Tách khuôn và ép thử:- Đầu tiên khởi động phần mềm Pro/ENGINEER Wildfire 4.0, tạo file Manufacturing mới với sub-type là Mold Cavity, đặt tên là Mold_opening chọn hệ đơn vị mms_mfg_mold.
Trang 1tài: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PRO/ENGINEER WILDFIRE 4.0
THIẾT KẾ KHUÔN NẮP Ổ CẮM ĐIỆN ĐÔI 2 CHẤU
VI Kiểm tra góc thoát khuôn
VII Gia công lòng khuôn
Trang 3- Đầu tiên khởi động phần mềm Pro/ENGINEER Wildfire 4.0, tạo file Part mới, đặt tên
là san_pham chọn đơn vị mms_part_solid Sản phẩm được thiết kế theo các bước dưới đây:
- Bước 1: Tạo một khối có tiết diện như hình 1.2, đùn 45mm về hai phía, ta được nhưhình 1.3
Trang 4Hình 1.5 Hình 1.6
Trang 5- Bước 4: Dùng Round bo các cạnh như trên hình 1.7 với bán kính bo là 2mm
- Bước 5: Dùng Shell khoét rỗng bên trong với chiều dày là 1mm, như hình 1.8
- Bước 6: Cùng Cut Extrude khoét suốt lỗ bắt vít Ø3.5mm
- Bước 7: Tạo mặt chứa các lỗ ổ cắm bằng lệnh Extrude, chọn phương án đùn là ToSelect, với mặt phẳng vẽ phác là mặc phẳng DTM1 nằm song song và cách mặt thấp nhấtcủa sản phẩm 20mm như hình 1.9, tiết diện như hình 1.10
Hình 1.9
Hình 1.10
- Bước 8: Khoét 4 lỗ ổ cắm, dùng Cut Extrude tiết diện như hình 1.11, ta được sản phẩmnhư hình 1.12
Trang 8Hình 1.17 Hình 1.18Tiếp theo dùng lệnh mirror tạo bên gân còn lại, ta được như hình 1.19
Trang 9Hình 1.19
- Bước 12 : Tạo bộ phận ngăn cách 2 cực điện, dùng extrude có tiết diện như hình 1.20trên mặt phẳng vẽ phác là mặt trên của gân tăng cứng ta được sản phẩm như hình 1.21, vớichiều dài đùn như hình 1.22, một bên chọn To Select tới mặt dưới của mặt cong
Hình 1.22
II Chọn vật liệu nhựa và thông số của vật liệu
Các loại nhựa thông dụng hiện nay là: Polypropylene (PP), Polyethylene (PE),
Polystyrene (PS), Styrene co-polymers (ABS)… Trong đó, nhựa ABS là loại nhựa kỹ thuậtchịu mài mòn cao, chống va đập, bền chắc, cách điện hạ thế Vì vậy, chọn nhựa ABS làmvật liệu cho sản phẩm trên
Các thông số của nhựa ABS: ( theo sách THIẾT KẾ KHUÔN CHO SẢN PHẨM NHỰA
- 1994 - Vũ Hoài Ân)
- Nhiệt độ cuối piston – vit: 220oC -235oC
- Độ co rút: 0.4% - 0.7%
Trang 10- Nhựa ABS dễ bị oxy hóa trong khuôn nếu gián đoạn sản xuất quá 15 phút.III Bề dày sản phẩm
Mặt cắt của sản phẩm thể hiện bề dày lớn nhất, nhỏ nhất của sản phẩm
Trang 11- Nhập bề dày 3mm, kết quả được như hình 3.3, thông báo có một phần diện tích lớnhơn 3mm
Trang 12Hình 3.2 Hình 3.3
IV Mô phỏng dòng chảy của nhựa trong quá trình ép phun bằng Moldflow
Trang 13Kết quả phân tích bằng phần mềm Moldflow:
- Quá trình điền đầy:
Trang 15V Tách khuôn và ép thử:
- Đầu tiên khởi động phần mềm Pro/ENGINEER Wildfire 4.0, tạo file Manufacturing mới với sub-type là Mold Cavity, đặt tên là Mold_opening chọn hệ đơn vị mms_mfg_mold.
Sản phẩm được tách theo các bước dưới đây:
- Bước 1: Đưa chi tiết vào môi trường Pro/Mold, thiết lập số lòng khuôn là 4, hiệu chỉnhsao cho 4 sản phẩm quay về cùng một hướng theo hướng tách khuôn, như hình 5.1
Hình 5.1
- Bước 2: Tạo phôi bằng cách tạo phôi tự động với các thông số như hình 5.2, ta đượcsản phẩm như hình 5.3
Trang 16Hình 5.2 Hình 5.3
- Bước 3: Nhập hệ số co rút của vật liệu là 0,05%
- Bước 4: Tạo mặt phân khuôn
- Chọn Parting Surface, ta có 4 mẫu sản phẩm, chọn copy các bề mặt bao bên ngoàicủa 1 sản phẩm, sau đó paste lên chính vị trí đó như hình 5.4 Nhưng vì trên bề mặt có các
lỗ ổ cắm làm cho bề mặt bị thủng nên phải trám các lỗ này lại bằng cách mở tab Option và chọn Exclude surfaces and fill holes như hình 5.5, sau đó chọn 5 tiết diện cần trám lại, ta
được như hình 5.6
Trang 18chân của nắp ổ cắm có secsion như hình 5.8, ta được như hình 5.9
Trang 19- Bước 5: Tạo các tấm lòng khuôn
- Chia hòm khuôn thành hai phần trước, chọn Volume Split trên thanh công cụ, chọnTwo Volume để chia thành 2 phần và All Work pieces để cắt cả hòm khuôn Chọn mặt
phẳng cắt là mặt phân khuôn, đặt tên phần dưới là TAM_DUOI (Hình 5.10), phần trên là
TIEP.
- Tiếp tục chia TIEP thành hai phần, chọn Volume Split trên thanh công cụ, chọn Two Volume để chia thành 2 phần và Mold Volume, chọn phần tên TIEP để cắt, đặt tên phần trên là TAM_TREN (Hình 5.11) và phần dưới là TAM_GIUA (Hình 5.12)
- Extract các tấm khuôn ra, trong menu MOLD chọn Mold Comp/Extract chọn cáctấm muốn extract ra
Trang 20Hình 5.12
- Bước 6: Mở khuôn
Trang 21Trong menu MOLD chọn Mold Opening/ Define step/ Define move, xác định chiều
và giá trị di chuyển của các tấm ta được như hình 5.13 và hình 5.14
VI Kiểm tra góc thoát khuôn
Trong menu Mold/Mold Opening/Define Step/ chọn Draft check, sau khi phân tích vớigóc draft là 2o , ta được kết quả như hình 6.1
Trang 23Hình 6.1
Từ kết quả phân tích, ta thấy các thành đứng, gân đều thỏa mãn góc thoát khuôn.VII Gia công lòng khuôn
7.1 Quy trình công nghệ gia công TAM_DUOI
- Bước 1: gia công thô
- Bước 2 : gia công bán tinh
- Bước 3 :Gia công tinh và đánh bóng lòng khuôn
Bước gia công thô :
- Khởi động Pro Engineer / manufacturing / NC assembly
- Đưa tấm dưới vào môi trường làm việc của Pro Engineer
- Tạo phôi cho tấm dưới
Trang 24Hình 7.1 phôi của tấm dưới
Trang 25Hình7.4 chế độ cắt
Trang 27- Chọn biên dạng gia công
Hình 7.5 Chọn biên dạng gia công
- Tiến hành gia công
Hình 7.6 gia công thô
Gia công bán tinh : bằng phương pháp :surface Mill ( gia công mặt đáy )
- Dùng máy các dụng cụ cắt như ở chế độ gia công thô
Trang 28hình 7.7 dao
Trang 29Chọn chế độ cắt :
Hình 7.8 bảng chế độ cắt gia công bán tinh
- Tiến hành gia công :
Hình 7.9 gia công bán tinh
Bước 3 : gia công tinh
- Chọn máy và chuẩn như các bước trên :
- Chọn phương pháp gia công finishing
+ chọn dao :
Trang 31Hình 7.9 dao gia công tinh+ Chọn chế độ cắt :
Hình 7.10 chế độ cắt gia công tinh
Trang 32+ tiến hành gia công tinh :
Trang 33Hình 7.11 gia công tinh tấm dưới
- Tiến hành đánh bóng bề mặt
7.2 Quy trình công nghệ gia công TẤM _GIỮA :
Bước 1 : gia công thô
Bước 2 : Gia công tinh và đánh bóng lòng khuôn
Gia công thô : Tượng tự như gia công tấm dưới ta cũng tiến hành đưa tấm giữavào môi trường làm việc , tiến hành tạo phôi , chọn máy chọn chuẩn :
Trang 34Hình ảnh phôi tấm giữa
Trang 37Chọn biên dạng gia công :
Hình 7.5 biên dạng gia công
- Tiến hành gia công :
Hình 7.6 gia công thô
Bước 2 : gia công bán tinh :
Gia công bán tinh : bằng phương pháp :surface Mill ( gia công mặt đáy )
- Dùng máy các dụng cụ cắt như ở chế độ gia công thô
- Chọn dao :
Trang 39hình 7.7 dao bán tinh
- Chọn chế độ cắt :
Hình 7.8 chế độ cắt bán tinh
Trang 40- Tiến hành gia công
Trang 41Hình 7.9 gia công bán tinhBước 3 :chọn phương pháp gia công finish
- Chọn dao
Hình 7.7 dao tinh-Chế độ cắt
Trang 43-Hình 7.8 chế độ cắt Tiến hành gia công :
Trang 44Hình 7.9 gia công tinh
- dùng tia laser làm tinh biên dạng của các rãnh gân
-Tiến hành đánh bóng lòng khuôn