TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG SINH HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG SINH HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG SINH HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG SINH HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG SINH HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG SINH HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG.
Trang 1UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GD &ĐT GIỒNG RIỀNG NĂM HỌC 2009 – 2010
= = = 0o0 = = = MÔN: SINH HỌC LỚP 9 , THỜI GIAN 150 PHÚT
Câu 1 : (3 điểm)
- Tại sao nói AND là cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ?
- Tính đặc trưng và đa dạng của AND được thể hiện ở những điểm nào ?
Câu 2 : (4,5 điểm)
- Nêu điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân ?
- Ý nghĩa của chúng trong di truyền và tiến hóa ?
Câu 3 : (4 điểm)
a/ AIDS là gì ? Nguyên nhân, triệu chứng và các con đường lây nhiễm HIV/ AIDS ?
b/ Phòng tránh bị lây nhiễm HIV bằng cách nào ? Có nên cách li người bệnh để khỏi bị nhiễmkhông?
c/ Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào ? Nêu mối quan hệ
về sự trao đổi chất ở hai cấp độ ?
Câu 4 : (2 điểm)
Có 15 noãn bào bậc I của một loài giảm phân và sau quá trình này người ta tính được có tổng số
855 NST đã bị tiêu biến cùng các thể định hướng Xác định :
a/ Bộ NST 2n của loài ? Loài đó tên gì ?
b/ Số NST có trong các noãn bào bậc I nói trên ?
c/ Số NST có trong các trứng được tạo ra ?
Câu 5 : (2,5 điểm)
Gen có chiều dài 0,306 micromet Phân tử do gen tổng hợp gồm một chuỗi polypeptit Hãy xácđịnh :
a/ Số bộ ba mã gốc của gen
b/ Số axit amin môi trường cung cấp
c/ Số axit amin trong cấu trúc phân tử protêin
d/ Số liên kết peptit của phân tử protêin ( Biết 1 micromet = 104 ăngstron )
Câu 6 : (4 điểm )
Ở người màu mắt nâu là tính trạng trội hoàn toàn so với màu mắt xanh là tính trạng lặn.Ở mộtgia đình cha mẹ đều mắt nâu.Trong số các con sinh ra có người con gái mắt xanh
a/ Hãy giải quyết thắc mắc của gia đình này
b/ Người con gái mắt xanh này lớn lên muốn có con mắt nâu sau khi lấy chồng thì kiểu gen củangười chồng sau này phải như thế nào ?
Trang 2
-HẾT -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN SINH HỌC 9 Câu 1 :(3 điểm)
AND là cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử : mỗi ý 0,25 điểm
- AND là thành phần chính của NST mà NST là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ
tế bào Vì vậy AND là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ phân tử
- AND chứa thông tin di truyền đặc trưng cho mỗi loài bởi số lượng, thành phần và trình tựphân bố các nucleotit
- AND có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo cho NST hình thành quá trình nguyên phân,giảm phân xảy ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định ở cấp độ tế bào
Tính đặc trưng và đa dạng của AND : mỗi ý 0,5 điểm
- Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nucleotit Vì vậy từ 4 loạinucleotit đã tạo nên tính đặc trưng và tính đa dạng của AND
- Đặc trưng bởi tỉ lệ A T
G X
cho mỗi loài
- Đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự phân bố các gen trên mỗi phân tử AND
Câu 2 : 4,5 điểm
Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân.Mỗi ý 0,25 điểm.
- Có sự nhân đôi của NST mà thực chất là sự nhân đôi của AND ở kì trung gian
- Trải qua các kì phân bào tương tự nhau
- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng và tháo xoắn đảm bảo cho NST nhânđôi và thu gọn cấu trúc để tập trung trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa
- Ở lần phân bào II của giảm phân giống phân bào nguyên phân
- Đều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ
Điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân Mỗi ý 0,125 điểm.
- Xảy ra một lần phân bào gồm 5 kì
- Mỗi NST tương đồng được nhân đôi thành 2
là phân bào nguyên phân
- Mỗi NST tương đồng được nhân đôi thành 1cặp NST tương đồng 4 crômatit tạo thành mộtthể thống nhất
- Ở kì đầu I tại một số cặp NST có xảy ra hiệntượng tiếp hợp và xảy trao đổi đoạn giữa 2crômatit khác nguồn gốc, tạo ra nhóm genliên kết mới
Trang 3- Tại kì giữa các NST tập trung thành từng
NST kép
- Ở kì sau của nguyên phân: có sự phân li các
crômatit trong từng NST kép về 2 cực tế bào
- Kết quả mỗi lần phân bào tạo ra 2 tế bào con
có bộ NST lưỡng bội ổn định
- Xảy ra trong tế bào sinh dưỡng và mô tế bào
sinh dục sơ khai
- Tại kì giữa I các NST tập trung thành từngNST tương đồng kép
- Ở kì sau I của giảm phân: có sự phân li cácNST đơn ở trạng thái kép trong từng cặp NSTtương đồng kép để tạo ra các tế bào con có bộNST đơn ở trạng thái kép khác nhau về nguồngốc NST
- Kết quả qua 2 lần phân bào tạo ra các tế bàogiao tử có bộ NST giảm đi một nửa khác biệtnhau về nguồn gốc và chất lượng NST
- Xảy ra ở tế bào sinh dục sau khi các tế bào
đó kết thúc giai đoạn sinh trưởng
Ý nghĩa của nguyên phân : Mỗi ý 0,25 điểm
- Ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào của cùng một cơ thể
- Tăng nhanh sinh khối tế báo, đảm bảo sự phân hóa mô, cơ quan tạo lập nên cơ thể hoànchỉnh
- Tạo điều kiện cho các đột biến tế bào sinh dưỡng có thể nhân lên qua các thế hệ tế bào,tạo nên thể khảm
Ý nghĩa của giảm phân : Mỗi ý 0,25 điểm
- Giảm bộ NST trong giao tử,nhờ vậy khi thụ tinh khôi phục được trạng thái lưỡng bội củaloài đã bị mất đi trong quá trình tạo giao tử
- Trong giảm phân có xảy ra hiện tượng phân li độc lập, tổ hợp tự do của NST, sự trao đổiđoạn tại kì đầu I của giảm phân đã tạo nên nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc vàchất lượng.Đây là cơ sở tạo nên các biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho quá trìnhchọn lọc tự nhiên, tạo nên tính đa dạng của sinh giới
- Nhờ giảm phân các đột biến được nhân lên dần trong quần thể, trong loài để biểu hiệnthành kiểu hình đột biến
Câu 3 : 4 điểm
a/ AIDS là chữ tắt của thuật ngữ quốc tế mà nghĩa tiếng Việt là “ Hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải”
Nguyên nhân :Mỗi ý 0, 25 điểm
- Là do một loại virut gây suy giảm miễn dịch ở người gọi tắt là HIV
- Khi đột nhập vào cơ thể chúng xâm nhập tấn công vào tế bào limpho T trong hệ miễndịch và phá hủy dần hệ thống miễn dịch làm cơ thể mất khả năng chống bệnh
- Lúc này người bị AIDS có thể chết vì những bệnh thông thường mà bình thường cơ thể
có khả năng chống lại nên gọi chung là “ bệnh cơ hội “
Triệu chứng :Mỗi ý 0, 25 điểm
Thời kì nhiễm HIV có thể kéo dài từ 2- 10 năm trong thời kì này người bệnh không có triệuchứng rõ rệt Một số biểu hiện chính của bệnh :
- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân
- Đi phân lỏng kéo dài không rõ nguyên nhân, không thuốc nào có tác dụng
- Sút cân nhanh và nhiều trong thời gian ngắn
- Ngoài ra còn một số triệu chứng phụ khác như nổi hạch, đau họng ho khan, đổ mồ hôitrộm về đêm, mệt mỏi vô cớ…
Các con đường lây nhiễm : Mỗi ý 0,125 điểm
- Lây truyền qua quan hệ tình dục không an toàn
Trang 4- Lây qua tiêm, truyền máu,và trích ma túy.
- Mẹ nhiễm HIV khi mang thai có thể truyền HIV sang thai qua nhau thai
b/ Cách phòng tránh lây nhiễm HIV : Mỗi ý 0,125 điểm
- Phòng tránh trong quan hệ tình dục : quan hệ chung thủy một vợ một chồng, dùng baocao su để đảm bảo an toàn…
- Phòng tránh nhiễm HIV qua đường máu: Không tiêm trích ma túy, máu đem truyền phảikiểm tra cẩn thận…
- Phòng tránh cho trẻ sơ sinh nhiễm HIV: Mẹ bị nhiễm HIV không nên có thai, nếu nghingờ mẹ bị nhiễm HIV phải xét nghiệm máu để có những quyết định đúng đắn…
Không nên cách li người bệnh để khỏi bị nhiễm ( 0,125 điểm ) HS giải thích ( 0,125 điểm )
c/ Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào : Mỗi ý 0,5
điểm
- Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể là sự trao đổi vật chất giữa hệ tiêu hóa , hô hấp, bài tiết vớimôi trường ngoài Cơ thể lấy thức ăn, nước, muối khoáng, oxi, từ môi trường, thải ra khícacbonic và chất thải
- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào là sự trao đổi vật chất giữa tế bào và môi trường trong Máucung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng và oxi, tế bào thải vào máu khí cacbonic và sảnphẩm bài tiết
Mối quan hệ : 0,5 điểm
Trao đổi chất cung cấp chất dinh dưỡng và oxi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bàitiết, khí CO2 để thải ra môi trường Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp chocác cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất…Như vậy, hoạt động trao đổichất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời
b/ Số NST có trong các noãn bào bậc I :
Noãn bào bậc I là tế bào lưỡng bội :
Vậy số NST có trong các noãn bào bậc I là : 15.2n = 15.38 = 570 (NST) 0,5 đ
3, 4 = 900 ( Nu) 0,5 đ
- Ba nucleotit kế tiếp làm thành 1 bộ ba mã gốc
Số bộ ba mã gốc của gen là : 9000 : 3 = 300 bộ 0,5 đ
b/ Số axit amin môi trường cung cấp :
Do mã kết thúc không mã hóa axit amin
Số axit amin lấy của môi trường là : 300 – 1 = 299 axit amin 0,5 đ
Trang 5c/ Số axit amin trong phân tử protêin:
Do axit amin tương ứng với mã mở đầu không tham gia cấu trúc protein
Số axit amin trong phân tử protêin : 299 – 1 = 298 axit amin 0,5 đ
d/ Số liên kết peptit của phân tử protêin :
298 – 1 = 297 liên kết 0,5 đ
Câu 6 : 4 điểm
a/ Giải thích : Bố mẹ mắt nâu sinh ra con gái mắt xanh.
- Quy ước : Gen A : mắt nâu 0,25 đ
Gen a : mắt xanh 0, 25 đ
- Con gái mắt xanh (kiểu hình lặn) kiểu gen : aa 0,25 đ
Kiểu gen này được tổ hợp từ một giao tử a của bố và một giao tử a của mẹ 0,25 đ
Bố mẹ đều chứa gen a 0,25 đ
- Nhưng kiểu hình bố mẹ đều là mắt nâu
Kiểu gen của bố mẹ là : Aa 0,25 đ
P : Aa x Aa 0,25đ
Gp: A , a A , a 0,25 đ
F1 : 1AA : 2Aa : 1aa 0,25 đ
Kiểu hình: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh 0,25 đ
Vậy số con sinh ra có con mắt xanh
b/ Kiểu gen của người chồng sau này :
- Người con gái mắt xanh(aa) sau này khi sinh con thì các con đều chứa gen a của mẹ 0,25 đ
- Nếu muốn có con mang kiểu hình mắt nâu thì người chồng phải luôn tạo một loại giao tử A đểlấn át a trong kiểu gen của con
Người chồng phải có kiểu gen : AA 0,25 đ
Trang 6PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
HUYỆN GIỒNG RIỀNG VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2010 – 2011
= = = 0o0 = = = Môn: Sinh học - lớp 9 , thời gian: 150 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3,5 điểm)
a/ Trình bày những cống hiến cơ bản của Menđen trong nghiên cứu di truyền
b/ Những hạn chế cơ bản của Menđen đã được sinh học hiện đại bổ sung như thế nào?
- Trình bày những tác hại của không khí ô nhiễm và khói thuốc lá đối với cơ quan hô hấp?
- Hãy đưa ra những biện pháp cần thiết để giữ gìn vệ sinh hô hấp
Câu 4: ( 2,5 điểm)
Có một mạch trên đoạn gen có trật tự các nuclêôtit như sau:
- A – X – T – G – A – T – A – X – G – G – T – A -
a/ Xác định trình tự các nuclêôtit của mạch còn lại và cả đoạn gen
b/ Nếu đoạn gen này tự nhân đôi 3 lần Hãy xác định :
- Số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp
- Số nuclêôtit có trong các gen con
- Viết trật tự các cặp nuclêôtit trong một đoạn gen con
c/ Hãy xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2
Câu 5 : ( 6,5 điểm)
Ở người bệnh mù màu do gen lặn m quy định, gen trội M tạo ra kiểu hình bình thường Cảhai gen trên đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X Tìm kết quả kiểu hình của đời con trong cácgia đình sau :
a/ Mẹ bình thường không mang gen gây bệnh, bố biểu hiện bệnh
b/ Mẹ mang gen gây bệnh nhưng không biểu hiện bệnh, bố bình thường
c/ Mẹ mang gen gây bệnh nhưng không biểu hiện bệnh, bố biểu hiện bệnh
Trang 7
HẾT ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN SINH HỌC 9
Câu 1 : 3,5 điểm
a/ Những cống hiến cơ bản của Menđen: mỗi ý 0,25 điểm
Đề xuất được phương pháp luận trong nghiên cứu hiện tượng di truyền gồm 2 vấn đề cơ bản
- Chọn đối tượng nghiên cứu có 3 đặc điểm ưu việt cơ bản: thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn, là cây
tự thụ phấn cao độ, có nhiều tính trạng đối lập, trội lấn át hoàn toàn lặn
- Đề xuất phương pháp phân tích cơ thể lai gồm 4 nội dung cơ bản
+ Tạo dòng thuần chủng trước khi thực hiện các phép lai để phát hiện các quy luật di truyền
+ Lai và phân tích kết quả lai của từng cặp tính trạng, trên cơ sở đó tìm quy luật di truyền của nhiềutính trạng
+ Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kiểu di tryền của các cây mang tính trạng trội Sự phântích này cho phép xác định được bản chất của sự phân li kiểu hình là do sự phân li các nhân tố di truyềntrong quá trình giảm phân và thụ tinh
+ Sử dụng toán thống kê và lí thuyết xác suất để phân tích quy luật di truyền các tính trạng
- Phát hiện ra 3 định luật di truyền đơn giản nhưng rất cơ bản của các hiện tượng di truyền
- Giả định nhân tố di truyền chi phối tính trạng, trong tế bào cơ thể nhân tố di truyền tồn tại thành cặp,mỗi cặp có 2 thành viên (một thành viên có nguồn gốc từ bố, một thành viên có nguồn gốc từ mẹ) Khigiảm phân tạo giao tử, mỗi thành viên chỉ đi về 1 giao tử Nhờ đó lúc thụ tinh các cặp nhân tố di truyềnđược phục hồi, tính trạng được biểu hiện Đây là cơ sở đặt nền móng để phát hiện ra cơ chế giảm phân,tạo giao tử và thụ tinh
- Các định luật di truyền của Menđen là cơ sở khoa học và là phương pháp lai tạo để hình thành cácgiống mới Các định luật di truyền của ông còn cho phép giải thích được tính nguồn gốc và sự đa dạngcủa sinh giới
b/ Những hạn chế của Menđen đã được sinh học hiện đại bổ sung: mỗi ý 0,25 điểm
- Về nhận thức tính trội: Menđen cho rằng chỉ có hiện tượng trội hoàn toàn Sinh học hiện đại bổ sungthêm ngoài hiện tượng trội hoàn toàn còn có hiện tượng trội không hoàn toàn, trong đó trội không hoàntoàn là phổ biến hơn
- Menđen cho rằng mỗi cặp nhân tố di truyền xác định một tính trạng Sinh học hiện đại bổ sung thêmhiện tượng tương tác nhiều gen xác định một tính trạng và một gen chi phối nhiều tính trạng
- Với quan điểm di truyền độc lập của Menđen, mỗi cặp nhân tố di truyền phải tồn tại trên một cặp NST.Qua công trình nghiên cứu của Moocgan đã khẳng định trên một NST tồn tại nhiều gen, các gen trênmột NST tạo thành một nhóm liên kết, tính trạng di truyền theo từng nhóm tính trạng liên kết
- Những giả định của Menđen về nhân tố di truyền chi phối tính trạng, nay đã được sinh học hiện đại xácminh đó là các gen tồn tại trên NST thành cặp tương ứng
- Chính Menđen không hiểu được mối quan hệ giữa gen môi trường và tính trạng Sinh học hiện đại đãlàm rõ mối quan hệ đó Trong quá trình di truyền, gen quy định mức phản ứng, môi trường xác định sựhình thành một kiểu hình cụ thể trong giới hạn mức phản ứng Còn tính trạng biểu hiện chỉ là kết quả tácdụng qua lại giữa kiểu gen và môi trường
Câu 2: 4,5 điểm
a/ Điểm giống nhau về chức năng giữa NST thường và NST giới tính : mỗi ý 0,25 điểm
- Đều góp phần quy định tính đặc trưng bộ NST của loài
- Đều có khả năng nhân đôi, phân li, tổ hợp tự do, trao đổi đoạn trong nguyên phân, giảm phân và thụtinh đảm bảo sự di truyền ổn định tương đối qua các thế hệ
- Các gen trên NST có khả năng điều hòa, tổ hợp ARN, chỉ huy tổng hợp prôtêin, để hình thành tínhtrạng đặc trưng cho loài
- Các đột biến số lượng, cấu trúc NST đều có thể hình thành các tính trạng không bình thường, ảnhhưởng tới sự tồn tại và phát triển của cơ thể
* Điểm khác nhau về chức năng của NST thường và NST giới tính : mỗi ý 0,25 điểm
Trang 8- NST thường mang gen xác định việc hình thành các tính trạng thường, NST giới tính quy định hìnhthành tính trạng đực, cái ở sinh vật, các tính trạng sinh dục phụ và mang gen xác định việc hình thànhmột số tính trạng liên quan tới giới tính, tuân theo quy luật di truyền chéo (gen nằm trên X), tuân theoquy luật (gen nằm trên Y).
- Các đột biến gen lặn xuất hiện trên NST thường, biểu hiện tính trạng chậm hơn
- Còn gen đột biến lặn trên NST X và trên NST Y có thể biểu hiện kiểu hình ngay trong đời cá thể và ditruyền cho thế hệ sau theo quy luật di truyền chéo hay quy luật di truyền thẳng
- Lưỡng bội hóa các thể đơn bội bằng tác động của chất gây đột biến cônsixin
- Gây đột biến thuận nghịch từ các dạng dị hợp
- Ở động vật: Giao phối thân thuộc liên tục qua nhiều thế hệ
* Vai trò của cơ thể đồng hợp tử trong chọn giống là: mỗi ý 0,25 điểm.
- Ổn định các đặc điểm di truyền có lợi, tránh sự phân li qua các thế hệ
- Tạo ra các dòng thuần chủng làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo ưu thế lai và lai tạo giống mới
- Dòng thuần đồng hợp lặn được sử dụng làm vật liệu để kiểm tra độ thuần chủng của giống trước khiđưa vào sản xuất
Câu 3: 3 điểm
* Tác hại của không khí ô nhiễm: mỗi ý 0,25 điểm
- Không khí ô nhiễm chứa nhiều bụi, các khí độc ( lưu huỳnh oxit, cacbon oxit, cacbonic ) vi sinh vật…gây những ảnh hưởng như:
+ Gây ngột ngạt, khó chịu và làm giảm năng suất lao động
+ Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí làm giảm hiệu quả của hô hấp…có thể gây chết
ở liếu cao
+ Gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương hệ hô hấp
* Tác hại của thuốc lá: mỗi ý 0,25 điểm
- Khói thuốc lá có nhiều chất độc hại nhất là nicôtin, nitrôzamin…
- Làm tê liệt và mất khả năng hoạt động của lông rung và màng nhày của xoang mũi, khí quản gây giảmsúc khả năng chống bụi, vi khuẩn qua đường hô hấp, cơ thể dễ nhiễm bệnh
- Gây khả năng viêm phế quản mãn tính và nhiều bệnh khác như tim mạch, tiêu hóa, bài tiết, sẩy thai,ung thư phổi…
* Những biện pháp vệ sinh hô hấp: mỗi ý 0,25 điểm
- Trồng nhiều cây xanh ở trường học, nơi ở, bệnh viện, hai bên đường phố…
- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và nơi có bụi, đảm bảo nơi ở, học tập…đủ nắng gió tránh ẩm thấp
- Thường xuyên dọn vệ sinh, không khạc nhổ bừa bãi
- Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các khí độc hại
- Không hút thuốc lá và vận động mọi người không nên hút thuốc
Câu 4: 2,5 điểm
a/ Trật tự của mạch còn lại và của cả đoạn gen :
Theo nguyên tắc bổ sung A mạch này liên kết với T mạch kia và G mạch này liên kết với X mạchkia, nên trật tự các nuclêôtit của mạch còn lại :
- T-G-A-X-T-A-T-G-X-X-A-T- 0,25 điểm
* Và trật tự các cặp nuclêôtit của cả đoạn gen là :
- A - X - T - G - A - T - A - X - G - G - T - A- 0,25 điểm
Trang 9- T - G - A - X - T - A - T - G - X - X - A - T-
b/ Nếu đoạn gen tự nhân đôi 3 lần :
Đoạn gen có 12 cặp nucleotit = 24 nucleotit 0,25 điểm
* Số lượng nucleotit môi trường cung cấp:
(2x – 1) N = (23 – 1) 24 = 168 (Nu.) 0,5 điểm
* Số nucleotit có trong các gen con:
2x N = 23 24 = 192 (Nu.) 0,5 điểm
* Trật tự các cặp nucleotit có trong mỗi đoạn gen con:
Mỗi đoạn gen con đều giống hệt đoạn gen mẹ ban đầu:
Mẹ bình thường: kiểu gen X X M M 0,5 điểm
Bố biểu hiện bệnh: kiểu gen m
50% con gái có gen gây bệnh nhưng không biểu hiện bệnh 0,125 điểm
50% con trai bình thường 0,125 điểm
25% con gái có gen gây bệnh nhưng không biểu hiện bệnh 0,125 điểm 25% con gái biểu hiện bệnh bệnh 0,125 điểm 25% con trai bình thường 0,125 điểm 25% con trai biểu hiện bệnh 0,125 điểm
Trang 10UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2011 – 2012
- Khóa ngày 06/11/2011
ĐỀ THI MÔN SINH HỌC LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (3 điểm):
Hãy nêu cấu trúc và chức năng của ADN (gen), ARN và Prôtêin theo bảng dưới đây :
a/ Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?
b/ Da có những chức năng gì ? Những đặc điểm cấu tạo nào của da thực hiện chức năng đó ?
Câu 4 (3,5 điểm):
Có bốn gen, mỗi gen đều có 60 vòng xoắn Các gen này đều nhân đôi một số lần bằng nhau và
đã sử dụng của môi trường 33600 nuclêôtit Xác định :
a/ Tổng số gen con đã được tạo ra sau quá trình nhân đôi nói trên và số lần nhân đôi của mỗigen
b/ Chiều dài của mỗi gen
c/ Số lượng nuclêôtit có trong mỗi phân tử ARN do mỗi gen trên tổng hợp
Câu 5 (4,5 điểm):
Ở cừu xét tính trạng màu lông gồm lông đen và lông trắng, tính trạng kích thước lông gồmlông dài và lông ngắn Cho cừu F1 mang hai tính trạng trên lai với nhau, F2 thu được kết quảsau :
94 Cừu lông đen, ngắn
32 Cừu lông đen, dài
31 Cừu lông trắng, ngắn
11 Cừu lông trắng, dài
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng
a/ Phép lai trên tuân theo quy luật di truyền nào ?
b/ Xác định kiểu gen, kiểu hình của F1 và viết sơ đồ lai
Trang 11
-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI MÔN SINH HỌC LỚP 9 (THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2011 – 2012) Câu 1 : (3 điểm)
Cấu trúc và chức năng của ADN (gen), ARN và Prôtêin theo bảng dưới đây :
ADN (gen) - Chuỗi xoắn kép
- Gồm 4 loại nuclêôtit : A,T,G,X
- Lưu giữ thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền 1 điểm
- Gồm 4 loại nuclêôtit : A,G,X,U
- Truyền đạt thông tin
- Vận chuyển axit amin
- Tham gia cấu trúc ribôxôm 1 điểmPrôtêin - Một hay nhiều chuỗi đơn
- Gồm 20 loại axit amin
- Thành phần cấu trúc của tế bào
- Xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất Bảo vệ cơ thể (kháng thể)
- Vận chuyển cung cấp năng lượng
1 điểm
Câu 2 (5 điểm):
a Lập bảng so sánh kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyềnliên kết của 2 cặp tính trạng
PB : Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
AaBb x aabb
G : AB, Ab, aB, ab ab
FB: 1AaBb : 1Aabb : aaBb : aabb
- Kiểu hình: 1 vàng, trơn : 1 vàng,
nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
- Xuất hiện biến dị tổ hợp: vàng nhăn
và xanh trơn
PB: Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh cụt
BV/ bv x bv/bvG: BV , bv bv
b.Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc
sinh con trai hay gái đúng hay sai?
- Ở nam: qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng là 22A + X và 22A + Y
- Ở nữ : qua giảm phân chỉ sinh ra một loại trứng 22A + X
Hai loại tinh trùng kết hợp ngẫu nhiên với một loại trứng qua quá trình thụ tinh:
- Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XY,
phát triển thành con trai
- Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XX,
phát triển thành con gái
0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 12* Vậy sinh con trai hay con gái là do đàn ông Quan niệm cho rằng sinh con trai
Câu 3 (4 điểm):
a Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?
- Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở tế bào
- Màng sinh chất: Thực hiện chức năng trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
trong cơ thể
- Chất tế bào: Là nơi xảy ra các hoạt động sống của tế bào, do có các bào quan
thực hiện các chức năng sống khác nhau như:
+ Ti thể: Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng
+ Ribôxôm: Là nơi tổng hợp prôtêin
+ Bộ máy gôngi: Có vai trò thu nhận, hoàn thiện và phân phối các sản phẩm
+ Trung thể: Tham gia quá trình phân chia và sinh sản tế bào
+ Lưới nội chất: Tổng hợp vận chuyển các chất
- Nhân tế bào: Là nơi điều khiển các hoạt động sống của tế bào
+ NST: Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin có vai trò quyết định trong
sự di truyền
+ Nhân con : Chứa rARN cấu tạo nên ribôxôm
Tất cả các hoạt động nói trên xảy ra trong tế bào làm cơ sở cho sự sống, sự lớn lên
và sinh sản của cơ thể, đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác động của
môi trường sống
Vì vậy, tế bào được xem là đơn vị chức năng của cơ thể
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
b Da có những chức năng gì ? Những đặc điểm cấu tạo nào của da thực hiện chức năng đó ?
- Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường như sự va đập, sự xâm
nhập của vi khuẩn, chống thấm nước và thoát nước, do đặc điểm cấu tạo từ các
sợi của mô kiên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn Chất nhờn do tuyến nhờn tiết
ra còn có tác dụng diệt khuẩn Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại
- Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co
chân lông Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt
- Nhận biết các kích thích của môi trường nhờ có cơ quan thụ cảm
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi
- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp của nguời
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 4 (3,5 điểm):
a Số gen con và số lần nhân đôi của mỗi gen :
- Số lượng nuclêôtit của mỗi gen :