hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ tam anh
Trang 2TCKT: Tài chính kế toán
GTGT : Giá trị gia tăng
CPQLDN : Chí phí quản lý doanh nghiệpCPBH :Chi phí bán hàng
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến to lớn,đặc biệt là từ khi chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần dưới sự quản lý của nhà nước Trước xu thế hội nhập toàn cầuhóa các doanh nghiệp trong nước đang đứng trước một thử thách đó là sự cạnhtranh, khi mà tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt chắc chắn sẽ
là nguyên nhân trọng yếu để kinh doanh nói chung và kinh doanh thương mại nóiriêng phải xác định cho mình hướng kinh doanh đúng đắn
Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sản xuất vàtiêu dùng, với doanh nghiệp thương mại thì quá trình kinh doanh là mua vào- dựtrữ- bán ra các hàng hoá dịch vụ Trong đó hoạt động bán hàng là khâu cuối cùngcủa hoạt động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh Có bánđược hàng thì doanh nghiệp mới lập kế hoạch mua vào- dự trữ cho kỳ kinh doanhtới, mới có thu nhập để bù đắp cho kỳ kinh doanh và có tích luỹ để tiếp tục quátrình kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường phải xác định rằng việc tiêu thụ sảnphẩm là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hoạt độngtrong quy luật cạnh tranh gay gắt của thị trường, doanh nghiệp phải bán những thứngười mua cần chứ không bán những gì doanh nghiệp có Thực tế cho thấy đối vớidoanh nghiệp thương mại nếu sản phẩm hàng hoá tốt về chất lượng hợp lý về giá cả,đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chứcquản lý tốt công tác kế toán bán hàng thì sẽ có điều kiện tốt để phát triển Muốnthực hiện hoạt động bán hàng có hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càng cao chodoanh nghiệp thì vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty phải đặt lên hàng đầu Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh làphần hành kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, và với cương vị
là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động thì càng cần phải được tổ chứcmột cách khoa học và hợp lý nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời để áp dụng kiến thức
đã có thông qua quá trình học tập vào thực tế nhằm nâng cao trình độ hiểu biết bảnthân, qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anhdưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Hà Thị Huyền, và các cán bộ tại Phòng Kế
toán Công ty, em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam
Trang 42. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá công tác bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh
- Thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty đề xuất các giải pháp khả thinhằm cải thiên tốt hơn quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh từ việc lập, luânchuyển chứng từ đến việc ghi sổ kế toán, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toáncác nghiệp vụ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên, việc nghiêncứu tìm hiểu của em còn nhiều hạn chế, các kiến nghị đưa ra mới chỉ dựa trênnhững kiến thức cơ bản được học ở trường và những hiểu biết có được trong quátrình thực tập tại Công ty
4. Phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận, thu thập số liệu từ Phòng Kế Toán tại Công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Tam Anh, sau đó tổng hợp thông tin, đối chiếu số liệu thực tế, chứngminh và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Giúp sinh viên nghiên cứu nắm rõ cơ sở lý luận về công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh.Vận dụng cơ sở lý luận vào thực tế từ đó thấy
rõ sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế
- Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phản ánh chínhxác, kịp thời và đầy đủ những thông tin về doanh thu và các khoản giảm trừ, chi phí
… giúp cho ban lãnh đạo tham khảo và đưa ra lựa chọn hợp lý cho những quyếtđịnh kinh doanh có hiệu quả nhất
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh;Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh;
Chương 3: Nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụTam Anh
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TAM ANH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Tam Anh
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh được thành lập theo giấyphép kinh doanh số: 0800904688 ngày 20/11/2001 của Sở Kế hoạch Đầu tư thànhphố Hải Dương
- Mã số thuế: 0800904688 đăng ký tại Cục thuế thành phố Hải Dương
- Địa chỉ: Khu 4, Lý Anh Tông, Phường Hải Tân, Thành Phố Hải Dương
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh được thành lập từ năm
2001 Trải qua quá trình hình thành và phát triển, cùng với sự phát triển của đấtnước, giao lưu kinh tế được mở rộng Từ khi thành lập Công ty đã phát huy quyền
tự chủ trong hoạt động kinh doanh, bám sát, tìm kiếm thị trường, mạnh dạn đầu tư
mở rộng lĩnh vực kinh doanh, đến nay Công ty vẫn không ngừng lớn mạnh, đã vàđang phát huy sức mạnh tổng hợp bằng việc làm đổi mới và hoàn thiện hơn Công
ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh đã khẳng định được vị trí của mình vàngày càng phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường Cùngvới việc phát triển, Công ty luôn luôn chú trọng tới việc đào tạo đội ngũ cán bộ vàcông nhân viên giàu kinh nghiệm và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhữngngười làm công việc chuyên môn, vì vậy công ty đã có sự chuyển mình phù hợp với
xu thế phát triển của thời đại, của nền kinh tế thị trường và có sự điều tiết vĩ mô củaNhà nước
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh
Trang 6- Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh là một Công ty có tưcách pháp nhân hoạt động kinh doanh đúng chức năng nhiệm vụ của mình và quyềnđược pháp luật bảo vệ.
- Công ty tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quátrình thực hiện kinh doanh và tuân thủ những quy định trong các hoạt động kinhdoanh với bạn hàng
- Quản lý và sử dụng vốn theo quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng xuất bán hàngcũng như thu nhập của nhân viên, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường
- Chịu trách nhiệm kiểm tra và thanh tra của cơ quan nhà nước, tổ chức cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Xây dựng tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do nhà nước đề ra,kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký kinh doanh
1.3 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh
Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 71.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong toàn bộ Công ty,ngoài ra giám đốc còn có nhiệm vụ quản lý toàn bộ, chịu trách nhiệm về mọi hoạtđộng kinh doanh và đời sống của toàn bộ nhân viên trong công ty Giám đốc chịutrách nhiệm pháp lý trước pháp luật và có nhiệm vụ quản lý trực tiếp phòng banchức năng
- Phó giám đốc: Là người chỉ đạo công việc đến các phòng ban tham mưutheo dõi tình hình kinh doanh của Công ty rồi báo cáo lên giám đốc Phó giám đốccòn là người thay thế giám đốc khi giám đốc vắng mặt
- Phòng tổ chức: Phòng tổ chức là phòng có chức năng giúp công ty quản lý
và sắp xếp lao động nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, xâydựng phương án quản lý tổ chức nhân sự trong công ty, đưa ra các giải pháp các thủtục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng,tiền lương
- Phòng kinh doanh: Thông báo kịp thời về sự biến động của thị trường hàngngày nhằm đưa ra những thông tin chính xác cho các phòng ban liên quan để lập kếhoạch kinh doanh trong thời gian tới
- Phòng kế toán: Là một trong những phòng quan trọng giúp cho công tythấy được hoạt động kinh doanh và kết quả ra sao Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ sốvốn của doanh nghiệp, kiểm tra các số liệu chứng từ làm căn cứ cho việc ghi chépvào sổ sách báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo chế độ quyđịnh của bộ tài chính
1.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh
1.4.1 Chính sách áp dụng tại Công ty
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: Danh mục chứng từ, tài khoản, hệ thống
Trang 8báo cáo được Công ty áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản pháp lý khác hiện hành cóliên quan.
1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán Công ty áp dụng
Trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, Công tyTNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Trong hạch toán tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả và phân phối lợi nhuậnkinh doanh kế toán công ty sử dụng một số tài khoản sau:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”;
- Tk 632 “Giá vốn hàng bán”;
- TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”;
- TK 821 “ Chi phí thuế TNDN”;
- TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”;
- Các tài khoản khác như TK 111,112,131,3331,3334,…
1.4.4 Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay hệ thống sổ sách kế toán sử dụng tại công ty gồm có : sổ sách kếtoán chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái
1.4.5 Hệ thống báo cáo tại Công ty
Để thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát, Công ty TNHH Thương mại vàDịch vụ Tam Anh sử dụng hệ thống báo cáo tài chính do Nhà nước ban hành Kỳ
Trang 9lập báo cáo tài chính theo năm dương lịch Kết thúc năm kế toán tiến hành tổnghợp, đối chiếu và tính ra số dư cuối kỳ các tài khoản, chuyển cho kế toán tổng hợptiến hành lập báo cáo tài chính, gồm:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh báo cáo tài chính;
- Bảng cân đối tài khoản;
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước;
- Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý kin tế tài chính yêu cầu chỉđạo, điều hành của ban giám đốc, Công ty còn sử dụng một số báo cáo quản trịnội bộ sau:
- Báo cáo doanh thu;
- Báo cáo công nợ nội bộ, công nợ với khách hàng, người cung cấp
1.5 Tình hình thưc hiện một số chỉ tiêu của Công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Tam Anh trong 3 năm gần đây (2011 - 2013)
Cùng với sự phát triển của đất nước, có sự đầu tư đúng đắn của Nhà Nướctrong việc phát triển cơ sở hạ tầng đặt thương mại vào một vị trí rất quan trọng,tưvấn tài chính ngày càng phát triển
Hòa mình vào sự phát triển đó Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TamAnh đã không ngừng nâng cao năng lực của mình giúp cho Công ty vững bước trêncon đường kinh doanh của mình
Công ty đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo nhiều
Trang 10nguồn vốn, nhiều khách hàng, cải tổ và nâng cao năng lực kịp thời đại nhằm đápứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và đặc biệt là chất lượng của dịch vụ.
Có thể khái quát quá trình hoạt động và tăng trưởng của Công ty qua một sốchỉ tiêu cơ bản sau :
Trang 11QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY
10 Lợi nhuận trước thuế 2.155.715.983 4.984.657.623 5.412.560.290
11 Chi phi thuế TN DN 538.928.996 1.246.164.406 1.353.140.073
12 Lợi nhuận sau thuế 1.616.786.987 3.738.493.217 4.059.420.218
Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2011 đến năm 2012 có
sự tăng lên nhanh chóng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ34.879.245.998 VND lên 152.478.905.014 VND So sánh giữa năm 2011 với năm
2012 thì doanh thu tăng 117.599.659.016 VND Đến năm 2013, doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng từ 152.478.905.014 VND lên159.497.675.190 VND, tăng lên 7.018.770.176 VND so với năm 2012 Ta thấy tốc
độ tăng doanh thu của năm sau lớn hơn so với năm trước điều này cho thấy doanhnghiệp đang ngày càng mở rộng thị trường và đã có uy tín trên thị trường Sở dĩ có
sự tăng lên như vậy là do doanh nghiệp luôn xác định đúng hướng về đường lốikinh doanh và phát triển nghành nghề phù hợp với nhu cầu thị trường
Như vậy qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty trongnhững năm vừa qua ngày càng có hiệu quả
Chương 2
Trang 12THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TAM ANH
2.1 Một số khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
2.1.1.2 Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh làm giảm doanh thubán hàng trong kỳ
Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mạilà khoản tiền mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng
đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành chobên mua một khoản chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bánhoặc cam kết mua, bán hàng
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bịkém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợpđồng kinh tế
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác
định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết tronghợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Trang 132.1.1.3 Khái niệm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Giá vốn hàng bán: Là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán
hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc giá trị mua thực tế của hànghoá tiêu thụ
- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là biểu biện bằng tiền của các chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho quá trình tiêu thụ hàng hóa trong kỳ hạch toán
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện
bằng tiền của những hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho các hoạt động chungcủa toàn doanh nghiệp
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều
kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợiích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụthể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng vớithời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm
Trang 14soát hàng hóa cho người mua.
Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thukhông được ghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau, như:
+ Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạtđộng bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường;
+ Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vàongười mua hàng hóa đó;
+ Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phầnquan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;
+ Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó đượcnêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán
có bị trả lại hay không
- Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví
dụ doanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽnhận được đủ các khoản thanh toán
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhậnđược lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàngcòn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khôngchắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chínhphủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không).Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xácđịnh khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác địnhkhoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dựphòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thukhó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự
Trang 15phòng nợ phải thu khó đòi.
- Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh saungày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắcchắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhậntrước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là mộtkhoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng
Trang 162.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh
- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ Quyđịnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Thông tư 120/2004/TT-BTC ngày 15/12.2004 của Bộ Tài chính về hướngdẫn một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- Thông tư số 20/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện 6 chuẩn mực kếtoán ban hành tại Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC; Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 hướng dẫn thực hiện 16 chuẩn mực ban hành đợt 1, 2, 3
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.3.1 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ
- Chứng từ liên quan đến giá vốn: Công ty đang áp dụng chứng từ theo quyếtđịnh 15 là:
+ Phiếu xuất kho: Mẫu số 02-VT;
+ Phiếu nhập kho: Mẫu số 01-VT
- Chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng:
Trang 17+ Công ty đang áp dụng chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng theo quyếtđịnh 15 là: Phiếu chi: Mẫu số 02-TT;
+ Công ty tự thiết kế chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng, đang sử dụng
đã đăng ký với cơ quan chủ quản là: Bảng tính khấu hao, bảng kê chi phí bán hàng
- Chứng từ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Công ty đang áp dụng chứng từ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệptheo quyết định 15 là: Phiếu chi: Mẫu số 02-TT;
+ Công ty tự thiết kế các chứng từ liên quan đến chi phí quản lý doanhnghiệp, đang sử dụng đã đăng ký với cơ quan chủ quản là: Bảng kê chi tiết chi phíquản lý doanh nghiệp
- Chứng từ liên quan đến doanh thu bán hàng: Công ty đang áp dụng chứng
từ theo quyết định 15 là: Hóa đơn giá trị gia tăng: Mẫu số 01GTKT-3LL
- Chứng từ liên quan đến xác định kết quả kinh doanh: Công ty sử dụng một
số chứng từ theo quyết định số 15 và một số chứng từ do Công ty tự thiết kế đãđăng ký với cơ quan chủ quản
2.3.2 Đặc điểm vận dụng sổ sách
- Sổ sách liên quan đến giá vốn: Công ty đang áp dụng các sổ sách theoquyết định 15 là:
+ Chứng từ ghi sổ: Mẫu số S02a-DN;
+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ: Mẫu số S02b-DN;
+ Sổ cái: Mẫu số S02a-DN
- Sổ sách liên quan đến chi phí bán hàng: Công ty đang áp dụng các sổ sáchtheo quyết định 15 là:
+ Chứng từ ghi sổ: Mẫu số S02a-DN;
+ Sổ chi tiết bán hàng: Mẫu số S38-DN;
+ Sổ cái: Mẫu số S02a-DN
Trang 18- Sổ sách liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp: Công ty đang áp dụngcác sổ sách theo quyết định 15 là:
+ Chứng từ ghi sổ: Mẫu số S02a-DN;
+ Sổ cái: Mẫu số S02a-DN
- Sổ sách liên quan đến doanh thu bán hàng: Công ty đang áp dụng các sổsách theo quyết định 15 là:
+ Sổ chi tiết bán hàng: Mẫu số S38-DN;
+ Chứng từ ghi sổ: Mẫu số S02a-DN;
+ Sổ cái: Mẫu số S02a-DN
- Sổ sách liên quan đến xác định kết quả kinh doanh: Công ty đang áp dụng
sổ sách theo quyết định 15 là:
+ Sổ cái: Mẫu số S02a-DN;
+Sổ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu S02a-DN
2.3.3 Đặc điểm vận dụng hệ báo cáo kế toán
- Công ty áp dụng các báo cáo: Chứng từ ghi sổ, phiếu xuất kho, hóa đơn thuếGTGT, sổ kế toán chi tiết bán hàng, sổ cái theo mẫu quyết định 15 của Bộ Tài chính
- Công ty sử dụng các báo cáo: Phiếu chi, bảng tính lương, bảng tính khấuhao, bảng kê chi tiết không theo mẫu của Bộ Tài chính mà do Công ty tự lập ra đểphục vụ cho công tác quản lý
2.4 Trình tự công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tam Anh
2.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.4.1.1 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ sử dụng để hạch toán GVHB của Công ty là phiếu xuất kho,phiếu nhập kho
Trang 19- Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán:
Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán
2 Ngày 09/03 xuất kho bán máy tính Dell Vostro V130ULV cho trường THPT HồngQuang, số lượng 100 chiếc, trị giá hàng hóa thực tế xuất kho là 663.265.300 đồng;
3 Ngày 17/03 xuất kho bán máy tính bàn Dell Vostro 230 MT cho trường THPT
Sổ cái
TK 632
Chứng từ kế toán (PNK, PXK)
Chứng từ ghi sổ
Trang 20Thành Đông, số lượng 100 chiếc, trị giá hàng hóa thực tế xuất kho là 754.285.000đồng;
4 Ngày 29/03 xuất kho bán điều hòa Panasonic 2 chiều cho ngân hàng BIDV, sốlượng 100 cái, trị giá hàng hóa thực tế xuất kho là 1.974.712.400 đồng
- Vào sổ sách kế toán:
Trang 21Phiếu xuất kho:
Công ty TNHH TM & DV Tam Anh
Khu 4, Lý Anh Tông, Hải Tân, Hải Dương
Mẫu số 02 – VT(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 03 năm 2013
Số: 01/X
Nợ TK: 632
Có TK: 156
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Tâm
Đơn vị: Trường THPT Lương Thế Vinh
Xuất kho tại: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh
Đơn vị tính
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng(Ký, họ tên)
Thủ kho(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Trang 22Trên đây là một mẫu phiếu xuất kho điển hình được trích trong tháng.
+ Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổcho tài khoản 632
+ Chứng từ ghi sổ số 268 có mẫu như sau:
Công ty TNHH TM & DV Tam Anh
Khu 4, Lý Anh Tông, Hải Tân, Hải Dương
Mẫu số S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 268Tháng 03 năm 2013
Trích yếu Số hiệu tài khoản Nợ Có Số tiền Ghi chú
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trưởng
+ Từ các chứng từ kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 632
+ Sổ chi tiết TK 632 có mẫu như sau:
Trang 23Công ty TNHH TM & DV Tam Anh Mẫu số S36 - DN
Khu 4, Lý Anh Tông, Hải Tân, Hải Dương ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Trang 24+ Từ chứng từ ghi sổ 268 và 269 kế toán hạch toán vào sổ cái TK 632.
Công ty TNHH TM & DV Tam Anh
Khu 4, Lý Anh Tông, Hải Tân, Hải Dương
Mẫu số S02a – DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 03 năm 2013Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)Giám đốc
2.4.2 Kế toán chi phí bán hàng
2.4.2.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, bảng tính lương và các khoản trích theo lương, bảng tính khấu hao
2.4.2.2 Sổ sách sử dụng
Trang 25Các CTGS đối ứng với TK 641, sổ chi tiết TK 641, Sổ cái TK 641.
2.4.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641
2.4.2.4 Trình tự kế toán chi phí bán hàng
- Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán chi phí bán hàng:
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
(1a) (2)
để ghi vào bảng kê chi tiết chi phí bán hàng;
(2) Dựa vào chứng từ ghi sổ kế toán hạch toán vào sổ cái tài khoản 641
2.4.2.5 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng tháng 3 năm 2013 tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tam Anh
- Một số nghiệp vụ phát sinh:
1 Ngày 20/3 chi tiền mặt trả tiền tiếp khách cho bộ phận bán hàng, số tiền 9.000.000đồng;
Chứng từ kếtoán ( Phiếuchi, bảng tínhkhấu hao…)
Chứng từghi sổ
Sổ cái
TK 641
Bảng kêchi tiết chiphí bánhàng
Trang 262 Ngày 31/3 trả lương cho bộ phận bán hàng tháng 3, số tiền 17.600.000 đồng;
3 Ngày 31/3 trích các khoản trích theo lương cho bộ phận bán hàng, số tiền 3.058.000
đồng;
4 Ngày 31/3 tính khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng là 10.833.333 đồng
- Vào sổ sách theo quy trình ghi sổ:
Công ty TNHH TM & DV Tam Anh
Khu 4, Lý Anh Tông, Hải Tân, Hải Dương
Mẫu số 02 – TT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Lý Do: Thanh toán tiền tiếp khách
Số tiền: 9.000.000 đồng (Viết bằng chữ): Chín triệu đồng chẵnKèm theo: 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín triệu đồng chẵn
Người lập phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 27
+ Bảng tính khấu hao tài sản bộ phận bán hàng có mẫu như sau:
Công ty TNHH TM & DV Tam Anh
Khu 4, Lý Anh Tông, Hải Tân, Hải Dương
BẢNG KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bộ phận: Bán hàng
ST
Thời gian sử dụng (năm)
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Giám đốc
Công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng