1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn bản pháp lý điều chỉnh và tác động tới thị trường công cụ phái sinh ở việt nam

24 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 61,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản pháp lý điều chỉnh và tác động tới thị trường công cụ phái sinh ở việt nam

Trang 1

Văn bản pháp lý điều chỉnh và tác động tới thị trường công cụ phái sinh ở Việt Nam

Nhóm : 2

NỘI DUNG

Lời mở đầu

I lý thuyết cơ bản về các công cụ phái sinh

II Bước đầu hình thành cơ sở pháp lý cho sự phát triển các

công cụ phái sinh ở Việt Nam (1998-2004)

III Hoàn thiện các văn bản pháp lý thúc đẩy thị trường công

cụ phái sinh phát triển (2004-2011)

IV Nhìn lại chặng đường 13 năm hình thành và phát triển,

nguyên nhân và giải pháp

Trang 2

Lời mở đầu

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách ngoại hối đóngvai trò rất quan trọng, làm sao để vừa tranh thủ được các nguồn vốn quốc tế,thúc đẩy hoạt động thương mại, đầu tư, du lịch, kiều hối, nhưng lại phải đảmbảo được chủ quyền của đồng Việt Nam, thực hiện được mục tiêu của chínhsách tiền tệ Trong thời gian qua, chính sách ngoại hối đã có những thay đổiquan trọng, một số quy định đã thông thoáng hơn, mở ra nhiều nghiệp vụmới, đặc biệt là các nghiệp vụ phái sinh

Tuy nhiên cho đến nay, ở Việt Nam các nghiệp vụ phái sinh vẫn còn

sơ khai, kém phát triển thể hiện ở doanh số giao dịch thấp, thậm chí ở một sốNHTM mặc dù đã triển khai nghiệp vụ option nhưng không có giao dịch.Mặc dù trên thế giới các nghiệp vụ phái sinh để bảo hiểm rủi ro tỷ giá nhưforward, swap, futures, option đã được sử dụng phổ biến từ rất lâu với doanh

số hàng ngày lên tới hàng trăm tỷ USD Chính vì vậy, việc ứng dụng cáccông cụ phái sinh nhằm bảo hiểm rủi ro tỷ giá tại Việt Nam đang gặp nhiềukhó khăn Vậy nguyên nhân tại sao thị trường công cụ phái sinh ở Việt Namcòn sơ khai,còn kém phát triển? đó cũng là lý do mà chúng tôi chọn đề tài “

Văn bản pháp lý điều chỉnh và tác động tới thị trường các công cụ phái sinh ở Việt Nam “ bởi lẽ hệ thống các văn bản pháp lý thiếu đồng bộ đã

hạn chế sự phát triển của các công cụ phái sinh

Trang 3

I, Cơ sở lý thuyết

1 Khái niệm

Công cụ phái sinh được hiểu là những công cụ tài chính mà giá trị của

nó phạu thuộc (hoặc bắt nguồn ) từ công cụ khác, những biến số cơ bản

2 Các loại công cụ phái sinh

2.1 Hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giữa 2 bên Người mua và người bán,

để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoả thuậnngày hôm nay Nếu vào ngày đáo hạn, giá thực tế cao hơn giá thực tế thìngười sở hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợi nhuận; nếu ngược lại thì người sởhữu hợp đồng sẽ chịu một khoản lỗ

2.2 hợp đồng tương lai (hợp đồng giao sau)

Hợp đồng giao sau cũng là một hợp đồng giữa hai bên, người mua và

người bán, để mua bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoảthuận ngày hôm nay Hợp đồng giao sau tiến triển từ hợp đồng kỳ hạn nên

có những điểm giống với hợp đồng kỳ hạn Về bản chất, chúng giống tínhthanh khoản của hợp đồng kỳ hạn Tuy vậy, khác với hợp đồng kỳ hạn, hợpđồng giao sau được giao dịch trên thị trường có tổ chức, được gọi là sàn giaodịch giao sau Người mua hợp đồng giao sau là người có nghĩa vụ mua hàngvào một ngày trong tương lai, có thể mua lại hợp đồng giao sau trên thịtrường giao sau Điều này làm cho họ thoát khỏi nghĩa vụ mua hàng Vàtương tự đối với người bán hợp đồng giao sau, là người có nghĩa vụ bánhàng vào một ngày trong tương lai, có thể mua lại hợp đồng trên thị trườnggiao sau, và điều này cũng làm cho họ thoát khỏi nghĩa vụ bán hàng Đặctrưng này giúp những người tham gia mua bán công cụ tài chính phái sinhtránh được những thiệt hại kinh tế đáng kể nếu trong thời hạn hợp đồng giá

cả của tài sản cơ sở có sự biến động không có lợi cho mỗi bên

Trang 4

2.3 Quyền chọn

Quyền chọn là hợp đồng giữa hai bên, người mua và người bán, trong

đó cho người mua quyền nhưng không phải nghĩa vụ, để mua hoặc bán mộttài sản nào đó vào ngày trong tương lai với giá đã đồng ý vào ngày hôm nay.Người mua quyền chọn trả cho người bán một số tiền gọi là phí quyền chọn.Người bán quyền chọn sẵn sàng bán hoặc tiếp tục nắm giữ tài sản theo điềukhoản của hợp đồng nếu người mua muốn thế Một quyền chọn để mua tàisản gọi là quyền chọn mua (call), một quỳên chọn bán một tài sản gọi làquyền chọn bán (put) Mặc dù các quyền chọn được giao dịch trong một thịtrường có tổ chức nhưng phần lớn các giao dịch quyền chọn được quản lýriêng rẽ giữa hai bên

2.4 Hợp đồng hoán đổi

Hoán đổi là một hợp đồng trong đó hai bên đồng ý hoán đổi dòngtiền, một giao dịch mà cả hai bên đồng ý thanh toán cho bên còn lại mộtchuỗi các dòng tiền trong một khoảng thời gian xác định Ví dụ, một bên đốitác đang nhận được một dòng tiền từ một khoản đầu tư, nhưng lại thích mộtloại đầu tư khác với dòng tiền mà mình đang thị hưởng Bên đối tác này sẽliên lạc với một dealer hoán đổi, thường là một công ty hoạt động trên OTC,

và họ sẽ thực hiện vị thế đối nghịch trong giao dịch Tuỳ thuộc vào lãi suấthay giá sau đó thay đổi như thế nào mà 1 bên sẽ thu được lợi nhuận hay là bị

lỗ Lãi của bên này chính là lỗ của bên kia Có 4 loại hoán đôỉ là hoán đổitiền tệ, hoán đổi lãi suất, hoán đổi chứng khoán và hoán đổi hàng hoá

Trang 5

II, Bước đầu hình thành cơ sở pháp lý cho sự phát triển

công cụ phái sinh ở Việt Nam(1998-2004)

Giao dịch hoán đổi cũng xuất hiện khá sớm theo quyết định số

430/QĐ-/NHNN13 ngày 2412/1997 theo đó quy định Ngân hàng Nhà nước

thực hiện giao dịch SWAP đôla Mỹ/ Đồng Việt Nam (và các loại ngoại tệkhác khi điều kiện cho phép) cho các kỳ hạn 2 tuần, 1 tháng, 2 tháng và 3tháng với các ngân hàng thương mại là thành viên Thị trường ngoại tệ liênngân hàng Số ngày quy ước làm cơ sở tính toán tỷ lệ SWAP của một tháng

là 30 ngày, của một năm là 360 ngày.sau này là quyết định số NHNN ngày 17/7/2001 của thống đốc NHNN.Tuy nhiên đây chỉ là nhữnggiao dịch hoán đổi thuận chiều giữa NHNN và NHTM Nó chỉ được sử dụngtrong trường hợp các NHTM dư thừa ngoại tệ và khan hiếm VND

893/2001/QĐ-QUYẾT ĐỊNH 17/1998/QĐ-NHNN7 Ban hành quy chế hoạt động

giao dịch hối đoái

Các loại hình giao dịch:

a Giao dịch hối đoái giao ngay (tên gọi bằng tiếng Anh SPOT):

Giao dịch hối đoái giao ngay là giao dịch mua, bán một số lượngngoại tệ giữa hai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kếtthúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cam kếtmua bán

b Giao dịch hối đoái kỳ hạn (tên gọi bằng tiếng Anh FORWARD):

Trang 6

Giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽmua, bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định, vàviệc thanh toán sẽ được thực hiện trong tương lại.

c Giao dịch hối đoái hoán đổi (tên gọi bằng tiếng Anh SWAP):

Giao dịch hối đoái hoán đổi là giao dịch hối đoái bao gồm đồng thời

cả hai giao dịch: Giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồngtiền này với một đồng tiền khác (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng tronggiao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giácủa hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng

QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/1998/QĐ-NHNN7 NGÀY 10 THÁNG 1 NĂM 1998 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC ẤN ĐỊNH TỶ GIÁ MUA BÁN NGOẠI TỆ KỲ HẠN, HOÁN ĐỔI CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI KỲ HẠN, HOÁN ĐỔI quy định “cho phép Tổng Giámđốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép hoạt động giao dịch hối đoái

kỳ hạn, hoán đổi được ấn định tỷ giá mua - bán kỳ hạn, hoán đổi giữa đồngViệt Nam và đồng đô la Mỹ không được vượt quá giới hạn tối đa của tỷ giágiao ngay (tỷ giá chính thức cộng biên độ theo quy định hiện hành củaThống đốc NHNN) tại thời điểm giao dịch cộng với từng mức tỷ lệ phầntrăm cụ thể so với mức giới hạn tối đa của tỷ giá giao ngay đối với từng kỳhạn như sau:

Kỳ hạn đến 1 tháng: 1%;

Từ 3 đến 4 tháng: 2,5%

Từ 1 đến 2 tháng: 1,5%;

Trang 7

Bảng 1: Bảng tổng hợp phương pháp xác định tỷ giá kì hạn theo quy định của NHNN (Tỷ giá kì hạn tối đa = Tỷ giá giao ngay tối đa + % biên độ dao động):

Từ Từ Từ từ 26/8/98 Từ Từ Từ

Trang 8

đến

28/2/98

28/2/98 đến 6/8/98

6/8/98 đến 26/8/98

đến 30/8/00

30/8/00 đến 18/9/01

18/9/0

1 đến 1/7/02

1/7/02 đến 28/5/04

Dưới 1

-1-2 tuần +1% +0.5% +0.38% - - 0.40% 0.50% 2-3 tuần +1% +0.75% +0.57% - - 0.40% 0.50% 3-4 tuần +1% +1% +0.82% - - 0.40% 0.50%

30 ngày +1% +1% +1.64% +0.58% +0.2% 0.40% 0.50% 31-44

ngày +1.5% +1.5% +1.64% +0.87% +0.25% 1.50% 1.2% 45-49

ngày +1.5% +1.5% +1.64% +1.16% +0.4% 1.50% 1.2% 60-74

ngày +2% +2% +2.45% +1.45% +0.45% 1.50% 1.5% 75-89

ngày +2% +2% +2.45% +1.75% +0.65% 1.50% 1.5% 90-104

ngày +2.5% +2.5% +3.25% +2.04% +0.79% 1.50% 2.5% 105-119

ngày +2.5% +2.5% +3.25% +2.33% +1.01% 1.50% 2.5%

120-134

ngày +3% +3% +4.05% +2.62% +1.14% 2.35% 2.5% 135-149

ngày +3% +3% +4.05% +2.92% +1.26 2.35% 2.5% 150-164

ngày +3.5% +3.5% +4.84% +3.21% +1.38% 2.35% 2.5% 165-179

ngày +3.5% +3.5% +4.84% +3.50% +1.48% 2.35% 2.5%

180 ngày +3.5% +3.5% +4.84% +3.50% +1.50% 2.35% 2.5%

Nguồn: Văn bản pháp quy của NHNN

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam, trướcngày 28/5/2004, tỷ giá kì hạn được xác định bằng cách lấy tỷ giá giao ngaycộng với một biên độ dao động tùy theo kì hạn của hợp đồng kì hạn Nhưvậy, cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo thông lệ quốc tế và của NHNN ViệtNam là hoàn toàn khác biệt Điều này có thể dẫn tới sự khác nhau rất lớngiữa hai cách tính và một khi cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo quy định củaNHNN không còn phù hợp với những diễn biến trên thị trường thì điều này

Trang 9

sẽ làm nản lòng các chủ thể tham gia loại nghiệp vụ này trên thị trườngngoại hối

Các công cụ phái sinh lãi suất và tỷ giá ngoại tệ tiếp tục xuất hiện ở

VN và được các ngân hàng sử dụng do nhu cầu nội tại của các NHTM nhằmtheo kịp chuẩn mực hoạt động ngân hàng quốc tế NHNN đã cho phép cácNHTM thực hiện một số nghiệp vụ phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro lãi

suất và rủi ro tỷ giá Theo quyết định số 1133/QĐ- NHNN ngày

30/09/2003 về quy chế thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất cho phép mở

rộng danh mục các NHTM và các TCTD, các DN được sử dụng công cụhoán đổi lãi suất Hoán đổi lãi suất được thực hiện đối với cả VND và ngoại

tệ giữa các ngân hàng với DN vay vốn tại NH; giữa NH với những DN vayvốn tại các tổ chức tín dụng (TCTD) khác, kể cả vay vốn nước ngoài; giữacác NH trong nước với nhau và giữa các ngân hàng thương mại trong nướcvới các TCTD nước ngoài Trên cơ sở nới lỏng quản lý của NHNN, nhiềuNHTM đã triển khai cung cấp Hợp đồng hoán đổi lãi suất cho các doanhnghiệp (DN), tìm kiếm đối tác là các TCTD nước ngoài để ký kết hợp tác.Tuy nhiên, giao dịch phái sinh trong đó có hoán đổi lãi suất được coi là hoạtđộng ngoại bảng của NH do đó hướng dẫn hạch toán từ phía NHNN đối vớicác nghiệp vụ này đang được xem là điều kiện đủ để các NHTM đẩy mạnh

Đánh giá :

a) Tích cực

Đây là các văn bản pháp quy đầu tiên được quy định bởi NHNN chophép các TCTD,các NHTM được giao dịch các công cụ tài chính phái sinhnhư giao dịch kỳ hạn,giao dịch hoán đổi… trên thế giới các công cụ pháisinh đã được sử dụng từ rất lâu để phòng ngừa rủi ro,tìm kiếm lợi nhuậnnhưng ở Việt Nam thì giai đoạn này chúng ta mới bắt đầu có văn bản quy

Trang 10

định qua đó cho thấy trình độ phát triên của chúng ta còn rất non kém Tuynhiên sự ra đời của các văn bản này cũng là tiến bộ rất lớn,mở đường cho sựphát triển của thị trường tài chính nói chung và công cụ phái sinh nói riêng.

Nó giúp cho thị trường tài chính phát triển hơn,linh hoạt hơn,đa dạng hóacác sản phẩm giúp bảo hiểm rủi ro trong thương mại xuất nhập khẩu,trongkinh doanh ngoại hối, tìm kiếm lợi nhuận…Đây là con đường tất yếu của sựphát triển kinh tế tài chính ngân hàng để tham gia hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 11

III, Hoàn thiện các văn bản pháp lý thúc đẩy thị trường công

cụ phái sinh phát triển (2004-2011)

1 Điều chỉnh giao dịch ngoại hối kì hạn

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam, trướcngày 28/5/2004, tỷ giá kì hạn được xác định bằng cách lấy tỷ giá giao ngaycộng với một biên độ dao động tùy theo kì hạn của hợp đồng kì hạn Nhưvậy, cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo thông lệ quốc tế và của NHNN ViệtNam là hoàn toàn khác biệt Điều này có thể dẫn tới sự khác nhau rất lớngiữa hai cách tính và một khi cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo quy định củaNHNN không còn phù hợp với những diễn biến trên thị trường thì điều này

sẽ làm nản lòng các chủ thể tham gia loại nghiệp vụ này trên thị trườngngoại hối

Hơn nữa, thời hạn tối đa theo quy định lúc đó của NHNN đối với loạihợp đồng này chỉ là 6 tháng, liệu rằng có đáp ứng được nhu cầu về thời hạntrong hoạt động phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các chủ thể tham gia thị trườngngoại hối hay không Bởi trong tương lai, số lượng chủ thể tham gia trênVinaForex là rất đông và mỗi chủ thể có một nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷgiá với thời hạn riêng của mình, có thể là vài tháng mà thậm chí là hơn 1năm Vì thế, trong thời gian tới, việc mở rộng thời hạn dài hơn 6 tháng nhưhiện nay là tất yếu và NHNN không thể lại tiếp tục quy định tỷ lệ % gia tăngcho mỗi một thời hạn được Đồng thời, nghiệp vụ kỳ hạn có thể được mởrộng cho nhiều loại ngoại tệ mạnh khác mà không riêng gì USD Do đó,NHNN không thể quy định tỷ lệ % gia tăng cho mỗi thời hạn và cho mỗimột loại ngoại tệ được

Chính vì vậy, ngày 28/5/2004, Thống đốc NHNN đã ra quyết định số648/2004 trong đó quy định kì hạn của hợp đồng Forward và Swap từ 3

Trang 12

ngày đến 365 ngày và thay đổi lại nguyên tắc xác định tỷ giá kì hạn Tỷ giá

kì hạn được xác định trên cơ sở: (i) tỷ giá giao ngay của ngày kí hợp đồng kìhạn, hoán đổi; (ii) chênh lệch giữa 2 mức lãi suất hiện hành là lãi suất cơ bảncủa VND (tính theo năm) do NHNN công bố và lãi suất mục tiêu của Mĩ(Fed Funds Target rate) của USD do Cục dự trữ Liên bang Mỹ công bố; và(iii) kì hạn của hợp đồng Có thể khẳng định rằng, quyết định này đã đưacách thức tính tỷ giá kì hạn của các NHTM Việt Nam tiến gần với thông lệquốc tế và là tiền đề pháp lý quan trọng cho sự phát triển của thị trườngngoại hối Việt Nam nói chung và giao dịch ngoại hối kì hạn nói riêng

2 Điều chỉnh giao dịch hợp đồng hoán đổi ngoại tệ, hoán đổi lãi suất giữa hai ngoại tệ chéo.

Ngày 30/09/2003, NHNN ban hành quyết định số 1133/QĐ-NHNN

chính thức cho phép các DN được sử dụng công cụ hoán đổi lãi suất và mởrộng số đơn vị được thí điểm cung cấp sản phẩm phái sinh này

Theo quyết định số 1133/QĐ- NHNN ngày 30/09/2003 về quy chếthực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất cho phép mở rộng danh mục cácNHTM và các tổ chức tín dụng (TCTD), các doanh nghiệp được sử dụngcông cụ hoán đổi lãi suất Hoán đổi lãi suất được thực hiện đối với cả VND

và ngoại tệ giữa các ngân hàng với doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng;giữa ngân hàng với những doanh nghiệp vay vốn tại các TCTD khác, kể cảvay vốn nước ngoài; giữa các ngân hàng trong nước với nhau và giữa cácngân hàng thương mại trong nước với các TCTD nước ngoài

Việc hoán đổi lãi suất giữa USD và VND đã được ngân hàng Citibankthí điểm tại Việt Nam từ ngày 1/3/2005 đến 2/2006 Tuy nhiên, giao dịchhoán đổi lãi suất giữa 2 đồng tiền USD và VND (hoán đổi lãi suất chéo) đãđược thực hiện, từ trước khi có quy định chính thức của ngân hàng nhànước Khi được NHNN cho phép, HSBC đã cung cấp gói Swaps tiền Đồng

Trang 13

cho một công ty đa quốc gia với số vốn lên tới 15 triệu USD trên tại trườngViệt Nam Theo đó, HSBC sẽ đưa VND và nhận USD từ khách hàng, tớitháng 12/2007, HSBC sẽ đưa USD và nhận lại VND từ khách hàng Vớigiao dịch này, khách đã đạt được mức lãi suất cạnh tranh nhất trên thị trườngnội địa cho việc vay vốn tiền Đồng kỳ hạn 3 năm mà không chịu bất cứ mộtrủi ro nào về tỷ giá USD/VND.

Chính hành động của HSBC, tạo ra nền tảng phát triển cho các giaodịch hoán đổi sau này Ngân hàng Standard Chartered chi nhánh tại ViệtNam thực hiện hoán đổi lãi suất chéo giữa hai đồng tiền chéo (CrossCurrency Swap - CCS) đối với các khoản vay ngoại tệ của khách hàng sửdụng khi khách hàng vay ngoại tệ và thực hiện cung cấp sản phẩm gắn vớirủi ro tín dụng- lãi suất cơ cấu cho tiền gửi và giấy tờ có giá, theo đó lãi suấtcủa khách hàng được hưởng sẽ không cố định mà nằm trong một khoảngdao động nhất định và phụ thuộc vào sự biến động của một số yếu tố thịtrường , như tỷ giá, lãi suất, giá sản phẩm hàng hóa nào đó

Ngân hàng Vietcombank đã thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất kèmtheo điều kiện quyền chọn với các đối tác là TCTD hoạt động tại Việt Nam

và các pháp nhân khác hoạt động ở trong nước và nước ngoài, phù hợp vớicác qui định của pháp luật Quyền chọn thuộc về Vietcombank là quyền kếtthúc trước hạn hợp đồng Swap đối với các khoản vay của Bộ tài chính

Ngân hàng HSBC thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất cộng dồn –Daily range accrual, thời hạn của hợp đồng tối đa 5 năm Theo thoả thuậnhoán đổi này, khách hàng vay của HSBC sẽ trả Sibor cộng với phần chênhlệch và tổng lãi suất phải trả này không vượt quá mức lãi suất cao nhất đãđược định trước Đổi lại HSBC sẽ trả Sibor cộng với phần chênh lệch chonhững ngày lãi suất Sibor dao động trong một khoảng được định trước Cụthể, hợp đồng này thoả thuận giữa khách hàng vay vốn với thời hạn 6 năm

Ngày đăng: 29/08/2015, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w