Nhận thức được tầm quan trọng đó nêntrong thời gian thực tập ở Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn em đã chọn đề tài: "Tìm hiểu về cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực sản xuất,
Trang 1MỤC LỤC
A.Phần mở đầu 1
I Lý do chọn đề tài 1
II Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trồng trọt 2
1 Cơ sở pháp lý 2
2 Vị trí, chức năng 2
3 Nhiệm vụ, quyền hạn 2
4 Tổ chức bộ máy 6
B Phần nội dung 7
Chương I Lý luận chung về cải cách thủ tục hành chính 7
I Khái quát về thủ tục hành chính 7
1 Khái niệm 7
2 Ý nghĩa 7
II Vì sao phải cải cách hành chÝnh 7
1 Vì sao phải cải cách hành chính 7
2 Những thuận lợi và khó khăn của cải cách TTHC giai đoạn tới 8
III Những đặc điểm, nguyên tắc, yêu cầu của TTHC 9
Chương II Tình hình thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu phân bón ở Cục trồng trọt 11
I Những kết quả đạt được 11
II Những tồn tại cần khắc phục 17
III Phương hướng hực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2006 - 2010 18
Chương III Một số kiến nghị và giải pháp đề nâng cao hiệu quả hoạt động của Cục trồng trọt 20
C.Phần kết luận 24
Tài liệu tham khảo 25
Trang 2A MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Thủ tục hành chính và thời gian giải quyết thủ tục hành chính là vấn đềmấu chốt xác định hiệu quả của cải cách tổng thể nền Hành chính quốc gia.Trải qua 15 năm đổi mới, nền hành chính Nhà nước đã cơ nhiều biến đổi sâusắc, Ban hành chính ngày càng trở nên gọn nhẹ, được tổ chức khoa học vàngày một hiệu quả hơn Tuy nhiên vẫn cần phải nhìn nhận thấy một thực tế làban hành chính vẫn còn nhiều vấn đề cần được quan tâm tháo gỡ Các cơquan hành chính nhà nước còn hoạt động chồng chéo, kém hiệu quả, tìnhtrạng quan liêu, cửa quyền xa rời nhân dân có xu hướng ngày càng phổbiến Thực trạng đó đã gây trở ngại không nhỏ cho người dân thực hiệnquyền và nghĩa vụ của mình Một trong những nguyên nhân chính tạo nênthực trạng đó phải kể đến nguyên nhân chính tạo nên thực trạng đó phải kểđến những bất cập của việc giải quyết các thủ tục hành chính trong các cơquan hành chính trong những năm qua còn nhiều yếu kém Qua đó càngkhẳng định tầm quan trọng còng nh ý nghĩa của việc đơn giản hoá các thủ tụchành chính theo hướng "một cửa" Nhận thức được tầm quan trọng đó nêntrong thời gian thực tập ở Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn em đã
chọn đề tài: "Tìm hiểu về cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực sản
xuất, nhập khẩu phân bón tại Cục Trồng trọt theo mô hình 1 cửa" là nội
dung cho báo cáo thực tập của mình Nhưng do đây là một đề tài khó, đòi hỏiphải có sự dày công nghiên cứu, thu thập tài liệu để phân tích, đánh giá, mặc
dù bản thân đã rất cố gắng xong không thể tránh khỏi những thiếu sót trongquá trình hoàn thiện đề tài này Em rất mong được sự góp ý kiến của các thầy
cô giáo để báo cáo thực tập của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CỤC TRỒNG TRỌT.
1 Cơ sở pháp lý.
Căn cứ nghị định số 86/2003/NĐ - CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 củaChính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Điều 19 Nghị định số 86/2002/NĐ - CP ngày 15 tháng 11 năm
2002 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Quyết định của Bộ trưởng Bộ NN &PTNT số 87/2003/QĐ - BNN ngày 04/9/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Nông nghiệp nay là cục trồng trọt nhưsau:
2 Vị trí, chức năng của Cục trồng trọt.
- Cục trồng trọt là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành trồng trọttrong phạm vi cả nước
- Cục trồng trọt có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phíhoạt động, được mở tại khoản theo quy định của pháp luật
- Trô sở của Cục trồng trọt đặt tại Hà Nội
3 Nhiệm vô và quyền hạn của Cục trồng trọt.
Cục trồng trọt được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhànước chuyên ngành về trồng trọt trong cả nước thuộc phạm vi quản lý nhànước của Bộ, cụ thể nh sau:
3.1 Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lĩnh và dự thảo văn bảnquy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục
3.2 Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch nămnăm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án về trồng trọt thuộc phạm viquản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng
3.3 Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý hướng dẫn về chuyên môn,nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng
Trang 43.4 Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thựchiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án, quu trình quy phạm định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phêduyệt tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chuyên ngànhquản lý của Cục
3.5 Về quản lý chuyên ngành trồng trọt
3.5.1 Về giống cây nông nghiệp
- Quản lý nhà nước về giống cây trồng nông nghiệp theo quy định củapháp luật
- Tổ chức điều tra, thống kê về giống cây trồng nông nghiệp thu thập,bảo tồn và sử dụng giống cây trồng nông nghiệp; quy trình, quy phạm, kỹthuật, côngg nghệ về giống cây trồng nông nghiệp
- Quản lý chất lượng giống cây trồng nông nghiệp và các hoạt độngkiểm định, kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng nông nghiệp; khảonghiệm và đề xuất công nhận giống cây trồng mới; bình tuyển, công nhậnvườn giống, cây giống đậu dòng, khuyến cáo sử dụng giống cây trồng mới
- Cấp và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về giống câytrồng nông nghiệp theo thẩm quyền
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về giống cây trồng nôngnghiệp theo quy định của pháp luật,
- Quản lý hệ thống chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, sản xuất kinhdoanh giống cây trồng nông nghiệp
- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệuu giống cây trồng nông nghiệp
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng nông nghiệp;
3.5.2 Về canh tác
- Thống nhất quản lý về thời vụ sản xuất; kỹ thuật gieo trồng, chămsóc, thu hoạch;
Trang 5- Thống nhất, quản lý quy hoạch, sử dụng, bảo vệ và nâng cao độ phìcủa đất nông nghiệp, tham gia thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vàchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp.
- Thống nhất quản lý chất lượng phân bón, quản lý việc đăng ký, khảonghiệm đề xuất việc công nhận phân bón mới;
- Trình Bộ trưởng ban hành các danh mục về phân bón sử dụng trongnông nghiệp theo quy định của pháp luật
- Thống nhất quản lý công tác bảo vệ thực vật đối với trồng trọt
3.6 Chỉ đạo sản xuất nông nghiệp
3.6.1 Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo kế hoạch sản xuất hàng năm.3.6.2 Thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài vùng nguyên liệu vềtrồng trọt gắn với bảo quản và công nghiệp chế biến nông lâm sản theo quyhoạch, tham gia quản lý về bảo quản, chế biến nông, lâm sản đề xuất biệnpháp khắc phục thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp trên phạm vi
cả nước
3.6.3 Tham gia chỉ đạo công tác khuyến nông về trồng trọt
3.6.4 Tổng kết, đánh giá tình hình sản xuất hàng năm
3.6.5 Thống kê, báo cáo tiến độ sản xuất và xây dựng cơ sở dữ liệuu vềtrồng trọt trong cả nước
3.6.6 Thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản vềtrồng trọt theo quy hoạch
3.6.7 Quản lý, theo dõi dự trữ quốc gia về trồng trọt cây trồng nôngnghiệp
3.7 Về khoa học công nghệ
3.7.1 Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiêncứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, quản lý và tổ chức triểnkhai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vềphạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
Trang 63.7.2 Thống nhất quản lý quỹ gen cây trồng, vi sinh vật dùng trongnông nghiệp theo quy định của pháp luật;
3.7.3 Trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồngnông nghiệp, chất lượng sản phẩm trồng trọt, phân bón, vật tư chuyên ngànhphục vụ trồng trọt
3.7.4 Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệchuyên ngành nông nghiệp
3.8 Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành
về trồng trọt theo phân công của Bộ
3.9 Về xúc tiến thương mại nông sản:
3.9.1 Tham gia xây dựng dự báo định hướng phát triển thị trường vềnông sản xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và tiêu dùng trong nước;
3.9.2 Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường tiêuthụ sản phẩm trồng trọt
3.9.3 Tổ chức tham gia các hội chợ, triển lãm về trồng trọt, chăn nuôi.3.10 Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về nông nghiệp,tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế, các tổ chức quốc
tế về nông nghiệp; tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế, dự án hợp tác quốc
tế theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng
3.11 Quản lý chỉ đạo một số đơn vị sự nghiệp dịch vụ công thuộc Bộ
về trồng trọt theo phân công của Bộ trưởng
3.12 Tham gia quản lý hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủtrong lĩnh vực trồng trọt theo phân công của Bộ trưởng
3.13 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chống thamnhòng, tiêu cực và xử lý các vi phạm về lĩnh vực trồng trọt theo thẩm quyền
3.14 Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cụctheo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ
3.15 Thực hiện nhiệm vụ và quản lý văn phòng bảo hộ giống cây trồngmới, văn phòng đại diện, Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) tại Việt Nam
Trang 73.16 Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế của Cục theo quy định, thựchiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luậtđối với công chức, viên chức phạm vi quản lý của Cục.
3.17 Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao, tổchức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định
3.18 Thực hiện nhiệm vụ được Bộ trưởng giao
4 Tổ chức bộ máy của Cục trồng trọt.
4.1 Lãnh đạo Cục: Lãnh đạo Cục có cục trưởng và các phó cục trưởng
do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm theo quyđịnh
Cục trưởng điều hành hoạt động của Cục, chịu trách nhiệm trước Bộtrưởng Bộ NN & PTNT và trước pháp luật về hoạt động của Cục và về nhiệm
vụ được giao Phó cục trưởng giúp việc Cục trưởng, chịu trách nhiệm trướcCục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công
Số lượng phó cục trưởng không quá ba người; trườnghợp vượt quá phải báocáo với Bộ trưởng
4.2 Bé máy quản lý của Cục
4.2.7 Phòng thức ăn chăn nuôi
4.2.8 Bộ phận thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh
4.3 Các đơn vị trực thuộc:
Trang 8Các đơn vị trực thuộc được giao, thành lập hoạt động theo quyết địnhcủa Bộ trưởng.
Cục trưởng Cục nông nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng
và bộ phận, xây dựng quy chế làm việc của Cục trình Bộ trưởng duyệt và tổchức thực hiện
Cục trồng trọt là một trong những bộ phận cấu thành của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn, là cơ quan quản lý chuyên ngành trồng trọttrong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật
Trang 9B PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC
ra trong từ điển bách khoa là phù hợp, cụ thể:
"TTHC là trình tự về thời gian và không gian khi thực hiện một thẩmquyền nhất định của bộ máy nhà nước và là cách thức giải quyết công việccủa cơ quan hành chính Nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức
- Khi được xây dựng và vận dụng một cách hợp lý sẽ có tác dụng giảm
sự phiền hà, giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác góp phần chốngđược tội tham nhòng, sách nhiễu, cửa quyền
- Có thể tạo ra khả năng lâu bền ch các mối quan hệ của quá trình quản
lý, làm cho nhà nước thực sự là của dân, do dân và vì dân
II.VÌ SAO PHẢI CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH?
1.Vì sao phải cải cách hành chính: vì:
Trang 10- Văn bản ban hành nhiều, nhưng trong số đó còn nhiều văn bản kémchất lượng, tính khả thi thấp Cũng có nhiều quy định trên văn bản đã banhành khá rõ nhưng đưa ra thực thi thì còn hạn chế.
- Cải cách TTHC còn nặng nề về giải pháp tính thể, thiếu một cáchnhìn tổng thể và mang tính hệ thống (1 cửa - 1dấu đang thử nghiệm)
- Cải cách TTHC vẫn còn mang tính thử nghiệm là chính, kể cả môhình "1 cửa" mà một số địa phương đang thực hiện
- Chất lượng các dịch vụ công mà nhà nước cung cấp cho dân còn thấp,trong khi một số lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính được tiến hành tươngđối tích cực thì còn nhiều lĩnh vực làm rất chậm (hộ khẩu, xuất cảnh)
- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ, công chức tham gia giải quyết cácTTHC còn yếu
- Việc công khai hoá các thủ tục hành chính chưa được quan tâm đúngmức và do tình hình thực tế của thời kỳ đầu cải cách nền hành chính nhà nướccòn nhiều vấn đề đặt ra chưa thể giải quyết ngay nên trong Nghị quyết 38/CPchưa đề ra được hết các lĩnh vực cần cải cách
Từ tất cả các lý do trên chúng ta cần tiếp tục tiến hành cải cách TTHCmột cách mạnh mẽ hơn nữa trên 4 vấn đề trọng yếu Đó là:
- Cải cách về thể chế
- Cải cách thủ tục trong việc giải quyết công việc của công dân và tổchức
- Cải cách về bộ máy
- Cải cách về đội ngò cán bộ, công chức
2 Những thuận lợi và khó khăn của cải cách TTHC trong giai đoạn tới.
a Thuận lợi:
- Chóng ta đã xác định được cải cách TTHC là khâu đột phá đầu tiêncủa nền hành chính Việc cải cách TTHC đã được quy định cụ thể trong cácvăn bản quy phạm pháp luật đặc biệt là nghị định 38/CP của chính phủ đã
Trang 11buộc mọi cấp, mọi ngành phải quan tâm thực hiện Bước đầu đã tạo cơ sở choviệc thực hiện cải cách TTHC đã làm thí điểm ở một số địa phương và bướcđầu đã thu được kết quả.
b Khó khăn:
- Mét số cơ quan hành chính nhà nước vẫn chú trọng tới việc thực hiện,cải cách TTHC ở cơ quan mình, còn gây những khó khăn phiền hà cho dânkhi giải quyết công việc Bình quân lưu giấy tờ, cửa quyền vẫn còn tồn tại ởnhiều cơ quan Việc quy định chế độ công vụ cho cán bộ công chức vẫn chưađược rõ ràng, các cơ quan vẫn tự ban hành thủ tục mà không có thẩm quyềnban hành Các thủ tục hành chính còn chồng chéo theo một mối thống nhất
III NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU CỦA TTHC.
- TTHC do các cơ quan có thẩm quyền đưa ra nên lệ thuộc khá nhiềuvào nhận thức chủ quan của những cơ quan xây dựng thủ tục
- TTHC tự bản thân nó không thể phát huy tác dụng nếu không có một
bộ máy tổ chức được xây dựng khoa học, một chế độ công vụ và một đội ngòcán bộ công chức công tâm thạo việc
2 Nguyên tắc của việc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính.
- Thực hiện đúng pháp luật, tăng cường pháp chế nhằm tạo được công
cụ quản lý hữu hiệu cho Bộ máy nhà nước, chỉ những cơ quan hành chínhnhà nước có thẩm quyền mới được ban hành TTHC và thủ tục phải theo phápluật Đòi hỏi các cơ quan và cá nhân khi ban hành thủ tục phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về thẩm quyền và tính hợp pháp của thủ tục
- TTHC phù hợp với thực tế và nhu cầu khách quan của sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Thủ tục phải được xây dựng trên cơ sở nhận
Trang 12thức đầy đủ yêu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế xã hội.Trong tìnhhình mới cùng với việc xây dựng các thủ tục mới cần kịp thời thay đổi, bãi
bỏ các thủ tục đã lỗi thời để tạo điều kiện tốt cho các hoạt động của nền kinh
tế thị trường phát triển đúng hướng
- Đơn giản dễ hiểu, thuận lợi cho việc thực hiện, phản ánh yêu cầu vànguyện vọng bức xúc của nhân dân, xuất phát từ bản chất của nhà nước ta lànhà nước của dân, do dân, vì dân Nhưng thủ tục rườm rà, phức tạp vừa làmcho cán bộ, nhân dân khó hiểu, khó chấp hành, vừa tạo điều kiện cho bệnhquan liêu cửa quyền phát triển Thủ tục đơn giản cho phép tiết kiệm công sức,tiền của, hạn chế việc lợi dụng chức quyền, thủ tục khi ban hành có sự giảithích cụ thể, rõ ràng về nội dung của thủ tục và phạm vi áp dụng của nó, tránhtình trạng TTHC sau khi ban hành không có điều kiện để thực thi do khônghiểu được thủ tục một cách rõ ràng hoặc do các yêu cầu đặt ra không phù hơpvới thực tế
- Có tính hệ thống chặt chẽ: TTHC của mỗi lĩnh vực không đ ược mâuthuẫn với nhau và các lĩnh vực có liên quan Nếu có mâu thuẫn với nhau thì
sẽ gây ra sự hỗn loạn không kiểm soát được, tuỳ tiện trong quá trình giảiquyết công việc
Như vậy các nguyên tắc trên có một quan hệ chặt chẽ với nhau trongtừng trường hợp cụ thể khi vận dụng chúng để xây dựng TTHC cần tính đếncác yêu cầu thực tế để nhấn mạnh một nguyên tắc nào đó nhằm tạo đượcnhiều thủ tục hữu hiệu
3 Yêu cầu của cải cách TTHC.
Trang 13- Đảm bảo tính ổn định của quy trình TTHC.
Trang 14CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN Ở
- Đơn đăng ký khảo nghiệm
- Tài liệu về nguồn gốc, xuất xứ, nhãn sản phẩm, thành phần, chấtlượng, tên hãng hoặc tên công ty, tài liệu cho phép sản xuất kinh doanh vàhướng dẫn sử dông ở nước ngoài (đối với phân bón nhập khẩu)
Đối với phân bón sản xuất trong nước: quy trình công nghệ và tác giảcủa quy trình, thành phần, nguyên liệu chủ yếu của phân bón, kết quả khảoanghiệm sơ bộ (nếu có) và hướng dẫn sử dụng của cơ sở sản xuất
- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối vớiđơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc giấy phép đầu tư (đối vớidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Thời gian tiếp nhận, xử lý, trả kết quả: trong thời gian không quá 5ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
b Sửa đổi.
b.1 Đối với phân bón nhập khẩu, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký khảo nghiệm (theo mẫu);
- Tài liệu về thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất độchại, hướng dẫn sử dụng, nhãn sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp (tài liệubằng trong của nước sản xuất + bản dịch tiếng Việt)
- Bản sao công chức giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với đơn
vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc giấy phép đầu tư (đối với doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) chỉ trình một lần trong năm
Trang 15b.2 Đối với phân bón sản xuất trong nước, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký khảo nghiệm (theo mẫu)
- Tóm tắt quy trình sản xuất; thành phần, hàm lượng dinh dưỡng và cácchất độc hại, nguyên liệu sản xuất chủ yếu của phân bón;
Kết quả khảo nghiệm sơ bộ và hướng dẫn sử dụng của cơ sở sản xuất(nếu có)
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối vớiđơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc giấy phép đầu tư (đối vớidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) chỉ trình một lần trong năm
Thời gian tiếp nhận, xử lý, trả kết quả: trong thời gian không quá 05ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
(Đã giảm được 1 tài liệu)
1.1 Thủ tục nhập khẩu phân bón, sản xuất phân bón chuyên dùng ngoài danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh.
a Đang thực hiện.
a.1 Danh mục hồ sơ
- Đơn xin nhập khẩu;
- Tài liệu về nguồn gốc, xuất xứ, nhãn sản phẩm, thành phần, chấtlượng tên hàng hoặc tên công ty, tài liệu cho phép sản xuất kinh doanh vàhướng dẫn dẫn sử dụng ở nước ngoài
- Ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi sử dụng phânbón nhập khẩu (hoặc dự kiến sử dụng); báo cáo kết quả nhập khẩu, sử dụngphân bón lần nhập trước
a.2 Thời gian tiếp nhận, xử lý, trả kết quả: trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
Trang 16- Tài liệu về thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất độchại, hướng dẫn sử dụng, nhãn sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp (tài liệubằng lượng của nước sản xuất + bản dịch tiếng Việt).
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối vớiđơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc giấy phép đầu tư (đối vớidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) chỉ trình một lần trong năm
- Báo cáo kết quả nhập khẩu, sử dụng phân bón lần nhập trước (nếu làlần thứ 2 trở đi)
* Thời gian tiếp nhận, xử lý, trả kết quả: Trong thời gian không quá 05ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
b.2 Phân bón chuyên dùng sử dụng trong phạm vi doanh nghiệp có100% vốn nước ngoài, hồ sơ gồm:
- Đơn xin nhập khẩu (theo mẫu)
- Tài liệu về thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất độchại, hướng dẫn sử dụng, nhãn sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp (tài liệubằng lượng của nước sản xuất + bản dịch tiếng Việt)
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối vớiđơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc giấy phép đầu tư (đối vớidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) chỉ trình một lần trong năm, và xácnhận của Sở Thương mại
(Đã giảm được 1tài liệu)
1.2 Đăng ký kinh doanh vào danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh.