1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của công ty tnhh nhật việt và công ty tnhh tân an thịnh việt nam

41 826 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của công ty tnhh nhật việt và công ty tnhh tân an thịnh việt nam

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 2

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 2

1.1.Những khái niệm cơ bản liên quan đến tài chính doanh nghiệp 2

1.1.1 Bản chất, khái niệm của tài chính doanh nghiệp 2

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2.1 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2.2 Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp 7

1.1.2.3 Tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp 8

1.2.Những chỉ tiêu tài chính đặc trưng 9

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán 9

1.2.2 Các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 11

1.2.3 Các chỉ số về hoạt động: 12

1.2.4 Các chỉ số sinh lời 13

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHẬT VIỆT VÀ CÔNG TY TNHH TÂN AN THỊNH VIỆT NAM 15

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Nhật Việt và công ty TNHH Tân An Thịnh Việt Nam 15

2.1.1 Công ty TNHH Nhật Việt 15

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 15

2.1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nhật Việt 18

2.1.2 Công ty TNHH Tân An Thịnh Việt Nam 22

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 22

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tân An Thịnh Việt Nam 24

2.2 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 26

2.2.1 Đánh giá chung về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 26

2.2.2 Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp 28

2.2.2.1 Đánh giá tình hình cơ cấu tài sản 30

2.2.2.2 Đánh giá tình hình nguồn vốn 33

2.2.2.3 Đánh giá tình hình thanh toán 36

2.2.2.4 Đánh giá tình hình thực hiện các tỷ suất tài chính 38

KẾT LUẬN 41

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua hơn mười năm thực hiện chính sách đổi mới, chuyển nền kinh tế từ

cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô củanhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với xu thế toàn cầu hoá như hiệnnay đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng với nhu cầu của xã hội Để tồn tại vàphát triển các doanh nghiệp phải tập trung mọi cố gắng, nỗ lực vào hai mục tiêuchính: có lợi nhuận và tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường Các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển phải phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môitrường kinh doanh, trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp Đặc biệt là trình độquản lý tài chính nhằm làm gia tăng một cách nhanh nhất cả về quy mô cũng nhưchiều sâu của hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích tài chính doanh nghiệp làmột bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh Phân tích tài chính của một doanh nghiệp giúp chúng ta

có cái nhìn chung nhất về thực trạng tài chính của doanh nghiệp đó, giúp các nhàquản trị tài chính doanh nghiệp xác định được trọng điểm trong công tác quản lý tàichính, tìm ra những giải pháp tài chính hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tài chính và để làm rõ hơn vấn

đề này em đã thực hiện đề tài: “Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của Công ty TNHH Nhật Việt và Công ty TNHH Tân An Thịnh Việt Nam” Do

năng lực bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm nên bài tập của em không tránhkhỏi những sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy

cô, cùng các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I.

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1.1.Những khái niệm cơ bản liên quan đến tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Bản chất, khái niệm của tài chính doanh nghiệp

Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì nhà kinh doanhđều phải có một lượng vốn ban đầu nhất định được huy động từ các nguồn khácnhau như: Tự có, ngân sách cấp, liên doanh liên kết, phát hành chứng khoán hoặcvay của ngân hàng Số vốn ban đầu đó sẽ được đầu tư vào các mục đích khác nhaunhư: Xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, vật tư và thuê nhân công….Như vậy, số vốn ban đầu khi phân phối cho các mục đích khác nhau thì hình tháicủa nó không còn giữ nguyên dưới dạng tiền tệ ban đầu mà đã biến đổi sang hìnhthái khác là những hiện vật như nhà xưởng, máy móc thiết bị, đối tượng lao động Quá trình phân chia và biến đổi hình thái của vốn như vậy là quá trình cung cấp haynói cách khác là quá trình lưu thông thứ nhất của quá trình sản xuất kinh doanh Quátrình tiếp theo là sự kết hợp của các yếu tố vật chất nói trên để tạo ra một dạng vậtchất mới là sản phẩm dở dang, kết thúc quá trình này thì thành phẩm mới được xuấthiện Quá trình đó chính là quá trình sản xuất sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp

sẽ phải trải qua quá trình lưu thông thứ 2, quá trình tiêu thụ, để vốn dưới dạng thànhphẩm trở lại hình thái tiền tệ ban đầu thông qua khoản thu bán hàng của doanhnghiệp Số tiền thu được đó lại trở về tham quá trình vận động biến đổi hình tháinhư khi bắt đầu Quá trình vận động như vậy lặp đi lặp lại liên tục và có tính chấtchu kỳ Chính sự vận động biến đổi hình thái như trên của vốn tạo ra quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Sau mỗi chu kỳ vận động đó, một lượng vật chấtnhất định được chuyển dạng và một lượng giá trị mới được sáng tạo ra, điều đóchính là hoạt động kinh tế, hoạt động sản xuất

Quá trình vận động của vốn, hay cũng chính là quá trình sản xuất kinh doanh,diễn ra được là nhờ hệ thống các mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trườngxung quanh nó Hệ thống các mối quan hệ đó rất phức tạp, đan xen lẫn nhau nhưng

ta có thể phân chia thành các nhóm cơ bản như sau:

Trang 4

Nhóm 1: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà nước Đây là mối quan

hệ nộp, cấp Nhà nước có thể cấp vốn, góp vốn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cótrách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

Nhóm 2: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các tổ chức và cá nhân khác

ở các thị trường Đây là các quan hệ trong việc mua bán, trao đổi hàng hoá, sảnphẩm ở thị trường hàng hoá; mua bán trao đổi quyền sử dụng sức lao động ở thịtrường lao động hoặc trao đổi mua bán quyền sử dụng vốn ở thị trường tài chính…

Nhóm 3: Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ của doanh nghiệp Đây làcác quan hệ chuyển giao vốn, quan hệ trong việc thu hộ, chi hộ giữa các bộ phậntrong một doanh nghiệp với doanh nghiệp Quan hệ giữa doanh nghiệp và cán bộcông nhân viên như là việc thanh toán lương, thưởng, vay và trả tiền vốn, tiền lãi vàyêu cầu các cá nhân vi phạm hợp đồng và kỷ luật lao động bồi thường thiệt hại hoặcnộp các khoản tiền phạt

Hệ thống các mối quan hệ trên có những điểm chung là:

- Đó là những mối quan hệ kinh tế, những quan hệ liên quan đến công việctạo ra sản phẩm và giá trị mới cho doanh nghiệp

- Chúng đều được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, thông qua đồng tiền để đolường, để đánh giá

- Chúng đều nảy sinh trong quá trình tạo ra và phân chia các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp

Chỉ cần một sự mất cân đối hoặc sự phá vỡ của một trong những mối quan hệtrên thì quá trình vận động biến đổi hình thái của vốn có thể bị đình trệ, quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì thế mà sẽ bị đảo lộn thậm chí có thể dẫnđến phá sản Hệ thống các mối quan hệ như vậy được coi là tài chính của doanhnghiệp

Như vậy tài chính doanh nghiệp không đơn thuần chỉ là những khoản tiềnhoặc những hoạt động liên quan đến tiền mà nó có thể được hiểu như sau:

Trang 5

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình tháitiền tệ giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh nó, những mối quan hệ này nảysinh trong quá trình tạo ra và phân chia các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

Như vậy trong khái niệm tài chính doanh nghiệp có xuất hiện yếu tố tiền tệ,yếu tố tiền tệ đó thực hiện đầy đủ các chức năng của nó nhờ đó mà quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thuận lợi Tuy nhiên, chỉ khi có

sự thay đổi hình thái giá trị để tạo ra giá trị mới thì mới có sản xuất, kinh doanh Sựdịch chuyển giá trị đơn thuần, không tăng thêm giá trị mới chỉ là một quá trình trongtoàn bộ hệ thống của quá trình sản xuất xã hội Sự dịch chuyển giá trị như vậykhông xảy ra ở một doanh nghiệp mà thường xuất hiện ở các tổ chức khác của xãhội như các cơ quan hành chính sự nghiệp chẳng hạn

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

Chức năng của tài chính doanh nghiệp có nghĩa là nó có thể dùng để làm gìhoặc nó có thể làm gì cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo ýnghĩa đó, tài chính doanh nghiệp được coi là có hai chức năng cơ bản: Chức năngphân phối và chức năng giám đốc bằng tiền

Chức năng phân phối của tài chính cho phép nó quyết định việc phân phối cácnguồn lực cũng như các kết quả được tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh Mọinguồn lực cũng như kết quả sản xuất kinh doanh dưới mọi hình thái khác nhau đềđược đo bằng tiền đồng thời mọi mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp cũng phảilượng hóa và giải quyết bằng việc dịch chuyển giá trị

Chức năng phân phối là một khả năng khách quan vốn có của phạm trù tàichính nói chung và tài chính doanh nghiệp nói riêng Con người nhận thức và vậndụng khả năng này để tiến hành phân phối nguồn tài chính của doanh nghiệp để tạolập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp, nhằm thoả những nhu cầu của chủdoanh nghiệp Đối tượng phân phối của tài chính doanh nghiệp là các nguồn tàichính của doanh nghiệp, đó chính là những giá trị của cải mới sáng tạo ra trong kỳ,những giá trị của cải doanh nghiệp tích luỹ từ trước hoặc những nguồn lực được huy

Trang 6

động từ các nguồn trong xã hội… Chủ thể phân phối của tài chính doanh nghiệp làchủ doanh nghiệp Tiêu chuẩn phân phối là các chỉ tiêu kinh tế - tài chính do chủdoanh nghiệp quyết định dựa trên các mối quan hệ tài chính Quá trình phân phốidiễn ra trước, trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể

là phân phối về nguồn huy động vốn cho doanh nghiệp, phân phối số vốn huy độngđược để đầu tư vào các loại tài sản và phân phối thu nhập sau quá trình kinh doanh.Quá trình phân phối của tài chính doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục trongsuốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp

Tuy vậy, việc phân phối phải dựa trên các tiêu chuẩn và định mức được tínhtoán một cách khoa học trên nền tảng là hệ thống các mối quan hệ kinh tế của doanhnghiệp với môi trường xung quanh Phân phối hợp lý là mục đích mà chủ thể mongmuốn Để phân phối chủ thể phải dựa trên cơ sở quá trình phân tích, tính toán khoahọc Việc phân tích không chi tiết, việc tính toán không chính xác có thể gây ra sựmất cân đối các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh làm choquá trình sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả cao, thậm chí dẫn đến phá sản.Các tiêu chuẩn và định mức phân phối ở mỗi quá trình sản xuất kinh doanh mặc dùđược tính toán đầy đủ chính xác thì nó cũng không thể là bất di bất dịch mà thườngxuyên được điều chỉnh, uốn nắn cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tếthường xuyên thay đổi Như vậy, quyền quyết định việc phân phối thuộc về chủdoanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp có chức năng là công cụ mà thôi, tuy nhiên,

nó giúp chủ doanh nghiệp có cơ sở khoa học để quyết định phân phối

Việc điều chỉnh uốn nắn đó được thực hiện thông qua chức năng thứ hai củatài chính là chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp

Đây cũng là một khả năng khách quan vốn có của phạm trù tài chính nóichung và tài chính doanh nghiệp nói riêng Giám đốc tài chính doanh nghiệp là việctheo dõi, giám sát Đối tượng của giám đốc tài chính là quá trình phân phối, cụ thể làquá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Chủ thể giám đốc tàichính doanh nghiệp là chủ thể phân phối tài chính doanh nghiệp, cụ thể là chủ doanhnghiệp Mục đích của giám đốc tài chính doanh nghiệp là kiểm tra tính hợp lý, tính

Trang 7

đúng đắn và hiệu quả của quá trình phân phối tài chính Từ kết quả của việc giámđốc mà chủ thể có phương hướng, biện pháp điều chỉnh cho quá trình phân phối tàichính doanh nghiệp hợp lý hơn và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn Đặc điểm của giámđốc tài chính doanh nghiệp là giám đốc bằng đồng tiền Phương pháp giám đốc là đolường, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu tàichính và bằng phương pháp phân tích khoa học, ta có thể thấy được thực trạng tàichính doanh nghiệp cũng như các tiềm năng tài chính của doanh nghiệp Dựa vàonhững kết luận của việc phân tích, chủ doanh nghiệp có thể đưa ra những biện pháphữu hiệu hơn trong việc hợp lý hóa phân phối các nguồn lực, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh

Khi nói đến chức năng giám đốc bằng tiền của tài chính doanh nghiệp, ta cóthể nhầm lẫn với công tác thanh tra, kiểm tra tài chính Thực ra hai khái niệm này rấtkhác nhau Công tác kiểm tra, thanh tra tài chính là một hoạt động chủ quan của conngười trong việc thực hiện chức năng tài chính, nó có thể tồn tại hoặc không tồn tại,

có thể đúng đắn, cũng có thể sai lệch Công tác này thường chỉ được thực hiện bởinhân viên của các cơ quan chức năng quản lý của Nhà nước, của ngành đối vớidoanh nghiệp vi phạm chế độ quản lý kinh tế, tài chính, hay bị thua lỗ kéo dài, nợdây dưa, bị kiện cáo Nếu các nhân viên thanh tra có đủ năng lực, trình độ chuyênmôn, công minh chính trực thì kết quả thanh tra mới phản ánh đúng tình hình kinh

tế, tài chính của doanh nghiệp, trường hợp ngược lại thì kết quả thanh tra sẽ bị sailệch Còn chức năng kiểm tra hay giám đốc bằng đồng tiền của tài chính là thuộctính vốn có của nó Nó luôn luôn tồn tại và luôn luôn đúng bởi vì khi đã có quá trìnhsản xuất kinh doanh thì nhất định có hệ thống các chỉ tiêu tài chính cho dù nhà sảnxuất kinh doanh có ghi chép nó vào các sổ sách hay không

Hai chức năng trên đây của tài chính có mối quan hệ mật thiết với nhau Chứcnăng phân phối xảy ra ở trước, trong và sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh, nó làtiền đề cho quá trình sản xuất kinh doanh, không có nó sẽ không thể có quá trình sảnxuất kinh doanh Chức năng giám đốc bằng tiền luôn theo sát chức năng phân phối,

Trang 8

có tác dụng điều chỉnh và uốn nắn tiêu chuẩn và định mức phân phối để đảm bảocho nó luôn luôn phù hợ với điều kiện và tình hình thực tế của sản xuất kinh doanh

1.1.2.2 Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp

Chức năng tài chính được thực hiện bởi chủ doanh nghiệp, như vậy, nóinhiệm vụ tài chính doanh nghiệp có nghĩa là nói đến nhiệm vụ của chủ doanhnghiệp để đảm bảo cho tài chính thực hiện tốt chức năng của mình

Để thực hiện tốt các chức năng của tài chính thì các bộ phận quản lý có liênquan của doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

Thiết lập những mối quan hệ khăng khít với thị trường vốn để luôn luôn chủđộng về vốn cho sản xuất kinh doanh

Xác định mục đích phân phối vốn đúng đắn, rõ ràng

Tính toán chính xác các tiêu chuẩn phân phối vốn đúng với các mục đích đãxác định

Tổ chức thực hiện công tác bảo toàn vốn một cách khoa học

Tổ chức công tác theo dõi, ghi chép phản ánh đầy đủ, liên tục, có hệ thống cácchỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

Tổ chức công tác phân tích đánh giá toàn diện tình hình thực hiện các địnhmức và tiêu chuẩn phân phối, tình hình thực hiện hệ thống các chỉ tiêu tài chính đểkịp thời phát hiện những bất hợp lý trong quá trình thực hiện các mối quan hệ củadoanh nghiệp với môi trường kinh tế xung quanh từ đó có những quyết định điềuchỉnh hợp lý

Cùng với các bộ phận quản lý khác của doanh nghiệp, công tác quản lý tàichính góp phần duy trì và phát triển quan hệ với bạn hàng, khách hàng và các mốiquan hệ trong nội bộ doanh nghiệp đồng thời luôn đảm bảo thực hiện tốt các quyđịnh, chế độ quản lý của nhà nước

Chức năng của tài chính có được thực hiện tốt hay không, hiệu quả công tácquản trị tài chính có cao hay không phụ thuộc vào công sức và trí tuệ của toàn thể

Trang 9

cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp mà quan trọng nhất là kiến thức về quản trịtài chính và năng lực lãnh đạo của người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp.

1.1.2.3 Tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp

Quy mô bộ máy quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp có thể khác nhau tùythuộc quy mô doanh nghiệp, chế độ sở hữu, loại hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp…

Về cơ bản, các bộ phận liên quan trực tiếp đến quản lý tài chính là:

Đối với doanh nghiệp cổ phần là Hội đồng quản trị, đứng đầu là chủ tịch hộiđồng quản trị, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn là Hội đồng thành viên, đướngđầu là chủ tịch hội đồng thành viên Có nhiệm vụ ra các quyết định điều chỉnh cótính chất chiến lược của doanh nghiệp Quyết định mọi chính sách về phân phối,chính sách tích luỹ và tiêu dùng cũng như các quyết định quan trong ảnh hưởng đếntoàn doanh nghiệp

Tổng giám đốc, người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của doanhnghiệp Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính,tình hình thực hiện các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp, điều chỉnh các mốiquan hệ trong phạm vi quyền hạn cho phép Điều chỉnh các quan hệ tài chính trongphạm vi cho phép, báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp lên cấp trên và đềxuất các biện pháp điều chỉnh đối với những mối quan hệ vượt quá phạm vi quyềnhạn cho phép

Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản lý tài chínhcủa doanh nghiệp Có trách nhiệm phân tích và điều chỉnh các mối quan hệ tài chínhtrong phạm vi cho phép, báo cáo tình hình và đề xuất các biện pháp điều chỉnh cácquan hệ tài chính vượt quá khả năng, phạm vi quyền hạn của mình lên cấp trên.Chức danh này thường không ấn định một cách độc lập mà thường do một trongnhững thành viên trong ban lãnh đạo đảm nhiệm

Trang 10

Bộ phận kế toán, bao gồm kế toán trưởng và các nhân viên kế toán, thực hiệncác nhiệm vụ theo dõi, phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chịu trách nhiệmtrực tiếp trong việc quản lý các tài sản, khai thác và sử dụng các nguồn vốn theođúng chế độ, thể lệ quy định Cung cấp các số liệu liên quan đến các hoạt động kinh

tế tài chính, phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính làm cơ sởtham khảo cho cấp trên trong việc ra các quyết định quản lý

Bộ phận kiểm toán nội bộ là bộ phận trực thuộc lãnh đạo cao nhất của đơn vị

có nhiệm vụ trong việc giúp giám đốc doanh nghiệp kiểm tra sự tuân thủ quy chếnội bộ cũng như chế độ quản lý của nhà nước đối với các vấn đề kinh tế, tài chínhcũng như hệ thống kế toán của doanh nghiệp

1.2.Những chỉ tiêu tài chính đặc trưng

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán

1.2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H1)

Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán tổng thể của doanh nghiệp trong kỳkinh doanh, cho biết một đồng cho vay thì có mấy đồng đảm bảo

Hệ số thanh toán tổng quát =

Nếu H1>1: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, kết quả của chỉ tiêunày bằng 3 là hợp lý nhất

Nếu H1>1 quá nhiều thì cũng không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệpchưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn

Nếu H1<1: Báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu bị chiếmdụng toàn bộ Tổng tài sản hiện có (TSCĐ+TSLĐ) không đủ trả số nợ mà doanhnghiệp phải thanh toán

1.2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán tạm thời (H2)

Hệ số thanh toán tạm thời = Tài sản

Nợ ngắn hạn

Tổng tài sảnTổng nợ phải trả

Trang 11

Hệ số thanh toán tạm thời = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạnH2=2 là hợp lý nhất vì nếu như thế thì doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năngthanh toán nợ ngắn hạn đồng thời cũng duy trì được khả năng kinh doanh

Nếu H2>2: thể hiện khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp dư thừa.Nhưng nếu H2>2 quá nhiều thì hiệu quả kinh doanh sẽ kém đi vì đó là hiện tượng ứđọng vốn lưu động

Nếu H2<2: thể hiện khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp còn thấp,

và nếu H2<2 quá nhiều thì doanh nghiệp vừa không thanh toán được nợ ngắn hạn,mất uy tín với chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ cho kinh doanh

1.2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3)

Hệ số thanh toán nhanh = =

H3=1 là hợp lý nhất bởi vì nếu thế thì doanh nghiệp vừa duy trì được khả năngthanh toán nhanh, vừa không mất đi những cơ hội do khả năng thanh toán nợ nhanhmang lại

Nếu H3<1, tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp có thể gặp khókhăn

Nếu H3>1, lại phản ánh một tình hình không tốt vì tài sản tương đương tiềnnhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1.4 Hệ số thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuậngộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý kinh doanh và chi phí bán hàng So sánh giữanguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵnsàng trả lãi vay tới mức độ nào

Hệ số thanh toán lãi vay =

1.2.2 Các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

1.2.2.1 Hệ số nợ

Tổng số vốn bằng tiền

Nợ ngắn hạn

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Lãi vay trong kỳ

Trang 12

Hệ số nợ là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện naydoanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn đi vay.

Hệ số nợ càng cao thì tính độc lập của doanh nghiệp càng kém Nhưng nếuchất lượng kinh doanh của doanh nghiệp đang tăng lên thì hệ số nợ càng cao sẽ làmcho doanh lợi chủ sỡ hữu càng cao

1.2.2.3 Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư =

Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố địnhtrong tổng số tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹthuật, năng lực sản xuất của doanh nghiệp Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốthay xấu còn tuỳ thuộc vào ngành kinh doanh của từng doanh nghiệp trong một thờigian cụ thể

1.2.2.4 Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ =

Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định cho thấy số vốn tự có của doanh nghiệp dùng

để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu Tỷ suất này nếu lớn hơn 1 chứng tỏ khảnăng tài chính vững vàng và lành mạnh Ngược lại, nếu tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì cónghĩa là một bộ phận của tài sản cố định được tài trợ bằng vốn vay và đặc biệt mạohiểm là vốn vay ngắn hạn

Nguồn vốn chủ sở hữu TSCĐ + đầu tư dài hạn

Giá trị còn lại của TSCĐ + đầu tư dài hạn

Tổng tài sản Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn

Trang 13

1.2.3.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của mộtvòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

1.2.3.3 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và được xác định theo côngthức:

Vòng quay các khoản phải thu =

Số vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó làdấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu

1.2.3.4 Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoảnphải thu (số ngày một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thucàng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại

Kỳ thu tiền trung bình =

1.2.3.5 Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động=

Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân

Doanh thu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thu

Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân

Trang 14

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được mấy đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

1.2.3.6 Số ngày một vòng quay vốn lưu động

Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng quayvốn lưu động hết bao nhiêu ngày Công thức xác định như sau:

Số ngày một vòng quay vốn lưu động=

1.2.3.7 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh thì tạo ra được mấy đồng doanh thu thuần Hiệu suất càng cao chứng tỏdoanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả

1.2.3.8 Vòng quay toàn bộ vốn

Vòng quay toàn bộ vốn =

Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanhnghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư.Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao

1.2.4 Các chỉ số sinh lời

1.2.4.1 Tỷ suất doanh lợi doanh thu

Tỷ suất này thể hiện trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ có mấy đồng lợi nhuận

Tỷ suất doanh lợi doanh thu =

1.2.4.2 Tỷ suất doanh lợi tổng vốn

Tỷ suất này là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn Chỉ tiêu nàyphản ánh một đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận

Doanh thu thuần

Trang 15

1.2.4.3 Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủnhân của doanh nghiệp đó Tỷ suất doanh lợi chủ sở hữu là chỉ tiêu để đánh giá mụctiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào kinh doanh tạo

ra mấy đồng lợi nhuận thuần

Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận thuần

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 16

CHƯƠNG II.

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHẬT VIỆT

VÀ CÔNG TY TNHH TÂN AN THỊNH VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Nhật Việt và công ty TNHH Tân An Thịnh Việt Nam

2.1.1 Công ty TNHH Nhật Việt

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

* Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhật Việt.

* Trụ sở chính: Số 41A Đường Lương Khánh Thiện, Quận Ngô Quyền,

Thành phố Hải Phòng

Điện thoại: 0313.559.485/ Fax: 0313.558.413

Email: Ventofootwears@yahoo.com

Website: Ventofootwear.com

Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhật Việt được chính thức cấp chứng nhận ISO

về quản lý chất lượng sản phẩm vào ngày 01/01/2008

Lấy biểu tượng : làm thương hiệu cho công ty

Công ty được thành lập theo quyết định số 073843 của sở kế hoạch đầu tưthành phố Hải Phòng và được cấp giấy phép kinh doanh vào ngày 29/12/1999 vàchính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/2000

* Ngành, nghề kinh doanh:

Sản xuất, kinh doanh sản phẩm giầy dép

* Vốn điều lệ: 35.000.000.000 đồng.

* Tên, địa chỉ chi nhánh:

Chi nhánh công ty TNHH Nhật Việt - Xưởng sản xuất

Địa chỉ: Số 132 Cát Bi, Phường Cát Bi, Quận Hải An, Hải Phòng

* Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính, lao động:

+ Tổng diện tích đất đai: 3.934,4 m2 gồm:

- Khu nhà A với tổng diện tích: 2.482,34 m2

Trang 17

- Khu nhà B với tổng diện tích: 1.452,06 m2

+ Lao động:

Công ty TNHH Nhật Việt có một đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, khoẻ,năng động, tích cực và có tâm huyết với công ty Hiện nay, Công ty có tổng số laođộng là 598 người

Biểu số 01 : Tình hình lao động.

1 Khối văn phòng & các phòng ban 53

+ Độ tuổi lao động: từ 18-35 tuổi

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên thấy lao động trong doanh nghiệp chủ yếu là

lao động thủ công Bên cạnh đó công ty còn có đội ngũ các bộ nhân viên văn phòng

có trình độ chuyên môn và có tinh thần trách nhiệm nên đã đề ra kế hoạch và chỉ đạothực hiện hoàn thành kế hoạch được giao Việc bố trí nhân lực trong các khâu điềuhành sản xuất là hợp lý thúc đẩy được tình hình sản xuất

Để chọn một sản phẩm giày dép thuần Việt, nhưng khá hiện đại, đông đảongười tiêu dùng trong nước thường lựa chọn sản phẩm VENTO Những danh hiệu

mà đơn vị đã đạt được:

- Huy chương vàng tại Hội chợ hàng Việt Nam chất lương cao năm 2003 - 2004

- Cúp vàng thương hiệu Việt 2004-2005-2006

- Cúp vàng thương hiệu mạnh Miền Duyên Hải Bắc Bộ 2007

- Bình chọn tốp 500 thương hiệu việt xuất sắc và doanh nhân tiêu biểu

Trang 18

Những năm qua mặc dù gặp rất nhiều khó khăn song nhờ sự lãnh đạo của ban giámđốc công ty cùng sự cố gắng lỗ lực của tập thể Cán bộ công nhân viên Công ty đãluôn khẳng định được vai trò và vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường.

Chức năng nhiệm vụ của công ty

* Chức năng: Với công nghệ tiên tiến, hệ thống thiết bị đồng bộ và đội ngũ cán

bộ, nhân viên trẻ, năng động sáng tạo Nhật Việt là doanh nghiệp hàng đầu trong cáclĩnh vực như:

- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, nhằm mở rộng quy mô sản xuất đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Thực chất Công ty TNHH Nhật Việt là một đơn vị chuyên sản xuất giày dép.Bên cạnh việc duy trì cung cấp sản phẩm nội địa, Công ty còn mở rộng ra thị trườngkhác với phương châm “uy tín là vàng, đặt khách hàng làm trọng” Với đặc điểm làmmột doanh nghiệp sản xuất, Công ty luôn quan tâm đến đời sống người lao động, tạomọi điều kiện tốt cho người lao động gắn bó, có trách nhiệm trong công việc

Công ty TNHH Nhật Việt có trụ sở chính ở Hải Phòng đây được coi là mộttrọng điểm vàng trong sản xuất da giày, với mật độ dân số đông nhu cầu tiêu thụngày càng lớn Doanh nghiệp đã không ngừng xây dựng thương hiệu của mình ngàymột tốt hơn.Trong tương lai, Nhật Việt sẽ mở rộng quy mô sản xuất, tạo nhiều chinhánh trên thị trường Hải phòng

2.1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nhật Việt

Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nhật Việt đượckhái quát bằng sơ đồ sau:

Trang 19

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhật Việt

* Đặc điểm tổ chức:

Công ty được quản lý theo chế độ giám đốc trực tiếp điều hành các hoạt động

kinh doanh Các phòng ban hỗ trợ lẫn nhau trong công tác Sự chỉ huy của giám đốc

Giám đốc công ty

Giám đốc Nhà máy

Đại lý

Phòng kỹ thuật, sản xuất

Phân xưởng may

Phân xưởng pha cắt

Phân xưởng xốp

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tài chính, kế toán

Phòng bảo vệ

Trang 20

thể hiện sự quản lý chặt chẽ của bộ máy lãnh đạo trong hoạt động sản xuất kinhdoanh.

- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

* Ban giám đốc công ty gồm: 1 giám đốc công ty, 1 giám đốc nhà máy và 2phó giám đốc

+ Giám đốc công ty:

Là đại diện pháp nhân của công ty, là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệmtrước Ban Quản trị và các cơ quan hữu quan về bảo toàn và phát triển vốn đượcgiao về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Toàn quyền quyết địnhmọi hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh của công ty

+ Giám đốc nhà máy:

Là người trợ giúp đắc lực cho Giám đốc công ty, điều hành chung mọi hoạtđộng kinh doanh của công ty Quản lý, điều hành CBCNV trong nhà máy thực hiện

kế hoạch sản xuất Chịu trách nhiệm quản lý hàng hoá, nguyên phụ liệu nhập - xuất

- tồn Được quyền dừng sản xuất nếu thấy chất lượng sản phẩm không đảm bảohoặc có nguy cơ mất an toàn trong sản xuất Được quyền đình chỉ, sa thải CBCNVnếu vi phạm Nội quy lao động

+ Phó giám đốc nội chính:

Phó giám đốc có quyền quản lý, điều hành các hoạt động tài chính kế toán của Nhàmáy theo quy định của Pháp luật và yêu cầu của giám đốc công ty Phó giám đốcquản lý thu chi của Nhà máy Quản lý, điều hành các họat động của Phòng tàichính kế toán Lập kế hoạch tài chính cho từng giai đoạn Chịu trách nhiệm trướcGiám đốc công ty về tính chính xác của các báo cáo, phiếu thu chi Quan hệ đốingoại với các cơ quan hữu quan Phó giám đốc nội chính được quyền độc lập vềchuyên môn ( tài chính kế toán )

+ Phó giám đốc sản xuất:

Phó giám đốc sản xuất cùng Giám đốc nhà máy xây dựng kế hoạch sản xuất, điềuhành và chịu trách nhiệm chung về quản lý, điều hành Nhà máy Chịu trách nhiệm

Ngày đăng: 29/08/2015, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhật Việt - Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của công ty tnhh nhật việt và công ty tnhh tân an thịnh việt nam
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhật Việt (Trang 19)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tân An Thịnh Việt Nam Chức năng, nhiệm vụ: - Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của công ty tnhh nhật việt và công ty tnhh tân an thịnh việt nam
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tân An Thịnh Việt Nam Chức năng, nhiệm vụ: (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w