bài powerpoint mẫu này các bạn có thể dowload về rồi sử dụng trực tiếp bằng cách xóa nội dung bên trong đi còn lại tất cả giữ lại, có rất nhiều ảnh sinh động. nếu các bạn có câu hỏi hay thắc mắc có thể comment rồi mình sẽ giúp đỡ. thanks you
Trang 1Lớp quản lí tài nguyên và môi trường k10
CHUYÊN NGÀNH KHOÁNG SẢN
Trang 2Đ tài: ề
Khoáng sản Sắt và hợp kim
Sắt
Trang 3Thành viên
Bùi văn Hoàng
h
Trang 4Nội dung chính
Khoáng sản
Sắt
Hợp kim Sắt
Trang 6Phần I khoáng sản sắt
2 Tính chất địa hóa
Sắt là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên
tố có ký hiệu Fe và số hiệu nguyên tử bằng 26 Nằm ở phân nhóm VIIIB chu kỳ 4 Trọng lượng nguyên tử 55.85 Sắt có bốn đồng vị
tự nhiên ổn định là Fe54, Fe56, Fe57 và Fe58 Sự phổ biến tương đối của các đồng vị sắt trong tự nhiên là: Fe54 (5,8%),
Fe56 (91,7%), Fe57 (2,2%) và Fe58 (0,3%) Sắt là nhóm ưu đá và
ưa lưu huỳnh Sắt là một trong 2 kim loại ( nhôm, sắt) phổ biến nhất trong vở Trái Đất, đứng sau O: 47%; Si: 29.5%; Al: 8.05% Trị số trung bình (clack) trong vỏ Trái Đất của sắt là 4.65%.
Trang 7Phần I khoáng sản sắt
3.Thành phần khoáng vật
Sắt tham gia vào khoảng 300 loại khoáng vật khác nhau, trong
đó phải kể đến các loại như manhetit, hemait Siderit …
Trang 8Phần I khoáng sản sắt
Manhetit.
Manhetit là một khoáng vật sắt từ có công thức hóa học Fe3O4, một trong các ôxít sắt và thuộc nhóm spinel do có cấu trúc tinh thể tương đồng Manhetit xuất hiện trong các quặng sắt có
nguồn gốc khác nhau: nội sinh, ngoại sinh, và biến chất
Manhetit là khoáng vật có từ tính mạnh nhất trong các khoáng vật xuất hiện trong thiên nhiên
Trang 9Phần I khoáng sản sắt
Hemait.
Hematit Fe2O3 chứa 70% Fe và cí các tạp chất tố đồng hình
Ti, Mg Hematit thành tạo trong điều kiện đầy đủ oxy, gặp
trong nhiều loại quặng có nguồn gốc khác nhau Trong thiên
nhiên gặp loại quặng hematit không bền vững có từ tính mạnh gọi là machomit, Hematit dạng tấm lớn gọi là speccularit, dạng vẩy gọi là mica sắt
Trang 10Phần I khoáng sản sắt
Siderit
Siderit FeCO còn gọi là spat sắt chứa 48.3% Fe thường có mặt các tạp tố đồng hình như Mg, Mn, Ca và các tạp chất cơ học SiO2, Al2O3
Siderit được thành tạo trong điều kện thiếu oxy và thường gặp trong các mỏ quặng sắt nhiệt dịch, trầm tích, biến chất
Trang 11đang phát triển và phát triển trong khu vực, Việt Nam có 2 mỏ thuộc loại trữ lượng
trung bình là Thạch Khê và Quý Xa.
Mỏ sắt Thạch Khê là mỏ có trữ lượng lớn nhất đã được thăm dò Mỏ nằm ven biển, cách Hà Tĩnh 7 km Trữ lượng của mỏ Thạch Khê là 544 triệu tấn Mỏ có thể được khai thác lộ thiên với chiều sâu đến –120m so với mặt nước biển.
Mỏ sắt lớn thứ hai ở Việt Nam là mỏ sắt Quý Xa với trữ lượng 119 triệu tấn Mỏ nằm ở
bờ phải Sông Hồng thuộc tỉnh Lào Cai
Trang 13Phần I khoáng sản sắt
Trang 14Phần 2: hợp kim của sắt
Trang 15Gang
(C: 2% - 5% )
Trang 161 Gang
* Khái niệm:
Gang là hợp kim của Fe và C trong đó 2-5% khối lượng là cacbon, ngoài ra còn một lượng nhỏ Si Mn, S, …
Trang 171 Gang
Phân loại, tính chất, ứng dụng:
Trang 181 Gang
Sản xuất
Trang 192 thép
*Khái niệm:
Thép là hợp kim của Fe với C trong đó có 0,01 – 2% khối lượng cacbon, ngoài ra còn có một số nguyên tố khác ( Si, Mn, Cr, Ni, … )
Trang 212 thép
Trang 22*B Thép đặc biệt.
Thành phần: có chứa thêm một số nguyên tố khác: Si, Mn, Cr, W,
…
Đặc điểm: có tính chất cơ lí rất quý:
Thép không gỉ ( 74%Fe, 18%Cr, 8%Ni ) dùng để chế tạo các dụng
cụ, …
Thép W – Mo – Cr rất cứng dùng để chế tạo dao cắt kim loại.
Trang 23
Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe!