trị tương lai của tài sản thế chấp

Trang 7

2.1 Hộ gia đình trong nước

• tổng số giờ lao động.

• : chi hàng hóa không lâu bền

• : chi hàng hóa lâu bền

• : tổng toàn bộ lượng chi tiêu

Trang 8

2.1 Hộ gia đình trong nước

(9)

Từ biểu thức (9) rõ ràng là những biến

động của tỷ giá hối đoái thực ảnh hưởng

đến mối liên kết giữa tài sản thế chấp và

tài sản tích lũy ròng: sự sụt giảm tỷ giá

hối đoái thực có thể làm tăng giá trị của

• : Tỷ giá hối đoái danh nghĩa.

• : Khoản đầu tư của chính phủ bằng nội tệ

• : Chỉ số giá hàng trong nước

• : Phần giá trị tương lai của tài sản thế chấp được bảo lãnh phải hoàn trả.

 Do đó phản ánh mức độ của thông tin bất cân xứng, của sự tương tác thị trường tài chính và khả năng thu hồi nợ của các chủ nợ nước ngoài, do đó phụ thuộc vào thỏa thuận pháp lý và thể chế của

tổ chức.

Trang 9

2.2 Hộ gia đình nước ngoài

Các quốc gia khác quốc gia đang xét có cán

chân thương mại cân bằng 0 Có nghĩa là

Lãi suất danh nghĩa trong các quốc gia đó là

cố định Lãi suất này có thể trở nên biến

thiên theo thời gian khi chịu một số cú sốc

ngẫu nhiên Hơn nữa các hộ gia đình nước

ngoài phải đối mặt với cầu tối ưu cho hàng

hóa nội địa như sau: (17)

Với

• là chỉ số giá hàng nước ngoài

• :

• : nắm bắt được mức

độ mà giá biến động chậm

Trang 10

Giả sử rằng luật một giá vẫn tiếp tục được áp dụng cho hàng hóa không bền nên và .

Tỉ giá thực q không làm thay đổi giá cả hàng hóa lâu bền, vì chúng ta cũng

đã giả sử rằng hàng hóa lâu bền không thể giao dịch

Tỉ lệ lạm phát được tính như sau: (18)

Và ta thấy rõ sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái thực q đối với tỉ lệ lạm phát qua công thức:

(19)

2.3 Các mối quan hệ trong nền kinh tế mở

Trang 11

2.4 Khu vực sản xuất hàng không lâu

bền

Các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa không lâu bền là độc

quyền cạnh tranh và phải đối mặt với chi phí điều chỉnh bậc hai Họ sản xuất các hàng hóa khác nhau dựa vào hàm sản xuất sau:

Sau khi thiết lập cân xứng và thay thế cho các điều kiện cân bằng thị trường lao động, chúng ta thu được điều kiện tối ưu cho giá:

(21)

Trang 12

2.5 Khu vực sản xuất hàng lâu bền

Các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa lâu bền giải quyết một vấn đề tối ưu hóa tương tự Do đó điều kiện tối ưu cho giá cả theo sau:

(22)

Trang 14

2.7 Tính minh bạch của thị trường

Yếu tố lao động không thể dịch chuyển giữa các nước, thị trường lao động trong sạch có nghĩa là:

Trang 15

2.8 UIP và định giá tài sản

Mối liên hệ thu được giữa lích lũy tài sản ròng tới việc quyết đinh xuất khẩu ròng:

(30)

thể hiện lượng xuất khẩu đến các quốc gia khác, còn

thì thể hiện lượng nhập khẩu

 Các mối quan hệ trên cho thấy rằng ở trạng thái cân bằng, việc tích lũy tài sản ròng phải cân bằng với xuất khẩu ròng.

Trang 16

3 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ TỰ DO HÓA TÀI

CHÍNH

• Chính sách tiền tệ truyền thống: Tác động đến

lạm phát trong nước (Chính sách hướng nội).

• Tuy nhiên, khi xuất hiện yếu tố “Rào cản thế chấp” do tỷ lệ nợ vay nước ngoài cao  Tác

động đến Tỷ giá có hiệu quả hơn trong việc ổn định kinh tế.

• Tỷ giá  Rào cản thế chấp  Chi tiêu  Sản lượng

và Lạm phát.

Trang 17

3 CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ TỰ DO HÓA TÀI

CHÍNH

• Luật một giá: Chỉ áp dụng được cho hàng hóa không lâu bền, không áp dụng được cho hàng hóa không lâu bền (TSTC)  Việc tác động đến mức Giá để điều chỉnh lạm phát trở nên kém tác dụng  Chú trọng chính sách theo đuổi Lạm phát trong nước.

• Cấp độ mở tài chính càng cao, Tỷ giá tác

động càng mạnh đến Nợ vay nước ngoài và kinh tế vĩ mô.

Trang 18

4 CƠ CHẾ DẦN TRUYỀN KẾT HỢP GIỮA ĐỘ MỞ TÀI

CHÍNH VÀ TỶ GIÁ ĐẾN NỀN KINH TẾ

Thông qua 02 kênh:

Kênh 1: Thông qua Nhân tố đệm (Wedge).

Tác động trực tiếp:

Tỷ giá giảm + Kì vọng Tỷ giá tăng  Giá trị tương lai của TSTC tăng  Giá trị khoản vay tăng  Tổng chi tiêu tăng nhưng chi tiêu HH lâu bền giảm (do giá tăng)  Tác động thay thế HH lâu bền bằng

HH không lâu bền.

Trang 19

4 CƠ CHẾ DẦN TRUYỀN KẾT HỢP GIỮA ĐỘ MỞ TÀI

CHÍNH VÀ TỶ GIÁ ĐẾN NỀN KINH TẾ

Tác động gián tiếp:

 Lợi ích biên của TSTC tăng so với HH không lâu bền (do được vay nhiều hơn)  Tác động thay thế HH không lâu bền và HH lâu bền.

 Về định lượng, Tác động trực tiếp lớn hơn Tác động gián tiếp.

Trang 20

4 CƠ CHẾ DẦN TRUYỀN KẾT HỢP GIỮA ĐỘ MỞ TÀI

CHÍNH VÀ TỶ GIÁ ĐẾN NỀN KINH TẾ

Kênh 2: Kênh giá trị.

Tỷ giá tăng do tăng giá trị thực của TSTC  Tăng

khả năng vay vốn  Tăng chi tiêu HH không lâu

bền (Hoạt động như Hiệu ứng của cải)

Trang 21

4 CƠ CHẾ DẦN TRUYỀN KẾT HỢP GIỮA ĐỘ MỞ TÀI

CHÍNH VÀ TỶ GIÁ ĐẾN NỀN KINH TẾ

KẾT LUẬN:

Theo thuyết Bộ ba bất khả thi:

Trong điều kiện độ mở tài chính cao, Tỷ giá neo ảnh hưởng đến CSTT độc lập, làm giảm bớt hiệu quả của CSTT đối với các cú sốc kinh tế.

Theo kết quả mô hình (ngược lại BBBKT):

Trong điều kiện độ mở tài chính cao và Nợ vay nước ngoài lớn, thông qua Giá trị TSTC, biên động Tỷ giá gây tác động rất lớn đến Chi tiêu và Sản lượng, Lạm phát gây bất ổn kinh tế  Việc neo Tỷ giá đối phó cú sốc kinh tế tốt hơn.

Trang 22

Cấp độ mở (Tự do hóa tài chính + Tỷ giá)  Biến

động Sản lượng (theo %)

Trang 23

Cấp độ mở (Tự do hóa tài chính + Tỷ giá)  Biến

động Chi tiêu (theo %)

Trang 24

Cấp độ mở (Tự do hóa tài chính + Tỷ giá)  Biến

động Lạm phát (theo %)

Trang 25

5 Chính sách tỷ giá tối ưu

Chính sách đánh đổi:

Trang 26

Chính sách tiền tệ của Ramsey

Trang 27

Phản ứng tối ưu đối với những cú sốc cho

vay nước ngoài

Trang 28

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 29/08/2015, 23:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm