1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại học viện chính trị khu vực i

77 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 522,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm đóngvai trò quyết định trong hoạt động thông tin chính trị xã hội, là công cụ,phương tiện là cầu nối giữa người dùng tin v

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời đại ngày nay, những thành tựu của cuộc cách mạng Côngnghệ Thông tin đã thâm nhập và ảnh hưởng ngày càng sâu sắc tới mọi lĩnhvực hoạt động của con người Mọi sự sáng tạo đột phá và vươn lên của thếgiới hiện đại đều bắt nguồn từ thông tin và trên cơ sở của thông tin

Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu tin của con người ngàycàng gia tăng Thông tin chính trị, xã hội giúp con người có định hướngđúng, làm chủ được cuộc sống và thực hiện đầy đủ trách nhiệm, quyền hạncủa mình Hoạt động thông tin đã trở thành một yếu tố quan trọng tác độngtới sự phát triển kinh tế- xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới

Nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động thông tin, Nghị quyết Đạihội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã chỉ rõ cần phải:

“Đẩy mạnh công tác thông tin phục vụ nghiên cứu”( Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, CTQG, 2001, tr.122) và “Trình độ làm chủ thông tin, tri thức có ý nghĩa quyết định sự phát triển” (Sđd, tr 157)

Trong xu thế đó, các cơ quan thông tin không chỉ là nơi tàng trữ, bảoquản tài liệu, mà còn là nơi đáp ứng và thoả mãn nhanh chóng, đầy đủ, chínhxác nhu cầu không phân biệt ranh giới không gian, thời gian và địa lý bằngcác phương tiện hiện đại nhất

Học viện Chính trị Khu vực I được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụđào tạo cử nhân chính trị và bồi dưỡng cao cấp lý luận chính trị cho cán bộ,công chức thuộc các ban, ngành Trung ương và 28 tỉnh thành phía Bắc Trungtâm Thông tin - Tư liệu - Thư viện (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là một đơn

vị thuộc Học viện có chức năng thu thập, lưu trữ, khai thác và phục vụ thôngtin Hoạt động thông tin lý luận chính trị đóng vai trò quan trọng trong việcthực hiện nhiệm vụ nghiên cứu lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng HồChí Minh, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời góp phần

Trang 2

đáng kể trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngò cán bộ,công chức, đáp ứng kịp thời yêu cầu về đội ngò cán bộ lãnh đạo có trình độ lýluận chính trị cao, phục vụ sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước

Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm đóngvai trò quyết định trong hoạt động thông tin chính trị xã hội, là công cụ,phương tiện là cầu nối giữa người dùng tin và nguồn lực thông tin, giúp họtruy nhập, khai thác các nguồn tin một cách có hiệu quả Bên cạnh đó, hệthống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện còn giúp cho việc trao đổi vàchia sẻ nguồn lực thông tin giữa Trung tâm với các cơ quan thông tin khác,phản ánh vai trò và năng lực của Trung tâm đối với quá trình phát triển củaHọc viện Chính trị Khu vực I Chính vì vậy, chất lượng của hệ thống sảnphẩm và dịch vụ thông tin - thư viện được coi là thước đo hiệu quả hoạt độngthông tin, là yếu tố cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm TT - TL -

TV

Sản phẩm và dịch vụ thông tin- thư viện là kết quả cuối cùng của toàn

bộ hoạt động thông tin thư viện, được xây dựng trên cơ sở nhu cầu tin, mànhu cầu về thông tin của người dùng tin tại Học viện Chính trị Khu vực I rất

đa dạng, phong phú, không ngừng thay đổi, đòi hỏi hệ thống sản phẩm vàdịch vụ thông tin của Trung tâm TT - TL - TV cần phải được hoàn thiện, pháttriển để đáp ứng kịp thời cho những nhu cầu đó

Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới của việc giảng dạy, đào tạo, nghiêncứu khoa học, hoạt động thông tin- thư viện của Trung tâm chưa tương xứngvới vị trí, vai trò nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị còng nh việcnghiên cứu khoa học Điều đó thể hiện qua hệ thống sản phẩm và dịch vụthông tin của Trung tâm hiện nay còn mang nặng tính truyền thống, không chỉnghèo về loại hình, mà chất lượng còn chưa cao Vì vậy, việc đáp ứng nhu

Trang 3

cần tin cho người dùng tin ở Học viện Chính trị Khu vực I còn rất nhiều hạnchế

Để thực hiện Nghị quyết số 52/NQ- TW ngày 30/7/2005 của Bộ Chính

trị về công tác thông tin: “Trong những năm tới, ưu tiên đầu tư kế hoạch, chú trọng đầu tư về công nghệ thông tin” đáp ứng cho nhu cầu giao lưu, hội nhập,

hợp tác trong hoạt động thông tin - thư viện Do vậy, mét trong những nhiệm

vụ cấp bách của Trung tâm hiện nay là phải đổi mới, nâng cao chất lượnghoạt động thông tin thư viện, trong đó việc hoàn thiện hệ thống sản phẩm vàdịch vụ thông tin trên cơ sở có tÝnh tới đặc điểm người dùng tin đang là mộtvấn đề cần phải được nghiên cứu

Với mong muốn tìm kiếm những giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệthống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện, đáp ứng kịp thời, có chấtlượng và hiệu quả nhất về nhu cầu tin của người dùng tin ở Học viện hiện nay

cũng như trong trong thời gian tới, tôi lùa chọn đề tài: "Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Học viện Chính trị khu vực I”

làm luận văn thạc sĩ khoa học của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin- thư viện ngày càng thuđược sự quan tâm của những người làm công tác quản lý, các nhà khoa họcđặc biệt của những người có trách nhiệm trong lĩnh vực thông tin - thư viện.Trong thời gian gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này:

- Trịnh Giáng Hương (2005), Sản phẩm và dịch vụ thông tin, thư việntại Trung tâm Thông tin- Thư viện và nghiên cứu khoa học, Văn phòng Quốchội, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Thông tin - Thư viện, trường Đại họcVăn hoá Hà Nội, Hà Nội

- Phạm Thị Yên (2005), Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống sản phẩm vàdịch vụ thông tin thư viện của Trung tâm Thông tin Thư viện Đại học Quốc

Trang 4

gia Hà Nội, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Thông tin - Thư viện, trường Đạihọc Văn hoá Hà Nội, Hà Nôi.

- Đặng Thu Minh (2006), Đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ thông tintrong điều kiện hội nhập khoa học và công nghệ tại Trung tâm Thông tin Tưliệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Luận văn thạc sĩ chuyên ngànhThông tin - Thư viện, trường Đại học Văn hoá Hà Nội

Tuy nhiên, các đề tài trên chỉ đề cập tới các sản phẩm và dịch vụ thôngtin mang tính đặc thù của Văn phòng Quốc hội, Đại học Quốc gia, Viện Khoahọc và Công nghệ Việt Nam và mét số địa bàn cụ thể khác

Về hoạt động thông tin chính trị xã hội cũng đã có một số công trìnhnghiên cứu đề cập tới Ví dụ như:

- Lê Thị Hằng (1996), Tăng cường hoạt động thông tin - thư viện tạiPhân viện Hà Nội, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Thông tin - Thư viện,trường Đại học Văn hoá Hà Nội, Hà Nội

- Nông Thị Mai Phương (1996), Xây dựng vốn thông tin tại Phân viện

Hà Nội, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Thông tin - Thư viện, trường Đại họcVăn hoá Hà Nội, Hà Nội

- Phùng Thị Minh Xuyến (2004), Nghiên cứu nhu cầu tin và phục vụthông tin tại Phân viện Hà Nội, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Thông tin -Thư viện, trường Đại học Văn hoá Hà Nội, Hà Nội

Về cơ bản các công trình nghiên cứu trên đây mới chỉ tập trung đếnhoạt động thông tin chính trị xã hội tại Học viện Chính trị Khu vực I nóichung và một số khía cạnh khác như: vốn thông tin; nhu cầu tin và phục vụtin tại Phân viện Hà Nội vv Hoàn toàn chưa có công trình nào nghiên cứumột cách có hệ thống và toàn diện về cơ sở lý luận của việc hoàn thiện hệthống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện ở Học viện Chính trị Khu vực

I

3 Mục đích, nhiệm vụ

Trang 5

3.1 Mục đích

Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụthông tin - thư viện của Học viện Chính trị khu vực I hiện nay

3.2 Nhiệm vụ

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện hệ thống sảnphẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Học viện Chính trị khu vực I

- Khảo sát, đánh giá chất lượng thực trạng sản hệ thống sản phẩm vàdịch vụ thông tin- thư viện của Học viện Chính trị khu vực I hiện nay; từ đó rót

ra những mặt mạnh, mặt yếu và những nguyên nhân

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ thống sản phẩm

và dịch vụ thông tin thư viện của Học viện Chính trị khu vực I

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng

Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống sản phẩm và dịch vụthông tin - thư viện phục vụ nhóm người dùng tin tại Học viện Chính trị khu vực Ihiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin- thư viện tại Họcviện Chính trị Khu vực I từ năm 2000 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:

- Phỏng vấn

- Điều tra bằng phiếu, thống kê số liệu

- Phương pháp phân tích và tổng hợp phiếu tra

6 Kết cấu của luận văn

Trang 6

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụlục, luận văn gồm 3 chương.

Chương I: Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin trong hoạt độngthông tin - thư viện tại Học viện Chính trị khu vực I

Chương II: Khảo sát chất lượng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thôngtin- thư viện tại Học viện Chính trị khu vực I

Chương III: Giải pháp hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thôngtin- thư viện tại Học viện Chính trị khu vực I

1.1.1 Khái quát về Học viện Chính trị khu vực I

Thực hiện Nghị quyết số 52/NQ-TƯ và Quyết định số 149 QĐ/TƯ của

Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Học viện Chính trịquốc gia Hồ Chí Minh, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

đã ký quyết định số 4332/ QĐ - HVCTQG, ngày 02 tháng 8 năm 2005 về việcchuyển Phân viện Hà Nội thành Học viện Chính trị khu vực I và Quyết định

số 300/QĐ- HVCTQG, ngày 06/3/2006 về chức năng, nhiệm vu, cơ cấu tổchức của Học viện Chính trị khu vực I

Trang 7

đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nghiên cứu về khoa học chínhtrị.

Về nhiệm vô:

Học viện Chính trị khu vực I có nhiệm vụ đào tạo cán bộ lãnh đạo,quản lý chủ chốt cho những đối tượng được phân cấp (trưởng, phó phòng vàtương đương của các bộ, ban, ngành, đoàn thể, Đảng uỷ trực thuộc Trungương đóng trên địa bàn; cấp phó các sở, ban ngành, đoàn thể huyện, quận, thịxã) về chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối, chínhsách của Đảng và Nhà nước, về khoa học lãnh đạo, quản lý góp phần xâydựng đội ngò cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt trong hệ thống chính trị ở cácđịa phương, ban, ngành có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp cách mạng trong giai đoạn mới

Bồi dưỡng những vấn đề mới trong đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước, những kiến thức mới về lý luận và thực tiễn cho cán bộ lãnh đạo,quản lý thuộc đối tượng đào tạo Đào tạo lý luận chính trị cho cán bộ khôngthuộc diện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt để chuẩn hoá chứcdanh công chức Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành cho cán bộ làmcông tác tuyên giáo, tổ chức, kiểm tra, bảo vệ chính trị nội bộ, dân vận, mặttrận, văn phòng, nội chính của hệ thống chính trị cho các đối tượng được phâncấp trên địa bàn được phân công

Đào tạo, bồi dưỡng chức danh Bí thư Đảng uỷ, Giám đốc doanh nghiệpnhà nước trên địa bàn được phân công Đào tạo cao học (thạc sĩ) một sốchuyên ngành, khi có đủ điều kiện, theo sự phân công Quản lý và cấp bằngcao cấp lý luận chính trị, cử nhân chính trị chuyên ngành cho học viên tốtnghiệp tại Học viện Chính trị khu vực I (HVCTKV I)

Nghiên cứu lý luận Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối củaĐảng, khoa học chính trị và một số ngành khoa học xã hội và nhân văn khác,trên các hướng: nghiên cứu phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

Trang 8

cán bộ; nghiên cứu đóng góp vào sự phát triển lý luận, góp phần cung cấpluận cứ khoa học cho việc xây dựng, hoàn thiện đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước; làm sáng tỏ những vấn đề nẩy sinh từ thực tiễn, đang có ýkiến khác nhau, đấu tranh chống các quan điểm lệch lạc và luận điệu sai trái,góp phần tích cực vào công tác tư tưởng của Đảng.

Chú trọng cả nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; nghiên cứu lýluận gắn với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn Tăng cường nghiên cứuliên ngành, phối hợp giữa Học viện với các bộ, ban, ngành, đoàn thể ở Trungương, các cơ quan khoa học khác và cấp uỷ, chính quyền địa phương trongnghiên cứu khoa học Tổ chức để học viên cùng tham gia các hoạt động khoa học

Tham gia nghiên cứu xây dựng chương trình, nội dung, tổ chức biênsoạn giáo trình, đề cương bài giảng, tài liệu học tập và tài liệu tham khảo vềcác bộ môn khoa học Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng, Xâydựng Đảng, Nhà nước và pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Khoa học chính trị,Văn hoá, Dân téc, Tôn giáo theo quy định của Học viện Chính trị quốc gia HồChí Minh

Thực hiện hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học theo quyđịnh của Đảng, Nhà nước và của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Học viện Chính trị khu vực I là đơn vị dự toán ngân sách cấp III, là đầumối ngân sách trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, đượcNhà nước đầu tư kinh phí nhằm: từng bước hiện đại hoá cơ sở vật chất- kỹthuật để tương xứng là một trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứukhoa học lý luận chính trị của khu vực Đẩy mạnh về công nghệ thông tin đểthực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; nghiên cứu khoa học

Về tổ chức bộ máy:

Với chức năng, nhiệm vụ nếu trên yêu cầu cơ cấu tổ chức bộ máy vàcông tác cán bộ cần có sự thay đổi cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ

Trang 9

mới Theo Quyết định số 300/QĐ-HVCTQG, cơ cấu tổ chức bộ máy củaHVCTKV I đã được điều chỉnh nh sau:

Học viện Chính trị khu vực I có 27 đơn vị khoa, ban, phòng, trong đó:

14 Khoa; 03 Ban; 07 Phòng; Trung Tâm Thông tin- Tư liệu- Thư viện; Tạpchí; Văn phòng Danh sách cụ thể: Khoa Triết học, Khoa Kinh tế chính trị,Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học, Khoa Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa Lịch sửĐảng Cộng sản Việt Nam, Khoa Xây dựng Đảng, Khoa Chính trị học, KhoaQuan hệ quốc tế, Khoa Nhà nước và Pháp luật, Khoa Xã hội học và Tâm lýlãnh đạo quản lý, Khoa Văn hoá và phát triển, Khoa Kinh tế và phát triển,Khoa Quản lý kinh tế, Khoa Dân tộc học và Tông giáo, tín ngưỡng, Ban Tổchức - Cán bộ, Ban Quản lý đào tạo, Ban Quản lý khoa học, Phòng Tài vụ,Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Thanh tra, Phòng Quản trị, Phòng Công nghệthông tin, Phòng Quản lý ký túc xá, Phòng Y tế

Theo số liệu thống kê tính đến tháng 12/ 2006, Học viện Chính trị Khuvực I có 314 cán bộ, công chức Trong đó:

+ Phân theo trình độ học vấn:

- Sè người có học hàm PGS: 11 người (bằng 3.5%);

- Sè người có trình độ tiến sĩ: 38 người (bằng 12.2%);

- Sè người có trình độ thạc sĩ: 104 người (bằng 33.3%);

- Sè người có trình độ đại học: 108 người (bằng 34.3%);

- Sè người có trình độ cao đẳng, trung cấp: 53 người (bằng16.7%)

+ Phân theo độ tuổi:

- Từ 30 tuổi trở xuống: 42 người (bằng 13.4%);

Trang 10

+ Phân theo giới tính:

- Cán bé Nam: 156 người (bằng 49.6%);

- Cán bộ nữ: 158 người (bằng 50.4%)

+ Về trình độ lý luận chính trị, đã có 175 cán bộ, công chức có trình độcao cấp lý luận chính trị và cử nhân lý luận chính trị và 13 đồng chí đang theohọc chương trình cao cấp lý luận chính trị

+ Về bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước, HVCTKV Ithường xuyên quan tâm đến việc cử cán bộ đi học Năm 2006, HVCTKV I đã

cử 47 cán bộ, công chức tham gia các líp bồi dưỡng từ giảng viên lên giảngviên chính, từ chuyên viên lên chuyên viên chính, từ giảng viên chính lêngiảng viên cao cấp, từ chuyên viên chính lên chuyên viên cao cấp

Công tác nghiên cứu khoa học, với phương châm đẩy mạnh hoạt động

nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ Năm 2006, hoạt động này gồm 07 đề tài cấp Bộ được cấp kinh phí từ BộKhoa học và Công nghệ với 420 triệu đồng; 13 đề tài cấp cơ sở do Học việnCTQG Hồ Chí Minh cấp với 550 triệu đồng

Hợp tác quốc tế, hoạt động đối ngoại của HVCTKV I đã có những

bước chuyển đáng kể, hướng vào mục tiêu góp phần nâng cao chất lượng đàotạo và nghiên cứu khoa học; đồng thời giải quyết chế độ chính sách cho cán

bộ, công chức được đi thăm quan, học tập ở nước ngoài Năm 2006 đã quan

hệ hợp tác với Học viện thành phố Bắc Kinh, Học viện Hành chính tỉnhQuảng Đông, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Lào, Học viện Hànhchính tỉnh Vân Nam Trung Quốc

Bước vào giai đoạn mới với không Ýt thời cơ, thách thức, HVCTKV Iđang đứng trước nhiều vận hội, để phát huy hơn nữa những thành tựu quantrọng đã đạt được, đầy lùi khó khăn để tạo nên những bước triển vượt bậctrong những năm tới Ngay từ bây giê, HVCTKV I phải ra sức phấn đấu trởthành một trung tâm nghiên cứu khoa học, có đội ngò cán bộ hùng hậu với

Trang 11

trình độ cao và tuyệt đối trung thành với lý tưởng của Đảng, gắn chặt nghiêncứu khoa học với công tác đào tạo, bồi dưỡng đẩy mạnh nghiên cứu lý luận vàtổng kết thực tiễn để xây dựng HVCTKV I ngày càng phát triển theo chiềusâu, ngang tầm với các Học viện trong khu vực nhất là trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trang 13

1.1.2 Hoạt động thông tin - thư viện tại Học viện Chính trị khu vực I

Trung tâm Thông tin- Tư liệu- Thư viện là mét đơn vị tổ chức trựcthuộc HVCTKV I Cã chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động nhsau:

Tổ chức, xây dựng các hệ thống tra cứu tìm tin theo phương pháptruyền thống và hiện đại nhằm phục vụ và phổ biến thông tin cho người dùngtin; biên soạn, xuất bản đều đặn các bản thông báo tài liệu mới, tư liệu mới;xuất bản tạp san thông tin chuyên đề, hàng tháng mời báo cáo viên nói chuyệnchuyên đề

Duy trì và phát triển các mối quan hệ nhằm trao đổi, chia sẻ nguồn lựcthông tin đối với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Học viện Chính trị khuvực I

Phối hợp với các khoa, phòng trong việc sử dụng khai thác nguồn tàiliệu nôi sinh, xây dựng, bổ sung tủ sách cho từng khoa, phòng mang tính chấtchuyên sâu về lĩnh vực mà khoa, phòng đó đảm nhiệm theo kinh phí đượcduyệt hàng năm

Quản lý có hiệu quả nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị củaTrung tâm

Trang 14

Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm đóng vai trò hết sức quan trọng Việcsắp xếp được giải quyết hợp lý sẽ tác động tích cực đến việc nâng cao hiệuquả hoạt động thông tin- thư viện, giúp cho việc cung cấp và phục vụ thôngtin cho người dùng tin đạt hiệu quả cao Căn cứ vào đối tượng người dùng tin,vốn tài liệu, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, Trung tâm xây dùng cơ cấu tổchức bao gồm các phòng, ban: Ban Giám đốc, phòng Thư viện, Phòng Thôngtin chuyên đề, Phòng Vi tính- văn phòng, 2 Phòng Đọc, 3 Kho sách

Nhân lực cho hoạt động thông tin- thư viện

Để thực hiện tốt và đạt hiệu cao cho việc phục vụ thông tin của NDT,vai trò của người cán bộ thông tin- thư viện là hết sức quan trọng và cần thiếtquyết định đến chất lượng hoạt động thông tin- thư viện Trung tâm TT- TL-

TV hiện có 14 cán bộ, công chức, trong đó có:

- 02 người có trình độ tiến sĩ (luật học, triết học) chiếm (14.2%);

- 02 người có trình độ thạc sĩ chuyên ngành thông tin - thư viện chiếm(14.2%);

- 05 người có trình độ đại học thông tin - thư viện chiếm (35.8);

- 04 người có trình độ đại học chuyên ngành khoa học xã hội khácchiếm (28,7%);

- 01 cán bộ có trình độ trung cấp thư viện chiếm (7,1%)

Để đáp ứng tối đa NCT cho NDT (với hơn 300 cán bộ, giảng viên và700- 800 học viên/ 1 năm) đòi hái Trung tâm phải có một ngò cán bộ khôngnhững đủ về số lượng mà còn phải mạnh về chất lượng

Do sự đòi hỏi về nhu cầu tin của người dùng tin ngày càng cao, mặtkhác nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thông tin trong việc cungcấp, đảm bảo tài liệu cho người dùng tin nên hoạt động thông tin nói chung vàđội ngò cán bộ của Trung tâm TT - TL - TV nói riêng cũng được chú trọng,

Trang 15

quan tâm Số cán bộ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiêp vụ, tham gia các líp bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ ngày càng nhiều

Cán bộ làm công tác thông tin - thư viện ngày càng được trẻ hoá, đượcđào tạo cơ bản, song họ lại chưa có kinh nghiệm thực tiễn, những kiến thức

mà họ được đào tạo tại trường áp dụng vào thực tiễn chưa đem lại kết quảcao Một sè cán bé được luân chuyển từ các bộ phận khác sang không có trình

độ, kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ thư viện, có cán bộ có trình độ nghiệp

vụ thư viện (thậm chí là thạc sĩ chuyên ngành thông tin- thư viện) lại luânchuyển chuyển sang bộ phận khác nên cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng

và hiệu quả của hoạt động thông tin - thư viện

Nguồn lực thông tin

Công tác tạo nguồn của Trung tâm TT- TL- TV dùa vào 5 nguồn sau:nguồn kinh phí Nhà nước, nguồn tài liệu nội sinh, nguồn trao đổi, nguồn tặngbiếu, nguồn tin điện tử

Tài liệu công bố là nguồn tài liệu tham khảo rất quan trọng, do có được

sự quan tâm nên lượng tài liệu này bao gồm: 170.000 tên sách, trong đó riêngsách kinh điển là 20.000, hơn 300 đầu báo, tạp chí, hàng chục nghìn bản báo,tạp chí đóng lưu Ngoài ra, từ tháng 01 năm 2007 theo đề nghị của Trung tâm,HVCTKV I đã có công văn gửi đến 64 tỉnh trong cả nước về việc cung cấpsách, báo, tạp chí của địa phương mình cho HVCTKV I Đến nay, Trung tâm

đã nhận được tài liệu nói trên của hơn 30 tỉnh thành, có thể nói đây là mộtnguồn tài liệu rất hữu Ých đối với người dùng tin tại HVCTKV I

Tài liệu không công bố: có khoảng 8.000 tài liệu không công bố; hơn

20.000 tài liệu nội sinh và một nguồn tài liệu khác Các tài liệu được bố trí,

sắp xếp tại các phòng đọc, các kho sách của Trung tâm

Là thư viện chuyên ngành về lĩnh vực chính trị - xã hội nên cơ cấu nộidung tài liệu còng nh nhu cầu về loại hình tài liệu này chiếm tối đa trong tổng

số nguồn tài liệu hiện có Cụ thể: tài liệu về lĩnh vực chính trị - xã hội chiếm

Trang 16

(75%), sách văn học nghệ thuật chiếm (12,2%), sách kinh tế- khoa học kỹthuật và tổng loại chiếm (12,8%) Hàng năm, Trung tâm thực hiện đều đặnviệc bổ sung sách, báo, tạp chí, tư liệu tạo nguồn tin ổn định cho hoạt độngthông tin- thư viện

Bảng 2: Thống kê số lượng tài liệu bổ sung từ năm (2000- 2006)

Năm

Số lượng Đầu sách Sè lượng

Đầu báo, T/c

Sè lượng

Đầu tư liệu

Kinh phí đầu tư cho hoạt động thông tin- thư viện

Trong những năm gần đây, Ban Giám đốc HVCTKV I đã có sự quantâm đáng kể đến hoạt động thông tin thư viện nên kinh phí đầu tư cũng đượctăng lên theo hàng năm Năm 2001 tổng kinh phí được duyệt để bổ sung tàiliệu là 258 triệu, năm 2002 là 293 triệu, năm 2003 là 325 triệu, năm 2004 là

350 triệu, năm 2005 là 380 triệu, năm 2006 là 420 triệu và năm 2007 là 490triệu, chưa kể kinh phí để mua sắm trang thiết bị

Cơ sở vật chất

Trụ sở của Trung tâm TT - TL - TV là một toà nhà 2 tầng với tổng diệntích sử dụng là 3.000m gồm 6 phòng làm việc, 3 kho sách, 2 phòng đọc, 1phòng hội thảo Các phòng đều rộng rãi, thoáng mát, trụ sở của Trung tâm lạigần nhà hiệu bộ và khu giảng đường nên rất thuận tiện cho cán bộ, giảng viên

và học viên đến khai thác và tìm kiếm thông tin Với hệ thống trang thiết bịnh: giá sách, tủ mục lục, bàn ghế, máy vi tính, máy in, máy potocopy, máyđiều hoà nhiệt độ

Trang 17

Tóm lại, hoạt động thông tin - thư viện tại HVCTKV I dưới sự chỉ đạo

trực tiếp của Đảng uỷ, Ban Giám đốc và lãnh đạo Trung tâm đã có nhữngbước phát triển đáng kể Biến chế, tổ chức hoạt động của Trung tâm được chútrọng hơn Cơ sở vật chất, trang thiết bị được quan tâm đầu tư, xây dựngnhiều hơn Nguồn lực thông tin tương đối phong phú về nội dung, đa dạng vềloại hình Tuy nhiên, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển nh hiện nayđòi hỏi phải có những trang thiết bị hiện đại để ứng dụng vào hoạt động thôngtin thư viện Do đó, Trung tâm phải có kế hoạch cụ thể, lập đề án trình Bangiám đốc sớm ứng dụng công tác tin hoá vào hoạ động thư viện giúp NDTkhai thác thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn Ngoài ra, Trung tâm cần phảiquan tâm hơn nữa đến công tác bổ sung tài liệu, tiến tới dần khắc phục được

sự mất cân đối về nội dung vốn tài liệu, đáp ứng tối đa NCT của NDT

BẢNG 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRUNG TÂM TT - TL - TV

Trang 18

1.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG SẢN PHẨM

VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

1.2.1 Khái niệm sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện

1.2.1.1 Khái niệm sản phẩm thông tin - thư viện

Khái niệm “sản phẩm”

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “sản phẩm” là kết quả của các hoạtđộng hoặc các quá trình Sản phẩm bao gồm dịch vụ, phần cứng, vật liệu đãchế biến, phần mềm hoặc tổ hợp của chúng Sản phẩm có thể là vật chất (Vd.các bộ phận lắp ghép hoặc vật liệu đã chế biến), hoặc phi vật chất (Vd thôngtin, khái niệm hoặc tổ hợp của chúng) Sản phẩm được tạo ra có chủ định (Vd

để dành cho khách hàng), hoặc không chủ định (Vd chất ô nhiễm hoặc kếtquả không mong muốn)

Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, “sản phẩm” là cái do con người tạo ra

Khái niệm “sản phẩm thông tin - thư viện”

Sản phẩm thông tin - thư viện là kết quả của quá trình xử lý thông tin

do một cá nhân hay một tập thể nào đó thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu tincủa người dùng tin

1.2.1.2 Khái niệm dịch vụ thông tin thư viện

Khái niệm “dịch vụ”

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “dịch vô” là những hoạt động phục

vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt Do nhu cầu rất

đa dạng tuỳ theo sự phân công lao động nên có nhiều loại dịch vụ: dịch vụphục vụ sản xuất, kinh doanh; dịch vụ phục vô sinh hoạt cộng cộng; dịch vụ

cá nhân dưới hình thức những dịch vụ gia đình Những dịch vụ tinh thần dùatrên những nghiệp vụ đòi hỏi tài năng đặc biệt (hoạt động nghiên cứu, môigiới về quảng cáo); những dịch vụ liên quan đến đời sống và sinh hoạt cộngđồng (sức khoẻ, giáo dục, giải trí); những dịch vụ về chỗ ở, vv Sản xuất, kinhdoanh và dịch vụ tác động chặt chẽ lẫn nhau Dịch vụ là một điều kiện để sản

Trang 19

xuất kinh doanh Sự phát triển dịch vụ hợp lý, có chất lượng cao là một biểuhiện của nền kinh tế phát triển và một xã hội văn minh Do ý nghĩa kinh tế -

xã hội to lớn nên hoạt động dịch vụ trở thành lĩnh vực kinh tế quan trọng, có

vị trí to lớn trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia có tốc độ phát triển cao

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “dịch vô” là những hoạt động phục

vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt

Khái niệm “dịch vụ thông tin - thư viện”

Dịch vụ thông tin - thư viện bao gồm những hoạt động nhằm thoả mãnnhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng các cơ quan thôngtin - thư viện

1.2.2 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện

Còng nh mọi thư viện hay cơ quan thông tin, sản phẩm và dịch vôthông tin - thư viện của Trung tâm TT - TL- TV thuộc HVCTKV I đóng vaitrò hết sức quan trọng trong hoạt động của mình Qua việc sử dụng hệ thốngsản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện người dùng tin sẽ khai thác đượcnguồn thông tin của Trung tâm và nh vậy họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vềthông tin, nhu cầu về tài liệu

Do nhu cầu tin của người tại HVCTKV I không ngừng thay đổi, pháttriển nên hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin của Trung tâm TT - TL - TVcũng không ngừng thay đổi, hoàn thiện và phát triển

Sản phẩm và dịch vụ thông tin được hình thành do nhu cầu trao đổithông tin trong xã hội, chúng đã có một quy trình phát triển rất lâu đời Khởiđầu chúng chỉ là những loại hình giản đơn nhưng cùng với sự thay đổi củathời gian, sự phát triển của xã hội sản phẩm và dịch vụ thông tin cũng dầnphát triển ở mức độ cao hơn, ngày càng hướng tới mục tiêu nhằm thoả mãntối đa các yêu cầu của người dùng tin Sản phẩm và dịch vụ thông tin chỉ thực

sự phát triển và thay đổi nhanh chóng kể từ khi có sự xuất hiện của máy tínhđiện tử Nhưng phải đến thập kỷ 90 của thế kỷ 20, với sự phát triển có tính đột

Trang 20

phá của các lĩnh vực như: kỹ thuật số, kỹ thuật vi xử lý, công nghệ truyềnthông đa phương tiện đã mở ra khả năng vô tận trong việc đáp ứng các nhucầu trao đổi thông tin cũng như việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thông tinmới.

Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện một mặt là các sản phẩm của sự

xử lý trí tuệ, các mảng khối thông tin và kiến thức có ở khắp các quá trìnhphát triển của xã hội, mặt khác lại là các kiến thức nền móng cho việc sử dụngtiếp theo khi chế tạo một loại hàng hoá (vật chất) cụ thể hoặc sự khởi độngmột quá trình làm việc cụ thể khác Do vậy, có thể khẳng định sản phẩm vàdịch vụ thông tin thư viện là các kiến thức có dấu hiệu được vật chất hoá, trựctiếp ảnh hưởng tới trí tuệ của con người Sản phẩm và dịch vụ thông tin thưviện được tạo nên bởi con người và luôn được định hướng tới sự thoả mãn cácnhu cầu tinh thần và trí tuệ của con người

Đối với mục đích được tạo ra, SP&DVTT-TV được xem là hệ thốngcác công cụ, phương tiện, hoạt động do cơ quan thông tin tạo ra để xác định,truy nhập, khai thác, quản lý các nguồn thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu củangười dùng tin, là cầu nối giữa người dùng tin với các nguồn tin, hệ thốngthông tin của Trung tâm

Đối với chuyên gia thông tin, SP&DVTT-TV được xem là hệ thống cáccông cụ, phương tiện, hoạt động được tạo ra và thực hiện nhằm hướng đếnngười tin; là hệ thống các công cụ, phương tiện, hoạt động thực hiện việc chia

sẻ nguồn lực thông tin; là tập hợp các yếu tố phản ánh trình độ phát triển của

hoạt động thông tin đối với quá trình phát triển [9, tr.19].

Đối với cấp độ người dùng tin trực tiếp, chỉ với các thao tác đơn giản,một khoảng thời gian ngắn, trên cơ sở các thiết bị rất phổ biến, con người cóthể nhận được một trữ lượng thông tin mà mình cần là rất lớn Điều đó lạikhông phụ thuộc vào các yÕu tố không gian và thời gian mà chính hệ thống

Trang 21

SP&DVTT đã tạo ra cho con người khả năng đó Trong đó, cơ quan thông tin

- thư viện là nơi cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của họ

Đối với hoạt động thông tin - thư viện nói chung, hoạt động thông tinthư viện tại HVCTKV I nói riêng, sản phẩm và dịch vụ thông tin là hệ thốngcác công cụ, phương tiện giúp người dùng tin có thể tìm kiếm, khai thác cácnguồn thông tin có trong thư viện SP&DVTT- TV góp phần tạo sự bình đẳngtrong việc tiếp cận thông tin

Sản phẩm thông tin - thư viện được xác định là kết quả của quá trình

xử lý thông tin, là công cụ cho việc tìm kiếm thông tin Còn dịch vụ thông tinđược xác định là toàn bộ các công việc, hoạt động, quá trình hay phương thức

mà cơ quan thông tin nhằm đáp ứng các loại nhu cầu tin trong xã hội Mộtđiều khẳng định là, nếu không sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin thì khôngthể khai thác được các nguồn/ hệ thống thông tin và không thể đáp ứng đượccác nhu cầu thông tin [13, tr.15]

Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện là một hệ thống các yếu tốđược tạo ra từ nhu cầu thông tin của người dùng tin nhằm hướng tới mục tiêuthoả mãn các nhu cầu tinh thần và trí tuệ của họ SP&DVTT- TV của Trungtâm sẽ tạo ra những dòng thông tin, tài liệu nhiều chiều, thông tin mang tínhđộc lập khách quan và có tính hệ thống được làm công cụ để so sánh, đốichiếu giữa các nguồn tin với nhau

Chất lượng của hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin được xem làthước đo hiệu quả hoạt động, là yếu tố cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ củaTrung tâm Thông qua hệ thống SP&DVTT-TV có thể xác định được mức độđóng góp của hoạt động thông tin thư viện đối với sự nghiệp đào tạo, bồidưỡng và nghiên cứu lý luận chính trị của HVCTKV I

Sản phẩm và dịch vụ thông tin còn giúp cho việc trao đổi, chia sẻnguồn lực thông tin giữa Trung tâm với các cơ quan thông tin thư viện khác,

Trang 22

phản ánh năng lực, vai trò của Trung tâm đối với quá trình phát triển của Họcviện Chính trị khu vực I.

Có thể xem sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là một thực thểđược tạo nên bởi sự kết hợp của nhiều yếu tố cấu thành Đã chính là hệ thốngcác yếu tố được tạo ra trên cơ sở nhu cầu tin của xã hội Chóng là hệ thốngcác yếu tố có quan hệ và tác động mật thiết với nhau, có thể chuyển hoá lẫnnhau, biến đổi và phát triển không ngừng Song xét trên bình diện chức năngđối với người dùng tin thì chúng có thể chia thành hai loại đó là: sản phẩm

thông tin - thư viện và dịch vụ thông tin - thư viện [16, tr.18]

Tóm lại, trong hoạt động thông tin thư viện của Trung tâm TT- TL-TV

thuộc HVCTKVI, sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện luôn giữ vai tròquan trọng Hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là một hệthống hết sức năng động, luôn phát triển Hiệu quả hoạt động của hệ thốngnày phụ thuộc chặt chẽ vào nhiều yếu tố có tính đặc trưng nh nhu cầu thôngtin của người dùng tin, nguồn kinh phí của Trung tâm, năng lực, trình độ củacán bộ thư viện Các nội dung của sản phẩm và dịch vụ thông tin- thư việncũng rất đa dạng, phong phó, thay đổi theo điều kiện không gian và thời gian

ở tất cả các phạm vi có thể

1.2.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin

Còng nh bất kỳ hoạt động nào của con người, hoạt động thông tin bắtnguồn từ nhu cầu tin của người dùng tin NDT là một bộ phận quan trọngkhông thể tách rời một hệ thống thông tin nào, là yếu tố tương tác hai chiều

với các đơn vị thông tin Thứ nhất, người dùng tin được coi là đối tượng phục

vụ, là khách hàng, là người tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của cơ quanthông tin giống nh mọi khách hàng của các dịch vụ xã hội Người dùng tin thểhiện NCT của chủ thể hoạt động tức là của các cá nhân, tập thể, nhóm Nhữngnhu cầu này chính là cơ sở để định hướng hoạt động của các cơ quan thông

tin Thứ hai, NDT được coi là người sản xuất “nguyên liệu thông tin” cho

Trang 23

hoạt động của cơ quan thông tin Sau khi nhận được sản phẩm và dịch vụthông tin theo yêu cầu, NDT tham gia vào hầu hết các công đoạn của hoạtđộng thông tin: như đánh giá nguồn tin, giúp đỡ lùa chọn và bổ sung tài liệu,hiệu chỉnh các hoạt động thông tin, thư viện.

Người dùng tin được cung cấp những sản phẩm và dịch vụ thông tin cóchất lượng cao sẽ tạo ra nguồn tin có giá trị cao Với nguồn tin có giá trị Êycác cơ quan thông tin sẽ tạo ra những sản phẩm thông tin có chất lượng cao

Nh vậy, vai trò khách hàng - người sản xuất của người dùng tin có mối quan

hệ nhân quả Tuy nhiên, chỉ có vai trò khách hàng của người dùng tin là trựctiếp tác động tới sự sống còn của các cơ quan thông tin Với nhu cầu tin cô thểcủa mình, với năng lực tiếp nhận và xử lý thông tin, người dùng tin là nhân tốquyết định nội dung thông tin, kênh thông tin cần được sử dụng trong hoạtđộng thông tin - thư viện

Xuất phát từ đặc điểm nhu cầu tin của NDT tại HVCTKV I và để đảmbảo việc cung cấp thông tin, tài liệu được thích hợp với từng đối tượng NDTTrung tâm tạm chia thành 3 nhóm cơ bản sau: nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý;nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy và nhóm học viên

Tuy không chiếm số đông nhưng NDT ở nhóm này đặc biệt quan trọng,

họ vừa là NDT vừa là chủ thể thông tin Họ là những người cung cấp thông

Trang 24

tin có giá trị cao, bởi vậy, cán bộ thông tin cần phải biết khai thác triệt đểnguồn thông tin này bằng cách trao đổi, xin ý kiến nhằm tăng nguồn tin chohoạt động thông tin - thư viện

Một đặc điểm cơ bản của nhóm NDT này là họ có Ýt thời gian nên dịch

vụ thông tin thích hợp nhất với họ là phục vụ thông tin có chọn lọc SDI(Selective Desemation of Information) và phục vụ thông tin theo yêu cầu.Chủ đề bao quát thông tin cho họ phải mang tính tổng kết, dự báo, lượngthông tin trên diện rộng, khái quát trên các lĩnh vực chính trị- xã hội, các vănbản, tài liệu của Đảng, Nhà nước Thông tin phải khách quan, toàn diện, đầy

đủ, chính xác, kịp thời để họ tham khảo, nghiên cứu trước khi đưa ra quyếtđịnh quản lý Khi những quyết định quản lý được phát ra, họ trở thành chủ thểthông tin chính thống của HVCTKV I Phương pháp phục vụ cho NDT làlãnh đạo, quản lý thường là phục vụ từ xa bằng cách cung cấp đến từng cánhân các Ên phẩm thông tin, các tài liệu chuyên khảo được tổng hợp và phântích đầy đủ

Nhóm 2: Cán bộ nghiên cứu và giảng dạy

Nhóm người dùng tin ở nhóm này chiếm 38,2% trong tổng số người dùngtin tại Trung tâm, đa số họ vừa là cán bộ nghiên cứu vừa là cán bộ giảng dạy Để

có kết quả tốt cho các công trình nghiên cứu khoa học, tăng cường kiến thứctrang bị cho bài giảng thì việc sử dụng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin-thư viện để khai thác, tìm kiếm thông tin là vấn đề tất yếu đối với họ

Nhóm người dùng tin này có tầm hiểu biết sâu, rộng, có trình độ ngoạingưc và có kinh nghiệm sử dụng thư viện nên hộ khá thông thạo trong việc sửdông các hệ thống tra cứu tin, sử dụng mạng Internet Nhóm người dùng tinnày thường bày chính xác các yêu cầu về thông tin, tài liệu của mình

Đặc điểm nhu cầu tin của nhóm này là thông tin tư liệu đóng vai tròchủ đạo, phần lớn họ đều có nhu cầu cung cấp tài liệu gốc Đây cũng chính là

sự khác nhau cơ bản với nhu cầu tin của người dùng tin ở nhóm 1 Thông tin

Trang 25

cho nhóm này là những thông tin mang tính chuyên sâu, ngoài những thôngtin mới, họ cũng rất cần những thông tin hồi cố.

Nhóm NDT này là lực lượng quan trọng trong hoạt động đào tạo, bồidưỡng đội ngò cán bộ lý luận chính trị Họ là những chủ thể thông tin năngđộng và tích cực, nhu cầu được phục vụ thông tin cũng rất đa dạng và chính

họ là những người thường xuyên tái tạo, cung cấp những nguồn tin mới quacác công trình nghiên cứu được công bố Thiếu thông tin không thể có hoạtđộng nghiên cứu khoa học Với tư cách NDT, họ là đối tượng thường xuyên

sử dụng thư viện, người bạn thân thiết của Trung tâm và của các cơ quanthông tin, thư viện khác

Nhóm 3: Học viên

Nhóm NDT là Học viên chiếm tỷ lệ khá cao khoảng 43,6% tổng sốNDT tại Tung tâm Đây là lực lượng đông đảo, thường xuyên biến động Hầuhết họ là cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ nguồn; cán bộ chủ chốt từ 29 tỉnhthành phía Bắc về học tập để trang bị những kiến thức về lý luận chính trị

Nhu cầu tin của nhóm NDT này cũng rất phong phú, đa dạng Ngoàiviệc khai thác, tìm kiếm thông tin phục vụ cho học tập họ còn cập nhật thôngtin hàng ngày để phục vụ công tác chuyên môn ở địa phương Thông tin mà

họ cần là những thông tin mang tính chất thời sự, về tình hình kinh tế - chínhtrị - xã hội trong nước và thế giới, thông tin phải sâu, rộng, chính xác, kháchquan

Mục đích thu thập thông tin của người dùng tin

Mục đích thu thập thông tin của người dùng tin tại HVCTKV I chủ yếu

để học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và tự nâng cao trình độ Trong đó,mục đích thu thập thông tin để phục vụ cho học tập và tù nâng cao trình độchiếm (82.5%), nghiên cứu khoa học chiếm (27.5%) và giảng dạy chiếm(18.2%) Qua phương pháp phỏng vấn người dùng tin tại HVCTKV I chothấy, khi được hỏi mục đích thu thập thông tin phần lớn họ đều cho rằng: để

Trang 26

tự nâng cao trình độ và khi đã có trình độ, vốn kiến thức tốt sẽ sử dụng nguồnthông tin, kiến thức đó vào tất cả những mục đích mà ta cần như học tập,giảng dạy, nghiên cứu khoa học

Bảng 4: Mục đích thu thập thông tin của người dùng tin

Nhu cầu sử dụng thông tin của người dùng tin

HVCTKVI là một cơ sở đào tạo chuyên ngành về lý luận chính trị nênnhu cầu thông tin về chính trị xã hội là rất lớn chiếm (81.8%) trong tổng sốngười dùng tin Cụ thể, nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý chiếm (86.4%); nhómcán bộ nghiên cứu, giảng dạy chiếm (82.0%) và nhóm Học viện chiếm(82.6%) Tiếp đó là các lĩnh vực văn hoá, kinh tế, luật học, lịch sử, tâm lý,triết học…

Bảng 5: Lịch vực thông tin mà NDT quan tâm

Lĩnh vự thông tin Học viên CBLĐQL CBNC&GD

Trang 27

Kết quả điều tra bằng phiếu cho thấy trong tổng số (tần suất) ngườidùng tin, số người dành khoảng thời gian dưới 2 tiếng trong ngày chiếm(61.1%), Số người dành khoảng thời gian từ 2 đến 4 tiếng chiếm (36.1%) và

số người dành thời gian trên 4 tiếng là (1.8%) Số người dùng tin trả lời cụ thể

ở 3 nhóm người dùng tin được thể hiện ở bảng 6

Bảng 6: Thời gian dành cho việc khai thác thông tin

Thời gian trong ngày để

khai thác, tìm kiếm thông

tin của người dùng tin

71.3%

67.5%

3019.1%

50.8%

159.6%

68.2%

157100.0%63.6%

Từ 2 – 4 tiếng 50

58.1%

30.1%

2933.7%

49.2%

78.1%

31.8%

86100.0%34.8%

100.0%

2.4%

4100.0%1.6%

67.2%

100.0%

5923.9%

100.0%

228.9%

100.0%

247100.0%100.0%

Cơ cấu về chức vụ, trình độ, lứa tuổi, giới tính của NDT theo kết quả điều tra.

- Chức vụ: học viên có 167 người chiếm (66.8%); CBNC&GD 61người chiếm (24.4%); CBLĐQL 22 chiếm (8.8%)

- Trình độ: NDT có trình độ Tiến sỹ 11 người chiếm (4.4%), trình độthạc sĩ 34 người chiếm (13.6%); Cử nhân 205 người chiếm (82.0%)

- Giới tính: Nam 191 người chiếm (76.4%); nữ 59 người chiếm(23.6%)

Trang 28

- Lứa tuổi: Dưới 30 tuổi có 27 người chiếm (10.1%); từ 31 đến 40 tuổi

có 189 người chiếm (70.5%); từ 40 đến 50 tuổi có 40 người chiếm (14.9%);trên 50 tuổi có 9 người chiếm (4.5%)

1.3 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VÔ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là một hệ thống luôn pháttriển và rất năng động, chúng phụ thuộc chặt chẽ vào nhiều yếu tố có tính chấtđặc trưng như: nhu cầu thông tin của xã hội; các điều kiện kinh tế - xã hội nóichung, sự nghiệp phát triển của HVCTKV I nói riêng tác động không nhỏ đếnhoạt động thông tin - thư viện, trong đó hệ thống SP&DVTT-TV đóng vai tròquan trọng trong việc tìm kiếm, khai thác nguồn tin giúp người dùng tin thoảmãn tối đa nhu cầu tin của mình

1.3.1 YÕu tố của môi trường kinh tế - xã hội

Nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện

Trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội nh hiện nay, nhu cầu về sảnphẩm và dịch vụ thông - thư viện là rất đa dạng, phong phó Nhu cầu nàyđược hình thành trên cơ sở nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nhữngnguyên nhân từ bản thân sự phát triển của xã hội, sự phát triển của nền kinh

tế, có những nguyên nhân từ nhu cầu phát triển của con người với tư cách làthành viên của xã hội

Một xã hội mà trong đó: thông tin được sử dông nh mét nguồn lực kinhtế; việc sử dụng thông tin ngày càng mang tính xã hội cao; trong bản thân nềnkinh tế của xã hội, ngành công nghiệp thông tin ngày càng phát triển mạnh

Do vậy, việc xây dựng và phát triển hệ thống SP&DVTT-TV nhằm mục đích

tổ chức, sử dụng và khai thác hợp lý nguồn tin phục vụ phát triển trong điềukiện hiện nay đương nhiên sẽ tạo ra thị trường thông tin - nơi mà thông tinđược luân chuyển, khai thác, sử dông

Trang 29

Sản phẩm và dịch vụ thông tin- thư viện nói chung không phải là kếtquả của việc tạo ra những thông tin mới mà chính là kết quả của việc xử lý và

hệ thống hoá các nguồn tin đã có Qua khai thác hệ thống sản phẩm và dịch

vụ thông tin- thư viện người dùng tin lại tạo ra được những thông tin mới Cứ

nh thế chu trình này diễn ra liên tục, không ngừng phát triển và vì thế nhu cầu

về hệ thống SP&DVTT-TV ngày càng ra tăng

Vấn đề sở hữu thông tin của xã hội

Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận và khẳngđịnh thông tin là sở hữu chung của toàn xã hội và con người đều có quyềnbình đẳng trong việc sử dụng và khai thác thông tin

Thông tin được coi là một trong những yếu tố cơ bản và không thể thaythế tạo điều kiện cho con người phát triển Thông tin được sử dụng như mộtnguồn lực kinh tế nên vấn đề chia sẻ nguồn lực thông tin không chỉ đơn thuần

là vấn đề kỹ thuật mà chủ yếu là chia sẻ quyền lợi giữa những người tạo rathông tin, cung cấp thông tin và người sử dụng thông tin Có thể nói mục tiêutiếp thị, quảng cáo hay chiến lược marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin -thư viện chính là sự thoả thuận hợp lý giữa những người tạo ra thông tin,người cung cấp thông tin và người dùng tin

Trong giai đoạn hiện nay, khi mà công nghệ đã giúp tạo ra được cácSP&DVTT-TV mới cũng như đã xác định được vai trò mới đối với nhữngngười cung cấp thông tin thì các nhà xuất bản và cơ quan thông tin, thư việnphải đối diện với vấn đề là xác định lại cách thức mà họ cung cấp các dịch vụcho khách hàng của mình Quyền sở hữu thông tin của các cơ quan thông tin -thư viện chỉ có thể được hiểu là không cho phép NDT truy nhập tới các nguồn tin

Vì vậy, có thể khẳng định việc tạo điều kiện cho người dùng tin thôngqua các sản phẩm, dịch vụ thích hợp để khai thác nguồn tin là hoàn toàn hợp

lý Đây cũng là mục tiêu cơ bản của các cơ quan thông tin - thư viện tronghoạt động của mình

Trang 30

Chính sách thông tin quốc gia

Đối với các nước, dù phát triển hay đang phát triển, dù là các nước cónền kinh tế thị trường hay quản lý tập trung, thì hoạt động của các cơ quanthông tin thư viện vẫn cần được đảm bảo bởi hệ thống chính sách phù hợp

Để có thể tạo ra được hệ thống SP&DVTT-TV phù hợp, các cơ quanthông tin, thư viện cần có được hạ tầng thông tin quốc gia cho phép nó hoànhập với cộng đồng thông tin trong khu vực và quốc tế Tuy nhiên, có đượcđiều kiện này hoàn toàn phụ thuộc vào chính sách quốc gia, nhờ đó, chínhphủ có cơ sở, kế hoạch định hướng đầu tư thoả đáng, hợp lý Ở Việt Nam, do

sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường nên càng thấy rõ sự quan trọng và sựcần thiết của một chính sách thông tin quốc gia đồng bộ và thích hợp vớinhững điều kiện kinh tế đặc thù đối với sự phát triển của các cơ quan thôngtin nói chung, trong đó có sự phát triển của hệ thống SP&DVTT-TV màchúng tạo ra

1.3.2 YÕu tố của các cơ quan thông tin- thư viện

Người dùng tin

Nghiên cứu người dùng tin là một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa bất kỳ một cơ quan thông tin, thư viện trong việc cung cấp hệ thống hệsản phẩm và dịch vụ thông tin Quá trình nghiên cứu NDT sẽ xác định đượcđối tượng NDT, tức là người dùng tin thuộc đối tượng nào; lĩnh vực chuyênmôn mà họ quan tâm; loại hình tài liệu họ thường sử dụng; hình thức cungcấp thông tin; mức độ sử dụng và ý kiến đánh giá về các sản SP&DVTT-TV

họ thường sử dông để không ngừng nâng cao khả năng thoả mãn nhu cầu tincủa người dùng tin

Người dùng tin là yếu tố tác động trực tiếp tới sự sống còn của các cơquan thông tin - thư viện Người dùng tin và nhu cầu tin của họ trở thành cơ

sở thiết yếu định hướng cho hoạt động của các cơ quan thông tin, thư viện đặcbiệt là trong quá trình tạo ra các SP&DVTT- TV

Trang 31

Nguồn tin

Là yếu tố rất quan trọng đối với sù phát triển hệ thống sản phẩm và dụ

vụ thông tin, nguồn tin được xây dựng và tổ chức tốt sẽ tạo ra hệ thốngSP&DVTT-TV có chất lượng cao

Đối tượng xử lý thông tin

Đối tượng xử lý thông tin là một trong những yếu tố quan trọng có ảnhhưởng trực tiếp tới hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin Bởi sản phẩmchính là sự phản ảnh về đối tượng, nhằm thoả mãn nhu cầu thông tin về chúngcho người dùng tin [15, tr.221]

Việc xử lý thông tin tập trung chủ yếu vào nguồn tài liệu, với mỗi loạihình tài liệu cần có những phương pháp xử lý thích hợp để tạo ra các sảnphẩm khả dĩ thoả mãn được nhu cầu thông tin đặt ra Mặt khác, tương ứng vớimỗi nhóm NDT có thể tạo ra được hệ thống SP&DVTT-TV đặc thù, nhằmcung cấp ở mức cao nhất nội dung thông tin cho người dùng tin

Công nghệ thông tin

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã thâm nhập vào hầuhết các lĩnh vực hoạt động của con người, mang tính chất nh mét cuộc cáchmạng sâu sắc và toàn diện

Trong lĩnh vực hoạt động của các cơ quan thông tin thư viện, cụ thểtrong quá trình tổ chức, thực hiện các sản phẩm và dịch vô thư viện thì côngnghệ thông tin được thể hiện hết sức rõ ràng Nó tác động tới tất cả các quátrình nhằm tạo ra sản phẩm và thực hiện các dịch vụ thông tin Giúp NDT rútngắn được chi phí về mặt thời gian và cho phép NDT khai thác trực tiếp vớinguồn tài liệu Thông tin được lữu trữ dưới hình thức số hoá trở lên hết sức đadạng, không còn bị giới hạn dưới dạng văn bản, mà bao gồm cả các dạng khácnhư âm thanh, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động Công nghệ thông tin còn thâmnhập cả vào quá trình tạo lập nội dung thông tin để hình thành nên các sản

Trang 32

phẩm tương ứng Đặc biệt, là việc khai thác, chia sẻ, sử dông sản phẩm vàdịch thông tin của nhiều cơ quan khác nhau

Tóm lại, có rất nhiều yếu tố tác động tới sự phát triển hệ thống

SP&DVTT-TV Do vậy, đòi hái Trung tâm TT - TL - TV phải luôn đổi mớicách thức tổ chức, phương thức hoạt động, tạo nguồn tin thích hợp cũng nhưviệc tổ chức, hoàn thiện hệ thống SP&DVTT-TV phù hợp với nhu cầu tin củangười dùng tin trong giai đoạn mới

1.3.3 Mối quan hệ giữa sản phẩm và dịch vụ thông tin

Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện có mối quan hệ hết sức chặtchẽ với nhau, nhiều khi không thể tách rời nhau vì khi thực hiện một nhiệm

vụ nào đó đều cần phải sử dụng tới một hay một số sản phẩm đã có

Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là một hệ thống các yếu tố cóquan hệ chặt chẽ với nhau, chuyển hoá lẫn nhau, tức là với sản phẩm thì cóthể đánh giá được chất lượng của nó thông qua dịch vụ tạo nên SP&DVTT-

TV cần được xen xét trong quan hệ tương hỗ với nhau, cái này làm cơ sở chocái kia một cách liên hoàn Các cơ quan thông tin, thư viện muốn cho sảnphẩm được mở rộng, phát triển phải đa dạng hoá các loại hình dịch vụ Ngượclại, muốn phải triển dịch vụ cần phải không ngừng đa dạng hoá, nâng cao chấtlượng của sản phẩm

Để đáp ứng được yêu cầu cụ thể của NDT, thông thường các cán bộlàm công tác thông tin thư viện phải tiến hành đồng thời việc tạo ra các sảnphẩm và dịch vụ tương ứng Bởi vậy, với mỗi sản phẩm thì đều có một hoặcmột số dịch vụ tương ứng, mục đích của các dịch vụ này là nhằm giúp chosản phẩm đó được sử dụng, khai thác với hiệu quả cao nhất và ngược lại ứngvới mỗi dịch vụ thì có một hoặc một số sản phẩm với mục đích để cho dịch

vụ đó được triển khai có hiệu quả tốt nhất

Tóm lại, hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện là công cụ

cơ bản để thoả mãn NCT của NDT, chúng là các chỉ số quan trọng để nghiên

Trang 33

cứu, đánh giá hoạt động thông tin, thư viện Còng nh các cơ quan thông tinkhác, Trung tâm TT - TL - TV thuộc HVCTKV I đang đứng trước nhiều cơhội còng nh thách thức lớn trong việc tạo ra và triển khai các sản phẩm, dịch

vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người dùng tin Trong những năm qua, hoạt độngthông tin- thư viện của Trung tâm mét mặt đạt được những kết quả rất lớn, cónhiều khởi sắc trên phạm vị rộng, mặt khác còn phải đối diện với rất nhiềuvấn đề phức tạp để có thể khẳng định được vai trò của mình đối với quá trìnhphát triển của HVCTKV I, còng như đối với quá trình phát triển kinh tế- xãhội của đất nước Do vậy, không ngõng hoàn thiện, nâng cao chất lượng và đadạng hoá SP&DVTT-TV nhằm tạo điều kiện cho người dùng tin khai thác, sửdụng nguồn tin một cách có hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng của Trung tâm

TT - TL - TV trong thời gian tới

Chương 2 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

2.1 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN

2.1.1 Phương pháp khảo sát sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện

Để có được số liệu sát thực làm căn cứ phân tích, đánh giá chất lượng

hệ thống SP&DVTT-TV tại HVCTKV I, việc nghiên cứu NCT được thựchiện với sự hỗ trợ của các phương pháp: Điều tra bằng phiếu; phỏng vấn;phân tích - tổng hợp phiếu điều tra

2.1.1.1 Điều tra bằng phiếu

+ Phiếu điều tra NCT tại HVCTKV I được thiết kế nhằm mục đích:

Trang 34

- Phân tích nội dung cơ bản của NCT, những lĩnh vực thông tin màngười dùng tin quan tâm, loại hình tại liệu, ngôn ngữ tài liệu, mức độ đáp ứngthông tin đối với họ.

- Phân tích tập quán, thãi quen sử dụng thông tin của NDT;

- Mức độ sử dụng của NDT về hệ thống SP&DVTT-TV;

- Ý kiến đánh giá từ NDT về chất lượng hệ thống SP&DVTT-TV;

- Tìm hiểu mức độ thoả mãn NCT của NDT

- Phân tích những yếu tè ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triểnNCT

+ Mẫu phiếu điều tra NCT được thiết kế gồm 15 câu hỏi, trong đó cócâu hỏi đóng, câu hỏi mở Cụ thể các câu hỏi được xây dựng như sau:

- Mục đích thu thập thông tin của NDT

- Thời gian mà NDT dành để tìm kiếm và khai thác thông tin

- Nguồn khai thác thông tin của NDT

- Những lĩnh vực thông tin mà NDT quan tâm

- Loại hình tài liệu NDT thường sử dụng

- Trình dé ngoại ngữ của NDT

- Mức độ đáp ứng của tài liệu đối với nhu cầu của NDT

- Mức độ sử dụng và ý kiến đánh giá của NDT về hệ thống SP&DVTT

- Ý kiến đóng góp của người NDT về trang thiết bị, cơ sở vật chất củaTrung tâm

- Thái độ phục vụ của cán bộ thông tin thư viện

- Thông tin cá nhân của NDT ( trình độ, giới tính, lứa tuổi)

Việc điều tra NCT được thực hiện bằng cách phát phiếu ngẫu nhiên cho

ba nhóm người dùng tin tại HVCTKVI là: nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý;nhóm cán bộ nghiên cứu, giảng dạy và nhóm học viên

Trong quá trình điều tra, chúng tôi kết hợp với Ban Đào tạo, Ban Tổchức Cán bộ; các Khoa, Phòng và các líp Học viên đang học tập trung tại Học

Trang 35

viện Trung tâm TT - TL - TV hỗ trợ trong quá trình phát phiếu, thu phiếu vàhướng dẫn NDT trả lời câu hỏi Khoa Xã hội học - Tâm lý lãnh đạo quản lý

hỗ trợ việc xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS (Statistical Package forSocial Studies)

Do khuôn khổ của đề tài có hạn nên số phiếu phát ra chỉ chiếm 33%tổng số NDT, được cân đối giữa số lượng của từng nhóm người dùng tin

Tổng số phiếu phát ra: 300 phiếu

Số phiếu thu về:280 280 phiếu

Tổng số phiếu trả lời đúng chức vụ người dùng tin ( cán bộ lãnh đạo vàquản lý, cán bộ nghiên cứu và giảng dạy và học viên) là 250 phiếu

Đối với nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý: sè phiÕu phát ra 25 chiếm(8,3%), sè phiếu thu về 22 đạt (88%).Với tinh thần trách nhiệm cao do đónhóm NDT này trả lời các câu hỏi rất chính xác, nhiều ý kiến đóng góp có giátrị

Đối với cán bộ nghiên cứu, giảng dạy: sè phiếu phát ra 75 chiếm(25%), sè thu về 65 phiếu đạt (86.7%) Nhóm NDT này cũng rất có tráchnhiệm trong việc trả lời các câu hỏi, đưa ra nhiều gợi ý đối với hoạt động thưviện nói chung và việc phát triển một số sản phảm và dịch vụ thông tin hữuÝch

Đối với nhóm học viên: số phiếu được phát ra cho 10 líp đang học tậptrung tại trường căn cứ theo tỷ lệ tổng số học viên trong líp Sè phiếu phát ra

200 chiếm (66.7%), sè phiếu thu về 193 phiếu đạt (96.5 %) Nhìn chung,nhóm người dùng tin này có trách nhiệm trong việc trả lời Tuy nhiên, một sốphiếu trả lời chưa thực sự đầy đủ các câu hỏi cũng như tính logíc của câu hỏi,dẫn đến việc thống kê số liệu có những khó khăn nhất định, kết quả còng cóphần bị hạn chế Song trong khoa học chúng tôi tôn trọng ý kiến của người trảlời phiếu điều tra

2.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Trang 36

Tiến hành trao đổi trực tiếp với đại diện cả 3 nhóm người dùng tin,nhằm thu thập những thông tin về NCT của NDT, những ý kiến đánh giá,nhận xét và những ý kiến đóng góp cho hoạt động của thư viện: về nguồn lựcthông tin; việc bổ sung cơ cấu vốn tài liệu; về hệ thống SP&DVTT-TV, vềthái độ tinh thần phục vụ của cán bộ thư viện và khả năng đáp ứng nhu cầu tinđối với họ.

Ngoài việc phỏng vấn trực tiếp đối với 3 nhóm NDT trên chóng tôi còngặp gỡ, xin ý kiến của mét số chuyên gia trong lĩnh vực thông tin, thư viện vềnhững vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

2.1.1.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp phiếu điều tra

Qua kết quả phân tích tổng hợp các số liệu trên phiếu điều tra thu được

về các phương pháp khác được trình bày trên các bảng hai chiều làm tăng tínhkhác biệt cho ta kết quả có sự chính xác cao

Qua một số phương pháp điều tra NCT tại HVCTKVI ta thấy rằng đểtiến hành nghiên cứu NCT tại bất kỳ một cơ quan thông tin thư viện nào cũngcần phải có sự kết hợp nhiều phương pháp điều tra khác nhau vì mỗi phươngpháp có những ưu điểm và hạn chế, cho nên việc kết hợp các phương phápvới nhau sẽ hỗ trợ lẫn nhau để cho một kết quả khách quan, chính xác hơn.Kết quả điều tra NCT tại đây được thể hiện chủ yếu qua các bảng tổng hợpđược thể hiện trong luận văn và phụ lục của luận văn

2.1.2 Tiêu chí hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện

-Sự phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế, khoa học, công nghệ,giáo dục, đào tạo đã làm gia tăng một cách nhanh chóng khối lượng thông tin.Song để khai thác nguồn thông tin một cách có hiệu quả, đòi hỏi phải có một

hệ thống các công cô tra cứu Trong đó, SP&DVTT-TV là hệ thống các công

cụ giúp NDT có thÓ tìm kiếm, truy nhập thông tin Sản phẩm và dịch vụthông tin - thư viện là một hệ thống không ngừng thay đổi, hoàn thiện và phát

Trang 37

triển Sở dĩ nh vậy là vì các yếu tố trực tiếp tác động và chi phối đến hệ thốngSP&DVTT -TV không ngừng thay đổi.

SP&DVTT-TV còng có những khả năng rất khác biệt để đáp ứng cácloại nhu cầu tin khác nhau, ở những mức độ khác nhau Hiệu quả hoạt độngcủa các cơ quan thông tin thư viện nói chung, tại Trung tâm TT - TL - TVthuộc HVCTKV I nói riêng phần lớn phụ thuộc vào chất lượng của hệ thốngSP&DVTT Chỉ trên cơ sở một hệ thống SP&DVTT đa dạng, phong phó, phùhợp mới có khả năng giúp người dùng tin tìm đến với thông tin một cách rễdàng, nhanh chóng

Để đánh giá hệ thống SP&DVTT-TV, xác định mức độ hoàn thiện của

nó cần phải dùa vào những tiêu nhất định được xác định về mặt lý thuyết, từ

đó liên hệ với điều kiện, hoàn cảnh của từng cơ quan trong mỗi giai đoạn cụthể, xem xét một cách khách quan và rót ra những kết luận, làm sáng rõnhững ưu điểm và nhược điểm của chóng

2.1.2.1 Tiêu chí đánh giá sản phẩm thông tin - thư viện

Có nhiều tiêu chí để xác định mức độ hoàn thiện của hệ thống sảnphẩm thông tin, nhưng tựu trung lại có thể tập trung ở những tiêu chí cơ bản:Tính toàn diện; tính chính xác, khách quan; tính phù hợp; khả năng cập nhật

và tìm kiếm thông tin và mức độ thân thiện của giao diện

Tính toàn diện

Tính toàn diện là tiêu chí đầu tiên thể hiện mức độ hoàn thiện của hệthống sản phẩm thông tin, cã thể nói đây là tiêu chuẩn để “định lượng” nhưnglại có ý nghĩa rất quan trọng, vì chỉ khi nào định lượng được mới có thể tiếptục nghiên cứu để “định tính” Tính toàn diện ở hệ thống sản phẩm thông tin

là khả năng bao quát toàn bộ nguồn tin nhằm mục đích cuối cùng là giúpngười dùng tin khai thác được thông tin

Yêu cầu của tính toàn diện đối với hệ thống sản phẩm thông tin thểhiện ở sự đầy đủ, đa dạng, phong phó bao quát các lĩnh vực thông tin theo cơ

Trang 38

cấu nội dung lôgíc khách quan và sự thống nhất trong hoạt động thông tin đểtạo ra sản phẩm thông tin tương ứng Vì thế, không thể coi trọng lĩnh vựcthông tin này mà coi nhẹ lĩnh vực thông tin khác, không thể chỉ mô hình hoánhu cầu này mà bỏ quên, bỏ trống hay coi nhẹ mô hình hoá loại nhu cầu khác.

TÝnh toàn diện đối với hệ thống sản phẩm thông tin - thư viện khôngchỉ đòi hỏi ở sù phát triển đồng đều giữa các loại hình sản phẩm thông tin- thưviện tức là các loại hình SPTT-TV đó phải cùng phát triển Tuy nhiên, chođến nay chóng ta cũng phải thừa nhận rằng còn rất nhiều cơ quan thông tin,thư viện, đặc biệt ở HVCTKV I hệ thống SPTT-TV còn rất nghèo nàn, mangnặng tính truyền thống, chuyên môn hoá chưa cao, lượng thông tin chưanhiều Do vậy, chưa phát huy được hết vai trò của nó đối với NDT trong việctìm kiếm, khai thác thông tin Để đáp ứng yêu cầu này, cần phải bổ sungthông tin từ nhiều nguồn tin khác nhau, nhiều lĩnh vực khác nhau, từ đó có cơ

sở để hoàn thiện, tổ chức, xây dựng và đa dạng hoá hệ thống SPTT-TV đápứng tốt nhất nhu cầu tin cho người dùng tin

Tính phù hợp

Hệ thống sản phẩm thông tin được hình thành do nhu cầu tin của NDT

Do vậy, khi tổ chức, phát triển mét sản phẩm thông tin phải tính đến sản phẩmtạo ra có phù hợp với nhu cầu của họ hay không Sù đa dạng của hệ thống sảnphẩm thông tin cũng đặt ra cho NDT là phải tìm ra những sản phẩm thông tinphù hợp với yêu cầu của mình và bản thân mỗi Trung tâm cũng phải có nhữngđịnh hướng đúng đắn, căn cứ vào nguồn tin của Trung tâm mình, phải thấytrước được yêu cầu thông tin của NDT để đưa ra những sản phẩm thông tinphù hợp với nhu cầu, trình độ, thãi quen, tập quán của người dùng tin và khảnăng khai thác thông tin qua các sản phẩm

Tính chất phù hợp và đa dạng của hệ thống SP&DVTT-TV được tạo

ra là thước đo phản ánh hiệu quả và trình độ phát triển hoạt động thông tin thưviện của Trung tâm

Ngày đăng: 29/08/2015, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY HVCTKV I - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
BẢNG 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY HVCTKV I (Trang 12)
BẢNG 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRUNG TÂM TT - TL - TV - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
BẢNG 3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRUNG TÂM TT - TL - TV (Trang 17)
Bảng 4: Mục đích thu thập thông tin của người dùng tin - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 4 Mục đích thu thập thông tin của người dùng tin (Trang 26)
Bảng 6: Thời gian dành cho việc khai thác thông tin - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 6 Thời gian dành cho việc khai thác thông tin (Trang 27)
Bảng 7 : Nhu cầu sử dụng mục lục phiếu - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 7 Nhu cầu sử dụng mục lục phiếu (Trang 43)
Bảng 10: Ý kiến đánh giá về thư mục thông báo sách mới - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 10 Ý kiến đánh giá về thư mục thông báo sách mới (Trang 45)
Bảng 11: Mức độ sử dụng thư mục luận văn, chuyên đề tốt nghiệp - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 11 Mức độ sử dụng thư mục luận văn, chuyên đề tốt nghiệp (Trang 46)
Bảng 13: Ý kiến đánh giá của NDT về thông tin chuyên đề - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 13 Ý kiến đánh giá của NDT về thông tin chuyên đề (Trang 49)
Bảng 14: Sử dụng dịch vụ đọc tại chỗ của NDT - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 14 Sử dụng dịch vụ đọc tại chỗ của NDT (Trang 53)
Bảng 15: Ý kiến của NDT về dịch vụ đọc tại chỗ - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 15 Ý kiến của NDT về dịch vụ đọc tại chỗ (Trang 54)
Bảng 16 : Nhu cầu của NDT sử dụng dịch vụ mượn về nhà - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 16 Nhu cầu của NDT sử dụng dịch vụ mượn về nhà (Trang 55)
Bảng 17: Ý kiến của NDT về dịch vụ mượn về nhà - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 17 Ý kiến của NDT về dịch vụ mượn về nhà (Trang 56)
Bảng 18: Ý kiến đánh giá về dịch vụ sao chụp tài liệu - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 18 Ý kiến đánh giá về dịch vụ sao chụp tài liệu (Trang 57)
Bảng 20: Sử dụng dịch vụ triển lãm sách của NDT - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 20 Sử dụng dịch vụ triển lãm sách của NDT (Trang 63)
Bảng 21: Ý kiến đánh giá của NDT về dịch vụ       hội nghị, hội thảo, nói chuyện chuyên đề - Hoàn thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin   thư viện tại học viện chính trị khu vực i
Bảng 21 Ý kiến đánh giá của NDT về dịch vụ hội nghị, hội thảo, nói chuyện chuyên đề (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w