MỤC LỤC Phần I Giới thiệu tổng quan 1 I.Lịch sử hình thành và phát triển của chi cục định canh định cư và vùng kinh tế mới Hoà Bình. 1 1.Cơ sở hình thành và tồn tại 1 1.1.Đặc điểm chung của tỉnh Hoà Bình. 1 1.2.Cơ sở hình thành và tồn tại 2 2.Các giai đoạn phát triển 3 3.Chức năng và nhiệm vụ 4 II.Cơ cấu tổ chức bộ máy 4 1.Cấp tỉnh. 4 2. Cấp huyện. 6 3. Cơ cấu tổ chức của CCĐCĐC vùng KTM 7 Phần II. Đánh giá tình hình hoạt động chung của CCĐCĐC vùng KTM 9 I. Thực trạng công tác điều hành chương trình, dự án nhằm nâng cao đới sống người dân khu vực khó khăn và đồng bào dân tộc(ĐBDT) 9 1.Khái quát chung về các chương trình, dự án nhằm nâng cao đời sống người dân. 9 1.1.Chương trình 135. 9 1.2.Chương trình MTQG XĐGN việc làm 10 1.3.Chính sách trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách. 11 1.4.Chương trình 134 12 1.5.Một số chương trình khác 12 2.Kết quả đạt được. 13 3.Khó khăn và nguyên nhân. 15 3.1.Về tổ chức bộ máy. 15 3.2.Cơ sở vật chất phục vụ cho nhiệm vụ ngành. 16 3.3.Việc phối hợp thực hiện 16 3.4.Phát triển kinh tế, XĐGN. 17 3.5.Vốn 17 III.Tìm hiểu các giải pháp khắc phục những mặt tồn tại trong công tác điều hành, quản lí chương trình, dự án, chính sách. 17 Phần III: Phương hướng về đổi mới hoạt động của CCĐCĐC vùng KTM trong tương lai 20 I.Công tác dân tộc và tôn giáo trong vài năm tới. 20 II.Giải pháp 20 III.Một vài kiến nghị. 22
Trang 1Phần I Giới thiệu tổng quan
I.Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục định canh định cư và vùng kinh tế mới Hoà Bình
1.Cơ sở hình thành và tồn tại
Phát triển bền vững, ổn định và công bằng là mục tiêu mà Đảng và Nhànước ta luôn hướng tới Trong điều kiện khu vực hoá và hội nhập quốc tế,thực hiện hài hoà các mục tiêu: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, bảo vệmôi trường thì vấn đề giảm nghèo cho các dân tộc thiểu số là một bộ phận cấuthành, mang tính tất yếu của mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế- xã hội ởViệt Nam
Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc sinh sống, trong quá trìnhlãnh đạo và trong mỗi bước đi của từng giai đoạn lịch sử Đảng và Nhà nước
ta luôn quan tâm tới xây dựng quan hệ bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡnhau cùng phát triển giữa các dân tộc trong đại gia đình dân tộc Việt Nam
Đại hội lần thứ IX của Đảng đã xác định:” Vấn đề dân tộc có ý nghĩa tolớn trong đại đoàn kết toàn dân và sự nghiệp cách mạng Thực hiện tốt chínhsách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ cùng phát triển”
Gần 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng nhất là từ khi cóNQ22- NQ/ TW Tình hình các vùng đồng bào dân tộc thiểu số có bướcchuyển biến quan trọng
1.1.Đặc điểm chung của tỉnh Hoà Bình.
1.1.1 Đ iều kiện tự nhiên
Hoà Bình là một tỉnh miền núi, có 10 huyện, 1 thị xã, 214 xã, phường,thị trấn Diện tích đất tự nhiên 466.253 ha: Đất lâm nghiệp có rừng 194.308
ha chiếm 41,7%, đất đồi núi chưa sử dụng 135.010 ha chiếm 29 %, đất nôngnghiệp 66.759 ha chiếm 14,3%, các loại đất khác 70.176 ha chiếm 15% trong
đó có trên 72 ngàn ha diện tích mặt nước, riêng hồ Hoà Bình có diện tích trên8.000 ha
Trang 21.1.2.Về dân tộc.
Là một tỉnh mà dân tộc thiểu số chiếm phần lớn 71% ( trong đó dântộc Mường 62,8%, dân tộc Thái 4%, dân tộc Dao 1,7%, dân tộc Tày 2,7%,dân tộc H’Mông 0,6%, các dân tộc khác chiếm 0.1 % ) và dân tộc Kinh chỉchiếm 29% Mỗi một dân tộc có phong tục tập quán, lối sống riêng tạo nênmột tỉnh đa dạng về văn hoá, cũng như cách nghĩ, cách làm là khác nhau.1.1.3.Về tôn giáo
Trên địa bàn tỉnh có 2 tôn giáo chính là Công giáo, Phật giáo vớikhoảng 22000 tín đồ, chủ yếu là dân tộc Mường chiếm 60% còn lại là dân tộcKinh và các dân tộc khác Vấn đề gây rối, di cư tự do, truyền đạo trái phép ítxảy ra, vì thế mà chính trị, an ninh quốc phòng trên toàn tinhr được đảm bảo
Sơ lược về đặc điểm chung của Hoà Bình, ta thấy việc quan tâm đếnđời sống vật chất và tinh thần cho người dân là vấn đề quan trọng và tiênquyết Có như vậy Hoà Bình mới có thể theo kịp các tỉnh khác
1.2.Cơ sở hình thành và tồn tại
Với mục tiêu tăng trưởng bền vững, cơ bản đảm bảo công bằng xã hộithì mỗi địa phương cần phải nỗ lực, cố gắng đưa ra những biện pháp nhằmnâng cao mức sống của người dân
Ở vào vị trí địa lý khác nhau, mỗi khu vực, mỗi vùng lại có nhữngthuận lợi và khó khăn riêng biệt Đảm bảo sự thống nhất về mục tiêu pháttriển, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh ở từng địa phương thì việc phối hợpthực hiện theo chiều dọc, chiều ngang là hợp lí Nhằm nâng cao năng lựcquản lí ở từng địa phương và trong cả nước, Đảng và Chính phủ đã thực hiệnphân cấp quản lí
Quan tâm đến đời sống người dân khu vực khó khăn, đặc biệt đồng bàodân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa là một trong những công việc cần phảilàm
Trang 3Hoà Bình là một tỉnh miền núi, địa hình hiểm trở, giao thông bất lợi, XĐGN,nâng cao mức sống người dân luôn được coi là nhiệm vụ hàng đâu Ban Dântộc và Tôn giáo đad được thành lập để thực hiện nhiệm vụ này.
2.Các giai đoạn phát triển
Thực hiện lời kêu gọi cuộc vận động định canh định cư của chủ tịch HồChí Minh Nghị quyết 38 CP ngày 12/3/1968 của hội đồng chính phủ về cuộcvận động định canh định cư đối với đồng bào hiện còn du canh du cư Nghịquyết số 22 năm 1989 của bộ chính trị Quyết định số 72 –HĐBT của hộiđồng bộ trưởng về chính sách phát triển kinh tế xã hội miền núi
Công tác định canh định cư của tỉnh Hoà Bình được thực hiện từ năm
1968 Chịu trách nhiệm thực hiện là Ban ĐCĐC trực thuộc Hà Sơn Bình( nay
là Hoà Binh và Hà Tây)
Đến năm 1996 thì sát nhập với chi cục di dãn dân thành chi cục ĐCĐCtrực thuộc sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chương trình ĐCĐC thực hiện trong một thời gian dài Địa bàn cácxóm, xã thuộc diện ĐCĐC là vùng cao, vùng sâu, xa, giao thông đi lại khókhăn Điều kiện thời tiết, khí hậu khắc nghiệt Trình độ dân trí thấp, phong tụclạc hậu, tập quán canh tác chủ yếu là du canh du cư phá rừng làm nương rẫy,thu nhập bấp bênh, phụ thuộc vào thiên nhiên Đời sống đồng bào thuộc diệnĐCĐC gặp nhiều khó khăn nhất là vùng lòng hồ Sông Đà, vùng cao huyệnTân Lạc…do thiếu đất canh tác, cơ sở hạ tầng thiết yếu phụ thuộc vào sảnxuất và đời sống
Sau một thời gian thực hiện với nhiệm vụ chủ yếu là giúp đỡ các xã, hộgia đình ổn định nơi ở và nơi sản xuất Cùng với yêu cầu và nhiệm vụ mớiBan Dân tộc và tôn giáo được thành lập theo quyết định số 164/ 2003/QĐ-TTg ngày 8/8/2003 của thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở kiện toàn, tổ chức lạiBan Dân tộc hiện có, đồng thời chuyển giao nhiệm vụ quản lí Nhà nước vềcông tác dân tộc miền núi(bao gồm CCĐCĐC& vùng KTM ) do sở Nôngnghhiệp và phát triển nông thôn đảm nhiệm về Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh
Trang 4Lĩnh vực công tác chủ yếu là hướng tới đồng bào vùng dân tộc, vùng tôn giáo,địa bàn vùng sâu, vùng xa
Chi cục ĐCĐC & vùng Kinh tế mới là một bộ phận của Ban Dân Tộc
& Tôn giáo, chịu trách nhiệm trước Ban, UBND tỉnh về công tác dân tộc vàtôn giáo trong toàn tỉnh
3.Chức năng và nhiệm vụ
- Với chức năng quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực về chính sách kinh
tế, chính sách xã hội, giáo dục đào tạo và một số chính sách khác ở vùngĐBDT, tạo điều kiện phát triển kinh tế- xã hội, cân đối giữa các vùng, miền,các dân tộc
- Trình UBND tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị về lĩnh vực, công tácdân tộc, tôn giáo, hướng dẫn kiểm tra, tố chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án được phê duyệt
- Phối hợp các cấp, ngành trong việc thực hiện các chủ trương, chínhsách đối với vùng đồng bào dân tộc, đồng bào tôn giáo, giữ gìn và phát huybản săc dân tộc
- Xây dựng các kế hoạch công tác, báo cáo thực hiện nhiệm vụ được giaotheo quyết định đối với UBND tỉnh, UBDT
II.Cơ cấu tổ chức bộ máy
1.Cấp tỉnh.
Ban Dân tộc và Tôn giáo được thành lập tháng 8 năm 2003 Chính thức
đi vào hoạt động từ năm 2004 Là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBNDtỉnh, có chức năng giúp UBND tỉnh quản lí Nhà nước về lĩnh vực dân tộc &tôn giáo, quản lí chỉ đạo công tác ĐCĐC và vùng kinh tế mới
Năm 2004, bộ máy tổ chức về công tác Dân tộc & tôn giáo từng bướcđược đi vào kiện toàn và hoạt động theo nghị định 53 và nghị định 22 củachính phủ và các văn bản hướng dẫn Ban Dân tộc và tôn giáo lập đề án, đềnghị bổ sung cơ cấu ban, đã được tỉnh phê duyệt theo quyết định số 22/2005/
Trang 5QĐ-UB ngày 20/5/2005 trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn các phòng, đơn vị ban
Chi cục ĐCĐC & vùng KTM (11 cán sự ) sử dụng bộ máy
và con dấu của chi cục phục vụ cho hoạt động của cơ quan điều hành
Phòngcông táctôn giáo
Banthanh tra
Chi cụcĐCĐC &
vùngKTM
Trang 6Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban Dân tộc và Tôn giáo.
+ Phối hợp với các sở, ban ngành triển khai thực hiện các chính sách củaĐảng và Nhà nước: chính sách trợ giá, trợ cước, cấp không thu tiền giấy vởhọc sinh, hỗ trợ đồng bào khó khăn, hỗ trợ phương thức sản xuất
2 Cấp huyện.
11 huyện, thị xã có phòng Dân tộc và Tôn giáo với tổng số cán bộ làmcông tác Dân tộc và Tôn giáo là 41 biên chế, 16 hợp đồng Cơ cấu tổ chứcchưa hoàn thiện, một số huyện còn thiêư càn bộ lãnh đạo ( Kỳ Sơn, Lạc Sơn,Lương Sơn, Đà Bắc, thị xã Hoà Bình), nhiều huyện còn thiếu biên chế Mỗiphòng của các huyện có khoảng 3-4 cán bộ
Như vậy có thể nói rằng cơ cấu tổ chức ở cấp huyện còn nhiều hạn chế.thiếu cán bộ lãnh đạo, thiếu biên chế… dẫn đến hoạt động còn lỏng lẻo, chưa
có sự phân công sát sao trong từng công việc
- Chức năng và nhiệm vụ:
+ Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh, UBND huyện về công tác Dân tộc
và Tôn giáo: xây dựng kế hoạch và điều hành kế hoạch, các chương trình, dự
án phát triển kinh tế- xã hội: chương trình 134, chưong trình 135, Dự ánĐCĐC –KTM
+ Phối hợp với sở, ban, ngành và các phòng chuyên môn của huyện triển khaithực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước: trợ giá, trợ cước, cấp khôngthu tiền giấy vở học sinh tiểu học…
Trang 73 Cơ cấu tổ chức của CCĐCĐC& vùng KTM
Chi cục ĐCĐC & vùng KTM là đơn vị trực thuộc Ban Dân tộc và Tôngiáo, sử dụng bộ máy và con dấu riêng thực hiện công tác điều hành cácchương trình, dự án, chính sách liên quan đến người dân
- Chức năng nhiệm vụ
+ Bám sát nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan thựchiện tham mưu cho tỉnh uỷ, UBND tỉnh ban hành nghị quyết, chỉ thị làm cơ
sở để tổ chức thực hiện các chính sách đối với ĐBDT
+ Tham mưu giúp tỉnh uỷ xây dựng kế hoạch, trực tiếp phối hợp với các cơquan ban ngành các cấp xây dựng để án thực hiện quyết định 134, quyết đinh
90, quyết định 136 của thủ tướng Chính phủ
+ Xây dựng kế hoạch và giúp cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, bố trí kinhphí hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong các chương trình, dự án, trên địa bànvùng dân tộc Triệt để thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
+ Rà soát đánh giá kết quản thực hiện các chương trình, dự án trên địa bànvùng dân tộc
+ Tập trung cho việc nghiên cứu, xây dựng các đề án cho phương thức sảnxuất, chế biến, tiêu thụ sảnh phẩm cho nông dân để XĐGN bên vững
+ Nghiên cứu thàm mưu cho tỉnh uỷ, UBND tỉnh để xây dựng đề án đào tạo
và sử dụng cán bộ người dân tộc Tiếp tục mở các lớp đào tạo ngắn hạn, lớptập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ
Trang 8- Cơ cấu tổ chức.
Căn cứ vào quyết định 03/QĐ-UB ngày 4/01/1997 của UBND tỉnh về việcquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của CCĐCĐC&vùng KTM xác định cơ cấu tổ chức của chi cục
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CCĐCĐC& vùng KTM
+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ: Lập kế hoạch hàng năm theo một số chươngtrình, dự án; tham gia theo dõi tiến độ và chất lượng công trình, thực hiệnnghiệm thu công trình;
+ Phòng hành chính : Đảm bảo công tác văn thư, thủ quỹ
+ Phòng kế toán- tài chính: Trực tiếp theo dõi nguồn kinh phí chi thườngxuyên, tổng hợp, quyết toán các nguồn kinh phí của đơn vị thực hiện…
+ Phòng chỉ đạo: Tham mưu cho lãnh đạo một số đề mục dự án phát triểnnông lâm nghiệp, chỉ đạo thực hiện các hạng mục dự án hỗ trợ phát triển sảnxuẩt nông lâm nghiệp; chỉ đạo các mô hình; thực hiện công tác thông tintuyên truyền;
Các phòng chức năng ngoài những công việc của mình còn thực hiện thêmcác nhiệm vụ khác do lãnh đạo chi cục giao
Chi cụctrưởng
Phòng chỉđạo
Phònghànhchính
Trang 9Phần II Đánh giá tình hình hoạt động chung của CCĐCĐC&
Cùng với những chính sách, chương trình, dự án đầu tư trên toàn quốc,Hoà Bình đã phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, từ tỉnh đến huyện đến
xã, và đến từng hộ nhằm khác phục khó khăn về cơ sở vật chất, lao động, hạtầng kỹ thuật…tạo cho người dân lòng tin vào Đảng, vào Nhà nước
1.Khái quát chung về các chương trình, dự án nhằm nâng cao đời sống người dân.
1.1.Chương trình 135.
Theo quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31-7-1998 về việc phê duyệtchương trình phát triển kinh tế- xã hội các xã đặc biệt khó khăn(ĐBKK) miênnúi, vùng sâu, vùng xa ( theo tiêu chí phân định của thông tư 41/TT-UB ngày8/1/ 1996 của Uỷ Ban Dân tộc và Miên núi) đó là các xã có cơ sở hạ tầng thiếtyếu thấp kém, các yếu tố xã hội chưa đạt mức tối thiểu, dân trí thấp, tỷ lệ mùchữ và thất học trên 60%, nhiều bệnh tật, tập tục lạc hậu, điểu kiện sản xuấtkhó khăn, sản xuất mang tính tự túc, tự cấp, số hộ nghèo trên 60%
Trang 10Với mục tiêu nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào cácdân tộc thiểu số ở các xã ĐBKK miền núi,vùng sâu, vùng xa Tỉnh Hoà Bình
có 102 xã ĐBKKvà an toàn khu được Nhà nước đầu tư vào chương trình 135
Chương trình thực hiện với 5 dự án thành phần: Quy hoạch bố trí lạidân cư; đối mới sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phâm; phát triển cơ sở
hạ tầng ở dân cư; xây dựng trung tâm cụm xã (TTCX); đào tạo cán bộ xã,bản Trong 7 năm thực hiện (1999-2005) tập trung chủ yếu vào dự án xâydựng cơ sở hạ tầng ( 549 công trình), xây dựng được 17 trung tâm cụm xã( 72 công trình) các dự án khác cũng đã thực hiện triển khai trong vài nămgần đây như: hỗ trợ giống lúa lai, ngô lai; mô hình hướng dẫn trồng chè Shantuyết; cây ăn quả…xây dựng công trình điện, xây dựng vùng kinh tế mới; mởlớp đào tạo, bồi dưỡng càn bộ…
Thực hiện chương trình 135 đó là một trong những nội dung mà Nhànước nói chung và các Tỉnh nói riêng đồng lòng để có thể quan tâm sát saođến nhân dân, cung cấp những phương tiện quan trọng, cần thiết góp phầnđưa đời sống người dân đi lên
1.2.Chương trình MTQG XĐGN & việc làm
Quyết định số 133/1998/ QĐ-TTg ngày 23-7-1998 về việc phê duyệtchương trình MTQG XĐGN& việc làm Với mục tiêu giảm tỉ lệ nghèo xuốngthấp hơn, được thực hiện trong phạm vi cả nước, ưu tiên các xã nghèo,ĐBKK, vùng cao, biên giới, vùng xa, chương trình này được vận hành theo
cơ chế liên ngành
Thực hiện chương trình này bao gồm các dự án sau:
- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng được thực hiện từ năm 1999 đến năm
2001 với số công trình là 123
- Dự án Đinh canh định cư: giai đoạn 1999-2001 đầu tư theo dự án vớitổng số dự án là 47; từ 2002 bắt đầu thực hiện đầu tư theo các huyện với nộidung chính là hỗ trợ các loại giống, vật tư, cách chăm sóc, khai hoang, phụchoá, xây dựng bai, mương, cải tạo và nâng cấp đường
Trang 11- Dự án Hướng dẫn người nghèo cách làm khuyến nông : gồm chuyểngiao kỹ thuật được 226 người, mở 75 lớp tập huấn, thực hiện thông tin tuyêntruyền và xây dựng 54 mô hình.
- Dự án đào tạo cán bộ xã nghèo: Thực hiện đào tạo 740 người 2001) từ năm 2002 đi sâu vào nâng cao năng lực đào tạo nghề, in tài liệu, xuấtbản bản tin, mở lớp học, xây dựng mô hình thí điểm…
(1999 Dự án kinh tế mới/ Thực hiện với tổng số dự án là 24 và tổng số hộ là
259 hộ(1999-2001) và đón dân vào vùng dự án, xây dựng kênh mương ở giaiđoạn sau
- Dự án hỗ trợ đồng bào vùng ĐBDT ĐBKK trong năm 1999-2000 số hộđược hỗ trợ là 1976 hộ với mức 200000đ và 300000đ bằng hiện vật, từ năm
2001 trở đi thì hình thức chủ yếu là hỗ trợ phát triển ngành nghề, đầu tư cơ sởvật chất, kỹ thuật, bổ xung trang thiết bị
Thực hiện chương trình quốc gia MTQG XĐGN& việc làm bởi các dự
án thành phần đã ngày một ổn định được đời sống người dân, mang đến cho
họ niềm tin, phương thức sản xuất mới, kiên thức, kỹ năng…cung cấp đầy đủđiều kiện sản xuất,canh tác…, góp phần không nhỏ vào nâng cao đời sốngngười dân khu vực khó khăn
1.3.Chính sách trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách.
Địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi, giao thông thiếu thốn, thấp kémdẫn đến tình trạng các mặt hàng thiết yếu cho tiêu dùng và cho sản xuất ngườidân khu vực miền núi khan hiếm, đắt đỏ Điều đó có nghĩa là đời sống ở đây
đã khó khăn lại càng khó khăn hơn Việc đảm bảo có đủ hàng hoá thiết yếucho tiêu dùng và cho sản xuất được thực hiện bởi các chính sách trợ giá, trợcước các mặt hàng chính sách
Nội dung của chương trình trợ giá, trợ cước bao gồm:
- Trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách: than đá, dầu hoả, thuốcchữa bệnh, phát hành sách, phân bón, giống lúa lai, ngô lai …
- Trợ cước tiêu thụ nông sản là ngô hạt ( 2000-2002) 8530 tấn
Trang 12- Trợ giá máy thu thanh 15465 chiếc (2000-2002) và từ năm 2003 đầu tưtrạm phát thanh, truyền hình cụm xã.
- Trợ giá vận chuyển muối Iốt từ năm 2001
- Trợ giá, trợ cược vận chuyển thuỷ sản từ năm 2003
1.4.Chương trình 134
Căn cứ quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướngchính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinhhoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn Qua thẩmđịnh điểu tra nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt của
hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn từng xã, xóm của cáchuyện thị, xã trong tỉnh Chương trình dự kiến trong 2 năm 2005,2006 và đãtriển khai thực hiện vào năm 2005 cho 24267 hộ với kinh phí 92464 triệuđồng và xây dựng 751 cụm nước sinh hoạt tập trung cho cộng đồng dân tộc
1.5.Một số chương trình khác
- Công tác phòng chống ma tuỳ và phòng chống tội phạm: với các chủtrương như chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho các hộ phá bỏ cẩy thuốc phiện;hỗi trợ huyện, xã triệt phá cây thuốc phiện; hỗ trợ cây, con giống chso đồngbào chuyển đổi cây trồng, công tác quản lí cai nghiện và sau cai nghiên;tuyên truyền giáo dục pháp luật, tin, bài về phòng chống tội pham; quản lígiáo dục đối tượng; hỗ trợ các chiến dịch truy quét tội phạm, đầu tranh chốngtội phạm nguy hiểm…
- Chương trình dân số- KHH gia đình: giảm tỉ lệ sinh dân số; số phòngdịch vụ dân số được nâng cấp, cải tạo
- Chương trình phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm
và HIV/ AIDS: phòng chống sốt rét, bướu cổ, lao, phong; tiêm chủng mởrộng, sốt xuất huyết, dinh dưỡng trẻ em, chất lượng và vệ sinh an toàn thựcphẩm, HIV/ AIDS…