HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TIÊN SƠN
Trang 1Lời mở đầu
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh
tế Mỗi nhà đầu t hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán
để biết tình hình và kết quả kinh doanh
Hiện nay nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Công tác quản lý kinh tế đang đứng trớc yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẽ, đa dạng và không ít phức tạp Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh
tế cho nhiều đối tợng khác nhau bên trong cũng nh bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việc thực hiện tốt hay không tốt đèu ảnh hởng đến chất lợng và hiệu quả của công tác quản lý
Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh
Qua 1 thời gian tìm hiểu thực tế tình hình công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH TIÊN SƠN và việc kết hợp những vấn đề lí luận cơ bản về quá trình hạch toán của doanh nghiệp cùng sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Ngọc Lan ,các cô, chú, anh, chị trong công ty đã hớng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này
Báo cáo của em gồm 3 phần :
Phần I : Giới thiệu chung về công ty TNHH TIÊN SƠN
Phần II : Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty TNHH TIÊN SƠN( gồm 10chơng chi tiết)
Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp
Trang 2GiớI HIệU CHUNG Về CÔNG TY TRáCH NHIệM HữU HạN
TIÊN SƠN
1.giới thiệu chung về công ty
Cùng với sự phái triển của xã hội,nền kinh tế thị trờng liên tục biến
động.Ngày 22/7/1995 theo quyết địnhcủa UBND tỉnh Thanh Hoá,công ty Trách nhiệm hữu hạn Tiên Sơn đợc thành lập
- Hội đồng sáng lập viên gồm 3 thành viên:ông: Trịnh Xuân
Lâm,bà:Nguyễn Thị Dụ,ông Trịnh Xuân Lợng
- - Giấy chứng nhận ĐKKD:số 053233 do sở kế hoạch và đâu t Thanh Hoá
- Sau gần 15 năm xây dựng và trởng thành công ty TNHH Tiên Sơn
đã tạo đợc chỗ đứng và có bớc phát triển mạnh mẽ Tổng số vốn kinh doanh đã lên đến hàng vài trăm tỷ đồng và đã trở thành công
ty lớn mạnh hàng đầu trong tỉnh hoat động trong ngành sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng may nh túi du lịch,áo khoác và đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu cả nớc ngoài,sản phẩm đặc biệt mà công ty sản xuất chủ yếu đỏ là túi du lịch.Đã trở thành mặt hàng trọng yếu và chiếm số luợng sản xuất nhiều nhất của công ty
Công ty TNHH Tiên Sơn là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế
độc lập,có t cách pháp nhân,có con dấu riêng,đợc mở tài khoản tại ngân
hàng,công ty có quyền tụ do về tài chính,lao động,tiền lơng tự cân đối vốn,tự …trang trải chi phí sản xuất và kinh doanh có hiệu quả,công ty chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Thanh Hoá
Tên giao dịch: Công ty TNHH Tiên Sơn
- Tên quốc tế:Company Limited Tien Son
- Trụ sở:Số 09 khu Công nghiệp Bắc Sơn-thị xã Bỉm Sơn-Thanh Hoá
- Điện thoại:0373.770304 Fax:0373.772.064
Email:Tiensonco@hn.vnn.vn
Trang 3Sở giao dịch:Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hoá
2 Cơ cấu tổ chức hiện nay của công ty:
- Tình hinh lao động:tổng số lao động toàn công ty là 5.000 công
nhân,trong đó la động phổ thông là 3.500 ngời chiếm 80% tổng số công nhân toàn công ty.Còn lại đều có trình độ từ trung cấp và Đại học trở lên
3 Bộ máy kế toán của công ty:
- Phòng kế toán của công ty gồm có:kế toán trởng,thủ quỹ kiêm kế
toán thanh toán,kế toán tiên luơng và các khoản trích theo lơng,kế
ơng
Kế toán Tổng hợp và kiểm tra kế toán
Kế toán xuất nhập khẩu
Kế toán thuếGiám đốc
Trang 4- Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán:ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản vốn bằng tiền và các khoản công nợ phải thu,phải trả.
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:thu thập thông tin về kết quả thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên từ các bộ phận sản xuất,phòng ban.tham gia tính luơng và các khoản trích theo lơng phải trả cán bộ công nhân viên.theo dõi thanh toán l-
ơng,BHXH,tiền ăn ca và các khoản phụ cấp khác cho cán bộ công nhân viên của công ty
- Kế toán tổng hợp và kiểm tra kế toán:Thực hiện các nghiệm vụ nôị sinh ,lập các bút toán xoá sổ kế toán cuối kỳ,kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận kế toán khác chuyển sang để phục vụ cho việc khoá sổ kế toán và lập báo cáo kế toán,lập bảng cân đối tài
khoản,bảng cân đối kế toán,và báo cáo kết qua kinh doanh toàn công ty
- Kế toán xuất nhập khẩu:theo dõi hàng hoá nhập vào và xuất ra,tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến các loại hàng hoá
- Kế toán thuế :chịu trách nhiệm quyết toán nộp thuế cho nhà nớc dựa trên những tài liệu từ kế toán khác cung cấp ,đồng thời phản
ánh chính xác kịp thời số luợng,giá trị TSCĐ hiện có của toàn doanh nghiệp,
4 Hình thức kế toán tại công ty:
Trang 5Sơ đồ tổ chức công tác kế toán theo hinh thức chứng từ ghi sổ
Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối tài
khoản
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán khác
Trang 6-Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tổng hợp và hệ thống hóa các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các tài khoản tổng hợp quy định trong chế độ kế toán.Có 2 loại sổ Cái: sổ Cái ít cột và sổ Cái nhiều cột.Sổ Cái thờng
đóng thành quyển mở cho từng tháng một Cuối mỗi tháng phải khoá sổ cộng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của từng tài khoản để làm căn cứ lập bảng đối chiếu số phát sinh
- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ là loại sổ kế toán tổng hợp dùng để đăng kí tổng
số tiền của các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian(Nhật kí).Nội dung chủ yếu của sổ này gồm các cột:số hiệu của chứng từ ghi sổ,ngày tháng và tổng số tiền của các chứng từ ghi sổ.Ngoài mục đích đăng kí các chứng từ ghi sổ phát sinh theo trình tự thời gian,sổ đăng kí chứng từ ghi sổ còn dùng để quản lí các chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu với tổng số tiền mà kế toán đã ghi trong các tài khoản kế toán.Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ mở cho cả năm,cuối mỗi tháng phải cộng tổng số phát sinh trong tháng để làm căn cứ đối chiếu với bảng cân
đối phát sinh
- Bảng cân đối số phát sinh đợc dùng để tổng hợp số phát sinh Nợ,số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên sổ Cái,nhằm kiểm tra lại việc tập hợp và hệ thống hóa các số liệu trên sổ Cái,đồng thời làm căn cứ để thực hiện việc đối chiếu số liệu của sổ Cái với số liệu của sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.Trên bảng
đối chiếu số phát sinh ngoài các cột phản ánh số phát sinh Nợ,phát sinh Có còn các cột phản ánh số d đầu tháng và số d cuối tháng của từng tài khoản do đó bảng này dùng để làm căn cứ để lập bảng cân đối tài sản và báo cáo tài chính khác
- Sổ và thẻ kế toán chi tiết thuộc các khoản khác tùy theo yêu cầu phân
tích,kiểm tra và lập báo biểu trong từng ngành,từng xí nghiệp và tổ chức kinh tế.Nội dung và kết cấu của các sổ và thẻ kế toán chi tiết phụ thuộc vào tính chất của các đối tợng hạch toán và yêu cầu thu nhận của các chỉ tiêu phục vụ công tác quản lí và lập báo biểu
b) Hệ thống chứng từ
Trang 7ding để ghi chép những nội dung vốn có của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và đã đợc hoàn thành trong quá trình hoạt động của đơn vị gây ra sự biến động với các loại tài sản,các loại nguồn vốn cũng nh các đối tợng kế toán khác.Mặt khác các chứng từ kế toán có thể đợc hiểu dới dạng điện tử ,đợc mã hoá mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên hiệ vật mang tin nh băng từ,đĩa từ,các loại thẻ thanh toán…
4.3 Trình tự ghi sổ
Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ.Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đợc chuyển đến kế toán trởng(hoặc ngời kế toán trởng ủy quyền)kí duyệt rồi chuyển cho bọ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ gốc kèm theo
để bộ phận này ghi sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ cái.Cuối tháng khóa sổ tìm ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh
Có của từng tài khoản trên sổ Cái,tiếp đó căn cứ vào sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh vào các tài khoản tổng hợp.Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng kí chứng từ ghi sổ,tổng số d Nợ và tổng số d Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và
số d của từng tài khoản(d Nợ,d Có)trên bảng cân đối phải khớp với số d của tài khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết của phần kế toán chi tiết.Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên,bảng cân đối số phát sinh đợc sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác
Với hình thức kế toán trên thì Công ty đã có thuận lợi và khó khăn sau: Thuận lợi: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ dễ ghi chép,mẫu sổ đơn giản,dễ kiểm tra đối chiếu,thuận tiện cho việc phân công công tác kế toán
Khó khăn:Ghi chép trùng lặp,việc kiểm tra đối chiếu thờng dồn vào cuối tháng ảnh hởng tới việc lập báo cáo tài chính cuối tháng
Trang 8+ Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006-BTC
- Về niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Cty đợc xác định theo quý tài chính từ ngày 01/01 đến 31/03
- Đơn vị sử dụng ghi chép: Đồng Việt Nam
- Về phơng pháp tính thuế GTGT: Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Về phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Cty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
-Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho là phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ
- Đơn giá hàng hoá xuất kho theo phơng pháp nhập trớc-xuất trớc
+ Hệ thống tài khoản: Đơn vị sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
Báo cáo thực tập của em láy số liệu hoạt động của Công ty TNHH Tiên Sơn trong tháng 3 năm 2009:
Trang 9154 Chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh DD 39.457.967
B - sè d chi tiÕt c¸c tµI kho¶n
* TK 131: Ph¶i thu cña kh¸ch hµng
*TK 152: Nguyªn liÖu, vËt liÖu
Trang 10C - các nghiệp vụ phát sinh trong THáNG;
1.Ngày 01/03.Phiếu nhập kho số 311, ngày 1/03 Hoá đơn GTGT số 455645, Công ty nhập kho vải của công ty Bình Dơng Đơn giá cha có thuế VAT 10% Công ty cha thanh toán tiền hàng
2.Ngày 02/03.Phiếu nhập kho số 312, ngày 2/03 Hoá đơn GTGT số579898, Công ty nhập kho vải da của công ty Hoàng Hà Đơn giá cha thuế VAT 10% Công ty cha thanh toán tiền hàng
Trang 11hàng của công ty Phơng Nam, đơn giá cha có thuế VAT 10%, cha thanh toán tiền hàng.
6.Phiếu xuất kho số 412, ngày 6/03, xuất kho vải da cho phân xởng sản xuất:
- Túi MA: 6.300 cái
- Túi TG: 6.100 cái
- Túi HVM: 4.700 cái
7.Phiếu nhập kho số 315, ngày 7/03.Hoá đơn GTGT số 513212 Công ty mua hàng của công ty Nam Cờng, tiền hàng cha thanh toán Đơn giá cha có thuế VAT 10%
8.Phiếu chi tiền mặt số 511 ngày 7/03, Công ty trả tiền cho công ty Bình Dơng
số tiền là 29.040.000 đ
9.Phiếu xuất kho số 413 ngày 7/03, xuất khoá cho phân xởng sản xuất:
- Túi MA: 6.200 cái
Trang 12VAT 10%.
13.Phiếu xuất kho số 414 ngày 9/03, xuất Khuy đồng cho phân xởng sản xuất:
- Túi MA: 6.220 cái
- Túi TG: 6.150 cái
- Túi HVM: 4.750 cái
14.Phiếu chi tiền số 514 ngày 10/03, Công ty trả tiền cho công ty Phơng Nam
số tiền là 4.895.000 đ
15.Phiếu xuất kho số 415 ngày 10/03, xuất kho mác cho phân xởng sản xuất:
- Túi MA: 6.250 cái
18.Phiếu xuất kho số 416 ngày 12/03 xuất nẹp nhựa cho phân xởng sản xuất:
- Túi MA: 6.300 cái
Trang 13hàng của công ty xăng dầu Petrolimex.Đơn giá cha có thuế VAT 10%
26.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ qui định ( 25% )
27.Trích khấu hao ở bộ phận sản xuất:
- Túi MA: 18.332.542
- Túi TG: 12.960.000
- Túi HVM: 10.419.420
Trang 1430.Phiếu nhập kho số 320, ngày 16/03 nhập kho từ bộ phận sản xuất:
- Túi MA: 6.100 chiếc
- Túi TG: 5.900 chiếc
- Túi HVM: 4.000 chiếc
31 Công ty mua máy thêu dàn của công ty TNHH Hoàng Tú, Hoá đơn GTGT
số 689812, tỉ lệ khấu hao 14% Giá mua thoả thuận cha thuế VAT 10% là 35.000.000 Chi phí lắp đặt, vận chuyển cha thuế 10% là 1.500.000 Tất cả đã trả bằng tiền mặt ngày 16/03, phiếu chi số 518 Biên bản giao nhân số 28
32.Phiếu thu tiền số 611 ngày 17/03, Công ty thu tiền nợ của khách hàng từ đầu tháng:
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 3.792.406
34.Ngày 19/03, hoá đơn bán hàng số 231948 Phiếu xuất kho số 421, bán cho công ty Minh Sơn ( đơn giá cha thuế VAT 10% ) Công ty đã thu đợc tiền hàng theo phiếu thu số 612
35.Phiếu xuât kho số 422 điều chuyển từ kho của Công ty sang kho đại lý số
891 Lý Thờng Kiệt ngày 19/03
Trang 15Túi HVM Chiếc 1.780 32.000 56.960.00036.Chi tạm ứng lơng cho công nhân viên, phiếu chi số 520 ngày 20/03:
- Bộ phận bán hàng: 9.929.300
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 7.464.200
37.Phiếu chi tiền số 521 ngày 20/03, trả tiền cho công ty xăng dầu Petrolimex,
40.Báo cáo bán hàng của cơ sở đại lý, đại lý đã thanh toán tiền hàng cho Công
ty bằng tiền mặt sau khi trừ 3% hoa hồng đợc hởng Phiếu thu số 613 ngày 23/03
41.Hoá đơn bán hàng số 231949, Công ty bán hàng cho công ty Tuấn Việt (hoá
đơn cha có thuế VAT 10% ) Phiếu xuất kho số 423, khách hàng cha thanh toán Ngày 23/03
Trang 16(đơn giá cha có thuế VAT 10% ).Phiếu thu số 615
Trang 20Cã TK 622: 68.270.300-Tói MA: 26.394.200-Tói TG: 22.134.000-Tói HVM: 19.742.100
Cã TK 627: 207.032.362-Tói MA: 79.887.223
Trang 2130.b,Nî TK 155: 348.044.100
-Tói HVM: 60.930.420
Cã TK 154: 348.044.100-Tói MA: 131.540.400-Tói TG: 115.539.700-Tói HVM: 100.964.000
Nî TK 111: 79.475.000
Cã TK 511: 72.250.000
Cã TK 3331: 7.225.000 35.Nî TK 157: 101.458.800
Cã TK 155: 101.458.800
- Tói MA: 60.705.700-Tói HVM: 40.753.100 36.Nî TK 641: 9.929.300
Nî TK 642: 7.467.200
Cã TK 111: 17.396.50037.Nî TK 331: 35.695.000
Cã TK 111: 35.695.000
38.Nî Tk 641: 2.610.000
Cã TK 111: 2.610.00039.Nî TK 155: 31.438.510
Cã TK 632: 31.438.510
- Tói MA: 15.071.760
- Tói TG: 16.366.750
Nî Tk 531: 46.250.000
Trang 2240.Nî TK 632: 101.458.800
Cã TK 157: 101.458.800-Tói MA234: 60.705.700-Tói HVM753: 40.753.100
Nî TK 131: 76.780.000
CãTK 511: 69.800.000
Cã TK 3331: 6.980.00045.Nî TK 632: 47.466.000
Cí TK 155: 47.466.000
Trang 23-Tói MA: 41.866.000
Nî TK 111: 38.912.500
Cã TK 511: 35.375.000
Cã TK 3331: 3.537.500NîTK 131: 38.912.500
Trang 2454.Nî TK 511: 459.110.000
Cã TK 911: 459.110.000
55.Nî TK 911: 118.720.134
Cã TK 421: 118.720.13456.Nî TK 3331: 25.485.650
Cã TK 133: 25.485.650
Trang 27TSCĐ của Công ty bao gồm các loại máy may, máy thêu, các thiết bị chuyên ding, nhà xởng, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Mức khấu hao trích hàng năm dựa vào nguyên giá TSCĐ và thời gian của tài sản đó
Hàng tháng căn cứ vào tỉ lệ khấu hao đa đợc cấp trên phê duyệt đối với từng loại TSCĐ để tính ra mức khấu hao hàng tháng
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao hàng tháng = - * Tỉ lệ khấu hao
12 tháng
Nghiệp vụ 31: Mua một dàn máy thêu giá cha thuế 35.000.000 đ
Trong tháng 3,máy móc thiết bị của Công ty có nguyên giá là: 989.937.120, tỉ
lệ khấu hao là 14%
989.937.120Mức khấu hao hàng tháng = - x 14% = 11.549.266
12Khi tính dợc mức khấu hao hàng tháng ta lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, lập chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ rồi vào sổ TSCĐ
Trang 29§Þa chØ:sè 9,khu CNBS-BS-TH
Chøng tõ ghi
Sè: 01Ngµy 29/03/2009 §VT: §ång
Trang 30Gi¸ trÞ cßn l¹i cña TSC§
TL%
MøckÕho¹ch
28 16/3 M¸y thªu
dµn
Trang 31nguyªn vËt liÖu, chi phÝ vËt liÖu trong sö dông
KÕ to¸n theo dâi t×nh h×nh nhËp xuÊt tån nguyªn vËt liÖu b»ng TK 152 Khi xuÊt kho vËt liÖu kÕ to¸n viÕt phiÕu xuÊt kho, C«ng ty sö dông ph¬ng ph¸p tÝnh gÝa xuÊt kho nguyªn vËt liÖu lµ ph¬ng ph¸p c¶ k× dù tr÷
§¬n gi¸ thùc tÕ Gi¸ thùc tÕ tån §K + gi¸ thùc tÕ nhËp TK
b×nh qu©n = _
Sè lîng tån §K + Sè lîng nhËp TK
Gi¸ thùc tÕ xuÊt kho = Sè lîng vËt liÖu XK x §¬n gi¸ thùc tÕ b×nh qu©n
NhËp kho cã ë c¸c nghiÖp vô: 1,2,4,,5,7,11,12,17,20
XuÊt kho cã ë c¸c nghiÖp vô: 3,6,9,13,15,18,19,21,22,24
VÝ dô: ë nghiÖp vô 1VËt liÖu : V¶i gi¶ daTån §K: 1.400 m, gi¸ thùc tÕ tån §K: 11.200.000NhËp trong k×: 3.300 m, gi¸ thùc tÕ nhËp trong k×: 26.400.000
V©y gi¸ thùc tÕ xuÊt kho v¶i gi¶ da :Tói MA = 1.100 x 8.000 = 8.800.000Tói TG = 1.100 x8.000 = 8.800.000Tói HVM = 1.000 x 8.000 = 8.000.000
Trang 32B¶ng ph©n bæ nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô
Sè: 01
§VT: §ångChøng tõ Néi dung nghiÖp
vô kinh tÕ ph¸t sinh
Ghi cã TK 111
cña c«ng ty §µi B¾c
316 8/03 NK NÑp nhùa
cña c«ng ty Ch©u Long
318 11/3 NK bao b× cña
c«ng ty bao b×
Long Nguyªn (ThuÕ VAT 5%)
Trang 33Ngµy 13/03/2009Lo¹i chøng tõ gèc: PhiÕu nhËp kho
Sè: 02
§VT: §ångChøng tõ Néi dung nghiÖp vô
Trang 34§Þa chØ:sè9,khu CN BS-BS-TH
Chøng tõ ghi sæ
Sè: 03Ngµy 2/03/2009
Sè: 03
§VT: §ångChøng tõ Néi dung nghiÖp vô kinh tÕ
412 6/03 XuÊt v¶i da cho PX SX 7.695.000 7.695.000
Trang 35Chøng tõ ghi sæ
Sè : 04Ngµy 29/03/2009
Trang 36B¶ng nhËp xuÊt tån nguyªn vËt liÖu
Trang 37Sæ chi tiÕt
vËt liÖu, dông cô, s¶n phÈm, hµng ho¸
Tªn Kho: NVL TµI kho¶n: 152
Trang 38Tên vật liệu: vải da Trang số: 01
ĐVT: mét
(ký tên) (ký,họ tên,đóng dấu) (ký,họ tên,đóng dấu)
Tên vật liệu: Khoá Trang số :01
Trang 39Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn
giá
313 4/03 NK khoá của cty Phơng
(ký tên) (ký,tên,đóng dấu) (ký tên,đóng dấu)
ĐVT: Cái
Trang 40(ký tên) (ký tên,đóng dấu) (ký tên,đóng dấu).
ĐVT:Cái