TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG HÓA HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG HÓA HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG HÓA HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG HÓA HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG HÓA HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG. TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG HÓA HỌC 9 HUYỆN GIỒNG RIỀNG
Trang 1UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GD &ĐT GIỒNG RIỀNG NĂM HỌC 2009 – 2010
= = = 0o0 = = = MÔN: HÓA HỌC LỚP 9 , THỜI GIAN 150 PHÚT
A-LÝ THUYẾT (10 ĐIỂM)
Câu I: (5 điểm)
Có 5 ống được đốt nóng mắc nối tiếp với nhau, mỗi ống chứa một chất, lần lượt là: BaO,
Fe2O3, Al2O3, CuO, K2O
1/ Dẫn một luồng khí H2 dư đi lần lượt qua 5 ống trên Hãy viết các phương trình hóa học xảy
ra Xác định sản phẩm trong mỗi ống sau khi phản ứng
2/ Cho các sản phẩm trên lần lượt tác dụng với: SO2, dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dungdịch AgNO3 Viết các phương trình hóa học xảy ra
Câu II: (2 điểm)
Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau Viết phương trình minh họa:
1/ Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al(NO3)3
2/ Cho từ từ dung dịch Al(NO3)3 đến dư vào dung dịch NaOH
3/ Hòa tan Fe bằng dung dịch HCl, sau đó cho thêm dung dịch NaOH vào và để lâu ngoài khôngkhí
4/ Đốt quặng piri1t trong ô xi dư, sau đó hấp thụ sản phẩm khí bằng dd H2S
Câu III: (3 điểm)
Chỉ dùng dung dịch phenolphtalein hãy nêu cách nhận biết 5 lọ dung dịch sau bằng phươngpháp hóa học Viết phương trình minh họa
5 lọ dung dịch: Na2SO4 , H2SO4 , MgCl2 , BaCl2 , NaOH
B-BÀI TOÁN (10 ĐIỂM)
Bài 1: (6 điểm)
Hỗn hợp A gồm magiê và sắt Cho 5,1g A vào 250ml dung dịch đồng (II) clorua Sau khi cácphản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc, thu được 6,9g chất B và dung dịch C chứa 2 muối Thêm dungdịch natrihiđroxít dư vào dung dịch C Lọc kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượngkhông đổi được 4,5g chất rắn D Hãy tính:
a/ Khối lượng và thành phần phần trăm và khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A.b/ Nồng độ mol/l của dung dịch đồng (II) clorua
Bài 2: (4 điểm)
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp canxi ôxít và canxi cacbonát vào dung dịch axit clohiđric thu đượcdung dịch A và 6,72 lít B (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 44,4g muối khan
a/ Viết các phương trình hóa học xảy ra
b/ Tính số gam mỗi chất trong hỗn hợp đầu
c/ Tính khối lượng muối thu được khi hấp thụ toàn bộ thể tích khí B thu được ở trên vào300ml dung dịch Kali hiđroxít 1,5 M
(Fe = 56 ; Cu = 64 ; Na = 23 ; O = 16 ; Mg = 24 ; Cl = 35,5 ; Ca = 40 ; C = 12 ; H = 1 ; K = 39)
Trang 2
-HẾT -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN HÓA HỌC LỚP 9, NĂM HỌC 2009 - 2010
.Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
.Cu + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
.KOH + AgNO3 KNO3 + AgOH
2AgOH Ag2O + H2O
0,250,25
0,250,25
0,250,250,250,25
0,250,250,250,250,250,250,25
3NaOH + AgNO3 Al(OH)3 + 3NaNO3 : có kết tủa
Al(OH)3 + NaOH (dư) NaAlO2 + 2H2O : Kết tủa tan
Al(NO3)3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaNO3 : có kết tủa
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 : có khí bay ra
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl : có trắng xanh
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 : kết tủa trắng xanh
chuyển nâu đỏ
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 : có khí bay ra, hắc
SO2 + 2H2S 3S + 2H2O : có vẩn đục vàng
0,250,250,250,250,250,25
0,250,25
Trang 32NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
+Nhận được dd MgCl2 vì nó tạo ra kết tủa
2NaOH + MgCl2 2NaCl + Mg(OH)2
Dùng dd H2SO4 vừa nhận được thử 2 lọ còn lại: Na2SO4 , BaCl2
Nhận được dd BaCl2 vì có tạo ra kết tủa trắng:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Còn lại là lọ dd Na2SO4
0,250,250,250,50,250,250,25
Tổng cộng: 3đ Bài
1 Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và FeCác PTHH: Mg + CuCl2 MgCl2 + Cu (1)
a Theo PTHH (1) và (2) ta có độ tăng khối lượng của kim loại là:
0,250,250,250,250,250,250,250,250,250,25
0,250,25
b Nồng độ mol/l của dd CuCl2 (250ml = 0,25l)
Theo PTHH (1) và (2): nCuCl2 = nCu = 0,075 (mol)
CMcuCl2 = 0,075 0,3(M)
0.25
0,250,25
Tổng cộng: 6đ
Trang 42 a PTHH: CaCO
3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2 (1) 0,3 0,3 0,3
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O (2)
0,1 0,1
0,250,25b
c Khi cho CO2 đi vào dd KOH (300ml = 0,3l)
Số mol KOH: nKOH = 1,5.0,3 = 0,45 (mol)
Ta có:
2
KOH CO
1,5
n 0.3 tạo ra hỗn hợp 2 muốiGọi x, y lần lượt là số mol của KHCO3 và K2CO3
0,250,25
0,250,250,250,25
Tổng cộng: 4đ
Trang 5PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
HUYỆN GIỒNG RIỀNG VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2010 – 2011
= = = 0o0 = = = Môn: Hóa học - lớp 9 , thời gian: 150 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 3 : (2đ) Dùng axit H2SO4 có thể hoà tan được những chất nào sau đây: Cu, CO2, SO3, SiO3, CuO, Al(OH)3, Ca3(PO4)2 Viết phương trình minh hoạ và ghi rõ điều kiện cần có của phản ứng
Câu 4: (4đ) bằng phương pháp hoá học hãy nêu cách tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn
hợp gồm: Cu, Al, Ag, Fe
B- BÀI TOÁN:
Bài 1 (6.5 đ) Dùng khí cacbon ôxít khử hoàn toàn 38,4g hỗn hợp A gồm sắt (II) ôxít và
đồng ( II) ôxít ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn B gồm 2 kim loại và hỗn hợp khí C Chia hỗn hợp khí C thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng với 400g dd Canxihidroxit 3,7% thu được 15g kết tủa trắng
- Phần 2 cho tác dụng với 250ml dd Natrihidroxit 2M Cô cạn dd sau phản ứng thu được a gam muối khan
a) Tính khối lượng và thành phần % về khối lượng của 2 kim loại trong hỗn hợp B
b) Tính a gam muối khan thu được
c) Cho toàn bộ khối lượng hỗn hợp B trên tác dụng vừa đủ với dd axit clohidric 5,84% thu được dd D Tính nồng độ phần trăm của chất tan có trong dd D
Bài 2 (3.5 đ) Hoà tan hoàn toàn một lượng đồng (II) ôxít trong dd axit clohidric 7,3% Sau
phản ứng thu được dd X Ngâm 1 lá kẽm vào dd X thấy không có khí bay ra và để đến khi dd
X không còn màu xanh, lấy lá kẽm ra, rửa sạch, làm khô, cân lên thấy khối lượng lá kẽm giảm 0,3g ( Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, toàn bộ đồng được giải phóng đều bám trên lá kẽm )
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng đồng (II) ôxít đã dùng ban đầu
c) Tính nồng độ mol của muối thu được trong dd sau phản ứng, sau khi lấy lá kẽm ra d) Nếu thay lá kẽm bằng lá sắt thì khối lượng lá sắt tăng hay giảm? Khối lượng là bao nhiêu ? Biết số mol 2 kim loại tham gia phản ứng là bằng nhau ( Zn = 65; Cu = 64; Fe = 56; Ca = 40; Na = 23; Cl = 35,5; C = 12; O = 16)
HẾT
Trang 6ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM HÓA HỌC 9
*
Với dung dịch KHSO4
Mg + 2 KHSO4 → MgSO4 + K2SO4 + H2BaO + 2 KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 +H2O
Fe2O3 + 6 KHSO4 → Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2O2NaOH + 2 KHSO4 → Na2SO4 + K2SO4 + H2OVới dung dịch Cu(NO3)2:
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu↓
BaO + H2O → Ba(OH)2Ba(OH)2 + Cu(NO3)2 → Ba(NO3)2 + Cu(OH)2↓2NaOH + Cu(NO3)2 → 2NaNO3 + Cu(OH)2↓
0,250,250,250,25
0,250,250,250,25
2 - Dung dịch có màu xanh lam là CuSO4
- Đánh dấu thứ tự 4 lọ rồi dùng dd CuSO4 thử 4 lọ còn lại:
Dung dịch nào có tạo ra kết tủa xanh lam là KOH:
CuSO4 + 2 KOH → Cu(OH)2↓ + K2SO4
- Dùng dd KOH thử 3 lọ còn lại:
Dung dịch nào không có kết tủa là Na2SO4
Dung dịch nào có tạo ra kết tủa trắng là MgSO4
2KOH + MgSO4 → K2SO4↓ + Mg(OH)2↓Dung dịch nào có tạo ra trắng, sau đó kết tủa tan trong KOH dư là
0,250,250,250,25
Trang 74 Hoà tan hỗn hợp vào trong NaOH lấy dư: có Al tan, còn Fe, Ag, Cu không
tan
2Al + NaOH + H2O → 2 NaAlO2 + 3H2↓
Lọc tách các chất không tan, còn nước lọc
Sục CO2 vào nước lọc → có kết tủa xuất hiện
NaAlO2 + CO2 + 2 H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓
Lọc ↓ đem nung ở t0 cao → thu được chất rắn:
Lọc dung dịch được hỗn hợp rắn gồm Cu, Ag và nước lọc
Cho NaOH dư vào nước lọc → thu được kết tủa
2 NaOH + FeCl2 → 2NaCl + Fe(OH)2↓
Lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, rồi dẫn khí H2 dư đi qua
→ thu được kim loại sắt
0,250,125
0,250,125
0,250,125
0,25
0,25
0,125
Trang 82 Cu + O2 → t 2CuOHoà tan hỗn hợp rắn vừa thu được vào dung dịch HCl dư → lọc lấy bạc không tan
0,1250,25
Bài toán 1 Đổi 250ml = 0,25l
Số g Ca(OH)2 : m = (400.3,7) : 100 = 14,8(g)
Số mol Ca(OH)2: n = 14,8:74 = 0,2 (mol)
Số mol CaCO3: n = 15: 100 = 0,15 (mol)
Số mol NaOH : n = 2 x 0,25 = 0,5 (mol)Gọi x, y lần lượt là số mol của FeO và CuOPT: FeO + CO → Fe + CO2
x x x xCuO + CO → Cu + CO2
y y y y
TH 1: Ca(OH)2 dư, CO2 hết
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) 0,15 0,15 ← 0,15
Theo đề bài và PTHH (1) ta có : (x+y): 2 = 0,15 =>
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (3)
x → x
0,250,250,250,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
Trang 90,25 0,250,250,250,250,250,25
Trang 10mZn giảm = mZn – mCu = 65x – 64x => x = 0,3
mCuO = 80 x 0,3 = 24 (g)
mHCl = 36,5.0,6 = 21,9 (g)mddHCl = 21,9 x 100: 7,3 = 300 (g)
Vdd = 300: 1,31 = 229 (ml) = 0,229 (l)
CM = 0,3: 0,229 ≈ 1,31 (M)Nếu thay Zn bằng Fe thì m lá sắt tăng hay giảm
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu0,3 0,3
mFe = 56 x 0,3 = 16,8 (g)
mCu = 64 x 0,3 = 19,2 (g)
mFe tăng = 19,2 – 16,8 = 2,4 (g)
0,250,250,250,250,250,25
0,25
0,250,250,25
UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2011 – 2012
Trang 11- Khóa ngày 06/11/2011
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu II ( 5 điểm) :
a/ Có 5 lọ bị mất nhãn, đựng riêng biệt từng dung dịch sau: NaNO3, NaHSO4, NaCl, NaOH,
Na2SO4 Hãy nêu cách nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học Viết phương trìnhminh họa (nếu có)
b/ Có hỗn hợp bột gồm Fe2O3 và Al2O3 Làm thế nào để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
Câu III (4,5 điểm) :
Cho một lượng bột sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch A vàkhí B Cho toàn bộ dung dịch A phản ứng với 250ml dung dịch KOH Sau khi kết tủa đổi hoàntoàn sang màu nâu đỏ, lọc lấy kết tủa nung khô đến khối lượng không đổi thu được 20g chấtrắn.(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Hãy tính :
Trang 12Câu Nội dung Điểm Câu I:
a.(3đ) (1) CaCO(2) CaO + H3 → CaO + CO2O → Ca(OH)22
b.
(2,5đ)
- Nung quặng pirit sắt trong không khí:
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2↑
- Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp:
Câu II:
a.(2,5đ) - Dùng quỳ tím nhận NaOH: quỳ tím → xanh
- Dùng quỳ tím nhận NaHSO4: quỳ tím → đỏ
- Dùng dung dịch BaCl2 nhận ra Na2SO4, có hiện tượng kết tủa
trắng
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
- Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra NaCl, có hiện tượng kết tủa
trắng
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
- Lọ còn lại NaNO3
0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
b.(2,5đ) - Cho hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch NaOH dư thì Al2O3 bị
hòa tan thành dung dịch NaAlO2
Còn Fe2O3 không tan
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
- Lọc lấy phần không tan Fe2O3, lấy phần nước lọc cho phản ứng
với CO2 ta được kết tủa Al(OH)3
2NaAlO2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + 2NaHCO3
- Lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao ta thu được Al2O3
2Al(OH)3 → Al2O3 + 3 H2O
0,25 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm
0, 5 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm
Điện phân có mành ngăn
Trang 130,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm
t o
Trang 14
- Theo phương trình: n MgCl2 = n MgCO3 = 0,1(mol)
- Khối lượng MgCO3: m = 0,1 84 = 8,4 (g)
- Khối lượng R2(CO3)x : m = 14,2 - 8,4 = 5,8 (g)
0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
* Chú ý :
- Nếu phương trình hóa học cân bằng hệ số sai thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó.
- Trong một phương trình hóa học nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm.
- Giải bài toán bằng những phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng và lập luận chính xác cho kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm trên Trong khi tính toán nếu lầm lẫn một chỗ nào đó dẫn đến kết sai thì chỉ cho điểm đến phần đúng.
UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2012 – 2013
Trang 15- Khóa ngày 04/11/2012
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
1 Có 4 lọ bị mất nhãn, đựng riêng biệt từng dung dịch sau: Na2CO3, HCl, Ba(NO3)2,
Na2SO4 Chỉ dùng thêm một thuốc thử hãy nêu cách nhận biết các dung dịch bằng phương pháphóa học Viết phương trình minh họa (nếu có)
2 Cho hỗn hợp gồm ba chất rắn : Al2O3, SiO2, Fe2O3 vào dung dịch chứa một chất tan Athì thu được một chất rắn B duy nhất Hãy cho biết A, B có thể là những chất gì ? Viết phươngtrình hóa học minh họa
Câu III (2 điểm) :
Để hòa tan hoàn toàn 5,1 gam oxit kim loại có hóa trị III cần phải dùng 43,8 gam dung dịchHCl 25% Xác định oxit kim loại
Câu IV (6 điểm):
Chia 46 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu thành hai phần bằng nhau
Phần I: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 11,2 lít khí H2 (đktc)
Phần II: Tác dụng vừa đủ với 15,68 lít khí Cl2 (đktc)
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Tính khối lượng và thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A
Câu V (4 điểm) :
Trộn 100ml dung dịch Na2SO4 0,5M với 100ml dung dịch CaCl2 0,4M thì thu được một lượngkết tủa đúng bằng lượng kết tủa thu được khi trộn 100ml dung dịch Na2SO4 đã cho ở trên với 100ml dung dịch BaCl2
1 Tính khối lượng kết tủa thu được
2 Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng đầu tiên
Trang 16Câu Nội dung Điểm
- Dùng dung dịch Na2CO3 nhận ra Ba(NO3)2 có hiện tượng kết tủa
Na2CO3 + Ba(NO3)2 → 2NaNO3 + BaCO3↓
- Lọ còn lại Na2SO4
0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
2.(3đ)
- Hỗn hợp gồm ba chất rắn : Al2O3, SiO2, Fe2O3 chứa một oxit bazơ,
một oxit axit và một oxit lưỡng tính nên khi cho vào một chất tan A
thì thu được một chất rắn B duy nhất sẽ xảy ra hai trường hợp :
+ Trường hợp 1: chất A là kiềm (ví dụ NaOH)
→ hai oxit tan được là Al2O3, SiO2 còn lại chất rắn B không tan là
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
t o
V 2 O 5
Trang 170,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu V
- Số mol dung dịch Na2SO4: n = 0,5 0,1 = 0,05 (mol)
- Số mol của dung dịch CaCl2: n = 0,4 0,1 = 0,04 (mol)
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Trang 184 điểm
PT: Na2SO4 + CaCl2 → CaSO4 + 2NaCl
1 1 1 2
0,04 0,04 0,04 0,08
Ta có tỉ lệ: 0,05/1 > 0,04/1 tính theo số mol của CaCl2
a Khối lượng CaSO4: m = 0,04 136 = 5,44(g)
b Nồng độ mol của các chất sau phản ứng.
Theo đề ra: m BaSO4 = m CaSO4 = 5,44g
- Số mol của BaSO4: n = 5,44/233 = 0,02 (mol)
- Nồng độ mol BaCl2: CM = 0,02/0,1 + 0,1 = 0,1 (M)
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
* Chú ý :
- Nếu phương trình hóa học cân bằng hệ số sai thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó
- Trong một phương trình hóa học nếu có từ một công thức hóa học trở lên viết sai thì phươngtrình đó không được tính điểm
- Đối với câu I và II học sinh chọn chất khác nếu đúng và viết phương trình chính xác vẫn chotrọn điểm
- Giải bài toán bằng những phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng lập luận khoa học vàchính xác cho kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm trên Trong khi tính toán nếu nhầm lẫnmột chỗ nào đó dẫn đến kết quả sai thì chỉ cho điểm đến phần đúng
UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2013 – 2014