1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp đa hợp phân thời gian và phương pháp đa hợp phân tần số

21 498 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 629,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2. Phương pháp đa hợp phân thời gian và phương pháp đa hợp phân tần số * Phương pháp đa hợp phân thời gian - Khóa chuyển mạch được sử dụng để nối tuần tự mỗi tín hiệu cần truyền đến đường truyền trong một khoảng thời gian nhất định. Dĩ nhiên các khóa chuyển mạch ở máy phát (dồn kênh) và máy thu (phân kênh) phải hoạt động đồng bộ để các máy thu thu đúng tín hiệu của nó. - Ứng dụng: hệ thống mạng và hệ thống điện thoại * Phương pháp đa hợp phân tần số - Tần số sóng mang của mỗi bộ điều chế của mỗi kênh được chọn lựa sao cho mỗi tín hiệu đã được điều chế chiếm một dải tần riêng trong cả phổ tần của đường truyền và phải được cách ly theo qui định - Ứng dụng: hệ thống truyền thanh và truyền hình 3. Hệ thống truyền dữ liệu tương tự và truyền dữ liệu số * Sơ đồ truyền dữ liệu tương tự * Sơ đồ truyền dữ liệu số * So sánh Truyên dữ liệu tương tự Truyền dữ liệu số - Hệ thống truyền dữ liệu tương tự dùng phương pháp điều chế (nếu truyền dải nền thì không cần bộ điều chế và giải điều chế). - Trong hệ thống này tín hiệu trên đường truyền là tín hiệu tương tự. - Bộ phận chuyển đổi ở máy phát biến tin tức thành tín hiệu tương tự, sau khi được xử lý (như lọc, khuếch đại, phối hợp trở kháng.....) sẽ qua bộ phận điều chế để dời phổ tần; cuối cùng bộ phận giao tiếp chuẩn bị tín hiệu phát tương thích với môi trường truyền hay kênh truyền - Các công việc được thực hiện theo chiều ngược lại ở máy thu - Tín hiệu trên đường truyền của hệ thống truyền dữ liệu số là tín hiệu số, tức các điện áp tương ứng cho các mức 0 và 1 của các mã nhị phân biểu thị cho tin tức. - Bộ phận chính của hệ thống là bộ phận biến đổi A→D (Analog to Digital Converter, ADC) ở máy phát (biến tín hiệu tương tự thành tín hiệu số) và biến đổi D→A (Digital to Analog Converter, DAC) ở máy thu (biến tín hiệu số thành tín hiệu tương tự). 4. Kỹ thuật truyền nối tiếp và song song Truyền nối tiếp Truyền song song - Tín hiệu lần lượt được phát đi từng bit trên cùng một đường dây. Tốc độ truyền chậm nhưng ít tốn kém hơn so với cách truyền song song - Mã ký tự được gửi đi dưới dạng song song, nghĩa là các bit được phát đi đồng thời trên các đường truyền. Tốc độ truyền song song khá nhanh nhưng phải tốn nhiều đường dây. Do đó, cách truyền này được dùng trong thực tế khi phần phát và thu ở gần nhau 5. Kỹ thuật truyền đồng bộ - Là phương thức truyền hướng bit - Dữ liệu được truyền hình thành theo các dạng cố định bao gồm một dãy hữu hạn các bit và được chia thành các khung tin (Frame) * Mỗi Frame bao gồm các thông tin sau: + Ký hiệu đánh dấu điểm bắt đầu và kết thúc Frame (Flag) + Thông tin điều khiển đồng bộ hóa giữa bên truyền và bên nhận (Control). + Dữ liệu cần truyền (Data): là chuỗi các bit mô tả * Ví dụ các ký tự được mã hóa bằng mã ASCII và bản tin được truyền thành từng khung tin, sự đồng bộ được thực hiện ở những khoảng thời gian giữa các khung tin của bản tin. +Do truyền một lần cả bản tin nên vận tốc truyền khá lớn, từ 2400bps, 4800bps, 9600bps cho đến hàng Mbps. +Một bất lợi của cách truyền đồng bộ là máy phát phải gửi tín hiệu xung đồng hồ để đồng bộ máy thu. +Nếu việc này không thực hiện được thì ở máy thu phải thiết kế một vòng khóa pha (PLL) để phục hồi xung đồng bộ từ dòng dữ liệu. * Các cách đồng bộ hóa + Đồng bộ theo thời gian thực: thời gian tự nhiên. Ví dụ: Ứng dụng Email, Chat tuân thủ thời gian GMT của hệ thống. + Đồng bộ theo thời gian logic: theo qui ước giữa 2 bên truyền và bên nhận. Ví dụ: Sử dụng đồng hồ bấm trong chơi cờ vua. * Ví dụ truyền thông điệp Msg=”ICTNEWS” với quy định độ dài khung truyền là 10 bit 6. Ví dụ truyền thông điệp: Msg=”PCWORLD” với việc mô tả thông điệp theo mã ASCII 7 bit

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TRUYỀN SỐ LIỆU

CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2 Phương pháp đa hợp phân thời gian và phương pháp đa hợp phân tần số

* Phương pháp đa hợp phân thời gian

- Khóa chuyển mạch được sử dụng để nối tuần tự mỗi tín hiệu cần truyền đến đường truyền

trong một khoảng thời gian nhất định Dĩ nhiên các khóa chuyển mạch ở máy phát (dồn kênh) và máy thu (phân kênh) phải hoạt động đồng bộ để các máy thu thu đúng tín hiệu của nó

- Ứng dụng: hệ thống mạng và hệ thống điện thoại

* Phương pháp đa hợp phân tần số

- Tần số sóng mang của mỗi bộ điều chế của mỗi kênh được chọn lựa sao cho mỗi tín hiệu đã

được điều chế chiếm một dải tần riêng trong cả phổ tần của đường truyền và phải được cách ly theo

qui định

- Ứng dụng: hệ thống truyền thanh và truyền hình

3 Hệ thống truyền dữ liệu tương tự và truyền dữ liệu số

* Sơ đồ truyền dữ liệu tương tự

* Sơ đồ truyền dữ liệu số

* So sánh

Truyên dữ liệu tương tự Truyền dữ liệu số

Trang 2

- Hệ thống truyền dữ liệu tương tự dùng phương

pháp điều chế (nếu truyền dải nền thì không cần bộ

điều chế và giải điều chế)

- Trong hệ thống này tín hiệu trên đường truyền là

tín hiệu tương tự

- Bộ phận chuyển đổi ở máy phát biến tin tức thành

tín hiệu tương tự, sau khi được xử lý (như lọc,

khuếch đại, phối hợp trở kháng ) sẽ qua bộ phận

điều chế để dời phổ tần; cuối cùng bộ phận giao

tiếp chuẩn bị tín hiệu phát tương thích với môi

trường truyền hay kênh truyền

- Các công việc được thực hiện theo chiều ngược

lại ở máy thu

- Tín hiệu trên đường truyền của hệ thống truyền

dữ liệu số là tín hiệu số, tức các điện áp tương ứng cho các mức 0 và 1 của các mã nhị phân biểu thị cho tin tức

- Bộ phận chính của hệ thống là bộ phận biến đổi

A→D (Analog to Digital Converter, ADC) ở máy

phát (biến tín hiệu tương tự thành tín hiệu số) và

biến đổi D→A (Digital to Analog Converter,

DAC) ở máy thu (biến tín hiệu số thành tín hiệu tương tự)

4 Kỹ thuật truyền nối tiếp và song song

- Tín hiệu lần lượt được phát đi từng bit trên cùng

một đường dây Tốc độ truyền chậm nhưng ít tốn

kém hơn so với cách truyền song song

- Mã ký tự được gửi đi dưới dạng song song,

nghĩa là các bit được phát đi đồng thời trên các đường truyền Tốc độ truyền song song khá nhanh nhưng phải tốn nhiều đường dây Do đó, cách truyền này được dùng trong thực tế khi phần phát

và thu ở gần nhau

5 Kỹ thuật truyền đồng bộ

- Là phương thức truyền hướng bit

- Dữ liệu được truyền hình thành theo các dạng cố định bao gồm một dãy hữu hạn các bit và được

chia thành các khung tin (Frame)

* Mỗi Frame bao gồm các thông tin sau:

+ Ký hiệu đánh dấu điểm bắt đầu và kết thúc Frame (Flag)

+ Thông tin điều khiển đồng bộ hóa giữa bên truyền và bên nhận (Control).

+ Dữ liệu cần truyền (Data): là chuỗi các bit mô tả

* Ví dụ các ký tự được mã hóa bằng mã ASCII và bản tin được truyền thành từng khung tin, sự đồng bộ được thực hiện ở những khoảng thời gian giữa các khung tin của bản tin

+Do truyền một lần cả bản tin nên vận tốc truyền khá lớn, từ 2400bps, 4800bps, 9600bps cho đến hàng Mbps

+Một bất lợi của cách truyền đồng bộ là máy phát phải gửi tín hiệu xung đồng hồ để đồng bộ máy thu

+Nếu việc này không thực hiện được thì ở máy thu phải thiết kế một vòng khóa pha (PLL) để phục hồi xung đồng bộ từ dòng dữ liệu

Trang 3

* Các cách đồng bộ hóa

+ Đồng bộ theo thời gian thực: thời gian tự nhiên

Ví dụ: Ứng dụng Email, Chat tuân thủ thời gian GMT của hệ thống

+ Đồng bộ theo thời gian logic: theo qui ước giữa 2 bên truyền và bên nhận

Ví dụ: Sử dụng đồng hồ bấm trong chơi cờ vua

* Ví dụ truyền thông điệp Msg=”ICTNEWS” với quy định độ dài khung truyền là 10 bit

6 Ví dụ truyền thông điệp: Msg=”PCWORLD” với việc mô tả thông điệp theo mã

ASCII 7 bit

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TRUYỀN THÔNG

Control

Trang 4

9: Sơ đồ hệ thống truyền thông và các chức năng

Các chức năng:

+ DTE (Data Terminal Equipment): thiết bị đầu cuối dữ liệu với chức năng truyền các dữ

liệu từ người sử dụng dưới dạng số hoặc tương tự (thông thường là dữ liệu số với tốc độ thấp)

+ DCE (Data Circuit Terminal Equipment): thiết bị chuyển đổi dữ liệu với chức năng chuyển

đổi các tín hiệu từ DTE sang dạng tương thích với môi trường truyền

+ Môi trường truyền (Transmission Media): môi trường vật lí xác định, thông tin được

chuyển thành tín hiệu thích hợp với môi trường truyền lan

+ Nhiễu (Noise): là thành phần không mong muốn được thêm vào tín hiệu truyền gọi là

nhiễu

+ Nguồn tin (Source): tập hợp các tin mà hệ thống truyền tin dùng để lập các bản tin khác

nhau khi truyền

+ Nhận tin (Receive): nhận biết thông tin và xử lí

* Ví dụ minh họa

14: Khuôn dạng dữ liệu truyền theo chuẩn RS-232C

- Khuôn dạng dữ liệu truyền là các Frame

- Dữ liệu truyền được mã hóa theo phương pháp mã ASCII 7 bit

- Các bít bắt đầu và kết thúc Frame gọi là Start và Stop1, Stop2

- Bít kiểm tra chẵn lẻ (Parity bit)

Trang 5

15: Sơ đồ mạch điều khiển số liệu UẢT 8250A Chức năng của các thành phần

Chức năng:

- Đệm dữ liệu: lưu trữ tạm thời dữ liệu truyền

- Đệm thu : chuyển đổi tín hiệu song song sang tín hiệu nối tiếp để truyền

- Đệm phát: chuyển đổi tín hiệu nối tiếp sang tín hiệu song song để truyền

- Logic điều khiển đọc ghi: điều khiển hoạt động thu phát tín hiệu giao tiếp với modem theo chuẩn RS- 203 RD;WR;CS;IRQ

16 Nội dung và ý nghĩa thanh ghi trạng thái đường truyền trong UART- 8250A

Một thanh ghi khác trong vi mạch 8250 được gọi là thanh ghi điều khiển đường truyền LCR(Line Control Register) Thanh ghi này lưu trữ các tham số được người lập trình thiết lập và xác định khuôn mẫu khung truyền của cuộc trao đổi thông tin Các thông tin về: số các bit dữ liệu, số lượng bit dừng và kiểu chẵn lẻ được sử dụng trong khung truyền đều được cất giữ trên thanh ghi này Dữ liệu có thể được viết vào thanh ghi này và được đọc ra sau đấy Chức năng các bit của thanh ghi LCR

• Các bit 0 và 1 Giá trị được cất giữ trong hai bit nhi phân này chỉ rõ số các bit dữ liệu trong từng ký tự được truyền Số các bit trên một ký tự có thể nằm trong khoảng từ 5 đến 8 bit, cho phép

Trang 6

xác định độ dài của từ (Word) Lời giải thích cho bit 0 và 1 trên hình vẽ 12 làm sáng tỏ thêm vai trò của các bit này.

• Bit 2 chỉ rõ số các bit dừng trong mỗi khung truyền Nếu như bit 2 có một giá trị logic bằng

0 thì số bit dừng sẽ được vi mạch 8250 tạo ra

• Nếu ký tự được truyền có sáu, bảy hoặc tám bit dữ liệu và bit 2 được đặt vào một logic 1 thì hai bit dừng sẽ được tạo ra và "đính kèm" vào từng từ được truyền Nếu như năm bit dữ liệu được chọn làm hệ thống mã dùng cho một ký tự thì cần đến 1,5 bit dừng chèn vào

trong từ dữ liệu Yều cầu này cần thiết để thích ứng với các thiết bị đã cũ trên đó sử dụng năm bit dữ liệu

• Bit 3 Được quy định là bit cho phép chẵn lẻ, nghĩa là có sử dụng bit chẵn lẻ hay không.Nếu bit này có giá trị logic 1 thì bit chẵn lẻ sẽ được tạo ra và chèn vào từng xâu ký tự Do tính chẵn lẻ đã được cho phép nên bất kỳ ký tự nào nhận được cũng đều bị kiểm tra về

tính chẵn lẻ

• Bit 4 Kiểu chẵn lẻ đã được chọn, lẻ hoặc chẵn, được xác định bằng cách đặt bit 4 Khi cất giữ một trạng thái logic 0 ở vị trí này có nghĩa là đặt tính chẵn lẻ là lẻ và ngược lại, cất giữ một trạng thái logic 1 ở bit 4 có nghĩa là đặt tính chẵn lẻ là chẵn Nếu như bit 3, tức là bit cho phép chẵn lẻ, bị cấm bằng cách đặt một giá trị logic 0 vào vị trí này thì bất kể là giá trị bit như thế nào được đặt ở vị trí bit 4 cũng không có tác dụng

• Bit 5 (Bit stick parity) Nếu như bit 3 và bit 5 được đặt giá trị logic 1 thì khi bộ truyền xuất

ra một ký tự, bộ nhận tại chỗ (local) sẽ phát hiện như một giá trị logic 3

• Bit 6 Được quy định là bit BREAK (dừng) Khi bit này được đặt một giá trị logic 1 thì nó bắt buộc SOUT (Serial out hay TxD) chuyển sang mức logic trống (mức LOW) cho đến khi một giá trị logic 0 được cất giữ vào bit 6 Nhờ có bit này mà máy tính có thể báo hiệu cho thiết bị đầu cuối biết là đã được nối như một phần của hệ thống truyền thông

• Bit 7 Phải được đặt một giá trị logic 1 để truy nhập các chốt số chia (divisor latches) Các chốt này là những thanh ghi cất giữ số chia đối với tín hiệu giữ nhịp (đồng hồ), số này quy định tốc

độ baud của hệ thống truyền thông nối tiếp Mỗi lần tốc độ baud được đặt lại thì bit này (bit 7) lại được đặt về giá trị logic 0

17: Nội dung và ý nghĩa thanh ghi trạng thái đường truyền trong UART-8250A

Thanh ghi trạng thái đường truyền (LSR: Line Status Register) thanh ghi 8 bit, chứa thông tin

về quá trình dữ liệu qua cổng nối tiếp cần cung cấp cho bộ vi xử lý

- Bit 0, được dùng để thông báo cho biết dữ liệu đã nhận được (DR: Data Received) Khi bit

0 có giá trị logic 1 có nghĩa là dữ liệu đã được nhận và sẵn sàng để bộ xử lý đọc

- Bit 1: Một giá trị logic 1 ở bit này có nghĩa là ký tự nhận trước đó đã bị mất vì nó không được đọc trước khi một ký tự mới được nhận nên ký tự mới đã ghi đè lên ký tự trước

- Bit 2: Một giá trị logic 1 ở bit lỗi chẵn lẻ có nghĩa là ký tự đã được nhân có tính chẵn lẻ sai.Khi thanh ghi trạng thái đường truyền (LSR) được đọc thì bit này lại được đặt về giá trị logic 0

- Bit 3: Đây là bit lỗi khung truyền Nếu ký tự đã nhận không có một bit dừng hợp lệ, nghĩa

là có lỗi khung truyền, thì bit 3 trong thanh ghi LSR được đặt vào một giá trị logic 1

- Bit 4: được quy định là bit gián đoạn ngắt (break interrupt bit) Bit này được tự động đặt vào một giá trị logic 1 khi dữ liệu nhận được đã được giữ ở một mức trống trên toàn bộ

chiều dài của một từ dữ liệu

- Bit 5: được quy định là bit báo hiệu trạng thái rỗng của bộ đệm truyền (THRE: Transmit Holding Register Empty) Bit này báo hiệu là cổng nối tiếp sẵn sàng tiếp nhận ký tự khác được truyền tới

Trang 7

- Bit 6: Bit này là một bit chỉ để đọc Khi bit này có giá trị logic 1 thì bộ đệm truyền đang còn trống.

- Bit 7: không được sử dụng và luôn được đặt giá trị logic 0

18.Sơ đồ mạch điều khiển truyền số liệu UART-8251A Chức năng của các thành phần

Các khối chức năng chủ yếu

- Ðệm dữ liệu:Ðệm BUS 3 trạng thái, 2 chiều, 8 bít này được sử dụng để ghép nối 8251 với

BUS dữ liệu hệ thống VXL Dữ liệu được thu và phát thông qua đệm dữ liệu này bằng các lệnh IN, OUT của VXL Từ điều khiển (Control Words), lệnh hay thông tin trạng thái được chuyển thông qua đệm BUS dữ liệu này

- Logic điều khiển ghi:Khối này nhận các tín hiệu từ BUS điều khiển của VXL, từ đó tạo ra

các tín hiệu điều khiển cho các hoạt động của thiết bị Nó bao gồm thanh ghi từ điều khiển (Control Word Register) và thanh ghi lệnh (Command Word Register) có chứa các dạng điều khiển khác nhau cho chức năng của thiết bị

- Reset:Nếu đầu vào này ở mức cao sẽ chuyển 8251A về trạng thái chờ (Idle mode) Vi mạch

sẽ ở trạng thái này tới khi các từ điều khiển khác được ghi vào và thiết lập chức năng của nó Xung RESET có độ rộng ít nhất 6 tCY

Trang 8

-CLK:Ðầu vào này cung cấp xung nhịp cho vi mạch hoạt động Nó thường được lấy từ đầu ra

PCCLK của vi mạch tạo xung nhịp 8284 Ở CHẾ ÐỘ ÐỒNG BỘ nhịp của CLK phải lớn hơn 30 lần xung nhịp của bộ thu và nhận (Receiver, Transmitter) và 4,5 lần ở chế độ không đồng bộ

-WR:Mức thấp ở chân này cho phép CPU gửi số liệu hoặc từ điều khiển tới 8251.

-RD:Mức thấp ở chân này cho phép CPU đọc số liệu hay thông tin về trạng thái của 8251 -Ðiều khiển Modem:Vi mạch 8251 có một bộ các đầu vào ra được sử dụng để giao tiếp một

cách đơn giản với hầu hết các modem Các tín hiệu điều khiển này có thể dùng với mục đích khác ngoài việc điều khiển modem

-DSR: Ðầu vào này được CPU nhận biết thông qua cơ chế đọc trạng thái Nó được sử dụng

để kiểm tra trạng thái modem (có thể là thiết bị ngoài khác)

-DTR: Ðầu ra này có thể được thiết lập thông qua việc lập trình trực tiếp tới bít trong từ lệnh

(Command intruction Word) Nó được dùng để báo trạng thái cho modem

-RTS: Ðầu ra này có thể được thiết lập thông qua việc lập trình trực tiếp tới bít trong từ lệnh

(Command intruction Word) Nó được dùng để báo trạng thái cho modem

-CTR: Mức thấp ở đầu vào này và bít TxEN trong byte lệnh được dựng cho phép 8251 truyền

dữ liệu

-Ðệm phát:Ðệm phát nhận dữ liệu dưới dạng song song từ đệm BUS dữ liệu, chuyển nó sang

dạng nối tiếp, chèn các bít cần thiết (tuỳ vào kỹ thuật truyền) sau đó gửi ra thông qua chân TxD

- Ðiều khiển phát:Bộ điều khiển phát điều khiển tất cả các hoạt động truyền dữ liệu nối tiếp

Nó thu nhận và phát ra các tín hiệu cả nội và ngoại để thực hiện chức năng điều khiển

-TxD:Tín hiệu ra thông báo cho CPU biết khối truyền đã sẵn sàng nhận các ký tự Tín hiệu

này có thể được dùng làm tín hiệu ngắt hay trong hoạt động hỏi vòng, CPU kiểm tra tín hiệu này thông qua việc đọc trạng thái

- Ðệm thu:Ðệm thu tiếp nhận số liệu nối tiếp, biến đổi thành dạng song song và kiểm tra các

ký tự truyền thông đặc biệt sau đó gửi các ký tự cho CPU Tín hiệu nối tiếp được đưa vào từ chân RxD

- Ðiều khiển thu:Nó có chức năng điều khiển các hoạt động liên quan đến hoạt động nhận dữ

liệu

-RxD: Chân ra này thông báo cho CPU rằng 8251A chứa ký tự để đưa vào CPU RxD có thể

được dùng làm tín hiệu ngắt hay trong hoạt động hỏi vòng CPU kiểm tra tín hiệu này thông qua việc đọc trạng thái RxRDY tự động reset khi ký tự được CPU đọc

20 Nội dung và ý nghĩa thanh ghi từ chế độ và thanh ghi từ lệnh, thanh ghi trạng thái trong

mạch điều khiển UART-8251A

* Thanh ghi từ chế độ:

Trang 9

* Thanh ghi từ lệnh :

* Thanh ghi trạng thái:

Trang 10

- Sử dụng điện áp 0 cho giá trị nhị phân 0

- Sử dụng mức điện áp dương hoặc âm cho giá trị nhị phân 1

- Sự thay đổi điện áp tự âm sang dương được thực hiện đan xen giữa các bit 1 liên tiếp trong chuỗi bit nhị phân ban đầu

Trang 11

Gặp bit 0: giữ nguyênGặp bit 1: Chuyển trạng thái trước đó

Trang 12

27: Lược đồ mã nhị phân nhiều mức( MLT-3 scheme)

Bit 0

Bít 1

Bit 0 Bit 0 Nếu bít trước là + Nếu bít trước là -

Ví du: 11111111

Time

28: Kỹ thuật trộn đổi tần (B8ZS)

B8ZS lã mã AMI có thêm các tính năng sau:

- Chuỗi 8 bít 0 liên tục được thay thế 1 chuỗi 8 bít có cả bit 0 và bit 1 với 2 mã vi phạm luật đảo bit 1

- Nếu trước chuỗi 8 bít là xung +, thì các bit 0 đc thay thế bởi 000+-0-+

- Nếu trước chuỗi 8 bít là xung -, thì các bit 0 đc thay thế bởi

Trang 13

VD: 1100000000110000010

B8ZS

29: Kỹ thuật trộn đổi tần (HDB3)

HDB3: là mã AMI có thêm tính chất sau: Chuỗi 4 bit 0 liên tiếp được thay thế bởi chuỗi 4 bit có cả bit 0 và bit 1 với 1 mã vi phạm luật đảo bit

Trang 14

CHƯƠNG 4:

XỬ LÝ SỐ LIỆU TRÊN ĐƯỜNG TRUYỀN

37 Phương pháp rò sai 1bit, dò sai 2 bit

* Phương pháp rò sai 1 bit: Đây là phương pháp kiểm tra đơn giản nhất, bằng cách thêm vào sau chuỗi dữ liệu một bít sao cho tổng số bít 1 kể cả bít thêm vào là chẵn( hoặc lẻ), ở máy thu kiểm tra lại tổng số này để biết có lỗi hay không Phương pháp đơn giản nên chất lượng không cao, nếu số lỗi

là chẵn thì mày thu không phát hiện ra được

VD:

Msg=” PROCESSING”

Chuỗi bít dữ liệu truyền đi:

0000101.0|0100101.1|1111001.1|1100001.1|1010001.1|1100101.0|1100101.0|1001001.1| 0111001.0|1110001.0

Trang 15

38 Phương pháp dò sai 2 chiều

* Là phương pháp kêts hợp 2 phương pháp VRC và LRC Kiểm tra các bit chẳn lẻ theo cả chiều dọc và chiều ngang Phương pháp này cho phép phát hiện và sửa lỗi do có thể xác định được vị trí lỗi là giao điểm của hàng và cột

Nhược điểm của phương pháp này là không thể phát hiện ra các lỗi mà các vị trí lỗi tạo thành hình chữ nhật

Ngày đăng: 29/08/2015, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9: Sơ đồ hệ thống truyền thông và các chức năng - Phương pháp đa hợp phân thời gian và phương pháp đa hợp phân tần số
9 Sơ đồ hệ thống truyền thông và các chức năng (Trang 4)
15: Sơ đồ mạch điều khiển số liệu UẢT 8250A. Chức năng của các thành phần - Phương pháp đa hợp phân thời gian và phương pháp đa hợp phân tần số
15 Sơ đồ mạch điều khiển số liệu UẢT 8250A. Chức năng của các thành phần (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w