1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

138 877 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm học qua, được sự hỗ trợ ngân sách từ chương trình Mục tiêu quốc gia, trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang đã từng bước trang bị thiết bị dạy học (TBDH) hiện đại phục vụ cho giảng dạy và học tập, để thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo. Đổi mới phương pháp dạy học, trong đó có đổi mới công tác quản lý TBDH của nhà trường, sẽ đem lại bộ mặt mới cho giáo dục nói chung và dạy học nói riêng trong xã hội hiện đại. Tuy nhiên, tình hình chuyển biến còn chậm. Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý TBDH, phát huy tối đa hiệu quả TBDH hiện có áp dụng các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học, thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo của Nhà trường. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên chúng tôi chọn đề tài “Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể”. Mục đích xác định hệ thống các giải pháp quản lý TBDH của trường CĐSP Nha Trang nhằm nâng cao chất lượng GDĐT từ nay đến 2020.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN HỮU THỐNG

QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Tác giả

Nguyễn Hữu Thống

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lời biết ơn sâu sắc tới TS Trần Văn Hiếu, người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy chúng tôi trong suốt khóa học của lớp Cao học QLGD K21 Khánh Hòa tại trường ĐHSP Huế.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể Quý Thầy,

Cô, các anh, chị cán bộ, viên chức Trường ĐHSP Huế đã luôn dành sự quan tâm hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ.

Tôi xin tri ân sự khích lệ, giúp đỡ của Ban Giám Hiệu cùng toàn thể cán bộ, viên chức Trường CĐSP Nha Trang, của gia đình, bạn bè và các anh các chị học viên lớp cao học QLGD K21 Khánh Hòa đã dành cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu khoa học.

Do điều kiện thời gian và khả năng hạn chế, tôi xin chân thành biết ơn và lắng nghe những ý kiến chỉ dẫn, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Danh mục các từ viết tắt 3

Danh mục các bảng, biểu, hình và sơ đồ 4

MỞ ĐẦU 5

1 Lí do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 6

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6

4 Giả thuyết khoa học 6

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

6 Phương pháp nghiên cứu 7

7 Phạm vi nghiên cứu 7

8 Cấu trúc luận văn 7

NỘI DUNG 8

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ 8

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 12

1.2.4 Thiết bị dạy học 13

1.2.5 Quản lý thiết bị dạy học 13

1.3 Lý luận về thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng 14

1.4 Các quan điểm tiếp cận quản lý TBDH ở trường Cao đẳng 23

1.5 Quản lý chất lượng tổng thể trong quản lý GD&ĐT 24

1.5.1 Khái niệm TQM 25

1.5.2 TQM và các cấp độ quản lý trong lĩnh vực chất lượng 26

1.5.3 Một số quan niệm về mô hình triển khai TQM 27

1.5.4 Nguyên tắc áp dụng TQM vào cơ sở giáo dục 29

1.5.5 Yếu tố môi trường của tổ chức áp dụng TQM 31

1.6 Mô hình vận dụng TQM vào quản lý TBDH của trường Cao đẳng 32

Trang 5

1.6.1 Luận giải về việc lựa chọn triển khai TQM vào trường Cao đẳng 32

1.6.2 Mô hình vận dụng TQM vào Quản lý TBDH 33

Tiểu kết chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG 36

2.1 Khái quát về trường CĐSP Nha Trang 36

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 39

2.3 Thực trạng về TBDH của Trường CĐSP Nha Trang 40

2.4 Thực trạng công tác quản lý TBDH tại trường CĐSP Nha Trang 47

2.4.1 Thực trạng quản lý TBDH của trường CĐSP Nha Trang 47

2.4.2 Thực trạng quản lý TBDH ở trường CĐSP Nha Trang – đánh giá theo các thành tố và 3C của TQM 51

2.5 Đánh giá chung 60

Tiểu kết chương 2 63

Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ 64

3.1 Căn cứ xác lập các giải pháp 64

3.2 Các nguyên tắc để xác lập giải pháp 65

3.3 Các giải pháp quản lý TBDH theo tiếp cận TQM 66

3.3.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên về công tác quản lý chất lượng TBDH theo tiếp cận TQM 66

3.3.2 Giải pháp 2 Hoàn thiện bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động đối với công tác quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM 69

3.3.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện các quy trình quản lý TBDH theo tiếp cận TQM 71

3.3.4 Giải pháp 4: Xây dựng nhóm chất lượng trong quản lý TBDH phục vụ đào tạo 72

3.3.5 Giải pháp 5: Đổi mới quản lý công tác phục vụ TBDH hướng đến khách hàng 75 3.3.6 Giải pháp 6: Sử dụng bộ công cụ thống kê TQM để đánh giá chất lượng quản lý TBDH 77

3.3.7 Giải pháp 7: Xây dựng hệ thống chất lượng và môi trường văn hóa chất lượng bên trong nhà trường 81

3.4 Mối quan hệ giữa các nội dung trong hệ thống giải pháp 89

3.5 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp 89

Tiểu kết chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCH TW Ban chấp hành Trung ươngBGH Ban giám hiệu

VHCL Văn hóa chất lượng

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Tên bảng, biểu đồ, hình và sơ đồ TrangBảng 2.1 Quy mô đào tạo qua các năm 37Bảng 2.2 Phân loại đánh giá và số điểm bình quân của thang đo mức 5 40Bảng 2.3 Phân loại đánh giá và số điểm bình quân của thang đo mức 4 40Bảng 2.4 Phân loại đánh giá và số điểm bình quân của thang đo mức 3 40Bảng 2.5 Nhận thức về vai trò của TBDH và QLTBDH đối với QTĐT 42Bảng 2.6 Ý kiến CBQL,GV và SV về mức độ đáp ứng TBDH 44Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về thực trạng chất lượng học liệu 45Bảng 2.8 Kết quả đánh giá CL, tính đồng bộ, tính hiện đại của TBDH 45Bảng 2.9 Đánh giá về hiệu quả khai thác sử dụng học liệu của thư viện 46Bảng 2.10 Phân bố kinh phí đầu tư xây dựng CSVC và mua sắm TBDH 48Bảng 2.11 Mức độ sử dụng TBDH theo đánh giá của CBQL, GV và SV 49Bảng 2.12 Kết quả khảo sát lý do không sử dụng TBDH 49Bảng 2.13 Đánh giá công tác bảo quản, sửa chữa TBDH 50Bảng 2.14 Đánh giá mức độ hư hỏng của TBDH 50Bảng 2.15 Mức độ hợp lý trong cách tổ chức cung ứng dịch vụ của thư viện 53Bảng 2.16 Ý kiến của SV về thực trạng thái độ phục vụ của thư viện 53Bảng 2.17 Đánh giá về thực trạng quan hệ khách hàng của thư viện 54Bảng 2.18 Đánh giá của SV về thái độ phục vụ TBDH 55Bảng 2.19 Một số khó khăn SV thường gặp khi học tập trong PTN, TH 58Bảng 2.20.Tác động của hoạt động KĐCL và QLCL đến chất lượng các dịch vụ 60Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 90Biểu đồ 2.1 Đánh giá về hiệu quả sử dụng TBDH 47Biểu đồ 2.2 Biểu đồ đánh giá nguyên nhân làm hư hỏng TBDH 50Biểu đồ 2.3 Ý kiến của CBQL, GV và SV về cách tổ chức phục vụ TBDH 54Biểu đồ 2.4 Mức độ thường xuyên mở cửa phòng TN, TH 55Biểu đồ 2.5 Mức độ thường xuyên mở cửa phòng TH Tin học 56Biểu đồ 2.6 Đánh giá một số hoạt động cần đầu tư hiện nay của thư viện 57Hình 1.1 Mô hình “ The Components of Total Quality” 28Hình 1.2 Mô hình “Quality Circle” của Sallis Eward 28Hình 1.3 Phác họa sơ đồ mô hình Total Quality (TQ) của Mỹ 29Hình 1.4 Mô hình TQM trong QLCL TBDH trường Cao đẳng 33Hình 3.1 Mô hình của sơ đồ xương cá 79Hình 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến khách hàng bằng giản đồ ra đa 80Hình 3.3 Qui trình xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng 86

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố trong QTDH, giáo dục 14

Sơ đồ 1.2 Chất lượng giáo dục ĐT phụ thuộc vào các yếu tố 21

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tầng bậc của khái niệm về chất lượng theo Sallis Eward 27

Sở đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Trường CĐSP Nha Trang 38

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chiến lược phát triển Giáo dục 2011- 2020 xác định “Giáo dục và Đào tạo

hướng vào mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Nâng cao mặt bằng dân trí đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, có kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm đến hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới có ý thức vươn lên về khoa học - công nghệ Tăng cường công tác quản lý CSVC & TBTH để đảm bảo chất lượng, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá trong GD& ĐT”[6].

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục 2005 quy định: “Đầu tư

cho giáo dục là đầu tư phát triển Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục Ngân sách Nhà nước giữ vai trò chủ yếu đầu tư cho giáo dục” Trong Luật giáo dục đã ghi rõ:

“Mục tiêu giáo dục là đào tạo người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri

thức sức khoẻ thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và phát triển nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [40].

Tiếp tục công tác xây dựng CSVC nhà trường, đảm bảo yêu cầu nâng cao chấtlượng giáo dục Vậy, vấn đề quản lý CSVC tạo bước chuyển biến cơ bản trongQLGD và nâng cao chất lượng giáo dục, thúc đẩy bước chuyển biến sự nghiệp giáodục phát triển toàn diện nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Phương tiện, thiết bị trường học là thành phần, là điều kiện hoạt động dạy họcnên quản lý CSVC là một trong các nhiệm vụ quan trọng của các trường

Trong những năm qua các trường ĐH và CĐ mới được thành lập trong cảnước đã nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của Bộ GD&ĐT, của cáccấp chính quyền và các tổ chức xã hội Kinh phí được cấp theo chương trình mụctiêu quốc gia để tăng cường và trang bị thêm CSVC với mục đích nâng cao chấtlượng đào tạo để các trường đại học, cao đẳng thực sự là động lực phát triển củatỉnh, khu vực, trong thời kỳ hội nhập

Trong những năm học qua, được sự hỗ trợ ngân sách từ chương trình Mụctiêu quốc gia, trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang đã từng bước trang bị thiết bịdạy học (TBDH) hiện đại phục vụ cho giảng dạy và học tập, để thúc đẩy quá trìnhđổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo Đổi mới phương phápdạy học, trong đó có đổi mới công tác quản lý TBDH của nhà trường, sẽ đem lại bộmặt mới cho giáo dục nói chung và dạy - học nói riêng trong xã hội hiện đại Tuynhiên, tình hình chuyển biến còn chậm Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp

Trang 9

quản lý TBDH, phát huy tối đa hiệu quả TBDH hiện có áp dụng các phương pháptiên tiến vào quá trình dạy học, thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo của Nhà trường

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên chúng tôi chọn đề tài “Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể” Mục đích xác định hệ thống các giải pháp quản lý TBDH của

trường CĐSP Nha Trang nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT từ nay đến 2020

Quản lý thiết bị dạy học ở trường Cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý TBDH tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếpcận quản lý chất lượng tổng thể

4 Giả thuyết khoa học

Trường CĐSP Nha Trang đã và đang tăng cường xây dựng, phát triển CSVC

và đầu tư trang thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu đào tạo của nhà trường Tuy nhiênhiện nay công tác quản lý TBDH vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế trên nhiềuphương diện Vận dụng tiếp cận TQM là lựa chọn phù hợp trong việc đổi mới quản

lý TBDH phục vụ hoạt động đào tạo tại trường CĐSP Nha Trang TBDH của nhàtrường sẽ được tổ chức hiệu quả nếu xác lập được hệ thống giải pháp vận dụng theotiếp cận TQM hướng đến việc phát huy tiềm năng sáng tạo của các bộ phận phục

vụ, huy động được sự tham gia, sự phối hợp đồng bộ của cả đội ngũ người dạy –người học và người phục vụ vào các quá trình cải tiến chất lượng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý TBDH tại trường Caođẳng Sư phạm theo tiếp cận TQM

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý TBDH tạitrường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang Tham chiếu kết quả nghiên cứu thực trạngvới tiếp cận TQM

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý TBDH tại trường Cao đẳng Sư phạm NhaTrang theo tiếp cận TQM

Trang 10

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: sử dụng phương pháp phân tích, tổnghợp tài liệu, phân loại tài liệu…nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra bằng ankét;phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn, trao đổi, tổng kết kinh nghiệm;phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Phương pháp thống kê toán học: sử dụng phương pháp thống kê toánhọc nhằm xử lý kết quả nghiên cứu Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và vận dụng các giải pháp quản lýtheo tiếp cận TQM vào quản lý TBDH tại trường CĐSP Nha Trang trong giai đoạnhiện nay đến 2020

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 phần

Phần mở đầu

Phần nội dung: Gồm 3 chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy học ở trường Cao đẳng theo tiếp

cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 2: Thực trạng quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha

Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 3: Giải pháp quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha

Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Phần Kết luận và Khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 11

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý TBDH của trường Cao đẳng

Quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động giáo dục và dạy học đãđược nghiên cứu có hệ thống từ thời Komenski cho đến ngày nay Nhưng, hầu nhưcác công trình nghiên cứu chỉ tập trung nhiều vào mục tiêu, nội dung và phươngpháp của việc giáo dục và dạy học, còn phương tiện và điều kiện để thực hiện cácthành tố trên dường như chưa được quan tâm một cách triệt để, đó là CSVC củatrường học (đất đai, môi trường tự nhiên, trường sở, các cấp khối công trình, phònghọc, phòng thí nghiệm thực hành, bàn ghế giáo viên và học sinh, bảng, thiết bị và

các trang thiết bị khác…) Komenski từng phát biểu rằng: “Cái gì có thể tri giác

được thì hãy để cho học sinh tri giác bằng giác quan của mình Cái nhìn được thì hãy để cho nhìn, cái nghe được thì hãy để cho nghe, cái có mùi vị thì hãy để cho ngửi nếm, cái sờ mó được thì hãy để cho tri giác bằng xúc giác Đó là qui tắc vàng đối với học sinh” [37,tr.10].

Theo quan điểm duy vật biện chứng: vật chất có trước, ý thức có sau; vật

chất là nguồn gốc của ý thức Các Mác đã chỉ ra rằng “Ý niệm chẳng qua chỉ là vật

chất đã được chuyển vào bộ óc con người và được cải biến trong đó” Lý luận về

nhận thức Lê Nin nêu rõ “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư

duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân

lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan” [18, tr.102]; [41,tr.189].

Ở Việt Nam, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề dạy học trực quan

và các phương tiện dạy học như: Nguyễn Cương với “Phương tiện kỹ thuật và đồ dùngdạy học”; Vũ Trọng Rỹ với “Quản lý CSVC – TBDH ở nhà trường phổ thông”; TháiDuy Tuyên với “Giáo dục học hiện đại”; Tô Xuân Giáp với “Phương tiện dạy học”; VõChấp với “Hệ thống thiết bị dạy học ở trường phổ thông”; Những công trình nghiêncứu của các nhà khoa học trên đã xây dựng được một hệ thống lý luận về TBDH vàcông tác quản lý TBDH Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu đều tập trungxây dựng cơ sở lý luận về TBDH và quản lý TBDH ở các trường phổ thông; rất ít đềcập đến vấn đề TBDH và quản lý TBDH ở các trường cao đẳng, đại học

Trang 12

Ở cấp độ luận văn thạc sĩ, trong thời gian gần đây đã có các công trình nghiêncứu của một số học viên cao học QLGD ở trường Đại học Sư phạm Huế nghiên cứuquản lý TBDH ở các loại hình nhà trường Có thể kể đến các công trình sau:

“Các biện pháp quản lý thiết bị dạy nghề tại trường Cao đẳng Công nghiệp Huế trong điều kiện hiện nay” (Nguyễn Quốc Long – 2006)

“Các biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở trường Đại học Sư phạm Đồng Tháp trong giai đoạn hiện nay” (Hà Văn Sinh – 2007)

“ Các biện pháp quản lý thiết bị dạy học tại trường Đại học Khoa học – Đại học Huế” (Nguyễn Thị Thanh Liên – 2008)

“Biện pháp quản lý phương tiện dạy học ở trường Cao đẳng Bến Tre”

(Nguyễn Thanh Sơn – 2012)

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng, cáctác giả nêu trên đã xuất được một số biện pháp quản lý TBDH ở cơ sở Tuy nhiên,những đề xuất đó cũng chỉ dừng lại ở mức vận dụng cho cơ sở đào tạo cụ thể, chưa

có tính khái quát và ứng dụng rộng rãi Chưa có nhiều công trình nghiên cứu vềcông tác quản lý TBDH theo tiếp cận TQM ở trường cao đẳng – đại học

Từ lý do trên tôi đã chọn và nghiên cứu vấn đề “Quản lý thiết bị dạy học tại

trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể”

1.1.2 Nghiên cứu tiếp cận TQM và vận dụng vào công tác quản lý giáo dục

TQM thực chất là một triết lý về quản trị, đó là cách tiếp cận lưu tâm đếnchất lượng trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toànthể thành viên trong doanh nghiệp/tổ chức, nhất là ở các cấp lãnh đạo Nói cáchkhác, TQM tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của các công

ty, nhấn mạnh rằng tất cả các hoạt động của công ty cần phải hướng tới việc thựchiện mục tiêu chất lượng

Do sự thành công của triết lý TQM trong việc cải thiện chất lượng của cácdoanh nghiệp, nhiều nhà quản lý giáo dục (QLGD) đã tìm cách vận dụng lý thuyếtnày trong thực tiễn hoạt động của mình Tuy nhiên, trường đại học, cao đẳng(GDĐH) là một tổ chức đặc thù và không thể máy móc áp dụng các nguyên tắcquản lý công ty hay doanh nghiệp Chất lượng GDĐH từ lâu là một vấn đề nóng, dotầm quan trọng của nó đối với từng cá nhân, từng gia đình, và cả xã hội Dale and

Plunkette (1990) khái quát bốn cách tiếp cận đối với chất lượng giáo dục: Bảo đảm

chất lượng (nhấn mạnh việc phòng tránh kết quả xấu, dựa vào kiểm định ngoài,

dùng phương pháp phân tích nhân quả và thống kê); Kiểm soát chất lượng (nhấn

Trang 13

mạnh kiểm tra kết quả hay sản phẩm, dựa trên một số ít tiêu chí, có khi là quá trình

tự kiểm soát nội bộ và là một hệ thống dựa trên giấy tờ, văn bản); Thanh tra (là quá

trình rà soát sau khi hoạt động giáo dục đã diễn ra, chủ yếu là để kiểm soát lực

lượng lao động); Quản lý chất lượng tổng thể (mục đích là để cải thiện hoạt động,

liên quan tới cả sản phẩm lẫn quá trình, cả người cung cấp lẫn tiêu dùng dịch vụgiáo dục, và thực hiện thông qua làm việc tập thể)

Trong những năm gần đây, có một số công trình nghiên cứu về quản lý chấtlượng và quản lý theo TQM trong giáo dục đại học Tiêu biểu một số công trìnhnghiên cứu luận án tiến sĩ quản lý giáo dục sau:

“Vận dụng lí thuyết quản lý chất lượng tổng thể vào quản lý quá trình dạy học ở trường Trung học phổ thông dân lập” (Lê Đức Ánh – 2007)

“Quản lý chất lượng đào tạo theo ISO 9001:2000 trong trường đại học Hàng Hải Việt Nam” (Nguyễn Đức Ca – 2011)

“Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường Đại học Ngoại Ngữ - ĐH Quốc gia Hà Nội” (Nguyễn

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Hoạt động

quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (Người quản lý) đến khách thể quản lý (Người bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [11;tr.1]

Trang 14

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả, thì: “Quản lý là một quá

trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [7;tr.176]

Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt động thiết

yếu nảy sinh khi con ngưòi hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [10; tr.41].

Mặc dù trình bày khác nhau, song các khái niệm trên đã vạch rõ bản chất hoạtđộng quản lý, đó là: Cách thức tổ chức, điều khiển (Cách thức tác động) của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu chung của tổchức đã đề ra Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý rất đa dạng vàphong phú, nhưng trong các mối quan hệ đó thì cần quan tâm nhất là mối quan hệgiữa con người với con người và coi đó là cốt lõi của hoạt động quản lý Đó là mốiquan hệ tác động qua lại, tương hỗ với nhau tạo thành một hệ gọi là hệ quản lý

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: “Quản lý là quá

trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã đề ra”.

1.2.2 Quản lý giáo dục

QLGD là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.

Theo M.M.Mechti Zađe nhà lý luận Liên Xô trước đây đã nêu:“QLGD là

tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như về mặt chất lượng” [21, tr.34].

Theo Nguyễn Ngọc Quang đã viết: “QLGD (nói riêng quản lý trường học)

là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất” [28, tr.35]

Trang 15

Theo tác giả Nguyễn Đức Trí, QLGD được hiểu là sự tác động của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động giáo dục hay công tác giáodục Nói một cách đầy đủ hơn, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành

hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài QLGD là hoạt động điều hành, phốihợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển

xã hội QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng

xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục khôngchỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người và giáo dục suốt đời Cho nên QLGDđược hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thốnggiáo dục quốc dân

Như vậy, QLGD là quản lý một quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng

bộ, hài hòa sự phân hóa xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật phục vụ cácyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội QLGD có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích cho xã hội

đó là tính kinh tế xã hội, QLGD vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Nó đã trở thànhmột ngành khoa học và có cơ sở lý luận riêng của nó

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác đào tạo,giáo dục thế hệ trẻ Nó là tế bào của hệ thống giáo dục quốc dân, nơi tập hợp nhữngngười thực hiện nhiệm vụ chung: Dạy và học, giáo dục và đào tạo những nhân cáchtheo mục tiêu đề ra Như vậy, có nghĩa nhà trường vừa là thành tố khách thể cơ bảncủa tất cả các cấp QLGD, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là thực hiện

đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [17, tr.75].

Quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, nóđòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và có hướng đích của chủ thể quản

lý để đảm bảo sự vận hành tối ưu kinh tế - xã hội và tổ chức sư phạm của quá trìnhdạy học và giáo dục thế hệ trẻ Quản lý nhà trường bao gồm quản lý các mối quan

hệ giữa trường học với môi trường xã hội bên ngoài và quản lý nội bộ bên trongnhà trường

Trang 16

Như vậy, quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản lýcác điều kiện thiết yếu của việc dạy và học như quản lý nhân lực, tài chính, CSVC

1.2.4 Thiết bị dạy học

Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo định nghĩa:

“TBDH là một bộ phận cơ sở vật chất trường học trực tiếp có mặt trong giờ học được thầy và trò cùng sử dụng” [19, tr.285]

Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng: “Thiết bị dạy học là phương tiện hỗ trợ cho

thầy giáo và học sinh trong quá trình dạy học, nhằm giúp cho học sinh nắm kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo” [36, tr.352] Tác giả Vũ Quốc Chung chỉ ra rằng: “TBDH là một vật thể hoặc tập hợp các vật thể mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học

để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, định luật, hình thành các kỹ năng kỹ xảo cần thiết” [15, tr.454].

Tóm lại: TBDH là tập hợp những đối tượng vật chất được GV và HS sử dụngvới tư cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS, TBDHcòn là nguồn tri thức phong phú để lĩnh hội tri thức Hiểu một cách khái quát thìTBDH là sự vật chất hóa nội dung và phương pháp dạy học

1.2.5 Quản lý thiết bị dạy học

Quản lý TBDH là một trong những nội dung của quản lý nhà trường Quản

lý TBDH là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên thực trạng củaTBDH và hoàn cảnh đặc thù của mỗi nhà trường, nhằm đảm bảo cho việc lập kếhoạch đầu tư, khai thác, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị dạy học,kiểm kê, kiểm toán, thanh lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường

Các nội dung cũng như các biện pháp quản lý TBDH ở mỗi trường khôngnhất thiết phải giống nhau mà nó phụ thuộc rất lớn vào thực trạng TBDH, các ngànhnghề đào tạo cũng như các điều kiện khác của mỗi trường Kinh nghiệm từ thực tiễncho thấy: TBDH chỉ phát huy tác dụng tốt trong GD&ĐT khi được quản lý tốt Do

đó, phải chú trọng đến việc quản lý TBDH trong nhà trường từ việc đầu tư, trang bị,đến việc sử dụng và bảo quản Quản lý TBDH là một lĩnh vực vừa mang đặc tínhkinh tế - giáo dục, vừa mang đặc tính khoa học – giáo dục nên việc quản lý một mặtphải tuân thủ các yêu cầu chung về quản lý kinh tế, khoa học Mặt khác, cần tuânthủ theo các yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục

Như vậy, quản lý TBDH là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chứcdựa trên những thông tin về tình trạng của TBDH đặc điểm và đặc thù của mỗi nhà

Trang 17

trường, nhằm đảm bảo cho việc đầu tư, khai thác, sử dụng TBDH phát triển phùhợp với mục tiêu ĐT của mỗi cơ sở đào tạo Công tác quản lý TBDH chịu sự chiphối rất lớn của nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, cũng như trình độ và năng lực sư phạmcủa giảng viên ở mỗi cơ sở đào tạo Những yếu tố đó quyết định nội dung, hình thứccũng như phạm vi hoạt động của công tác quản lý TBDH trong nhà trường.

1.3 Lý luận về thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng

1.3.1 Vị trí, vai trò của TBDH trong hoạt động đào tạo

1.3.1.1 Vị trí của TBDH trong hoạt động đào tạo

Trong hoạt động đào tạo, TBDH là một trong những điều kiện thiết yếu đểtiến hành quá trình hoạt động đào tạo trong nhà trường, thiếu điều kiện này thì quátrình đó không thể diễn ra hoặc diễn ra ở dạng không hoàn thiện Mặc dù xuất hiệnsau và phát triển chậm hơn so với các lĩnh vực khác nhưng đến nay TBDH cũng đã

có nhiều thay đổi cả về số lượng, chủng loại và chất lượng, “làm thay đổi vị trí của

chúng trong QTDH” [37, tr.251].

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình dạy học, giáo dục

Khi nền kinh tế - xã hội chưa phát triển, TBDH còn ít và hầu hết thầy giáo tựchế tạo, việc sử dụng TBDH chưa nhiều và chưa tách ra thành một yếu tố trongQTDH Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội và khoa học – công nghệ, TBDHđược sản xuất ngày càng nhiều và đặc biệt là sự xuất hiện của các TBDH hiện đại

như: máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số, ti vi đã tách TBDH thành “một

yếu tố trong QTDH” [37,tr.251] Hoạt động đào tạo được cấu thành bởi nhiều thành

Trang 18

tố cơ bản liên quan chặt chẽ và tương tác lẫn nhau, đó là các thành tố: mục tiêu, nộidung, phương pháp, người dạy, người học và phương tiện dạy học Các thành tố nàytạo nên quá trình sư phạm, dưới tác động của môi trường bên ngoài đó là môitrường kinh tế - xã hội và môi trường khoa học – công nghệ Có thể mô tả quan hệcủa các thành tố trong quá trình dạy học, giáo dục theo sơ đồ 1.1.

Để đảm bảo chất lượng giáo dục, trong quản lý cần phải coi trọng đến tất cảcác thành tố này Các thành tố trong quá trình dạy học ở sơ đồ 1.1 có tác động lẫnnhau, bổ sung cho nhau Khi có mục tiêu, nội dung tốt nhưng phương pháp, TBDHchưa phù hợp thì chất lượng giáo dục cũng bị hạn chế Thực tế cho thấy, TBDH hỗtrợ tích cực cho các thành tố trong quá trình dạy học, đồng thời nó chịu sự chi phốicủa nội dung và phương pháp dạy học

Hiệu quả giáo dục phụ thuộc một phần rất quan trọng vào TBDH Mặt khác,tính hiệu quả của TBDH lại phụ thuộc vào năng lực sư phạm của GV và điều kiệnTBDH của nhà trường Điều này thể hiện ở chỗ: nếu TBDH của nhà trường quánghèo nàn, lạc hậu thì cho dù năng lực sư phạm của GV có tiên tiến, giỏi đến mấyvẫn không tạo ra được hiệu quả lao động sư phạm tốt mà còn có xu hướng làm chonăng lực sư phạm của GV mai một dần đi Nếu TBDH được trang bị đầy đủ, hiệnđại thì sẽ thúc đẩy năng lực sư phạm của GV phát triển vươn lên để cùng tác độngvào người học nhằm đạt hiệu quả cao nhất

1.3.1.2 Vai trò của TBDH trong hoạt động đào tạo

Theo quan điểm triết học: TBDH đóng vai trò là phương tiện giúp cho hoạtđộng nhận thức của người học đạt được mục đích học tập theo đúng con đường biện

chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan “Từ trực quan sinh

động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” [9,tr.189] Như

vậy, TBDH có vai trò là một nhân tố minh chứng khách quan cho việc xây dựng các

lý luận và áp dụng các lý luận đó vào thực tiễn

Dưới góc độ giáo dục học: TBDH đóng vai trò là một thành tố cơ bản trongcấu trúc của QTDH Thành tố này có vai trò quan trọng như các thành tố mục tiêu,nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, người dạy, người học, kết quả; đồng thời

có tác động tương hỗ đến các thành tố cấu trúc khác của QTDH để đạt tới mục đíchgiáo dục tổng thể TBDH là một trong những điều kiện mang tính tất yếu để các lựclượng giáo dục trong nhà trường thực hiện được các nhiệm vụ và chức năng của họ

Theo lý luận quản lý: TBDH đóng vai trò là một phương tiện thực hiện mụcđích quản lý QTDH TBDH là một trong những trụ cột cơ bản của hoạt động quản

Trang 19

lý để chủ thể quản lý dựa vào nó mà thực hiện các chức năng cơ bản của quản lýQTDH (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) Đồng thời TBDH đóng vai trò

là phương tiện để kết nối hoạt động quản lý QTDH với các hoạt động quản lý kháctrong nhà trường

Trong quá trình dạy học – giáo dục có thể đánh giá vai trò của TBDH quacác nhận định sau: TBDH đóng vai trò rất quan trọng trong việc đổi mới phươngpháp dạy học theo hướng đến người học là trung tâm của quá trình nhận thức Theo

đó người học được chủ động tham gia tích cực vào quá trình học tập Muốn thựchiện điều đó cần trang bị đầy đủ và đa dạng các loại TBDH như: thư viện điện tử,sách nghiên cứu, các thiết bị kỹ thuật hiện đại, máy vi tính và các phương tiện hỗtrợ khác TBDH cũng giúp cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, giúp cho SVhiểu sâu hơn, rõ hơn nội dung dạy học Một số nội dung phức tạp rất cần có phươngtiện trực quan mới giải quyết được như chứng minh các định luật, định lý, hiệntượng trừu tượng của khoa học tự nhiên Phương tiện thí nghiệm, dụng cụ thực hành

đã giúp cho phương pháp dạy học khám phá, nghiên cứu đạt đến kết quả thiết thực

và cụ thể Với TBDH đầy đủ, người học còn được rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, từ đóhiểu sâu hơn các vấn đề cần học, cần nghiên cứu tạo điều kiện phát triển năng lựcsáng tạo TBDH hiện đại góp phần rất lớn vào việc nâng cao khả năng sư phạm chođội ngũ GV Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của KHKT, ngành CNTT đãđóng góp rất nhiều các phương tiện kỹ thuật hiện đại trực tiếp hỗ trợ cho các nhàQLGD, GV và SV về lượng thông tin, cách thức sắp xếp trình bày kiến thức khoahọc rõ ràng, chính xác Việc sử dụng CNTT đã tạo điều kiện trao đổi thông tin giữa

GV và SV thuận tiện, tiết kiệm thời gian, tạo sự hứng thú lôi cuốn SV tham gia vàogiờ học, bồi dưỡng khả năng tự học, tự nghiên cứu cho SV và nâng cao hiệu quả laođộng sư phạm của GV

Tóm lại: TBDH vừa là phương tiện để nhận thức, vừa là đối tượng chứađựng nội dung cần nhận thức TBDH góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạyhọc theo hướng lấy người học làm trung tâm; TBDH làm tăng thêm việc đa dạnghóa các hình thức dạy học, góp phần đảm bảo chất lượng dạy – học, đồng thờiTBDH nâng cao khả năng sư phạm của GV và kích thích hứng thú học tập, pháttriển tư duy và trí thông minh sáng tạo của SV

1.3.2 Phân loại thiết bị dạy học

Cho đến nay, các nhà giáo dục vẫn có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn vềcách phân loại TBDH Mỗi quan điểm phân loại đều dựa trên tính chất, cấu tạo và

Trang 20

mức độ sử dụng TBDH trong quá trình dạy học Cơ sở phân loại TBDH dựa trêncác căn cứ chủ yếu như: Cơ sở khoa học về những con đường nhận thức của họcsinh trong quá trình học tập; Chức năng của các loại hình TBDH; Yêu cầu về mặt

sư phạm và khả năng trang bị, sử dụng chúng trong nhà trường hiện nay

Trong luận văn này, chúng tôi phân loại TBDH theo quan điểm của tác giảThái Duy Tuyên [35;tr.256], căn cứ vào nhiệm vụ dạy học, TBDH được phân làm 4loại phục vụ trực tiếp và gián tiếp trong quá trình dạy học

- Loại thứ nhất: là thiết bị phục vụ việc truyền thụ kiến thức rất đa dạng,

nhằm hỗ trợ cho người học trong quá trình nắm kiến thức Gồm các nhóm sau:Nhóm các vật thật (nguyên bản) và những phương tiện tái hiện các hiện tượng tựnhiên, kỹ thuật và sản xuất như các thí nghiệm biểu diễn Nhóm các hình ảnh củacác hiện tượng tự nhiên và xã hội như: mô hình, tranh, bảng vẽ, phim đèn chiếu,phim điện ảnh, băng ghi âm…Nhóm các dụng cụ mô tả các vật và hiện tượng bằng

ký hiệu, bằng lời và các hình thức ngôn ngữ tự nhiên và nghệ thuật như: sách vở,băng, bản thiết kế… Nhóm các phương tiện kỹ thuật như: máy chiếu phim, máy ghi

âm (để sử dụng các tài liệu nghe - nhìn) và các máy kiểm tra nhằm thực hiện mốiliên hệ ngược của quá trình dạy học;

- Loại thứ 2: Các thiết bị dùng để rèn luyện kỹ năng Loại này cũng có thể

chia thành 3 nhóm sau: Các dụng cụ rèn luyện kỹ năng thực hành các kiến thức tựnhiên và xã hội như dụng cụ thực hành: Lý, Hoá, Sinh; Sân chơi, bãi tập, phòng thểdục, nhạc, hoạ, câu lạc bộ và các dụng cụ kèm theo để rèn luyện kỹ năng thực hànhcho hoạt động thẩm mỹ; Xưởng trường, vườn trường, ruộng thí nghiệm nhằm giáodục kỹ năng thực hành cho giáo dục kỹ thuật tổng hợp và lao động;

- Loại thứ 3: Các thiết bị hỗ trợ cho hoạt động dạy học như: bút, giấy, bàn,

ghế, tủ, giá sách, màn tối;

- Loại thứ 4: Là trường sở, gồm lớp học, xưởng trường, câu lạc bộ, nhà thể

dục, chỗ hội họp, văn phòng, phòng hiệu trưởng…

Như vậy, chúng ta có thể hiểu tổng quát: TBDH là những công cụ mà GV và

SV sử dụng trong QTDH nhằm đạt được mục đích của QTDH Có nhiều cách phânloại TBDH tùy theo dụng ý tiếp cận của người nghiên cứu Theo chúng tôi, TBDHbao gồm các nhóm chủ yếu sau: Phương tiện kỹ thuật dạy học: máy móc, dụng cụphục vụ trực tiếp cho hoạt động dạy học; Học liệu: sách, giáo trình, bài giảng, tưliệu, gọi chung là các ấn phẩm trong thư viện; tài liệu trực quan (mô hình, bản đồ,tranh, phim ảnh, các phần mềm dạy học ); Máy móc, dụng cụ và vật liệu thí

Trang 21

nghiệm, trong phòng thí nghiệm; Trang bị nội thất: Những trang bị trong cácphòng học, giảng đường, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện như: đồ gỗhoặc thay gỗ (bảng, bục, bàn, ghế, tủ, kệ, ).

1.3.3 Một số yêu cầu đối với thiết bị dạy học

1.3.3.1 Đảm báo tính khoa học sư phạm

Tính khoa học sư phạm là một chỉ tiêu chính về chất lượng TBDH Chỉ tiêunày đặc trưng cho sự liên hệ giữa mục tiêu đào tạo và giáo dục, nội dung phươngpháp dạy học với cấu tạo và nội dung của phương tiện Tính khoa học sư phạm thểhiện ở chỗ: TBDH phải đảm bảo cho SV tiếp thu được kiến thức, kỹ năng kỹ xảonghề nghiệp tương ứng với yêu cầu của chương trình học, giúp cho GV truyền đạtmột cách thuận lợi các kiến thức phức tạp, kỹ xảo tay nghề làm cho họ phát triểnkhả năng nhận thức và tư duy logic; Nội dung và cấu tạo của TBDH phải đảm bảocác đặc trưng của việc dạy lý thuyết và thực hành cũng như các nguyên lý sư phạm

cơ bản; TBDH phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy, thúcđẩy khả năng tiếp thu năng động của SV; Các TBDH hợp thành một bộ phải có mốiliên hệ chặt chẽ về nội dung, bố cục và hình thức, trong đó mỗi cái phải có vai trò

và chỗ đứng riêng; TBDH phải thúc đẩy việc sử dụng các phương pháp dạy họchiện đại và các hình thái tổ chức dạy học tiên tiến

1.3.3.2 Đảm bảo tính năng kỹ thuật

Các TBDH phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển, chắc chắn, có khối lượng

và kích thước phù hợp, công nghệ chế tạo hợp lý và phải áp dụng những thành tựucủa khoa học kỹ thuật mới Mặt khác, TBDH phải được bảo đảm về tuổi thọ và độvững chắc; TBDH phải được áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất nếu

có thể; TBDH phải có kết cấu thuận lợi cho việc bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa

1.3.3.3 Đảm bảo tính nhân trắc học

Thể hiện ở sự phù hợp của các phương tiện dạy học với tiêu chuẩn tâm sinh lýcủa GV và SV, gây được sự hứng thú cho SV và thích ứng với công việc sư phạmcủa thầy và trò Cụ thể như sau: TBDH dùng để biễu diễn trước SV phải được nhìn rõ

ở khoảng cách 8m Các TBDH dùng cho cá nhân SV không được chiếm nhiều chỗtrên bàn học; TBDH phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của SV, màu sắc phảisáng sủa, hài hòa và giống với màu sắc của vật thật (nếu là mô hình, tranh vẽ)

1.3.3.4 Đảm bảo tính thẩm mỹ

Các phương tiện dạy học phải phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức môi trường

sư phạm: TBDH phải đảm bảo tỉ lệ cân xứng, hài hòa về đường nét và hình khối giống

Trang 22

như các công trình nghệ thuật TBDH phải làm cho thầy trò thích thú khi sử dụng, kíchthích tình yêu nghề, làm cho SV nâng cao cảm thụ chân, thiện, mỹ.

1.3.3.5 Đảm bảo tính kinh tế

Tính kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng khi lập luận chứng chế tạo mới hayđưa vào sử dụng các thiết bị dạy học mẫu; Nội dung và đặc tính kết cấu của TBDHphải được tính toán để với một số lượng ít, chi phí nhỏ vẫn bảo đảm hiệu quả caonhất TBDH phải có tuổi thọ cao và chi phí bảo quản thấp

1.3.3.6 Đảm bảo các yêu cầu và quy định của các cơ quan nhà nước về TBDH

Trong một số ngành nghề đào tạo, TBDH đã được tiêu chuẩn hóa về sốlượng, chủng loại, đặc điểm do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để các cơ sởgiáo dục tuân theo

1.3.4 TBDH và hiệu quả vận hành hoạt động đào tạo

Hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng có thể xem như một quá trình tổng thểđược xây dựng theo các chuẩn mực đã được qui định TBDH là yếu tố tác động trựctiếp đến hiệu quả vận hành quá trình đào tạo Chất lượng của hoạt động đào tạo sẽ đượcđảm bảo và nâng cao nhờ quan tâm đến hiệu quả vận hành của quá trình đào tạo

Để TBDH có tác động tích cực đến hiệu quả vận hành quá trình đào tạo thìviệc quản lý TBDH phải luôn gắn liền trong mối liên hệ chặt chẽ với các lĩnh vựcquản lý khác trong trường cao đẳng, trên cơ sở chú trọng đến vai trò của tất cả các

nhân tố tác động “Không có chương trình tốt thì không thể có thiết bị dạy học tốt”;

“Người dạy không có ý thức dạy tốt, ít quan tâm hoặc không chịu khó sử dụng thiết

bị thì tác dụng của thiết bị dạy học sẽ hạn chế”; “Người học không xem thiết bị là một đối tượng nhận thức của mình thì thiết bị dạy học sẽ không phát huy tác dụng”;

“Nguồn tài lực cung ứng cho mua sắm và trang bị TBDH hiện đại không đầy đủ, đồng bộ thì TBDH không đáp ứng được”[8].

TBDH có vai trò trực tiếp thúc đẩy hiện thực hóa mục tiêu đào tạo Hoạtđộng quản lý TBDH là một mảng công việc rất quan trọng trong trường cao đẳng.Tuy nhiên, do yêu cầu về TBDH phục vụ hoạt động ĐT trong nhiều trường hợpkhông được quan tâm và kiểm soát chặt chẽ, nên trong một thời gian dài TBDH củacác trường cao đẳng ít được quan tâm đầu tư hoặc được đầu tư nhưng chưa đượccác đối tượng phục vụ quan tâm sử dụng Vì vậy, vấn đề quản lý TBDH phải đượcnhìn nhận trong mối quan hệ với các yếu tố chi phối khác của quá trình ĐT, baogồm mục tiêu, chương trình, người dạy, người học, phương pháp dạy học và chịuảnh hưởng của nguồn tài lực đầu tư cho giáo dục Để phục vụ một cách có hiệu quả cho

Trang 23

hoạt động đào tạo, những người quản lý TBDH không chỉ có nghiệp vụ chuyên môn giỏi,

mà cần có hiểu biết về hoạt động đào tạo, biết làm thế nào để TBDH mà học cung ứng phùhợp với đối tượng phục vụ trong môi trường tác động của các yếu tố chi phối đã nêu

1.3.5 TBDH và học chế tín chỉ của trường cao đẳng

Để phục vụ hiệu quả hoạt động ĐT, TBDH với tư cách là công cụ làm việccủa GV và SV phải được quản lý phù hợp với các đặc điểm của hoạt động ĐT.Trong thực tế của giáo dục CĐ, ĐH nước ta hiện nay, việc chuyển đổi phương thức

ĐT từ niên chế sang học chế tín chỉ đang bước đầu được triển khai, những yêu cầucủa phương thức ĐT mới cần được đề cập đến trong quản lý TBDH

Học chế tín chỉ là một hệ thống ĐT nhiều ưu điểm Tuy nhiên, để áp dụngphương thức ĐT này đòi hỏi nhà trường phải thay đổi từ quan điểm đến chươngtrình, nội dung, phương pháp dạy học và phục vụ dạy học Ba yếu tố được xem làđiều kiện quyết định chất lượng ĐT theo học chế tín chỉ đó là: chương trình đào tạo,đội ngũ thực hiện chương trình và nguồn lực TBDH Trong hoàn cảnh hiện nay,điều kiện TBDH để phục vụ cho việc triển khai học chế tín chỉ cho trường CĐ cònnhiều khó khăn và bất cập, là bài toán khó mà các nhà quản lý giáo dục đang tìmcách giải quyết Một số khó khăn bất cập đó thể hiện bởi các vấn đề lớn sau:

1.3.5.1 Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, thiết bị hỗ trợ quản lý đào tạo.

Thông tin về qui trình đào tạo tín chỉ, các khâu đăng ký học phần, upload,download các nội dung, chương trình đào tạo, nhập và trả điểm cho SV là nhữngnội dung mới không có trong phương thức đào tạo theo niên chế Phải đảm bảothông tin kịp thời, đầy đủ, tránh sai sót gây thiệt hại cho SV Hệ thống mạng thôngtin cần được nâng cấp và quản lý tốt để tránh quá tải khi số lượng SV đăng ký vàtruy cập mạng tăng lên Cần có biện pháp đảm bảo an ninh mạng và duy trì bảodưỡng thường xuyên thiết bị thông tin Các phương tiện hỗ trợ thông tin, tuyêntruyền như bảng tin, thông báo, phòng máy tra cứu cần được tăng cường và tổchức khai thác hợp lý

1.3.5.2 Cải thiện chất lượng dịch vụ thư viện

Học chế tín chỉ chú trọng việc tự học, tự nghiên cứu của SV Vì vậy, thư việnđóng vai trò quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo, thư viện trở thành nơi cung cấpnguồn học liệu phong phú, các ứng dụng CNTT hiện đại, đồng thời là địa điểm để SVnghiên cứu, học tập theo nhóm hay riêng lẻ Hệ thống giáo trình, đề cương bài giảng, tàiliệu tham khảo phải đáp ứng nhu cầu của người dạy, người học cả về số lượng và chấtlượng Nguồn dữ liệu điện tử, tài liệu số hóa, thông tin phải được quan tâm tăng cường

Trang 24

1.3.5.3 Tạo môi trường thực hành gắn với thực tế phát triển công nghệ

Thời gian gần đây, hệ thống phòng thí nghiệm, thực hành (TN, TH) của cáctrường CĐ đã được đầu tư nâng cấp Tuy nhiên, nếu vẫn duy trì cách quản lý khaithác sử dụng phòng TN, TH theo cách cũ thì khó có thể đáp ứng yêu cầu tự học, tựnghiên cứu, học tập chủ động của SV trong học chế tín chỉ Cách tổ chức học tậptrong phòng TN, TH của trường CĐ phải được cải tiến, sao cho có thể phát huynăng lực sáng tạo của từng SV, phù hợp với từng ngành nghề ĐT Khác với ĐTtheo niên chế, các lớp tín chỉ có thể bao gồm SV các ngành học cụ thể khác nhau

Có thể nói, sự thay đổi phương thức ĐT từ niên chế qua học chế tín chỉ đã đặt ranhững yêu cầu mới trong quản lý TBDH của trường CĐ Tính chủ động, tự chủ trongquá trình ĐT, ý thức tự học của SV theo phương thức ĐT mới chỉ thích hợp trong điềukiện các dịch vụ hỗ trợ, phục vụ ĐT phải được đổi mới không chỉ ở chất lượng chung,

mà cần tính đến xu hướng cá nhân hóa theo nhu cầu người học Mặt khác, đây cũng là

cơ hội để đổi mới toàn diện lĩnh vực quản lý TBDH trong trường cao đẳng

1.3.6 Mối quan hệ giữa chương trình ĐT và TBDH của trường cao đẳng .

Ba yếu tố có trọng số lớn quyết định đến chất lượng giáo dục CĐ, ĐH đó làđội ngũ GV, TBDH và nội dung chương ĐT Có thể mô tả mối quan hệ giữa TBDH,chương trình đào tạo, đội ngũ với chất lượng GDĐH bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Chất lượng giáo dục ĐT phụ thuộc vào các yếu tố

Mục tiêu của GDĐH quyết định nội dung, chương trình ĐT và phương phápđào tạo GDĐH đòi hỏi những yêu cầu nội dung giáo dục phải hiện đại, đảm bảotính kết cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản, ngoại ngữ và tin học với kiến

Trang 25

thức chuyên môn và các bộ môn khoa học chính trị Mác – Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp và bản sắc văn hóa dân tộc tươngứng với trình độ chung GDĐH trong khu vực và trên thế giới.

Để đảm bảo những nội dung cơ bản của GDĐH được thực hiện và triểnkhai trong quá trình ĐT nhằm giúp cho SV nắm bắt được những kiến thức khoahọc cơ bản về chuyên môn nghề nghiệp tương đối hoàn chỉnh thì ngoài tinh thầntrách nhiệm và nhiệt huyết của đội ngũ GV thì sinh viên phải có phương pháphọc tập, phát huy tính tích cực chủ động và có kỹ năng làm việc, thực hiện cáccông việc chuyên môn một cách bài bản, khoa học

Nội dung của GDĐH đòi hỏi những kiến thức khoa học cơ bản hiện đại củachuyên ngành ĐT Vì vậy, để đảm bảo nội dung giáo dục cho các chuyên ngành thìnhững kiến thức cơ bản hiện đại của chuyên ngành phải được nghiên cứu, cập nhật

từ GV đến SV một cách đầy đủ, phong phú TBDH, thiết bị thông tin, sách báo, tạpchí, giáo trình sẽ là công cụ là cầu nối để GV, SV tiếp cận một cách nhanh chóng vàrộng rãi Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin là phương tiện, là cầu nốihữu ích, kinh tế và tiện lợi để nâng cao trình độ kiến thức và tiếp nhận thông tin củacon người một cách nhanh chóng, hiệu quả GDĐH khác với giáo dục phổ thôngkhông chỉ ở nội dung chương trình đào tạo mà khác ở cả phương pháp đào tạo.GDĐH xem việc bồi dưỡng ý thức tự giác, tự học tập nghiên cứu, tự rèn luyện kỹnăng thực hành, tư duy sáng tạo cho người học là chủ yếu, vì vậy các điều kiện đểcho người học được đảm bảo đó chính là TBDH

TBDH là điều kiện, là phương tiện để cho các phương pháp giáo dục ĐTđược phát huy, hỗ trợ cho các phương pháp giáo dục hiện đại đạt được kết quảchính xác, nhanh chóng tạo điều kiện cho người học, người nghiên cứu phát huytính tự lực, tự giác trong học tập nghiên cứu và rèn luyện kỹ năng chuyên môn,nghiệp vụ TBDH là công cụ hữu ích giúp cho phương pháp dạy học và hìnhthức dạy học được tổ chức một cách khoa học và hiệu quả Việc phân bổ thờigian, nội dung chương trình phải phù hợp giữa lý thuyết và thực hành, đảm bảokhối lượng kiến thức giữa các môn khoa học cơ bản và khoa học chuyên ngànhcho các ngành học và các trình độ khác nhau Mỗi nội dung, chương trình ngànhhọc đều đòi hỏi các điều kiện về TBDH khác nhau, với nhiều chủng loại phongphú Đây là một bài toán khó cần giải quyết làm sao để đáp ứng được đầy đủ, kịpthời TBDH cho mọi hoạt động giảng dạy và ĐT trong nhà trường

Trang 26

1.4 Các quan điểm tiếp cận quản lý TBDH ở trường Cao đẳng

Hiện nay, do tính đặc thù và phức tạp của công tác quản lý TBDH, từ nhiềugóc độ khác nhau (mục đích quản lý, chức năng, kinh tế, sư phạm, cấu trúc tổ chức),các trường CĐ đã sử dụng nhiều tiếp cận quản lý khác nhau để quản lý TBDH.Theo các tác giả Nguyễn Lộc [23], Nguyễn Đình Phan [27], Lê Đình Sơn [31],Sallis Edward [43] có thể khái quát các quan điểm tiếp cận quản lý như sau:

1.4.1 Tiếp cận quản lý theo lĩnh vực công tác của trường cao đẳng

Quản lý TBDH là một lĩnh vực công tác được qui định theo chức năng,nhiệm vụ trong bộ máy tổ chức của nhà trường Bộ máy tổ chức của các trường caođẳng thường được phân chia như sau: Tổ chức - Hành chính, Đào tạo, QLSV, Kếhoạch – Tài chính, Quản trị Công nghệ - Thiết bị, NCKH, Hợp tác quốc tế Với tiếpcận này, mối quan hệ giữa quản lý TBDH với các lĩnh vực quản lý khác được thểhiện thông qua chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong nhà trường Việctrang bị TBDH được thực hiện theo kế hoạch đã định Quản lý theo lĩnh vực côngtác là cách tiếp cận truyền thống, phổ biến của các trường cao đẳng Lợi ích của nó

là đơn giản về tổ chức, phù hợp với cấu trúc tổ chức hành chính của nhà trường; có

sự phân chia nhiệm vụ, trách nhiệm rõ ràng; thuận lợi cho điều hành chung Bên

cạnh lợi ích của nó vẫn còn tiềm ẩn nhiều bất lợi Khi các chức năng “Nằm trong

tiềm thức mỗi người, điều này phá vỡ tinh thần hợp tác vì mục đích chung Khi các nhóm chức năng dần thu hẹp tầm nhìn, họ đã đánh mất cái nhìn tổng thể hệ thống” [24].

Quá nhấn mạnh đến chức năng, nhiệm vụ có thể giảm tính linh hoạt của đội ngũ,hạn chế tính hợp tác giữa các bộ phận, dẫn đến hạn chế về hiệu quả quản lý, đặcbiệt trong việc tổ chức khai thác sử dụng TBDH

1.4.2 Tiếp cận quản lý theo nhiệm vụ giáo dục

Tiếp cận quản lý theo nhiệm vụ giáo dục thì quản lý TBDH được xem như làmột khâu hỗ trợ, phục vụ ĐT Hoạt động chính của quá trình này là quản lý dạy học

và nghiên cứu Hoạt động quản lý TBDH chịu sự chi phối trực tiếp của các yêu cầu

tổ chức dạy học trong nhà trường Về lý thuyết, quản lý TBDH thay đổi theo yêu cầucủa người dạy và người học, nhu cầu nghiên cứu của GV và SV Nếu cụ thể hơn làthay đổi theo yêu cầu của từng khoa, từng bộ môn Nhưng, thực tế cho thấy công tácquản lý TBDH không như mong muốn Sự phối hợp giữa đơn vị quản lý TBDH vàcác Khoa được xem như mối quan hệ giữa người phục vụ và người yêu cầu Mốiquan hệ này lỏng hay chặt, phụ thuộc vào mức độ quan tâm nhiều hay ít của ngườiyêu cầu đến việc sử dụng TBDH phục vụ cho công tác giảng dạy của mình Bên cạnh

Trang 27

đó, việc đổi mới phương pháp dạy học, việc chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sanghọc chế tín chỉ đã không tác động trực tiếp đến đội ngũ phục vụ mà chỉ thông qua độingũ giảng dạy Nhưng, trên thực tế sự phân định rõ nhiệm vụ trung tâm và nhiệm vụ

hỗ trợ trong nhà trường đã làm nảy sinh nhận thức về vai trò chính - phụ của nhữngngười cùng tham gia vào quá trình giáo dục, làm gia tăng xu hướng “phân cực” trongđội ngũ, dẫn đến tình trạng thụ động thiếu sự hợp tác của các bộ phận phục vụ.Nhược điểm của tiếp cận này, theo chuyên gia trong lĩnh vực chất lượng Sallis Ed đã

viết: “Sự phân biệt đội ngũ giảng dạy với đội ngũ hỗ trợ, giữa các cấp khác nhau

trong hệ thống cấp bậc truyền thống thường cản trở sự mở rộng cần thiết của quá trình hợp tác nhóm là các chướng ngại vật cần phải phá bỏ” [43].

1.4.3 Tiếp cận định hướng chất lượng trong quản lý

Việc định hướng chất lượng trong quản lý là tiếp cận có tác động tích cực,mạnh mẽ đến hoạt động quản lý TBDH của các trường CĐ, ĐH Các tiêu chí kiểmđịnh chất lượng (KĐCL) thúc đẩy các trường định hướng những nỗ lực của mìnhthông qua các mục tiêu cụ thể cho lĩnh vực quản lý TBDH và có giải pháp, thời hạn

để đạt được mục tiêu Các qui trình đảm bảo chất lượng (ĐBCL) giúp đưa hoạt độngchuyên môn của dịch vụ TBDH vào nề nếp, đảm bảo các chuẩn mực về chuyên môn,điều kiện môi trường ĐT được duy trì theo yêu cầu mục tiêu chất lượng

Thực tế cho thấy, từ định hướng chất lượng đến chất lượng thực là cả một quátrình rất dài Những hạn chế về chất lượng quản lý có thể tồn tại lâu dài, không đượckhắc phục do thiếu biện pháp thích hợp từ phía các nhà quản lý trường cao đẳng Dođặc tính khó đo lường của chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dịch vụTBDH nói riêng, việc khó xác định chính xác các yếu tố tạo nên chất lượng; mốiquan hệ giữa chất lượng và hiệu quả giáo dục liên quan đến hiệu quả khai thác sửdụng TBDH; Định hướng chất lượng trong quản lý sẽ vẫn là tiếp cận tiềm năng đốivới công tác quản lý TBDH phục vụ ĐT của trường cao đẳng Nó có thể bù đắpnhững khiếm khuyết tồn tại trong các tiếp cận khác, nếu có sự đầu tư thích đáng, cógiải pháp phù hợp

1.5 Quản lý chất lượng tổng thể trong quản lý giáo dục và đào tạo

Định hướng chất lượng trong quản lý ngày càng được các nhà nghiên cứuQLGD quan tâm Trong những năm gần đây, sau một thời gian triển khai KĐCL vàĐBCL trong giáo dục ở nước ta, nhiều nhà nghiên cứu đã đặt ra vấn đề vận dụngtiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào quản lý GDĐT Theo Nguyễn Lộc,

“Sự tăng trưởng nhanh số lượng SV và các điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất; xu

Trang 28

thế phân cấp, phân quyền cho các cơ sở giáo dục ngày càng gia tăng; tính dân chủ trong nhà trường, công khai với khách hàng được nâng thêm một bước cùng với quá trình hội nhập quốc tế đang đặt ra vấn đề nghiêm túc xem xét việc triển khai TQM đưa quản lý chất lượng giáo dục lên tầm cao mới, đáp ứng những đòi hỏi của thời đại”, [23,tr.8-12] Để xác định giải pháp đưa TQM và nhà trường, trước hết,

chúng ta cần hiểu rõ tính trừu tượng và làm rõ nội hàm sâu sắc của nó

1.5.1 Khái niệm TQM

Thuật ngữ “Quản lý chất lượng tổng thể” đã được tiến sỹ A.V Faygenbaumđưa ra từ những năm 50 của thế kỷ XX khi ông đang làm việc tại hãng GeneralElectric Từ đó, TQM luôn được các nhà nghiên cứu khoa học QLGD bàn đến và từnhững năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây, TQM đã trở thành tâm điểm chú ý của các

cơ sở giáo dục, vì TQM là mô hình quản lý toàn bộ quá trình giáo dục để đảm bảochất lượng từ đầu vào, quá trình, đầu ra (kết quả và khả năng thích ứng về lao động

và việc làm) “TQM – Đó là một tiếp cận quản lý tổ chức tập trung vào chất lượng,

dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm đạt được thành công lâu dài nhờ thõa mãn nhu cầu người tiêu dùng và đem lại lợi ích cho các thành viên trong tổ chức và toàn xã hội” (ISO 8402).

TQM là cách quản lý tổng thể về chất lượng dựa trên nền tảng văn hóa của tổchức Tư tưởng của TQM, theo các nhà nghiên cứu, có thể diễn đạt khái quát nhưsau: Chất lượng giáo dục phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng, làm thoả mãnkhách hàng và luôn hướng vào khách hàng (khách hàng bên trong là giảng viên;khách hàng bên ngoài là sinh viên, cha mẹ sinh viên, cộng đồng, người sử dụng laođộng, xã hội); TQM hướng tới xây dựng một quy trình quản lý chất lượng giáo dụchợp lý Cần thiết phải quản lý có hiệu quả tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý,cải tiến liên tục, cải tiến từng bước, phòng ngừa hơn khắc phục, tránh sai sót, làmđúng ngay từ đầu; TQM đòi hỏi phải xây dựng kế hoạch hành động rõ ràng: làm gì,làm thế nào, ai làm, khi nào làm, các điều kiện thực hiện, chuẩn cần đạt được Do

đó, cần phải dựa vào: hoàn cảnh (yêu cầu, điều kiện, chính sách); đầu vào (các điềukiện đảm bảo chất lượng nhà trường) để xây dựng kế hoạch hành động phù hợp;TQM trong nhà trường là trách nhiệm chung của mọi thành viên, ai cũng là người

tự quản lý nhiệm vụ của bản thân mình nên việc phân công giao nhiệm vụ, quyềnhạn, điều kiện cụ thể cho từng tổ chuyên môn, từng cá nhân để mỗi người tự xâydựng kế hoạch hành động của mình, tự giám sát, kiểm tra việc thực hiện của cánhân, của tổ để phát hiện, điều chỉnh và giúp đỡ mọi người hoàn thành nhiệm vụ

Trang 29

được giao; TQM cũng khẳng định: thông tin là huyết mạch của quản lý nên đảmbảo thông tin quản lý hai chiều thông suốt, chính xác, kịp thời xử lý để ra nhữngquyết định bổ sung khi cần thiết ngay trong quá trình thực hiện là vô cùng quantrọng; TQM đòi hỏi sự thay đổi văn hoá của tổ chức, được hiểu là thay đổi tácphong, quan hệ, phương pháp làm việc, quản lý, kể cả việc xây dựng và pháttriển truyền thống, uy tín của tổ chức Như vậy, TQM không chỉ có ý nghĩa là đưavào quản lý nhà trường một tư duy quản lý mới, một cung cách mới, một nguyên tắcmới mà còn là vấn đề thay đổi một nền văn hoá nhà trường.

1.5.2 TQM và các cấp độ quản lý trong lĩnh vực chất lượng

Với sự phát triển của xã hội loài người, công nghiệp và dịch vụ ngàycàng phát triển, hàng hoá được sản xuất ngày càng nhiều và con người ngàycàng quan tâm đến chất lượng bởi vì con người muốn có các mặt hàng tốt hơn,muốn được phục vụ tốt hơn Chính vì lẽ đó mà khoa học quản lý chất lượngđược hình thành, trước hết ở trong công nghiệp, sau đó được đưa vào áp dụngcho giáo dục đại học Ba cấp độ quản lý chất lượng được nhiều người biết đếnlà: Kiểm soát chất lượng (Quality Control), Đảm bảo chất lượng (QualityAssurance) và quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM)

Kiểm soát chất lượng là hình thức quản lý chất lượng đã được sử dụng lâuđời nhất, được thực hiện ở khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất/đào tạo nhằmphát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần sản phẩm cuối cùng không đạt cácchuẩn mực chất lượng Đây là quá trình xảy ra sau khi sản phẩm đã được tạo ra,nên nếu phải loại bỏ sản phẩm sẽ dẫn đến lãng phí nguyên vật liệu, thời gian vàcông sức Với người học, họ còn mất nhiều cơ hội khác trong khi phải theo đuổimột chương trình học tập nhưng cuối cùng không được tốt nghiệp

Đảm bảo chất lượng là cấp độ quản lý chất lượng tiến bộ hơn Kiểm soátchất lượng, được thực hiện trước và trong quá trình sản xuất/đào tạo ĐBCLnhằm phòng ngừa sự xuất hiện những sản phẩm có chất lượng thấp Chất lượngđược thiết kế theo các chuẩn mực và đưa vào quá trình sản xuất hoặc ĐT nhằmbảo đảm sản phẩm đầu ra đạt được những thuộc tính đã định trước ĐBCL làphương tiện tạo ra sản phẩm không có sai sót do lỗi trong quá trình sản xuấthay ĐT gây ra vì thế chất lượng được giao phó cho mỗi người tham gia trongquá trình sản xuất hay ĐT

TQM là cấp độ quản lý chất lượng cao nhất hiện nay TQM có mối quan

hệ chặt chẽ với ĐBCL, tiếp tục và phát triển hệ thống ĐBCL QLCL là việc tạo

Trang 30

Quản lý CL tổng thể

Phát hiện loại bỏ

Phòng ngừa

Cải thiện CL

ra nền VHCL, nơi mà mục đích của mọi người trong tổ chức kinh doanh haynhà trường là làm hài lòng khách hàng hay làm hài lòng người học (trênphương diện học thuật) Những nơi như thế không cho phép họ cung cấp cácsản phẩm có chất lượng thấp TQM là quá trình nghiên cứu những kỳ vọng vàmong muốn của khách hàng, thiết kế sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tối đanhu cầu của khách hàng

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tầng bậc của khái niệm về chất lượng theo Sallis Eward

1.5.3 Một số quan niệm về mô hình triển khai TQM

TQM được áp dụng trong sản xuất, kinh doanh từ sau thế chiến thứ hai,nhưng mới được vận dụng vào trong lĩnh vực giáo dục từ cuối thập niên 80 củathế kỷ XX Nghiên cứu lý luận về TQM trong giáo dục cũng như việc áp dụng

nó trong thực tế còn rất khiêm tốn so với trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Một trong các trường hợp điển hình khái quát nội dung triển khai TQM

trong giáo dục là mô hình “Các thành tố của chất lượng tổng thể” (The

Components of Total Quality) Với đặc trưng trừu tượng của chất lượng giáodục, với đặc thù của các tổ chức giáo dục – sản phẩm là con người và sự vậnhành các quá trình bên trong dựa vào nhiều mối quan hệ con người trong tổchức, nhà nghiên cứu John West – Burnham [42] đã khái quát TQM trong giáodục qua một mô hình gồm 4 thành tố, trong đó có một thành tố cơ bản mangtính động, đó là con người (Hình 1.1) The Components of Total Quality là môhình TQM dựa trên thực tế áp dụng của nhiều CSGD ở Mỹ và Tây Âu

Trang 31

Hình 1.1 Mô hình “ The Components of Total Quality”

Nội dung của The Components of Total Quality [42] gồm các thành tố:Nguyên tắc: Mục đích chủ đạo, tầm nhìn và giá trị của nhà trường được thể hiện quaphong cách lãnh đạo và phát ngôn rõ của sứ mạng nhà trường; Con người: Dựa vàocon người, sử dụng cách tiếp cận trên cơ sở nhóm (nhóm), chú trọng đào tạo vànhấn mạnh tầm quang trọng của mối quan hệ con người; Ngăn ngừa: là triết lý ápdụng cho mọi hoạt động Nghiệp vụ, kỹ thuật, công cụ và cam kết, giao tiếp thôngsuốt cần cho việc ngăn ngừa thất bại; Quá trình: Mỗi quá trình được thiết kế saocho có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng; các dự án cải tiến được xây dựng trên

cơ sở nghiên cứu nhu cầu khách hàng Nhiều trường đại học ở Anh đã triển khai

mô hình TQM, trong đó mô hình Vòng tròn chất lượng (Quality Circle) của

Sallis Edward [43] (Hình 1.2)

Hình 1.2 Mô hình “Quality Circle” của Sallis Eward

Kinh nghiệm của người học

Sự lãnh đạo Đội, nhóm

Sự năng động của cán bộ

Đánh giá Công cụ

Chất lượng

Hệ thống Chiến lược

Trang 32

Quality Circle của Sallis Eward đặt người học vào vị trí trung tâm và xemđây là tư tưởng cốt yếu của TQM, đồng thời nó cũng phù hợp với triết lý giáo dục.

Theo Sallis Eward: “Triết lý của TQM có qui mô rộng, nhưng việc áp dụng triết lý

này vào thực tế lại có qui mô hẹp, có tính thiết thực cao và có mức độ tăng dần”.

Trường hợp điển hình kết hợp TQM trong giáo dục và kinh doanh là mô hình

“Chất lượng toàn diện” (Total Quality – TQ) của Mỹ (Hình 1.3).

Hình 1.3 Phác họa mô hình Total Quality (TQ) của Mỹ

TQ được các nhà lãnh đạo của các tập đoàn lớn của Mỹ cùng với các nhàkhoa học đến từ một số trường ĐH về kỹ thuật và kinh doanh Mỹ đề xuất năm

1992 TQ xem khách hàng là trung tâm, chất lượng được hoạch định trên cơ sở kếhoạch hóa Trong khi đó thành quả của giáo dục có thể là vô hình, thì quá trình giáodục với các yếu tố và sự tương tác qua lại giữa chúng ngày càng có kết quả cụ thể

Vì vậy, định dạng một mô hình vận dụng, nghiên cứu giải pháp cụ thể vẫn luôn làvấn đề cần thiết

1.5.4 Nguyên tắc áp dụng TQM vào cơ sở giáo dục

Khái quát tư tưởng của các nhà nghiên cứu ([13], [23], [27], [42], [43], [44],[45], có thể xác định nguyên tắc cơ bản áp dụng TQM vào trường học như sau:

1.5.4.1 Nguyên tắc 1: Chất lượng tổng thể

Đây là nguyên tắc chủ đạo của TQM Các đặc trưng của tính tổng thể trong

khái niệm chất lượng của TQM bao gồm: Quán xuyến tất cả các công việc; mọi

người đều có trách nhiệm với chất lượng; thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng;

sử dụng mọi phương tiện loại bỏ mọi trục trặc gây sai sót; chất lượng bao trùm toàn diện từ khi xuất hiện ý tưởng đến khi thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng [13].

Lãnh đạo và hoạch định chất lượng (6)

Quản trị bằng

sự kiện (5)

Giao quyền

và làm việc nhóm (4)

Cải tiến và học hỏi (3)

Định hướng quá trình (2)

Tập trung vào khách hàng (1)

Trang 33

Với TQM, chất lượng tổng thể được tạo nên bởi sự hợp tác của tất cả mọi người, ởtất cả các bộ phận trong nhà trường.

1.5.4.2 Nguyên tắc 2: Hướng vào khách hàng

Trong nhà trường khách hàng rất đa dạng Người học là khách hàng bênngoài đầu tiên, tiếp đến là cha mẹ người học, nhà quản lý, nhà sử dụng lao động.Khách hàng bên trong của nhà trường là GV, đội ngũ hỗ trợ dạy học Các dịch vụphục vụ ĐT trong trường CĐ thì khách hàng thụ hưởng chính là GV và SV Chonên, việc dung hòa các nhu cầu khác nhau của các khách hàng trong quá trình pháttriển nhà trường Đặc biệt lưu ý là nhà trường tồn tại trước hết vì SV, đồng thờicũng chỉ tồn tại nhờ có SV Vì thế, mọi công việc trong trường phải hướng đến thõamãn nhu cầu của SV Cần có cách tiếp cận hệ thống đối với “hướng vào kháchhàng” để đạt sự thỏa mãn này

1.5.4.3 Nguyên tắc 3: Tính lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của nhàtrường Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôi cuốnmọi người tham gia để đạt được các mục tiêu của nhà trường Lãnh đạo phải xem xétcác nhu cầu của tất cả các bên quan tâm bao gồm: khách hàng, chủ đầu tư, công nhân,nhà cung ứng, cộng đồng địa phương và toàn xã hội; Đặt ra những chính sách, mụctiêu và mục đích thách thức; tạo ra và duy trì cùng chia xẻ sự công bằng; cung cấpnguồn lực theo yêu cầu và ĐT, nhân viên được ủy quyền để tự do hành động có tráchnhiệm theo công việc được giao; động viên và công nhận sự đóng góp của mọi người

1.5.4.4 Nguyên tắc 4: Sự tham gia của mọi người

Mọi người ở tất cả các cấp từ lãnh đạo đến từng GV, nhân viên đều là yếu tốcủa nhà trường và việc huy động họ tham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụng đượcnăng lực của họ vì lợi ích chung của nhà trường Vận dụng nguyên tắc này mọingười sẽ hiểu được tầm quan trọng về sự đóng góp và vai trò của họ trong nhàtrường Mọi người sẽ nhận trách nhiệm và có cách giải quyết Mọi người năng độngtìm kiếm cơ hội để nâng cao năng lực, kiến thức và kinh nghiệm và chia xẻ vớinhau Mọi người có thể thảo luận các vấn đề một cách công khai

1.5.4.5 Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và cáchoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Trong nhà trường cần xácđịnh một cách có hệ thống những hoạt động cần thiết để đạt được kết quả mongmuốn, phải thiết lập trách nhiệm và nhiệm vụ rõ ràng đối với việc quản lý những

Trang 34

hoạt động chính, phân tích và đo lường các hoạt động chính, xác định quan hệ củanhững hoạt động chính bên trong và giữa các chức năng của nhà trường Tập trungvào các yếu tố như nguồn lực, phương pháp để cải tiến các quá trình.

1.5.4.6 Nguyên tắc 6: Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý

Việc xác định, hiểu và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau như một

hệ thống sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu

đề ra Cần xây dựng trong tổ chức một hệ thống quản lý để đạt được mục tiêu theocách hiệu quả nhất Cần tìm hiểu mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quátrình của hệ thống, cách tiếp cận cấu trúc sẽ làm hài hòa và thống nhất các quátrình Tìm hiểu các năng lực của tổ chức và thiết lập nguồn lực bắt buộc trước khihành động Đặt ra mục tiêu và xác định cách vận hành của các hoạt động trong hệthống Liên tục cải tiến hệ thống thông qua sự đo lường và lượng giá

1.5.4.7 Nguyên tắc 7: Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường xuyên của nhà trường Nhà trường phải huấn luyện cho mọi người về phương pháp và công cụ cảitiến liên tục, sử dụng cách tiếp cận nhất quán toàn tổ chức đối với sự cải tiến liên tụcthành quả của nhà trường Đặt ra mục tiêu cho mỗi cá nhân trong nhà trường là cải tiếnliên tục sản phẩm, quá trình và hệ thống Cần thiết lập mục tiêu để hướng dẫn và đolường để xác định cải tiến liên tục cũng như nhận ra và tiếp nhận các cải tiến

1.5.4.8 Nguyên tắc 8: Ra quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu và thôngtin Nhà trường cần phải đảm bảo rằng dữ liệu và thông tin đủ chính xác và độ tincậy cao, đào tạo nguồn nhân lực đủ năng lực để tra cứu dữ liệu, phân tích dữ liệu

và thông tin bằng những phương pháp tốt nhất

1.5.5 Yếu tố môi trường của tổ chức áp dụng TQM

TQM được xem là “sự tích hợp khái niệm chất lượng với văn hóa của tổ chức”.

Do đó, tham khảo ý kiến của các nhà lý luận về các yếu tố môi trường của tổ chức ápdụng TQM rất cần thiết cho việc vận dụng mô hình này vào trường cao đẳng

1.5.5.1 Yếu tố đặc trưng của môi trường bên trong tổ chức áp dụng TQM

Các nhà nghiên cứu Matsushita Konosuke (2000), Sallis Edward (1994),John West – Burham (1997) đã khái quát những yếu tố đặc trưng của môi trườngbên trong tổ chức áp dụng TQM như sau: Sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm; xóa bỏ

sự ngăn cách giữa các bộ phận, loại bỏ mọi cản trở; trách nhiệm gắn với côngviệc; thông tin, truyền thông thông suốt; Lòng tin, sự chia sẻ tầm nhìn, giao tiếp

Trang 35

cởi mở Cách tiến hành công việc dựa trên sự tự giác của mỗi thành viên; đề caotinh thần trách nhiệm và tính sáng tạo;

Môi trường hợp tác mở rộng, hướng đến sự thay đổi; cải tiến liên tục gắnkết người cung ứng và khách hàng; sợi dây liên hệ “cung – cầu” bền chặt

1.5.5.2 Yếu tố môi trường bên ngoài tổ chức áp dụng TQM

Nhu cầu của nền kinh tế: Dù ở xã hội nào, trình độ kinh tế ra sao, chất lượngsản phẩm bao giờ cũng bị ràng buộc và chi phối bởi hoàn cảnh kinh tế, xã hội, trình

độ phát triển khoa học, kỹ thuật, sản xuất và chính sách kinh tế của nhà nước…

Nhu cầu của thị trường: là điểm xuất phát và cũng là mục đích cuối cùng củaquá trình quản lý chất lượng; Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất: đó là khả năng vềnguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực, tức là trình độ quản lý, máy móc trangthiết bị, công nghệ và tài nguyên, tích lũy, đầu tư; Chính sách kinh tế: là thượng tầngkiến trúc của một nền kinh tế do đó chính sách kinh tế quyết định sự chi phối trực tiếpđến chất lượng sản phẩm Sự phát triển của khoa học kỹ thuật: Yếu tố này tác độngtrực tiếp đến việc đổi mới phương pháp dạy học và chương trình học của nhà trường

1.6 Mô hình vận dụng TQM vào quản lý TBDH của trường Cao đẳng

1.6.1 Luận giải về việc lựa chọn triển khai TQM vào trường Cao đẳng

Ở Việt Nam hiện nay, nhiều trường CĐ, ĐH đã dựa vào hệ thống tiêu chuẩnISO để xây dựng HTCL, nhưng HTCL bên trong nhà trường áp dụng TQM có yêucầu cao hơn Theo tiêu chuẩn ISO cơ sở giáo dục có thể lựa chọn một số qui trìnhQLCL Nhưng TQM thì khác, HTCL phải bao trùm mọi lĩnh vực công việc, tính đến

mọi mối liên hệ “cung-cầu” và sự giao tiếp đa chiều Trong khi đó ISO cố gắng thiết

lập mức chất lượng sau đó duy trì chúng, thì TQM chủ trương không ngừng tìm tòi,nâng chất lượng lên bằng cách liên tục cải tiến các quá trình, công việc, không thỏamãn với kết quả đạt được mà vươn lên đáp ứng hơn cả mong đợi của khách hàng

Mô hình ĐBCL của nhiều trường CĐ, ĐH hiện nay, có thể “nâng cấp” phù

hợp với tư tưởng của TQM Song, để thay đổi cả môi trường quản lý trong nhàtrường đến giai đoạn thích hợp với TQM cần rất nhiều nổ lực, sự kiên định và thờigian Theo Nguyễn Đức Chính (2009) [14] cho rằng, để thực hện TQM một cáchhiệu quả, nhà quản lý phải làm cho mọi yếu tố liên quan đến chất lượng đủ mạnh,được các thành viên nhận thức sâu sắc qua công việc Muốn vậy, nhà trường cầnxây dựng trên nền tảng Văn hóa; Sự cam kết; Thông tin và truyền thông (Culture;Commitment; Communication) Sự lãnh đạo vững mạnh về chất lượng là điều kiệntiên quyết đưa TQM vào nhà trường

Trang 36

1.6.2 Mô hình vận dụng TQM vào quản lý TBDH

Từ những phân tích lý luận đã trình bày ở trên, có thể đề xuất khái quát môhình vận dụng TQM vào quản lý TBDH của trường CĐ theo mô hình 1.4

Hình 1.4 Mô hình TQM trong QLCL TBDH trường CĐ 1.6.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng TBDH trường CĐ

- Quản lý chất lượng các yếu tố đầu tư mua sắm, trang bị TBDH

Quản lý đầu tư mua sắm, trang bị TBDH là quản lý về vốn đầu tư; quản lýviệc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư, mua sắm, trang bị TBDH Ởtrường CĐ yêu cầu về nguồn vốn đầu tư cho TBDH rất lớn, việc đầu tư mua sắmtrang bị phải phù hợp, thiết thực phục vụ cho hoạt động ĐT Các yếu tố cần phảiđảm bảo trong việc đảm bảo chất lượng đầu tư, trang bị là: đồng bộ, hiện đại, đầy

đủ, phù hợp với yêu cầu của chương trình và nội dung ĐT

- Quản lý chất lượng các yếu tố khai thác và sử dụng TBDH

Quản lý việc sử dụng TBDH là quản lý mục đích, hình thức, cách sử dụngTBDH trong hoạt động ĐT của nhà trường TBDH vừa là công cụ để chuyển tải nộidung dạy học đến người học vừa chứa đựng nội dung dạy học Khi TBDH đượckhai thác sử dụng đúng mục đích, phù hợp với hình thức tổ chức và nội dung dạyhọc thì chúng sẽ kích thích được tâm lý người học, tính chủ động, tích cực và hứngthú trong học tập, nghiên cứu của người học Ngược lại, nếu sử dụng không đúngmục đích, sai phương pháp sẽ hạn chế hiệu quả của TBDH Như vậy, công tác quản

lý việc khai thác sử dụng TBDH phải có kế hoạch cụ thể, chi tiết đến từng khoa,từng ngành, từng bộ môn, từng GV, từng SV Trong điều kiện hiện nay, việc

HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

THEO TQM

Kiểm soát chất lượng quá trình quản lý TBDH bằng công cụ thống kê

Hợp tác tổ đội trong quản lý TBDH

Môi trường văn hóa chất lượng

Thông tin phản hồi Thông tin phản hồi

Trang 37

chuyển đổi ĐT từ niên chế sang học chế tín chỉ, yêu cầu về việc sử dụng TBDHđược tập trung cho việc tự học, tự nghiên cứu của SV

- Quản lý chất lượng các yếu tố bảo quản, bão dưỡng, sửa chữa TBDH

Quản lý việc bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa, thanh lí TBDH là quản lýviệc trang bị các điều kiện để triển khai việc khai thác sử dụng TBDH; quản lý điềukiện cất giữ, bảo quản TBDH; quản lý việc bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ cácTBDH; quản lý việc sửa chữa các TBDH để sử dụng được lâu dài, để nâng cao hiệuquả sử dụng và tiết kiệm ngân sách đầu tư

1.6.2.2 Môi trường văn hóa chất lượng (VHCL) và các công cụ thực thi TQM

Văn hóa chất lượng trong trường CĐ: VHCL trong trường CĐ là tập hợp cácchuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử mà mọi thành viên (từ SV, GV,

NV đến BGH) trong nhà trường đều thừa nhận, cùng chia sẻ, hợp tác để thực hiệntheo các yêu cầu chất lượng công việc của mình và hướng tới vì mục đích chấtlượng chung của nhà trường, tạo nên đặc trưng riêng của một nhà trường Một tổchức muốn xây dựng thành công TQM, tổ chức đó phải xây dựng được một nềnVHCL và nó được hình dung như là việc tạo dựng môi trường bền vững cho việcthực hiện những mục tiêu chất lượng của tổ chức

Hướng vào yêu cầu của SV, GV và định dạng các quá trình: Tập trung vàokhách hàng và liên tục cải tiến là hai vấn đề mà các nhà nghiên cứu TQM quan tâm.Hướng vào khách hàng, xác định nhu cầu của khách hàng, đưa khách hàng tham giavào các quá trình chất lượng là nội dung quan trọng Các quá trình dịch vụ đượcxem xét đến từng khía cạnh với sự quan tâm của khách hàng đến từng nhóm kháchhàng sẽ giúp tối ưu hóa các dịch vụ TBDH, đáp ứng mong đợi của khách hàng,đồng thời cung cấp nhiều cơ hội thách thức cho người học trong môi trường học tậpcần nhiều nỗ lực của cá nhân người học

Xây dựng nhóm làm việc (làm việc theo nhóm): Làm việc theo nhóm trongbất kỳ tổ chức nào cũng là một thành phần thiết yếu của việc thực hiện TQM Nhóm

là một tập hợp các cá nhân tương tác với nhau nhằm đạt mục tiêu chung Nhómđược coi là một các thức để liên kết các bộ phận chức năng với nhau chịu tráchnhiệm chất lượng về những quá trình chủ yếu trong tổ chức

Hệ thống thông tin trong quản lý TBDH trường CĐ: Hệ thống thông tin quản lýTBDH được hiểu là một quá trình chuyển đổi dữ liệu dạng thô qua quá trình xử lý cungcấp cho các nhà quản lý những thông tin chính xác về các quá trình mua sắm, trang bịTBDH; khai thác, sử dụng TBDH; bảo quản, sửa chữa TBDH có ích cho việc ra cácquyết định để thực hiện các chức năng QLCL TBDH có hiệu quả Tiếp cận TQM

Trang 38

khẳng định tầm quan trọng của hệ thống thông tin đối với nhà trường Thông tin ở đây

có hai chiều xuôi ngược: một chiều từ bên cung ứng đến khách hàng và chiều kia từkhách hàng về bên cung ứng Thông tin vừa là yếu tố không thể thiếu trong quản lýTBDH, vừa là nguồn dự trữ tiềm năng cho nhà trường

Công cụ kiểm soát chất lượng quá trình bằng thống kê: Trong QLCL việcdùng kỹ thuật SPC (Statistical Process Control) – các phương pháp thống kê để thuthập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách chính xác và kịp thời nhằm theo dõi,kiểm soát, cải tiến hoạt động của một quá trình bằng cách giảm tính biến động (sựsuy giảm về chất lượng) Việc áp dụng SPC đem lại cho nhà trường những lợi íchnhư: tập hợp dữ liệu được dễ dàng; xác định được các vấn đề; dự đoán và nhận biếtcác nguyên nhân gây ra sai lầm; loại bỏ các nguyên nhân; ngăn ngừa các sai lầm lậplại; xác định hiệu quả cải tiến

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của luận văn đã nghiên cứu về lý luận quản lý TBDH phục vụ ĐTcủa trường CĐ; khái quát các khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường, TBDH và quản lý TBDH; vị trí, vai trò của TBDH trong hoạt động đào tạo;xem xét lĩnh vực này trong hoạt động tổng thể, trong mối quan hệ với chương trìnhĐT; đặt vấn đề này trong bối cảnh trường CĐ đang có sự dịch chuyển phương thức

ĐT từ niên chế sang học chế tín chỉ Những phân tích về đặc thù của đối tượng quản

lý và các tiếp cận quản lý đang sử dụng càng tỏ rõ sự cần thiết cho việc tìm kiếmgiải pháp thích hợp để cải tiến chất lượng lĩnh vực quản lý này

Chương 1 cũng đã khái quát một cách có hệ thống những vấn đề cốt lõi củaTQM, như: khái niệm TQM; TQM và các cấp độ quản lý trong lĩnh vực chất lượng;nguyên tắc áp dụng TQM vào cơ sở giáo dục; Luận giải về việc lựa chọn triển khaiTQM vào trường CĐ; mô hình quan niệm áp dụng TQM vào trường CĐ Qua đóchỉ rõ ưu điểm, lợi ích tiềm tàng của TQM nhờ tạo ra tác động toàn diện, tổng thểvào mọi khâu, mọi quá trình dịch vụ, mọi vị trí làm việc, hướng đến thỏa mãn vàđáp ứng hơn cả mong đợi nhu cầu của các đối tượng phục vụ, tạo nên sự gắn kếtchất lượng của từng công việc thành chất lượng chung của hoạt động ĐT

Luận văn cũng đã xác lập mô hình vận dụng tiếp cận TQM vào quản lýTBDH gồm các nội dụng: Hệ thống QLCL TBDH của trường CĐ, Môi trườngVHCL và các công cụ thực thi TQM Để áp dụng vào nhà trường các nội dung nàycần được thiết kế thành một hệ thống giải pháp tổng thể

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG 2.1 Khái quát về trường CĐSP Nha Trang

2.1.1 Thông tin chung về Trường

- Tên trường bằng tiếng Việt: Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang

- Tên trường bằng tiếng Anh: Nha Trang College of Education

- Tên trường viết tắt bằng tiếng Việt: CĐSPNT

- Tên trường viết tắt bằng tiếng Anh: NCoE

- Địa chỉ: 01 Nguyễn Chánh – Phường Lộc Thọ - Thành phố Nha Trang

- Thông tin liên hệ: 058.3523812

Mục tiêu của nhà trường được xác định ngày từ khi thành lập là đào tạo giáoviên tiểu học và trung học cơ sở; bồi dưỡng nâng chuẩn cho đội ngũ giáo viên vàbồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý trường học của tỉnh KhánhHoà Từ năm 1989, trường được giao thêm nhiệm vụ đào tạo và NCKH học đangành, đa lĩnh vực chất lượng cao, phục vụ cho các mục tiêu kinh tế - xã hội củatỉnh Khánh Hoà và cả nước Phương hướng phát triển của trường trong thời gian tới

là xây dựng Trường CĐSP Nha Trang trở thành một trường ĐH Khánh Hòa

Trường CĐSP Nha Trang là một trong 06 trường CĐSP đầu tiên của cáctỉnh phía Nam Các trình độ đào tạo của trường bao gồm trung học, cao đẳng vàđại học Quá trình ĐT của nhà trường luôn gắn kết giữa ĐT và NCKH, đặc biệt

là NCKH giáo dục Hiện nay, nhà trường đã xây dựng được đội ngũ cán bộ giảngviên có trình độ cao và cơ sở vật chất đáp ứng với yêu cầu của một trường Đạihọc Trường đang khẩn trương hoàn thành đề án nâng cấp nhà trường thànhTrường ĐH Khánh Hòa, đào tạo đa ngành theo tinh thần Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ Khánh Hòa lần thứ XV

Trang 40

2.1.3 Các ngành nghề đào tạo, quy mô đào tạo

Trong quá trình hình thành và phát triển, nhà trường luôn bám sát nhu cầuphát triển kinh tế của tỉnh và nhu cầu của người học để phát triển các ngành đào tạophù hợp Hiện nay nhà trường đang đào tạo 25 ngành học hệ cao đẳng và 02 ngành

hệ trung cấp Hệ cao đẳng gồm: Các ngành đào tạo sư phạm: Toán, Lý, Hóa, Sinh,Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, Giáo dục thểchất, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Cao đẳng tiểu học; Các ngành ngoài sư phạm: Côngnghệ kỹ thuật điện, Quản trị văn phòng - Lưu trữ, Địa lý du lịch, Tiếng Anh thươngmại và du lịch, Tiếng Pháp thương mại và du lịch, Tiếng Trung, Tin học, Việt Namhọc, Công nghệ thiết bị trường học, Công tác xã hội, Huấn luyện thể thao; Hệ trungcấp gồm các ngành Tin học và Hành chính – Văn thư Quy mô đào tạo của nhàtrường qua các năm:

Bảng 2.1 Quy mô đào tạo qua các năm

2012 2013 2014

1 a) Hệ chính quy 2576 2825 3479

- Đào tạo sư phạm 1568 1594 1918

2 b) Hệ vừa làm vừa học, liên thông 92 100 360Đào tạo liên thông theo hình thức CQ 29 0 0

VLVH, LT theo hình thức VLVH 63 100 360

II Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp 156 187 400

1 a) Hệ chính quy 156 187 400

2 b) Hệ vừa làm vừa học, liên thông 0 0 0

(Nguồn: Phòng đào tạo- Trường CĐSP Nha Trang)

có liên quan Nhiệm kỳ của trưởng và phó các đơn vị theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng

Ngày đăng: 28/08/2015, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tầng bậc của khái niệm về chất lượng theo Sallis Eward - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tầng bậc của khái niệm về chất lượng theo Sallis Eward (Trang 31)
Hình 1.1. Mô hình “ The Components of Total Quality” - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Hình 1.1. Mô hình “ The Components of Total Quality” (Trang 32)
Bảng 2.1. Quy mô đào tạo qua các năm - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Bảng 2.1. Quy mô đào tạo qua các năm (Trang 41)
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về thực trạng chất lượng học liệu - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về thực trạng chất lượng học liệu (Trang 48)
Bảng 2.9. Đánh giá về hiệu quả khai thác sử dụng học liệu của thư viện - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Bảng 2.9. Đánh giá về hiệu quả khai thác sử dụng học liệu của thư viện (Trang 50)
Bảng 2.10. Phân bố kinh phí đầu tư xây dựng CSVC và mua sắm TBDH - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Bảng 2.10. Phân bố kinh phí đầu tư xây dựng CSVC và mua sắm TBDH (Trang 52)
Bảng 2.11. Mức độ sử dụng TBDH theo đánh giá của CBQL, GV và SV - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Bảng 2.11. Mức độ sử dụng TBDH theo đánh giá của CBQL, GV và SV (Trang 53)
Bảng 2.15. Mức độ hợp lý trong cách tổ chức cung ứng dịch vụ của thư viện - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Bảng 2.15. Mức độ hợp lý trong cách tổ chức cung ứng dịch vụ của thư viện (Trang 57)
Bảng 2.16. Ý kiến của SV về thực trạng thái độ phục vụ của thư viện - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Bảng 2.16. Ý kiến của SV về thực trạng thái độ phục vụ của thư viện (Trang 57)
Bảng 2.17. Đánh giá về thực trạng quan hệ khách hàng của thư viện - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Bảng 2.17. Đánh giá về thực trạng quan hệ khách hàng của thư viện (Trang 58)
Bảng 2.18. Đánh giá của SV về thái độ phục vụ TBDH - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Bảng 2.18. Đánh giá của SV về thái độ phục vụ TBDH (Trang 58)
 Công cụ 1: Bảng kê (phiếu kiểm tra, đánh giá) - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
ng cụ 1: Bảng kê (phiếu kiểm tra, đánh giá) (Trang 82)
Hình 3.1: Mô hình của sơ đồ xương cá - Quản lý thiết bị dạy học tại trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Hình 3.1 Mô hình của sơ đồ xương cá (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w