MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Xuất phát từ vai trò của giáo dục đại học (GDðH), đó là đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của các quốc gia, nên việc đầu tu phát triển GDðH là yêu cầu trọng yếu và thiết thực nhất trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc dân. Xu thế ngày nay cho thấy rằng, đầu tu cho GDðH đang đuợc các quốc gia quan tâm và coi trọng. Các quốc gia phát triển đã đi đến giai đoạn của phát triển GDðH là xuất phát từ chính nhu cầu của cá nhân muốn cải thiện thu nhập cho chính mình, nên đã khai thác đuợc rất hiệu quả nguồn lực từ xã hội và nguời học phục vụ cho nhu cầu hoạt động của GDðH. Trong khi đó, các nuớc mới nổi và đang phát triển, nguồn tài chính đầu tu cho GDðH vẫn chủ yếu dựa vào khu vực công, trong khi nguồn tài chính từ khu vực tu nhân, từ nguời học còn chua đuợc động viên hiệu quả. Ở Việt Nam hiện nay nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất luợng và đáp ứng đuợc yêu cầu xã hội là rất quan trọng và cấp bách. Nhung thực tế cho thấy, nguồn nhân lực đuợc đào tạo ra chua đáp ứng đuợc yêu cầu thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH, co cấu nguồn nhân lực đào tạo không cân đối, chua đồng bộ giữa các ngành nghề đào tạo, vùng, miền đặt co sở đào tạo, chất luợng cung nhu mô hình tổ chức của các co sở đào tạo, có ngành du thừa, có ngành lại thiếu nguồn nhân lực, đội ngu giảng viên có chất luợng, trình độ cao để đào tạo nhân lực có trình độ cho đất nuớc còn nhiều vấn đề bất cập, nguồn tài chính đầu tu từ NSNN vẫn chiếm uu thế hon so với các nguồn tài chính khác, trong khi đó ngân sách lại có giới hạn và chúng ta chua khai thác triệt để đuợc nguồn lực xã hội đầu tu cho GDðH, mà trên nguyên tắc thì GDðH chính là một loại hình dịch vụ vừa mang tính chất công cộng nhung cung mang tính chất cá nhân, nếu nguời nào có nhu cầu đào tạo để có đủ trình độ chuyên môn tay nghề theo yêu cầu của công việc thì đòi hỏi phải bỏ chi phí đầu tu. Bên cạnh đó, chúng ta đã có những đổi mới co bản về co chế tài chính đối với các co sở GDðHCL với việc nhấn mạnh đến vấn đề về tự chủ tài chính trong các hoạt động của nhà truờng. Theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung uong khóa XI về đổi mới can bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị truờng định huớng xã hội chủ nghia và hội nhập quốc tế, trong đó nhấn mạnh đến yêu cầu về tang cuờng sự tham gia của toàn xã hội, nâng cao hiệu quả đầu tu để phát triển giáo dục nói chung và phát triển giáo dục đại học nói riêng. Chính vì thế, trong tuong lai, việc khai thác tốt nguồn tài chính từ xã hội đầu tu cho GDðH để hạn chế bớt gánh nặng cho NSNN, nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính đầu tu thực sự sẽ rất quan trọng. Từ đó cho thấy việc điều chỉnh co cấu tài chính đầu tu bao gồm co cấu nguồn và co cấu phân bổ, sử dụng cho khối đào tạo là tất yếu xảy ra và cần có những đề xuất để có thể tạo lập, phân bổ và sử dụng tốt nguồn tài chính đầu tu cho khối đào tạo trên co sở tang cuờng hon nữa nguồn lực từ xã hội. Trong bối cảnh này, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ðiều chỉnh co cấu tài chính đầu tu cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam” là thực sự cần thiết. 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án - ðề tài nghiên cứu sẽ hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề co sở lý luận về sự cần thiết phải đầu tu và co cấu tài chính đầu tu cho các co sở GDðHCL, cụ thể về khái niệm, phân loại, nội dung, vai trò và sự cần thiết của co cấu tài chính đầu tu hợp lý. Bên cạnh đó, đề tài sẽ kết hợp với những so sánh quốc tế về co cấu tài chính đầu tu để và đua ra những kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc hình thành co cấu tài chính đầu tu hợp lý và hiệu quả cho các co sở GDðHCL. - ðề tài sẽ tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng tạo lập, phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính đầu tu để thấy đuợc thực trạng co cấu tài chính đầu tu cho GDðHCL cung nhu co chế tài chính cho các co sở GDðHCL ở Việt Nam hiện nay. Từ đó có những đánh giá về co cấu tài chính đầu tu ở Việt Nam hiện nay nhu thế nào, đã hợp lý hay cần sự điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. - Từ những đánh giá về co cấu tài chính đầu tu, kết hợp với những phân tích và đánh giá về co chế tài chính đối với co sở GDðHCL để đua ra một số đề xuất giải pháp nhằm điều chỉnh về co cấu tài chính đầu tu cho GDðHCL một cách hợp lý và hiệu quả nhất, phù hợp với mục tiêu phát triển KT-XH và với xu thế phát triển chung trên thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 3. ðối tuợng và phạm vi nghiên cứu của luận án ðối tuợng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về co cấu tài chính đầu tu cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam giai đoạn 2001-2012. 4. Phuong pháp nghiên cứu của luận án ðề tài kết hợp sử dụng các phuong pháp nghiên cứu cụ thể nhu sau: Phuong pháp phân tích và tổng hợp kết hợp với tu duy logic, so sánh, phuong pháp nghiên cứu thực tiễn Phuong pháp phân tích và tổng hợp sử dụng trong luận án để nghiên cứu các tài liệu về chủ đề của luận án thông qua việc phân chia những nội dung liên quan thành từng bộ phận, khía cạnh, yếu tố cấu thành để phát hiện ra xu huớng, bản chất, phát hiện trong nghiên cứu, đồng thời sắp xếp hệ thống các nội dung nghiên cứu chắt lọc dữ liệu và rút ra suy luận logic bám sát đối tuợng và mục tiêu nghiên cứu của luận án Phuong pháp so sánh đuợc sử dụng trong luận án là phuong pháp nghiên cứu để so sánh giữa các vấn đề nghiên cứu rút ra những điểm khác biệt, uu điểm, tồn tại, hạn chế, từ đó đúc rút, hỗ trợ cho việc đạt đuợc mục tiêu nghiên cứu, đúng đối tuợng nghiên cứu. Phuong pháp tu duy logic dùng trong luận án để suy luận, kết nối các phân tích, hệ thống các nội dung nghiên cứu để đi đến những suy luận, đánh giá phản ánh bản chất, đặc điểm của vấn đề, củng cố các nội dung nghiên cứu bám sát đối tuợng, mục tiêu nghiên cứu Phuong pháp nghiên cứu thực tiễn dùng những minh chứng, tình hình diễn biến trong thực tiễn để minh chứng cho những nghiên cứu lý luận đảm bảo tính logic, hệ thống trong toàn bộ công trình nghiên cứu
Trang 1- -
BÙI PHỤ ANH
§IÒU CHØNH C¥ CÊU TµI CHÝNH §ÇU T¦
CHO GI¸O DôC §¹I HäC C¤NG LËP ë VIÖT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2- -
BÙI PHỤ ANH
§IÒU CHØNH C¥ CÊU TµI CHÝNH §ÇU T¦
CHO GI¸O DôC §¹I HäC C¤NG LËP ë VIÖT NAM
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS, TS ðẶNG VĂN DU
2 TS PHẠM VĂN KHOAN
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận án
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận án
Bùi Phụ Anh
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, sơ ñồ, hình
MỞ ðẦU 1
Chương 1: GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ CHO GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP 13
1.1.TỔNGQUANVỀGIÁODỤCðẠIHỌCCÔNGLẬP 13
1.1.1 Khái niệm, phân loại giáo dục ñại học 13
1.1.2 Vai trò của giáo dục ñại học ñối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội 24
1.2.TÀICHÍNHVÀCƠCẤUTÀICHÍNHðẦUTƯCHOGIÁODỤCðẠI HỌCCÔNGLẬP 33
1.2.1 Tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập 33
1.2.2 Cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập 39
1.2.3 Tác ñộng của cơ cấu tài chính ñầu tư ñến giáo dục ñại học công lập 50
1.2.4 Các chỉ số ñánh giá hiệu quả phối kết hợp các nguồn tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học 51
Tiểu kết chương 1 59
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ CHO GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM 61
2.1 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ðỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GDðH CÔNGLẬPỞVIỆTNAM 61
2.1.1 Những ñổi mới về cơ chế tài chính ñối với các cơ sở giáo dục ñại học công lập 61
2.1.2 Cơ chế tạo lập các nguồn tài chính trong các cơ sở giáo dục ñại học công lập 66
2.1.3 Cơ chế phân bổ, sử dụng các nguồn tài chính trong các cơ sở giáo dục ñại học công lập 73
Trang 52.2.1 Cơ cấu tài chắnh ựầu tư cho giáo dục ựại học công lập ở Việt Nam 75 2.2.2 Thực trạng cơ cấu ựầu tư tài chắnh cho giáo dục ựại học ở Việt Nam 83 2.3.đÁNHGIÁTÁCđỘNGCỦACƠCẤUTÀICHÍNHđẦUTƯTỚISỰ
PHÁTTRIỂNGIÁODỤCđẠIHỌCCÔNGLẬPỞVIỆTNAMTHỜI
GIANQUA 91 2.3.1 đánh giá tác ựộng của cơ cấu tài chắnh ựầu tư tới sự phát triển về
quy mô của các cơ sở giáo dục ựại học công lập 91 2.3.2 đánh giá tác ựộng của cơ cấu tài chắnh ựầu tư tới sự phát triển về
chất lượng của các cơ sở giáo dục ựại học công lập 93 2.3.3 đánh giá các chỉ tiêu tài chắnh 99 2.4.MỘTSỐ đÁNH GIÁVỀCƠCẤU TÀICHÍNH đẦUTƯCHOGIÁO
DỤCđẠIHỌCCÔNGLẬPỞVIỆTNAM 104 2.4.1 Những mặt tắch cực 104 2.4.2 Những tồn tại, vướng mắc 110 2.5 KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ CƠ CẤU TÀI
CHÍNHđẦUTƯCHOGIÁODỤCđẠIHỌCCÔNGLẬP 122 2.5.1 Cơ cấu tài chắnh ựầu tư cho giáo dục ựại học ở các quốc gia trên
thế giới 122 2.5.2 Kinh nghiệm về tạo lập, sử dụng nguồn tài chắnh cho giáo dục
ựại học 125
2.5.3 Bài học kinh nghiệm 129 Tiểu kết chương 2 131
Chương 3: GIẢI PHÁP đIỀU CHỈNH CƠ CẤU TÀI CHÍNH đẦU TƯ
CHO GIÁO DỤC đẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM đẾN NĂM 2020
VÀ TẦM NHÌN đẾN NĂM 2030 132
3.1 BỐI CẢNH, QUAN đIỂM VỀ đIỀU CHỈNH CƠ CẤU TÀI CHÍNH
đẦU TƯ CHO GIÁO DỤC đẠI HỌC NÓI CHUNG VÀ GIÁO DỤC
đẠIHỌCCÔNGLẬPNÓIRIÊNGỞVIỆTNAM 132 3.1.1 Bối cảnh ựiều chỉnh cơ cấu tài chắnh ựầu tư cho giáo dục ựại học 132 3.1.2 Các quan ựiểm ựiều chỉnh 133
Trang 6NƯỚCTAðẾNNĂM2020VÀTẦMNHÌNðẾNNĂM2030 134
3.3.KỊCHBẢN BỐTRÍCƠCẤUTÀICHÍNH ðẦUTƯCHO GIÁODỤC ðẠIHỌCCÔNGLẬPỞVIỆTNAM 150
3.4.ðIỀUKIỆNTHỰCHIỆNGIẢIPHÁP 155
Tiểu kết chương 3 157
KẾT LUẬN 159
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ðà CÔNG BỐ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN 160
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
Trang 7Giáo sư Giá trị gia tăng Học sinh, sinh viên Kho bạc Nhà nước Khoa học, công nghệ Kinh tế - xã hội Nghị ñịnh số 10/2002/Nð-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ Nghị ñịnh số 49/2010/Nð-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ Nghị ñịnh số 74/2013/Nð-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ Nghị ñịnh số 141/2013/Nð-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ Nghị ñịnh số 15/2015/Nð-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Nghị ñịnh số 16/2015/Nð-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Nghiên cứu khoa học
Ngoài công lập Ngân sách Nhà nước Phó giáo sư
Public-Private-Partnership: Mô hình hợp tác Công-Tư Sinh viên
Trung học cơ sở Trung học phổ thông Thu nhập doanh nghiệp Tài sản cố ñịnh
Thường xuyên Xây dựng cơ bản
Xã hội hóa
Xuất nhập khẩu
Trang 8Số hiệu Nội dung Trang
Bảng 1.1: Tỷ suất lợi nhuận ñầu tư vào GDðH của các nước có thu nhập
trung bình và thấp 28
Bảng 2.1: Mức trần học phí ñối với hệ ñại học công lập giai ñoạn 2011-2015 70
Bảng 2.2: Chi NSNN cho các cơ sở GDðHCL 75
Bảng 2.3: Nguồn thu từ học phí của các cơ sở GDðHCL ở Việt Nam 78
Bảng 2.4: Chi TX từ ngân sách cho giáo dục 84
Bảng 2.5: Chi TX cho GDðH theo cơ cấu 84
Bảng 2.6: Chi ñầu tư xây dựng cơ bản 86
Bảng 2.7: Danh mục dự án trong CTMTQG giáo dục 87
Bảng 2.8: Danh mục các dự án vốn vay ODA của Bộ GD&ðT 88
Bảng 2.9: Chi phí hàng năm cho giáo dục tính theo sức mua tương ñương 90
Bảng 2.10: Số lượng giảng viên các cơ sở GDðH trong cả nước 92
Bảng 2.11: Tỷ lệ học sinh nhập học các cơ sở GDðH 2000 - 2008 97
Bảng 2.12: Chi tiêu công cho giáo dục và số năm ñi học ở một số quốc gia châu Á, 2007-2008 101
Bảng 2.13: Cơ cấu nguồn thu của các trường ñại học công lập ở một số nước trong khu vực 103
Bảng 2.14: Chi NSNN cho giáo dục năm 2004 125
Bảng 2.15: Chi tiêu công cho giáo dục so với tổng chi tiêu công của Chính phủ 2007 126
Bảng 2.16: Chi NSNN và người dân cho GDðH 2004 127
Bảng 2.17: Số sinh viên/10.000 dân năm 2005 128
Trang 9Số hiệu Nội dung Trang
Sơ ñồ 2.1: ðầu tư của Nhà nước và của dân cho giáo dục 64
Hình 2.1: Số các cơ sở GDðHCL giai ñoạn 2001-2010 91
Hình 2.2: Số HSSV các cơ sở GDðH trong cả nước giai ñoạn 2005-2014 92
Hình 2.3: Tỷ lệ nhập học ñại học ở một số quốc gia năm 2010 96
Hình 2.4: Số sinh viên/giảng viên ở một số quốc gia năm 2007 98
Hình 2.5: Chi tiêu công cho GDðH ở một số quốc gia châu Á năm 2010 100
Hình 2.6: Thay ñổi cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðH 2004 - 2008 102
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Xuất phát từ vai trò của giáo dục ñại học (GDðH), ñó là ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của các quốc gia, nên việc
ñầu tư phát triển GDðH là yêu cầu trọng yếu và thiết thực nhất trong quá trình xây
dựng và phát triển nền kinh tế quốc dân Xu thế ngày nay cho thấy rằng, ñầu tư cho GDðH ñang ñược các quốc gia quan tâm và coi trọng Các quốc gia phát triển ñã ñi
ñến giai ñoạn của phát triển GDðH là xuất phát từ chính nhu cầu của cá nhân muốn
cải thiện thu nhập cho chính mình, nên ñã khai thác ñược rất hiệu quả nguồn lực từ
xã hội và người học phục vụ cho nhu cầu hoạt ñộng của GDðH Trong khi ñó, các nước mới nổi và ñang phát triển, nguồn tài chính ñầu tư cho GDðH vẫn chủ yếu dựa vào khu vực công, trong khi nguồn tài chính từ khu vực tư nhân, từ người học còn chưa ñược ñộng viên hiệu quả
Ở Việt Nam hiện nay nhu cầu ñào tạo nguồn nhân lực có chất lượng và ñáp ứng ñược yêu cầu xã hội là rất quan trọng và cấp bách Nhưng thực tế cho thấy,
nguồn nhân lực ñược ñào tạo ra chưa ñáp ứng ñược yêu cầu thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH, cơ cấu nguồn nhân lực ñào tạo không cân ñối, chưa ñồng bộ giữa các ngành nghề ñào tạo, vùng, miền ñặt cơ sở ñào tạo, chất lượng cũng như mô hình tổ chức của các cơ sở ñào tạo, có ngành dư thừa, có ngành lại thiếu nguồn nhân lực, ñội ngũ giảng viên có chất lượng, trình ñộ cao ñể ñào tạo nhân lực có trình ñộ cho ñất nước còn nhiều vấn ñề bất cập, nguồn tài chính ñầu tư từ NSNN vẫn chiếm ưu thế hơn so với các nguồn tài chính khác, trong khi ñó ngân sách lại có giới hạn và chúng ta chưa khai thác triệt ñể ñược nguồn lực xã hội ñầu tư cho GDðH, mà trên nguyên tắc thì GDðH chính là một loại hình dịch vụ vừa mang tính chất công cộng nhưng cũng mang tính chất cá nhân, nếu người nào có nhu cầu
ñào tạo ñể có ñủ trình ñộ chuyên môn tay nghề theo yêu cầu của công việc thì ñòi
hỏi phải bỏ chi phí ñầu tư Bên cạnh ñó, chúng ta ñã có những ñổi mới cơ bản về cơ chế tài chính ñối với các cơ sở GDðHCL với việc nhấn mạnh ñến vấn ñề về tự chủ tài chính trong các hoạt ñộng của nhà trường
Trang 11Theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về ñổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và ñào tạo, ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa trong ñiều kiện kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, trong ñó nhấn mạnh ñến yêu cầu về tăng cường sự tham gia của toàn xã hội, nâng cao hiệu quả ñầu tư ñể phát triển giáo dục nói chung và phát triển giáo dục ñại học nói riêng Chính vì thế, trong tương lai, việc khai thác tốt nguồn tài chính từ xã hội ñầu tư cho GDðH ñể hạn chế bớt gánh nặng cho NSNN, nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính ñầu tư thực sự sẽ rất quan trọng Từ ñó cho thấy việc ñiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư bao gồm cơ cấu nguồn
và cơ cấu phân bổ, sử dụng cho khối ñào tạo là tất yếu xảy ra và cần có những ñề xuất ñể có thể tạo lập, phân bổ và sử dụng tốt nguồn tài chính ñầu tư cho khối ñào tạo trên cơ sở tăng cường hơn nữa nguồn lực từ xã hội Trong bối cảnh này, việc lựa
chọn nghiên cứu ñề tài: “ðiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập ở Việt Nam” là thực sự cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- ðề tài nghiên cứu sẽ hệ thống hóa và làm rõ những vấn ñề cơ sở lý luận về
sự cần thiết phải ñầu tư và cơ cấu tài chính ñầu tư cho các cơ sở GDðHCL, cụ thể
về khái niệm, phân loại, nội dung, vai trò và sự cần thiết của cơ cấu tài chính ñầu tư hợp lý Bên cạnh ñó, ñề tài sẽ kết hợp với những so sánh quốc tế về cơ cấu tài chính
ñầu tư ñể và ñưa ra những kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc hình thành cơ cấu
tài chính ñầu tư hợp lý và hiệu quả cho các cơ sở GDðHCL
- ðề tài sẽ tổng hợp, phân tích và ñánh giá thực trạng tạo lập, phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính ñầu tư ñể thấy ñược thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL cũng như cơ chế tài chính cho các cơ sở GDðHCL ở Việt Nam hiện nay Từ ñó có những ñánh giá về cơ cấu tài chính ñầu tư ở Việt Nam hiện nay như thế nào, ñã hợp lý hay cần sự ñiều chỉnh cho phù hợp với thực tế
- Từ những ñánh giá về cơ cấu tài chính ñầu tư, kết hợp với những phân tích
và ñánh giá về cơ chế tài chính ñối với cơ sở GDðHCL ñể ñưa ra một số ñề xuất giải pháp nhằm ñiều chỉnh về cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL một cách hợp
lý và hiệu quả nhất, phù hợp với mục tiêu phát triển KT-XH và với xu thế phát triển chung trên thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 123 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
ðối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn ñề lý luận và thực tiễn về
cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập ở Việt Nam giai ñoạn 2001-2012
4 Phương pháp nghiên cứu của luận án
ðề tài kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: Phương
pháp phân tích và tổng hợp kết hợp với tư duy logic, so sánh, phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp phân tích và tổng hợp sử dụng trong luận án ñể nghiên cứu các tài liệu về chủ ñề của luận án thông qua việc phân chia những nội dung liên quan thành từng bộ phận, khía cạnh, yếu tố cấu thành ñể phát hiện ra xu hướng, bản chất, phát hiện trong nghiên cứu, ñồng thời sắp xếp hệ thống các nội dung nghiên cứu chắt lọc dữ liệu và rút ra suy luận logic bám sát ñối tượng và mục tiêu nghiên cứu của luận án
Phương pháp so sánh ñược sử dụng trong luận án là phương pháp nghiên cứu ñể so sánh giữa các vấn ñề nghiên cứu rút ra những ñiểm khác biệt, ưu ñiểm, tồn tại, hạn chế, từ ñó ñúc rút, hỗ trợ cho việc ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu, ñúng
ñối tượng nghiên cứu
Phương pháp tư duy logic dùng trong luận án ñể suy luận, kết nối các phân tích, hệ thống các nội dung nghiên cứu ñể ñi ñến những suy luận, ñánh giá phản ánh bản chất, ñặc ñiểm của vấn ñề, củng cố các nội dung nghiên cứu bám sát ñối tượng, mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn dùng những minh chứng, tình hình diễn biến trong thực tiễn ñể minh chứng cho những nghiên cứu lý luận ñảm bảo tính logic, hệ thống trong toàn bộ công trình nghiên cứu
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan ñề tài luận án
Nghiên cứu về tài chính ñối với giáo dục ñào tạo nói chung và giáo dục ñại học công lập nói riêng ñã ñược triển khai ở nhiều công trình nghiên cứu khác nhau như luận án tiến sỹ, ñề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, các nghiên cứu chuyên sâu, tham luận, bài báo…
Trang 13Năm 2004, NCS ðặng Văn Du ñã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành
công luận án tiến sỹ về ñề tài “Các giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư tài chính
cho ñào tạo ñại học ở Việt Nam” Công trình ñã ñạt kết quả nghiên cứu cả về giá trị
khoa học và giá trị thực tiễn với những ñóng góp mới như: Khái quát hoá những vấn ñề lý luận cơ bản về ñào tạo ñại học ở Việt Nam: quan niệm về ðTðH, các loại hình ñào tạo ñại học, vai trò của ðTðH ñối với quá trình phát triển KT-XH, cơ cấu nguồn tài chính và cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn tài chính cho ðTðH, phân tích và hệ thống hoá cơ sở lý luận về hệ thống tiêu chí ñánh giá hiệu quả ñầu tư tài chính cho ðTðH là những căn cứ quan trọng trong ñánh giá hiệu quả ñầu tư tài chính ở nước ta trong thời gian qua Luận án ñã chỉ rõ những ảnh hưởng phi lý của
cơ chế hiện hành về tiền lương giáo viên, các ảnh hưởng của tỷ lệ sinh viên/giáo viên ñối với hiệu quả ñầu tư và chất lượng ðTðH Những ñánh giá về các biểu hiện
‘phi hiệu quả’ trong ðTðH ở Việt Nam là một tiếng nói xác ñáng, có cơ sở của luận án Qua ñó, ñã tổng hợp ñược những biểu hiện phi hiệu quả và những nguyên nhân gây ra phi hiệu quả trong ñầu tư tài chính cho ðTðH Những ñóng góp mới của tác giả còn ñược thể hiện ở việc ñưa ra các khái niệm và giải pháp nâng cao
hiệu quả ‘trong’ và ‘ngoài’ của ñầu tư tài chính cho ðTðH Trên cơ sở ñó, tác giả
ñề xuất hệ thống các giải pháp khá toàn diện và ñồng bộ, có tầm nhìn nhằm nâng
cao hiệu quả ñầu tư tài chính cho ñào tạo ñại học ñến gắn liền với yếu tố chất lượng
và hiệu quả ñào tạo, ñồng thời, phù hợp với hoàn cảnh của nước ta hiện nay ñang từng bước ñổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục và ñào tạo
Tuy nhiên, công trình nghiên cứu còn một số hạn chế nhất ñịnh, cụ thể: việc
ñánh giá hiệu quả ñầu tư theo giác ñộ tài chính thuần tuý và dựa theo tiêu chí so
sánh với ‘sinh viên tốt nghiệp’ không phải là ‘sinh viên tốt nghiệp có việc làm ñúng nghề ñược ñào tạo’ là một cách nhìn chứa ñựng nhiều bất cập Luận án cũng ñã chỉ
rõ có tới 60% sinh viên tốt nghiệp không tìm ñược việc làm (trong số có việc làm thì có tới 20% làm việc không ñúng chuyên ngành ñào tạo) và chỉ có 32% là kiếm
ñược việc làm phù hợp với chuyên ngành ñào tạo Rõ ràng ñây là một cơ hội ñể
luận án ñi sâu phân tích hiệu quả ñầu tư cho ñào tạo trên cơ sở xác ñịnh rõ tiêu chí kết quả ñầu ra ðTðH ðồng thời, nếu như tác giả ñi sâu phân tích hơn nữa về các phương pháp vận dụng các tiêu chí ñánh giá hiệu quả vào ñánh giá hoạt ñộng thực
Trang 14tiễn, chỉ ra những ưu ñiểm, hạn chế khi áp dụng phương pháp này thì giá trị của luận án ñược nâng lên rất nhiều
Năm 2007, NCS Bùi Tiến Hanh ñã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành
công luận án tiến sỹ về ñề tài: “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm thúc ñẩy
xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam" tại Hội ñồng bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Nhà nước
tổ chức tại Học viện Tài chính Luận án tập trung phân tích nguồn lực xã hội hóa và
cơ chế tài chính xã hội hóa cho giáo dục nói chung và cho cấp giáo dục ñại học nói riêng Tác giả ñã phân tích và ñánh giá khá chi tiết các nội dung của cơ chế quản lý tài chính XHH giáo dục với những nhận ñịnh về những ưu ñiểm cũng như những tồn tại, bất cập của cơ chế quản lý tài chính chi NSNN cho giáo dục, cơ chế quản lý thu và sử dụng học phí, cơ chế quản lý tài chính ñối với giáo dục công lập, cơ chế khuyến khích và quản lý tài chính ñối với giáo dục ngoài công lập… Những ñóng góp mới của tác giả còn ñược thể hiện ở việc ñưa ra ñược các quan ñiểm ñịnh hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính ñối với xã hội hóa giáo dục là hoàn toàn phù hợp với bối cảnh của nước ta hiện nay Những lập luận và ñánh giá về thực trạng của cơ chế quản lý tài chính XHH giáo dục làm cơ sở quan trọng cho việc ñề xuất hệ thống giải pháp ðiển hình là hệ thống giải pháp về cơ chế khuyến khích và quản lý tài chính ñối với giáo dục NCL là rất thực tế và có tính khả thi
Một số công trình nghiên cứu luận án tiến sỹ liên quan ñến tài chính cho giáo dục ñại học như: Năm 2012, NCS Vũ Thị Thanh Thủy, ñã thực hiện nghiên cứu và
bảo vệ thành công luận án tiến sỹ về ñề tài: "Quản lý tài chính các trường ñại học
công lập ở Việt Nam" (ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội); Năm 2012, NCS Trần
ðức Cân ñã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành công luận án tiến sỹ về ñề tài:
"Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường ñại học công lập ở Việt Nam" (ðại
học Kinh tế quốc dân, Hà Nội); Năm 2002, NCS Nguyễn Thị Kim Dung ñã thực
hiện nghiên cứu và bảo vệ thành công luận án tiến sỹ về ñề tài: “Thu hút và sử dụng
nguồn vốn ñầu tư cho GDðH nhằm phát triển kinh tế ở Việt Nam giai ñoạn 2001- 2010” (ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội)
Các công trình nghiên cứu này ñều tập trung vào nghiên cứu về vấn ñề tài chính ñối với giáo dục ñào tạo nói chung và giáo dục ñại học nói riêng trong gần 1 thập kỷ qua nhằm mục ñích thúc ñẩy phát triển giáo dục ñại học phục vụ sự nghiệp
Trang 15phát triển ñất nước, ñáp ứng vai trò ñộng lực phát triển theo quan ñiểm ñầu tư cho giáo dục là ñầu tư cho phát triển Các công trình nghiên cứu ñều phân tích vấn ñề tài chính như là công cụ ñể thúc ñẩy phát triển giáo dục ñại học công lập theo các chuẩn mực ñược thừa nhận ở cả phạm vi trong nước và trên thế giới Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, các quốc gia luôn nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế, cải thiện chất lượng ñội ngũ nhân lực là cách thức quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh… Chính vì thế, ñầu tư cho giáo dục ñại học sẽ góp phần quan trọng trong việc hình thành một ñội ngũ lực lượng lao ñộng có chất lượng, vừa ñáp ứng yêu cầu trong nước vừa ñáp ứng yêu cầu phân công lao ñộng quốc tế Do vậy, ñầu tư cho giáo dục phải ñược phân loại theo nguồn lực ñầu tư, các ngành nghề lĩnh vực liên quan ñến kỹ thuật, y dược, chế tạo… cần ñược Nhà nước chú trọng ñầu tư nhiều hơn, trong khi ñó, các ngành nghề
ñào tạo giản ñơn hơn sẽ thuộc trách nhiệm chi trả của người sử dụng dịch vụ nhiều
hơn Do vậy mới tạo ñiều kiện thực hiện hiệu quả chủ trương xã hội hoá, giảm gánh nặng cho NSNN khi còn phải thực hiện nhiều mục tiêu ưu tiên khác trong phát triển kinh tế xã hội của ñất nước Tiến tới việc áp giá cung cấp dịch vụ giáo dục ñại học
là cơ sở quan trọng cho tạo nguồn lực tài chính nhằm cải thiện chất lượng và phát triển giáo dục ñại học ở nước ta
Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2011 “ðổi mới cơ chế quản lý
tài chính ñối với các cơ sở giáo dục ñại học ở Việt Nam giai ñoạn 2011- 2015 và
ñịnh hướng 2020” của TS Nguyễn Trường Giang ñã ñạt ñược những thành công
ñáng kể: Trên phương diện lý luận tác giả ñã nghiên cứu các nội dung liên quan ñến
tự chủ ñại học và tự chủ tài chính ñối với các cơ sở ñại học, ñặc biệt là các tiêu chí
ñánh giá mức ñộ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính ñối với các cơ sở ñào tạo ñại học; trong phần thực trạng, xuất phát từ nghiên cứu lý luận tác giả ñã nghiên
cứu các nội dung cơ chế tự chủ tài chính và ñánh giá mức ñộ hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính ñối với cơ sở giáo dục ñại học công lập ở nước ta trên các tiêu chí: tính hiệu lực, hiệu quả, công bằng, linh hoạt, sự thừa nhận của cộng ñồng ; ðề tài
ñã ñề xuất hệ thống các quan ñiểm, ñịnh hướng và các giải pháp mới, có giá trị thực
tiễn nhằm ñổi mới cơ chế quản lý tài chính của các trường ñại học công lập ở Việt Nam, ñặc biệt phải kể ñến các giải pháp: Từng bước tính ñủ chi phí ñào tạo cần
Trang 16thiết trong học phí; ða dạng hóa các nguồn tài chính, nâng cao chất lượng ñào tạo, gắn ñào tạo với sử dụng, nghiên cứu và chuyển giao KH-CN, tăng cường gắn kết giữa nhà trường với doanh nghiệp; ðổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực từ NSNN;
ðổi mới cơ chế sử dụng và phân phối thu nhập cho CBVC trên cơ sở hoàn thành
nhiệm vụ và theo phương thức cạnh tranh; Nhà nước cần ban hành văn bản quy
ñịnh bắt buộc phân tích tài chính, phân tích các hoạt ñộng của nhà trường theo các
tiêu chí xác ñịnh… Tuy nhiên, một số hạn chế của công trình nghiên cứu như: Không phân tích tiêu chí ñánh giá mức ñộ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính; sẽ
có tính thuyết phục hơn nếu ñề tài có sự khảo sát các tài liệu quốc tế ñã sử dụng tiêu chí này, ñể phân tích, ñánh giá tính phù hợp khi sử dụng các tiêu chí Cần bổ sung nội dung dự báo tổng quan các khía cạnh kinh tế, xã hội, thị trường lao ñộng và của
hệ thống giáo dục ñại học (công lập) ñến năm 2020 ñể có thể ñề xuất giải pháp ñổi mới cơ chế tài chính ñối với cơ sở giáo dục ñại học giai ñoạn tới
Trong ñề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu quản lý tài chính giáo dục
ñại học của một số nước trên thế giới” của TS Vương Thanh Hương ñã ñạt ñược
những kết quả ñáng kể Cụ thể, ñề tài ñã ñưa ra các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lí tài chính GDÐH ñược phân tích dựa trên các xu thế và cải cách sâu rộng trong GDÐH
ở các quốc gia trên thế giới như: Xu hướng ñại chúng hoá, xu hướng ña dạng hoá,
tư nhân hoá, bảo ñảm chất lượng Xu hướng cải cách trong quản lý tài chính giáo dục theo: mở rộng và ña dạng hóa số lượng nhập học, các tỉ lệ tham gia, số lượng và loại hình trường; ñổi mới quản lý tài chính trong bối cảnh nguồn lực NSNN ngày càng hạn hẹp khi phải thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội; yếu tố thị trường và các nguồn ñầu tư ngoài NSNN ðồng thời, ñề tài ñã tổng kết kinh phí ñầu tư cho giáo dục ñại học gồm các nguồn cơ bản từ NSNN, học phí và lệ phí, tín dụng; liên doanh liên kết Trong ñó, nguồn ñầu tư từ NSNN là nguồn cơ bản, các quốc gia luôn chú trọng tăng cường nguồn lực này ñầu tư cho giáo dục ñại học tuy nhiên, vẫn không thể ñáp ứng ñược tốc ñộ gia tăng số lượng sinh viên và nhu cầu ñào tạo của
xã hội… Do vậy, việc ña dạng hoá nguồn thu cho các trường ñại học là xu thế tất yếu diễn ra trên khắp thế giới Nguồn thu từ học phí cho giáo dục ñại học cũng ñược các quốc gia chú trọng khi từng bước ñiều chỉnh trách nhiệm này từ người ñóng thuế (ñối với nguồn NSNN) sang cho người học (học phí) ñặc biệt ở các nước phát
Trang 17triển hay các nước khu vực châu Âu Trên cơ sở ựó, ựề tài ựã lựa chọn ựúng giải pháp ựột phá trong ựổi mới quản lý tài chắnh GDđH Việt Nam theo hướng sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn ựược ựầu tư từ các nguồn khác nhau đặc biệt là ưu tiên ựầu
tư ngân sách của Nhà nước trong việc xây dựng các trường đH có chất lượng cao trong khu vực và quốc tế, nâng cao chất lượng ựào tạo nguồn nhân lực trình ựộ ựại học và sau ựại học
Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2010 ỘHoàn thiện cơ chế quản
lý tài chắnh ựối với các ựơn vị sự nghiệp GDđH và cao ựẳng công lậpỢ do TS Lê
Xuân Trường thực hiện ựã ựi vào những vấn ựề cơ bản liên quan ựến cơ sở lý luận, thực trạng cơ chế quản lý tài chắnh ựối với các ựơn vị sự nghiệp GDđH ựể từ ựó có
ựánh giá và ựề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế này Trong ựó, tác giả ựã phân tắch
cơ chế tạo lập nguồn tài chắnh của các ựơn vị sự nghiệp GDđHCL gồm có nguồn từ Ngân sách nhà nước (NSNN), nguồn tài chắnh ngoài ngân sách với các mức ựộ và cách thức tài trợ khác nhau Về cơ chế phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chắnh ựối với các cơ sở GDđHCL cũng ựược phân tắch theo 2 góc ựộ là ựối với nguồn NSNN
và nguồn ngoài NSNN
đóng góp mới có ý nghĩa sâu sắc là ựề tài ựã ựề xuất một số chỉ tiêu ựánh giá
hiệu quả ựầu tư cho GDđH như: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc làm, số lượng công trình nghiên cứu khoa học Khi ựánh giá những hạn chế của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chắnh của các ựơn vị sự nghiệp GDđHCL, ựề tài ựã nhấn mạnh ỘCơ chế kiểm soát hiện hành mới chú trọng kiểm soát tắnh mục ựắch của hoạt ựộng chi tiêu, mà chưa kiểm soát ựược tắnh hiệu quả của hoạt ựộng chi tiêuỢ và
ỘTiêu chắ ựánh giá hiệu quả của quản lý tài chắnh khi thực hiện cơ chế tự chủ chưa
ựược hướng dẫn ựầy ựủ, cụ thểỢ đề tài ựã ựề xuất hệ thống tiêu chắ ựánh giá hiệu
quả ựầu tư cho GDđH từ NSNN Các tiêu chắ này gắn liền với kết quả ựầu ra ựể có hiệu quả hơn Tuy vậy ựể có căn cứ phân tắch hiệu quả ựầu tư giữa các khối trường (kinh tế, kỹ thuật, sư phạm ) và giữa các trường cần bổ sung một số chỉ tiêu như: Mức kinh phắ ựầu tư cho một sinh viên/năm, trong ựó có nguồn NSNN cấp cho một sinh viên/năm và nguồn thu của trường ựầu tư cho một sinh viên/năm; Mức chi phắ cho một sinh viên/năm, trong ựó có chi phắ từ NSNN cho một sinh viên/năm và chi phắ từ nguồn thu của trường cho một sinh viên/năm Tác giả cũng nêu bật cơ chế
Trang 18quản lý chưa hợp lý ñối với nguồn thu ngoài NSNN của các cơ sở GDðHCL như: Học phí hệ ñào tạo không chính quy; thu liên kết giữa các cơ sở ñào tạo, giữa cơ sở
ñào tạo với các Doanh nghiệp; thu do cho thuê, sử dụng cơ sở vật chất tài sản nhà
xưởng do NSNN ñầu tư cho trường; Những giải pháp và kiến nghị của ñề tài mang tính khả thi cao bởi ñó là những vấn ñề cấp bách nhiều cơ quan, ñơn vị quan tâm và từng bước xử lý, như: Luật Giáo dục ðại học, ñổi mới cơ chế quản lý chi tiêu công,
Nghiên cứu về vấn ñề “Tài chính ñối với cơ sở giáo dục ñại học công lập:
Những vấn ñề cần tháo gỡ” của tác giả Bùi ðức Nam (2014) ñã ñề cập ñến các
nguồn lực tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học ở các nước trên thế giới như nguồn kinh phí NSNN, học phí, thu từ hợp ñồng nghiên cứu khoa học, hợp ñồng ñào tạo…các nguồn thu khác… Giữa các quốc gia khác nhau thì cơ cấu nguồn lực cũng
có sự thay ñổi, các nước phát triển phân bổ NSNN dành tới 90% cho giảng dạy, học phí và các nguồn khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng cơ bản là nguồn từ NSNN và học phí dành cho giáo dục ñại học ở các nước này Trong khi ñó, ở Việt Nam ñầu tư cho GDðHCL cũng từ 3 nguồn thu từ NSNN là chủ ñạo, tiếp ñến là nguồn học phí, nguồn thu khác còn hạn chế trong bối cảnh ñổi mới cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính ðặc biệt, phải kể ñến thực hiện các chính sách tài chính ưu tiên cho GDðH như việc thực hiện thí ñiểm kế hoạch chi tiêu trung hạn trong lĩnh vực GDðH ñối với một số cơ sở ñào tạo công lập trong thời kỳ ổn ñịnh 3 năm ñể các trường chủ ñộng trong kế hoạch phân bổ, sử dụng ngân sách theo các mục tiêu ưu tiên Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, các cơ sở ñại học công lập ñã từng bước nâng cao tính chủ ñộng, sáng tạo trong quản lý tài chính và tài sản của ñơn vị, phát triển nguồn thu sự nghiệp, ña dạng hóa hoạt ñộng, huy ñộng các nguồn lực khác ñể ñầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng ñào tạo… Chính sách học phí ñã từng bước ñược xây dựng trên cơ sở chia sẻ chi phí ñào tạo giữa Nhà nước và người học, căn cứ theo ngành nghề ñào tạo, ñối tượng ñào tạo, hình thức ñào tạo… Bên cạnh mặt tích cực, tác giả ñã chỉ ra một số hạn chế như việc phân bổ NSNN chưa gắn với nhu cầu kinh phí cần thiết cho ñảm bảo yêu cầu chất lượng, ñịnh mức phân bổ còn mang tính bình quân, chưa gắn với tiêu chí chất lượng
và kết quả ñầu ra, tiêu chí kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo chậm ñược xây dựng ñể
Trang 19ñánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ gắn với NSNN ñược giao làm hạn chế ñộng
lực cạnh tranh giữa các cơ sở ñào tạo công lập Nhìn chung các cơ sở ñại học công lập còn gặp khó khăn về hạn chế nguồn lực ñể ñầu tư cơ sở vật chất, mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt ñộng ñào tạo và tái ñầu tư phát triển… làm hạn chế ñến việc ñào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ñất nước… Từ ñó tác giả ñã ñề xuất việc cần thiết phải có cơ chế tài chính hợp lý, hiệu quả, ñẩy mạnh mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong cung cấp dịch vụ gắn với nhu cầu xã hội, cụ thể là ñược quyết ñịnh thu giá dịch vụ trên cơ sở quy ñịnh khung giá tính ñủ chi phí cần thiết cho ñào tạo; ñược Nhà nước giao vốn bảo toàn và phát triển vốn; ñược huy ñộng vốn, góp vốn liên doanh liên kết mở rộng cung cấp dịch vụ theo nhu cầu xã hội…
Trong nghiên cứu “Việt Nam quản lý chi tiêu công ñể tăng trưởng và giảm
nghèo 2004, tập 2: Các vấn ñề chuyên ngành” (Ngân hàng Thế giới, 2005) tập
trung nhiều ñến việc phân tích các chính sách ñối với toàn ngành giáo dục ñào tạo, những phân tích về kinh phí cho ngành giáo dục và kết quả phát triển ngành giáo dục Trong ñó ñã phân tích về cơ cấu chi tiêu công cho giáo dục so với chi tiêu công cho ñào tạo, cơ cấu chi tiêu công trong giáo dục (các cấp học phổ thông), cơ cấu chi tiêu công trong ñào tạo (trung cấp dạy nghề và ñại học) trong giai ñoạn 1999-2002,
cơ cấu chi thường xuyên, chi ñầu tư trong giáo dục và cơ cấu chi thường xuyên, chi
ñầu tư trong ñào tạo, phân cấp quản lý ngân sách giữa trung ương và ñịa phương
với việc tăng cường hơn tính tự chủ của cấp quản lý ở ñịa phương về tài chính ñối với giáo dục Bên cạnh ñó, công trình nghiên cứu này cũng ñã phân tích về tình hình ñóng góp của gia ñình học sinh ñối với giáo dục ñào tạo, trong ñó có sự phân biệt giữa mức ñóng góp của hộ gia ñình cho giáo dục ñào tạo giữa các khu vực, theo mức thu nhập hộ gia ñình Như vậy, công trình nghiên cứu ñã khái quát ñược những vấn ñề về cơ cấu nguồn lực cho toàn ngành giáo dục trong giai ñoạn khoảng hơn một thập kỷ trước
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu này ñều ñã lập luận, chứng minh và khẳng ñịnh rằng GDðH ñã trở thành một dịch vụ xã hội, hay là một sản phẩm hàng hóa công cộng ñơn thuần, do vậy, nó sẽ ñồng nghĩa với việc phải mất chi phí ñầu tư hay còn gọi là chi phí ñào tạo trong hiện tại ñể có ñược thu nhập trong tương lai
Trang 20Tuy nhiên, phần nhiều các công trình nghiên cứu tập trung vào nội dung tài chính cho giáo dục ñào tạo nói chung, còn các nghiên cứu về tài chính cho GDðH chủ yếu là những nghiên cứu phân tích tổng quan, trong khi các công trình nghiên cứu
ñi sâu chi tiết vào cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL và ñiều chỉnh cơ cấu tài
chính ñầu tư cho GDðHCL ở nước ta còn rất hạn chế
Trong bối cảnh, xu hướng phát triển KT-XH, hội nhập quốc tế mạnh mẽ buộc các cơ sở GDðH phải hoạt ñộng trong môi trường cạnh tranh không ngừng,
ñặc biệt ñối với các cơ sở GDðHCL ñể tồn tại và phát triển, giữ vững ñược giá trị
thương hiệu Nghiên cứu cơ chế chính sách quản lý ñối với các cơ sở GDðHCL ở Việt Nam, ñặc biệt là cơ chế tự chủ về hoạt ñộng, tổ chức, bộ máy, nhân sự, học thuật, tài chính ñể có thể ñánh giá ñược nhu cầu tự chủ thực tế của các trường, nhằm mục ñích hoàn thiện chính sách với một cơ cấu tài chính ñầu tư hợp lý theo hướng ñáp ứng nhu cầu xã hội và doanh nghiệp, phù hợp với bối cảnh phát triển KT-XH, ñảm bảo sức cạnh tranh và phát triển bền vững cho các trường
Hoạt ñộng trong môi trường cạnh tranh, sản phẩm ñào tạo ñã trở thành một loại hàng hóa buộc các cơ sở GDðHCL luôn phải nỗ lực không ngừng ñể vừa có thể thu hút ñược nhiều nguồn lực tài chính từ cả phía Nhà nước, gia ñình, xã hội vừa phải bố trí sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính này trong ñiều kiện nguồn
lực ñầu tư công là có giới hạn Chính vì thế, việc nghiên cứu ñề tài: “ðiều chỉnh cơ
cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập ở Việt Nam”, sẽ có giá trị lý luận
và thực tiễn, ñóng góp quan trọng cho việc thúc ñẩy hoàn thiện chính sách huy
ñộng, phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính ñầu tư phát triển
GDðHCL ở Việt Nam, ñồng thời góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo, ñáp ứng nhu cầu xã hội và thực hiện thành công các mục tiêu phát triển KT-XH trong giai
ñoạn tới
Câu hỏi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực hiện ñề tài của luận án phải giải quyết ñược các câu hỏi sau:
- Cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL ñược nhìn nhận như thế nào? Lấy gì
ñể ñánh giá tính hiệu quả của ñầu tư tài chính theo cơ cấu ñó?
Trang 21- Thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL ở Việt Nam giai ñoạn 2001-2012 nhìn từ cơ chế tài chính ñối với các cơ sở GDðHCL: Mức ñộ hiệu quả
và phi hiệu quả?
- Lựa chọn các giải pháp ñiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư cho GDðHCL ở Việt Nam giai ñoạn tới?
Luận án giải quyết những vấn ñề sau:
Thứ nhất, phân tích những vấn ñề cơ bản về cơ cấu tài chính ñầu tư cho lĩnh
vực GDðHCL;
Thứ hai, phân tích thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho các cơ sở
GDðHCL ở Việt Nam;
Thứ ba, hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn tài chính ñầu tư cho GDðHCL
nhìn từ cơ cấu tài chính ñầu tư cho các cơ sở GDðHCL ở Việt Nam;
Thứ tư, nghiên cứu ñề xuất một số giải pháp nhằm ñiều chỉnh cơ cấu tài
chính ñầu tư góp phần thúc ñẩy phát triển GDðHCL ở Việt Nam thời gian tới
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục công trình công bố của tác giả và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Giáo dục ñại học công lập và cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo
dục ñại học công lập
Chương 2: Thực trạng cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học công lập
ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp ñiều chỉnh cơ cấu tài chính ñầu tư cho giáo dục ñại học
công lập ở Việt Nam ñến năm 2020 và tầm nhìn ñến năm 2030
Trang 22Chương 1 GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH ðẦU TƯ
CHO GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1 TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC ðẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1.1 Khái niệm, phân loại giáo dục ñại học
1.1.1.1 Khái niệm giáo dục ñại học
Xuất phát từ khái niệm dịch vụ công cộng là hoạt ñộng phục vụ lợi ích chung cần thiết của cả cộng ñồng, nhằm thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu và quyền cơ bản của người dân trong việc hưởng thụ các của cải vật chất và tinh thần của xã hội Cung cấp dịch vụ công cộng có thể do Nhà nước trực tiếp ñảm nhận hay cho các tổ chức, cá nhân thực hiện nhằm ñảm bảo việc ñáp ứng các lợi ích công cộng của người dân Xét trên giác ñộ kinh tế học, dịch vụ công cộng là các hoạt ñộng cung
ứng cho xã hội những hàng hóa công cộng, bao gồm hàng hóa công cộng thuần túy
và hàng hóa công cộng không thuần túy Trong ñó, hàng hóa công cộng thuần túy là loại hàng hóa mà khi ñược tạo ra thì khó có thể loại trừ ai ra khỏi việc sử dụng nó
và việc tiêu dùng của mỗi người không làm giảm lượng tiêu dùng của người khác (quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, chiếu sáng công cộng, phòng bệnh…) Hàng hóa, dịch vụ công cộng không thuần túy bao gồm khám chữa bệnh, nhất là các bệnh thông thường, giáo dục, ñào tạo, dạy nghề, cung cấp cơ sở hạ tầng, kinh doanh truyền tải thông tin
Bên cạnh ñó, các sản phẩm dịch vụ giáo dục, y tế, văn hoá, khoa học, , còn mang tính chất hàng hoá cá nhân thể hiện ở chỗ các sản phẩm dịch vụ này sẽ bị mất
ñi khi có một cá nhân sử dụng và khi một cá nhân sử dụng các dịch vụ này sẽ ngăn
chặn người khác sử dụng các dịch vụ ñó Chính tính chất này ñòi hỏi người sử dụng dịch vụ phải trả phí sử dụng dịch vụ ñể bù ñắp chi phí, tái sản xuất, tái cung cấp sản phẩm dịch vụ Nhưng do ñây là những hàng hoá ñặc biệt nên Nhà nước phải tham gia vào việc ñịnh hướng thị trường và kiểm soát giá cả các sản phẩm dịch vụ này, tránh việc tư nhân ñặt giá quá cao so với chi phí làm hạn chế khả năng sử dụng của người dân Cung cấp dịch vụ giáo dục ñào tạo, khám chữa bệnh, , là những lĩnh vực thể hiện rõ nhất các tính chất của một loại hàng hóa vừa mang tính chất công cộng, vừa mang tính chất cá nhân
Trang 23Giáo dục là hoạt ñộng ñể củng cố sự phát triển và rèn luyện con người về tri thức, kỹ năng và phẩm chất ñể con người có thể phát triển nhân cách một cách toàn diện và trở thành những công dân có ích cho xã hội
ðể ñạt ñược mục tiêu ñó, hệ thống giáo dục quốc dân ở mỗi quốc gia luôn
phải ñược thiết lập phù hợp với lứa tuổi và nhận thức của người học theo thứ tự tự thấp ñến cao
Nếu phân loại hệ thống giáo dục quốc dân theo cấp học và trình ñộ ñào tạo, thì nó bao gồm: (i) giáo dục mầm non; (ii) giáo dục phổ thông; (iii) giáo dục nghề nghiệp; (iv) GDðH và sau ñại học (sau ñây gọi chung là GDðH) Như vậy, GDðH
là hoạt ñộng diễn ra ở cấp cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân
Ngày nay khi nói ñến giáo dục thì mọi người cũng ñều dễ dàng ñi ñến một sự nhất trí cao và cho ñó là lĩnh vực quan trọng phải ñược ưu tiên hàng ñầu ðặc biệt,
sự quan tâm ñó lại hướng nhiều hơn cho giáo dục ở bậc cao mà ta thường gọi là GDðH Song quan niệm về GDðH cũng không phải là một cái gì bất biến, trái lại,
nó cũng có những thay ñổi cho phù hợp với hoàn cảnh KT-XH trong từng thời kỳ
cụ thể
Vào năm 1968 Tổ chức Văn hóa - Giáo dục - Xã hội của Liên hợp quốc (gọi tắt là UNESCO) ñưa ra quan niệm về GDðH như là “Giáo dục bậc ba” trong hệ thống giáo dục quốc dân của mỗi nước Quan niệm ñó của UNESSCO ñã ñược nhiều nước thừa nhận và nó ñã chi phối mạnh ñến hoạt ñộng GDðH; ñặc biệt là việc hình thành và xây dựng phương pháp giảng dạy trong các trường ñại học ðộc thoại của giáo viên trong giảng dạy ñã ñược coi là phương pháp phổ biến, trò tiếp thu thụ ñộng bằng cách nghe - ghi, giống như những năm trước ñây ñã từng thực hiện khi theo học phổ thông
Bước vào những năm 90 của thế kỷ XX, sự phát triển kinh tế toàn cầu ñã làm cho mô hình kinh tế của mỗi quốc gia ñã có sự chuyển biến mạnh mẽ; kinh tế tri thức ñã xuất hiện Chính yếu tố này ñã thôi thúc các cá nhân phải phấn ñấu vươn lên trong học tập ñể trước mắt ñáp ứng ñược những ñòi hỏi của nền kinh tế tri thức sau nữa chuẩn bị sẵn sàng các ñiều kiện cần thiết cho việc ñón ñầu sự phát triển của nền kinh tế sau kinh tế tri thức
Trang 24Những biến ñổi của thực tiễn ñã buộc các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý về giáo dục phải có sự nhận thức lại quan niệm về GDðH Một hội nghị quốc tế về GDðH ở thế kỷ XXI ñã ñược tổ chức tại Paris tháng 10/1998 Quan niệm về
GDðH ñã ñược hội nghị bàn bạc và ñi ñến nhất trí là: “Tất cả các loại hình học tập,
ñào tạo hoặc ñào tạo cho nghiên cứu ñược ñảm bảo ở trình ñộ sau trung học ở một
số cơ sở ñại học hoặc ñược những nhà chức trách có thẩm quyền công nhận như một cơ sở ñại học”1
Sự thừa nhận quan niệm về GDðH bao gồm tất cả các hoạt ñộng học tập,
ñào tạo hoặc ñào tạo cho nghiên cứu do các cơ sở ñại học cung cấp như là hoạt ñộng giáo dục sau trung học; thực chất là một “không gian mở” cho GDðH và học
tập suốt ñời với một sự ña dạng về trình ñộ cần ñạt ñược cùng với hệ thống mềm dẻo về ñầu vào và ñầu ra ñối với GDðH tại những lúc khác nhau trong suốt cuộc
ñời người học Tuy nhiên, cũng không ñược phép dễ dàng ñồng nhất mọi hoạt ñộng
học tập, ñào tạo sau trung học ñều thuộc phạm vi của GDðH; mà chỉ có những hoạt
ñộng ñào tạo do một cơ sở ñại học hoặc coi như cơ sở ñại học ñược phép thực hiện
theo chương trình ở bậc ñại học thì mới ñược coi là GDðH
Trong hoàn cảnh của nước ta hiện nay, thuộc phạm vi của trình ñộ ñại học bao gồm 04 mức: Trình ñộ cao ñẳng, trình ñộ ñại học, trình ñộ thạc sĩ, trình ñộ tiến
sĩ Hoạt ñộng GDðH ở nước ta chỉ có thể ñược thực hiện ở một trong hai loại cơ sở
ñào tạo sau:
“Trường cao ñẳng ñào tạo trình ñộ cao ñẳng;
Trường ñại học ñào tạo trình ñộ cao ñẳng, trình ñộ ñại học; ñào tạo trình ñộ thạc sĩ, trình ñộ tiến sĩ khi ñược Thủ tướng Chính phủ giao
Viện NCKH ñào tạo trình ñộ tiến sĩ, phối hợp với trường ñại học ñào tạo trình ñộ thạc sĩ khi ñược Thủ tướng Chính phủ giao” [1, ðiều 42, khoản 1]
Ở nước ta còn có một loại cơ sở GDðH ñặc thù với tên gọi là Học viện
nhằm tăng cường gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và ñào tạo, giữa lý luận và thực tiễn Hình thức Học viện thường ñược thành lập theo các Bộ chức năng
1 Nghị quyết Hội nghị quốc tế về GDðH, Pari tháng 10/1998
Trang 25Qua ựó cho thấy, ựể cung cấp dịch vụ GDđH cho nền kinh tế quốc dân ở nước ta trong vài năm gần ựây ựã có nhiều loại cơ sở ựại học theo các kiểu mô hình khác nhau, thuộc các cơ quan khác nhau quản lý ựể tham gia vào hoạt ựộng này
đào tạo hay còn gọi là giáo dục cấp cao, GDđH là hoạt ựộng ựể cung cấp
cho con người những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ phù hợpẦ ựể có thể thực hiện ựược những công việc chuyên môn trong những lĩnh vực ngành nghề khác nhau trong xã hội đào tạo thực chất cũng là một dạng của hoạt ựộng giáo dục nên cũng sẽ tuân theo những quy luật và ựặc ựiểm chung của hoạt ựộng giáo dục Tuy nhiên sản phẩm của hoạt ựộng ựào tạo chắnh là hình thành nên ựội ngũ nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH, nên cần có những cơ chế, chắnh sách riêng có ựể phù hợp với các hoạt ựộng cũng như các mục tiêu trong phát triển nguồn nhân lực nói riêng và phát triển KT-XH nói chung
Theo ựịnh nghĩa của Ngân hàng thế giới: GDđH là giáo dục ở cấp học sau trình ựộ giáo dục phổ thông, không chỉ bao gồm các trường ựại học mà nó bao gồm
cả các trường cao ựẳng, trung tâm nghiên cứu và thắ nghiệm, các tổ chức ựào tạo nghề nghiệpẦ ựể hình thành nên một mạng lưới các tổ chức ựể hỗ trợ cho việc hình thành hệ thống năng lực theo trật tự và theo trình ựộ chuyên môn, cơ cấu ngành ựể phục vụ sự phát triển GDđH ựược diễn ra ở các trường ựại học, các học viện, các trường cao ựẳng hoặc là các viện công nghệ trên cơ sở cung cấp những kiến thức lý thuyết và thực tiễn cũng như ứng dụng về các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau trong xã hội như là luật, kinh tế, y khoaẦ
Sản phẩm của GDđH là tạo ra nguồn nhân lực có trình ựộ chuyên môn kỹ thuật, có khả năng ựáp ứng tốt các yêu cầu công việc, thúc ựẩy sự phát triển của khoa học, công nghệ, góp phần xây dựng nền kinh tế tri thức của ựất nước, phục vụ cho mục tiêu phát triển KT-XH của các quốc gia Liên hiệp quốc khẳng ựịnh GDđH nên ựược tiếp cận một cách công bằng bởi tất cả người dân trên cơ sở khả năng và phương tiện thắch hợp
Giáo dục ựào tạo là hoạt ựộng nhằm bồi dưỡng kiến thức cơ bản và hình thành nhân cách của con người cũng như nhằm nâng cao trình ựộ hiểu biết và ựào tạo kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn cho ựội ngũ lao ựộng trong xã hội, tạo ra nguồn nhân lực, sản phẩm của giáo dục ựào tạo là tạo ra tri thức mới - tri thức có
Trang 26giá trị làm thay ñổi cuộc sống, làm thay ñổi xã hội, góp phần thúc ñẩy phát triển KT-XH, ðể ñạt ñược kết quả này, các hoạt ñộng giáo dục phải ñược tổ chức một cách có mục ñích, kế hoạch cụ thể ñể làm cho quá trình truyền ñạt và lĩnh hội các kiến thức và kinh nghiệm xã hội giữa nhà cung cấp và người học ñược diễn ra theo
ñúng các ñịnh hướng ñã ñược xác ñịnh của mỗi quốc gia
Xét về khía cạnh cung cấp dịch vụ, giáo dục ñào tạo chính là các dịch vụ xã hội công cộng với tính chất vừa là những hàng hóa công cộng không thuần túy, vừa
là hàng hóa công cộng nhưng mang tính chất cá nhân song Nhà nước cần can thiệp vào việc cung ứng do tác ñộng ngoại ứng cũng như nhằm ñảm bảo yếu tố công bằng khi cung ứng dịch vụ này Trong ñó, dịch vụ ñào tạo chính là hoạt ñộng nhằm nâng cao trình ñộ hiểu biết cho con người nói chung, ñào tạo kỹ năng và nâng cao phẩm chất nghề nghiệp chuyên môn nói riêng cho ñội ngũ lao ñộng trong xã hội, sản phẩm tạo ra là ñội ngũ nguồn nhân lực ñóng góp phát triển KT-XH ðội ngũ nhân lực khi tham gia vào quá trình lao ñộng sản xuất sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho
xã hội và ñồng thời cũng tạo ra thu nhập cho chính bản thân mình Do ñó, ở khía cạnh cung ứng thì các nhà cung cấp dịch vụ ñào tạo phải ñầu tư cho việc mở rộng, phát triển và nâng cao chất lượng ñào tạo Ở khía cạnh nhu cầu ñòi hỏi người sử dụng dịch vụ phải trả phí sử dụng dịch vụ ñể bù ñắp chi phí, tái sản xuất, tái cung cấp sản phẩm dịch vụ Tuy nhiên, dịch vụ ñào tạo tạo ra những hàng hoá ñặc biệt nên Nhà nước phải tham gia vào việc ñịnh hướng thị trường và kiểm soát giá cả các sản phẩm dịch vụ này, tránh việc tư nhân ñặt giá quá cao so với chi phí làm hạn chế khả năng sử dụng của người dân ñối với một dịch vụ mà tất cả mọi người ñều có quyền thụ hưởng nhằm thúc ñẩy sự phát triển bền vững của các quốc gia
Theo loại hình tổ chức, các cơ sở GDðH sẽ ñược phân loại thành các cơ sở GDðHCL và cơ sở GDðH tư thục GDðH vừa là hàng hóa mang tính chất công cộng nhưng ñồng thời cũng là hàng hóa cá nhân Tuy nhiên, việc cung cấp hàng hóa này vẫn cần có sự tham gia của khu vực công ñể có thể khắc phục ñược những hạn chế khi khu vực tư nhân cung cấp hàng hòa này, ñó là: (i) tránh ñược tình trạng tư nhân cung cấp dịch vụ với mức phí hay giá dịch vụ quá cao làm hạn chế khả năng tiêu dùng của một số bộ phận dân cư có thu nhập thấp trong khi nhu cầu về nâng cao trình ñộ dân trí và chuyên môn là của ñại ña số quần chúng; (ii)
Trang 27Nhà nước tham gia cung cấp dịch vụ GDđH là tạo ựiều kiện bình ựẳng và khuyến khắch người dân nâng cao trình ựộ chuyên môn, ựáp ứng ựược yêu cầu của công việc ựể họ có thu nhập cải thiện ựời sống, Nhà nước hỗ trợ bằng các chắnh sách xã hội như miễn giảm học phắ, hỗ trợ cơ sở hạ tầng, hỗ trợ tài chắnh cho các cơ sở GDđH tư thụcẦ
GDđH chắnh là hoạt ựộng giáo dục diễn ra ở các cơ sở GDđH hay còn gọi
là các cơ sở ựào tạo, và sản phẩm của nó chắnh là sản phẩm của các cơ sở GDđH Tham gia vào hoạt ựộng GDđH có thể có những cơ sở GDđH hàn lâm; có những
cơ sở GDđH thực hành; hoặc có những cơ sở GDđH hỗn hợp
Từ kết quả tiếp cận và phân tắch GDđH dưới các giác ựộ khác nhau, cho phép ta có thể tổng hợp và rút ra khái niệm về GDđH như sau: GDđH về cơ bản là các hoạt ựộng học tập, ựào tạo hoặc ựào tạo cho nghiên cứu do các cơ sở ựại học tổ chức và thực hiện, nhằm ựảm bảo cung cấp cho người học một số tri thức, kỹ năng
và phẩm chất nghề nghiệp tương ứng với trình ựộ và theo ựúng chương trình, thời gian do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ựã quy ựịnh cho ựào tạo ở bậc ựại học Khu vực công ựảm nhiệm việc cung cấp các hoạt ựộng GDđH ựược gọi là GDđHCL
1.1.1.2 Phân loại giáo dục ựại học
Quan hệ ỘmởỢ về GDđH như trên sẽ càng ựược phản ảnh rõ nét thông qua cách sắp xếp, phân loại các loại hình GDđH
* Nếu xét theo trình ựộ ựược ựào tạo, thì GDđH bao gồm: đào tạo trình ựộ
cao ựẳng, ựào tạo trình ựộ ựại học, ựào tạo trình ựộ sau ựại học
đào tạo trình ựộ cao ựẳng ựược thực hiện từ 2 ựến 3 năm học tùy theo ngành
nghề ựào tạo ựối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ 1 năm rưỡi ựến 2 năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành đào tạo trình ựộ cao ựẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn ựề thông thường thuộc chuyên ngành ựược ựào tạo
Ộđào tạo trình ựộ ựại học ựược thực hiện từ bốn ựến sáu năm học tùy theo ngành nghề ựào tạo ựối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi ựến bốn năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp trung
Trang 28cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi ựến hai năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp cao ựẳng cùng chuyên ngànhỢ (Luật Giáo dục 2005)
đào tạo trình ựộ sau ựại học ựược thực hiện theo hai bậc: Thạc sĩ và tiến sĩ
Ộđào tạo trình ựộ thạc sĩ ựược thực hiện từ một ựến hai năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp ựại học;
đào tạo trình ựộ tiến sĩ ựược thực hiện trong bốn năm học ựối với người có bằng tốt nghiệp ựại học, từ hai ựến ba năm học ựối với người có bằng thạc sĩ Trong trường hợp ựặc biệt, thời gian ựào tạo trình ựộ tiến sĩ có thể ựược kéo dài theo quy ựịnh của Bộ trưởng Bộ GD&đTỢ (Luật Giáo dục 2005)
Thông qua sự mô tả khái quát về ựối tượng, thời gian và mục tiêu ựào tạo cho thấy: đào tạo trình ựộ cao ựẳng và trình ựộ ựại học mặc dù ựược xếp cùng vào một bậc ựào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhưng nội hàm của mỗi loại
hình ựào tạo ựó lại chứa ựựng rất nhiều ựiểm mang tắnh cách biệt rõ ràng của hai trình ựộ Sự cách biệt của ựào tạo trình ựộ cao ựẳng và ựào tạo trình ựộ ựại học rất
dễ dàng ựược nhận thấy thông qua thời gian ựào tạo; ựối tượng ựược ựào tạo tương
ứng với các khoảng thời gian; và cuối cùng là những mong muốn ựạt ựược sau quá trình ựào tạo ựã có thể ựóng góp ở mức ựộ nào cho chất lượng nguồn nhân lực Nếu
như kết quả kỳ vọng của ựào tạo trình ựộ cao ựẳng chỉ là giúp người học có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, giải quyết những vấn ựề thông thường thuộc chuyên ngành ựược ựào tạo Mục tiêu ựặt ra ựối với ựào tạo ở trình ựộ ựại học cao hơn hẳn trình ựộ cao ựẳng nên yêu cầu về năng lực của người học ựại học cũng phải cao hơn; thời gian học tập dài hơn; và nội dung chương trình của ựại học tất yếu phải cao hơn Thế nhưng tại sao trong công tác
quản lý nhà nước về giáo dục hầu như ở các nước ựều xếp ựào tạo cao ựẳng và ựại học cùng một bậc? Có hai lý do sau ựây có thể giải thắch cho hiện tượng này:
Một là, do có những ựiểm tương ựồng về các yêu cầu cơ bản ựối với nội
dung và và phương pháp ựào tạo ở hai trình ựộ này Sự tương ựồng về yêu cầu ựối với nội dung là ở chỗ bảo ựảm cho người học có những kiến thức khoa học cơ bản
về chuyên ngành; có ựược những kỹ năng cơ bản ựể thực hiện công tác chuyên môn theo chuyên ngành ựã ựược ựào tạo Sự khác biệt về yêu cầu ựối với nội dung giữa
trình ựộ cao ựẳng và ựại học là ở phạm vi kiến thức và khả năng chủ ựộng trong
Trang 29trong việc áp dụng kiến thức vào hoạt ñộng thực tiễn Ở trình ñộ cao ñẳng chỉ cần
có ñược những kiến thức chuyên ngành là cần thiết; thì ở trình ñộ ñại học phải có
những kiến thức tương ñối hoàn chỉnh Ở trình ñộ cao ñẳng khả năng chủ ñộng của người ñã tốt nghiệp chỉ là có kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn; thì ở trình ñộ ñại học phải có ñược phương pháp làm việc khoa học và năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn
Sự tương ñồng ñược thể hiện rõ nhất trong phương pháp ñào tạo Cả hai trình
ñộ ñào tạo này ñều phải “coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu,
tạo ñiều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng” [1, ðiều 40, khoản 2]
Hai là, do xu thế tất yếu về phát triển nhu cầu của một xã hội học tập; ñồng
thời nhằm loại bỏ sự trùng lặp về ñào tạo và phát huy tính kế thừa, tính liên thông
của những kiến thức tương ñồng mà người học ñã tích lũy ñược ñể ñáp ứng nhu cầu
người học ở mức ñộ cao hơn, ñã tạo cơ hội cho sự hòa nhập của kiến thức ở trình ñộ cao ñẳng vào trình ñộ ñại học cho những người ñã tốt nghiệp cao ñẳng tiếp tục học lên ñại học Chính yếu tố này làm nảy sinh mô hình các trường ñại học có ñào tạo
cả trình ñộ cao ñẳng và trình ñộ ñại học xen lẫn với các trường cao ñẳng
Mặt khác, cũng thông qua cách phân loại này giúp ta có cách nhận biết rõ hơn về các mức trình ñộ ñã ñược ñào tạo do chính các cơ sở ñại học cung cấp Nhờ
ñó mà giúp ta không bị ngộ nhận mọi mức trình ñộ ñào tạo do các cơ sở ñại học
cung cấp ñều là trình ñộ cao ñẳng hoặc trình ñộ ñại học
Ngoài hai mức trình ñộ trên, các cơ sở ñại học còn có thể tiến hành một số hình thức ñào tạo khác như: mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn ngày mang tính
cập nhật kiến thức; bồi dưỡng kỹ năng; bồi dưỡng nâng cao trình ñộ; tu nghiệp ñịnh
kỳ; v.v ; nhưng chứng chỉ của các khóa học theo các loại hình này không ñược coi
là một cấp bậc trình ñộ của GDðH ðây thực sự là không gian mở của GDðH theo
quan niệm hiện nay
Cách phân loại này vừa là cơ sở ñể xây dựng mục tiêu, chương trình, phương pháp ñào tạo, vừa là cơ sở ñể xác ñịnh số sinh viên ñại học dài hạn chính quy quy
ñổi làm căn cứ cho công tác ñầu tư tài chính, công tác phân bổ chi thường xuyên
cho các cơ sở GDðH nhất là ñối với cơ sở GDðHCL
Trang 30* Nếu xét theo hình thức ñào tạo, thì GDðH gồm có giáo dục chính qui và
giáo dục thường xuyên
Giáo dục chính quy là hình thức ñào tạo theo các khóa học tập trung toàn
bộ thời gian tại cơ sở GDðH ñể thực hiện chương trình ñào tạo một trình ñộ của GDðH
Giáo dục thường xuyên gồm có hình thức ñào tạo vừa làm vừa học và hình thức ñào tạo từ xa, là hình thức ñào tạo theo các lớp học, khóa học tại cơ sở GDðH hoặc cơ sở liên kết ñào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học ñể thực hiện chương trình ñào tạo ở trình ñộ cao ñẳng, ñại học
Phân loại theo hình thức ñào tạo của GDðH cho phép ta có nhận thức rõ hơn
về ranh giới giữa giáo dục chính qui và giáo dục thường xuyên ðồng thời cũng thấy ñược tính ña dạng về các hình thức ñào tạo của GDðH; nhận thức ñược sự gia tăng về các hình thức ñào tạo của GDðH là xu thế tất yếu của quá trình phát triển KT-XH trong phạm vi mỗi quốc gia cũng như trên toàn thế giới ðây cũng là cơ sở
ñể các trường ñại học xây dựng chương trình ñào tạo phù hợp cho các ñối tượng lao ñộng ở từng ñịa phương, ñồng thời cũng là ñiều kiện ñể Nhà nước, doanh nghiệp ñộng viên, khuyến khích người lao ñộng tham gia các chương trình ñào tạo ñể nâng
cao kiến thức, nâng cao thu nhập, nâng cao mức sống của người dân
* Nếu xét theo hình thức sở hữu các cơ sở ñại học, thì GDðH bao gồm: Các
cơ sở ñại học công lập và các cơ sở ñại học ngoài công lập
Các cơ sở ñại học công lập là các cơ sở thuộc sở hữu Nhà nước Nhà nước ñầu tư vốn ñể xây dựng phòng học, nhà làm việc, nhà thư viện và các công trình phụ trợ khác thuộc phạm vi xây dựng cơ bản (XDCB) của mỗi cơ sở ñại học công
lập Mọi khoản chi phí cho quá trình hoạt ñộng (từ tiền lương, phụ cấp, vật tư văn
phòng, mua sắm tài sản cố ñịnh (TSCð).v.v.) cũng chủ yếu ñược lấy từ nguồn vốn
cấp phát của NSNN Chính vì vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý; số lượng giáo viên và cán bộ, nhân viên quản lý, phục vụ; mức tiền lương, tiền thưởng.v.v của
các cơ sở ñại học công lập ñều phải tuân theo các quy ñịnh của các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền
Các cơ sở ñại học ngoài công lập là các cơ sở không thuộc sở hữu Nhà nước
Nó thường tồn tại dưới các hình thức sau:
Trang 31• Cơ sở ñại học dân lập
Cơ sở ñại học dân lập là cơ sở ñại học “do cộng ñồng dân cư ở cơ sở thành
lập, ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt ñộng” [1, ðiều 48, khoản 1]
• Cơ sở ñại học tư thục
Cơ sở ñại học tư thục là cơ sở “do các tổ chức, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo ñảm kinh phí hoạt ñộng bằng vốn ngoài NSNN” [1, ðiều 48, khoản 1]
Trên danh nghĩa ta có thể phân loại các cơ sở ñại học ngoài công lập theo hai
loại hình như trên Song thực tế rất khó phân ñịnh rạch ròi giữa dân lập và tư thục, hay
tư thục là của một cá nhân hay một tổ chức; vì chúng có một sự chuyển hóa rất nhanh
nhạy ñể ñảm bảo lợi ích cao nhất cho nhà ñầu tư tư nhân Vì vậy, không ít trường hợp
vốn ñầu tư thực chất là của một cá nhân; nhưng trường lại mang danh của một tập thể
Thông qua sự phân loại theo hình thức sở hữu các cơ sở ñại học ñể thấy ñược
sự ña dạng trong quá trình huy ñộng và phân bổ nguồn vốn ñầu tư cho GDðH
ðồng thời thấy ñược mức ñộ thực hiện chủ trương của Nhà nước trong quá trình
chuyển giao từng phần trách nhiệm cung ứng dịch vụ GDðH từ Nhà nước sang khu vực tư nhân phù hợp với tiến trình xã hội hóa giáo dục
* Nếu xét theo mô hình tổ chức: Có các cơ sở GDðH như ðại học quốc gia,
ðại học vùng, ðại học quốc tế; Khu ñô thị ñại học quốc tế với các phân khu như
phân khu giáo dục ñào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục mẫu giáo, tiểu học, trung học phổ thông, các trường cao ñẳng, ñại học, ñô thị kế cận, trung tâm dịch vụ tổng hợp, khu công viên cây xanh phúc lợi công cộng
* Nếu xét theo ngành nghề ñào tạo: Có các cơ sở GDðH sau: các cơ sở ñại
học thuộc khối ngành khoa học cơ bản như ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học hành vi, toán thống kê, khoa học sự sống, máy tính và công nghệ thông tin; Các cơ sở ñại học thuộc khối ngành công nghiệp, giao thông
và xây dựng như ngành công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc
và xây dựng, môi trường và bảo vệ môi trường; Các cơ sở ñại học thuộc khối ngành
sư phạm như ngành khoa học giáo dục và ñào tạo giáo viên; Các cơ sở ñại học thuộc khối ngành nông - lâm - ngư như các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Các cơ sở ñại học thuộc khối ngành kinh tế và dịch vụ như ngành kinh tế, tài
Trang 32chắnh, ngân hàng, quản trị kinh doanh, quản lý, pháp luật, dịch vụ xã hội, khách sạn,
du lịch, thể thao; Các cơ sở ựại học thuộc khối ngành văn hóa như các ngành báo chắ và thông tin; Các cơ sở ựại học thuộc khối ngành nghệ thuật như các ngành mỹ thuật, nghệ thuật trình diễn, nghệ thuật nghe nhìn; Các cơ sở ựại học thuộc khối ngành y dược như các ngành sức khỏe và thú y
* Nếu tiếp cận các cơ sở GDđH theo cách phân tầng ựịnh hướng phát triển, các cơ sở GDđH ựược phân loại thành: Cơ sở GDđH theo hướng nghiên cứu; cơ
sở GDđH theo hướng nghề nghiệp ứng dụng; cơ sở GDđH theo hướng thực hành
Cách tiếp cận này nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và ưu tiên
ựầu tư từ NSNN cho GDđH
* Nếu xét theo tiêu chắ phân biệt ựiều kiện ựảm bảo chất lượng ựào tạo như:
số sinh viên trên một giảng viên; số sinh viên trên một GS, PGS; số giảng viên có trình ựộ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên; số bài báo, công trình NCKH có giá trị và ựóng góp lớn trong lĩnh vực nghiên cứu ựược giải thưởng quốc gia, khu vực, quốc tế, giải Nobel; số chương trình ựào tạo ựược kiểm ựịnh ựộc lập và ựược công nhận ựạt chuẩn quốc gia; số sinh viên tốt nghiệp ra trường thành ựạt; số phòng học, phòng thắ nghiệm, phòng thực hành, thư viện ựiện tử so với quy mô sinh viên cũng như máy móc trang thiết bị, công nghệ thông tin phục vụ cho giảng dạy học tập và NCKH sẽ có những trường ựại học xuất sắc, trường ựại học hàng ựầu thuộc top 5, top 10, top 20, top 50, top 100, top 200, top 400 của quốc gia, khu vực, thế giới
* Nếu xét theo vùng, miền ựặt cơ sở ựào tạo: Có các cơ sở ựào tạo ựại học ở
vùng trung du và miền núi phắa Bắc; ở vùng ựồng bằng sông Hồng; ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; ở vùng Tây Nguyên; vùng đông Nam Bộ; vùng ựồng bằng sông Cửu Long
Tiếp cận cách phân loại theo hướng này sẽ là cơ sở ựể Nhà nước xác ựịnh mức ựộ cần thiết ựể ựầu tư nâng cao và mở rộng GDđH nhằm tăng cơ hội tiếp cận GDđH cho các ựối tượng tốt nghiệp THPT, trung cấp, ựồng thời thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa các vùng, miền
* Nếu xét theo mức ựộ tự chủ về tài chắnh của các cơ sở GDđHCL: có cơ
sở tự chủ chi ựầu tư và chi thường xuyên; có cơ sở tự chủ chi thường xuyên; có
Trang 33cơ sở tự chủ một phần chi thường xuyên; có cơ sở ñược Nhà nước ñảm bảo chi thường xuyên
Tiếp cận cách phân loại các cơ sở GDðH theo ngành nghề ñào tạo; mô hình
tổ chức cơ sở ñào tạo; các ñiều kiện ñảm bảo chất lượng ñào tạo; vùng, miền ñặt cơ
sở ñào tạo, mức ñộ tự chủ về tài chính của các cơ sở ñào tạo; phân tầng ñịnh hướng phát triển của các cơ sở ñào tạo là những cách tiếp cận ñể có cơ sở cho việc ñầu tư xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển nhân lực trên phạm vi cả nước, làm cơ
sở cho việc ñánh giá tính cân ñối, ñồng bộ, hài hòa cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực ñào tạo ở trình ñộ ñại học ðồng thời ñây cũng là những yếu tố
có tác ñộng rất cơ bản ñến việc xác ñịnh cơ cấu tài chính ñầu tư hợp lí, hiệu quả cho các cơ sở GDðHCL như tăng nguồn tài chính ñầu tư từ ngân sách cho việc hiện ñại hóa cơ sở vật chất có trọng tâm, trọng ñiểm ñể ñáp ứng yên cầu CNH, HðH và hội nhập quốc tế; phân bổ NSNN theo hướng tập trung chi ñể thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình, dự án ñào tạo nhân lực ở trình ñộ ñại học theo mục tiêu ưu tiên
và thực hiện hỗ trợ ñào tạo, phát triển nhân lực ñồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, ñối tượng chính sách và các nhóm dân cư dễ bị tổn thương; ñẩy mạnh xã hội hóa nguồn tài chính từ người dân, từ doanh nghiệp và tổ chức; huy ñộng nguồn tài chính từ nguồn vốn ODA, FDI, viện trợ của các tổ chức cá nhân nước ngoài, Trên cơ sở ñó hình thành cơ cấu tài chính ñầu tư hợp lý ñể phát triển GDðHCL, góp phần thực hiện thành công Quy hoạch phát triển nhân lực, Chiến lược phát triển nhân lực, các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ñất nước trong từng giai ñoạn
1.1.2 Vai trò của giáo dục ñại học ñối với quá trình phát triển kinh tế
- xã hội
Ngày nay, khi nói ñến vai trò của giáo dục ñào tạo mọi người ñều nhất trí cho rằng: Nó là một trong những ñộng lực quan trọng thúc ñẩy sự phát triển KT-XH của mỗi một quốc gia Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDðH ñược coi là khâu then chốt trong sự nghiệp giáo dục ñào tạo, nên nó sẽ có tác ñộng không nhỏ vào việc tạo ra ñộng lực ñó
Vai trò của GDðH ñối với sự phát triển KT-XH ñược nhìn nhận thông qua các tác ñộng mà nó có thể gây ra cho kinh tế và cho xã hội Sự tách bạch này cũng chỉ là tương ñối nhằm giúp nhìn nhận rõ hơn vai trò của GDðH mà thôi
Trang 341.1.2.1 Vai trò của giáo dục ñại học ñối với sự phát triển kinh tế
Với các hoạt ñộng kinh tế, GDðH có thể phát huy vai trò của mình trên một
số mặt sau:
Một là, GDðH sẽ góp phần làm tăng khả năng tích tụ vốn nhân lực cho
người lao ñộng, tăng qui mô tập trung vốn nhân lực cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Nghiên cứu về quá trình phát triển của xã hội loài người trải qua các phương thức sản xuất từ thấp ñến cao, học thuyết Mác ñã chỉ rõ: Cái làm thay ñổi từ một hình thái KT-XH này sang một hình thái KT-XH khác là do sự phát triển của lực lượng sản xuất Và cái có tác ñộng mang tính quyết ñịnh ñến sự phát triển của lực lượng sản xuất lại chính là con người của lực lượng lao ñộng Luận ñiểm này ñã
ñược thực tiễn kiểm chứng và trở thành như một chân lý mà các nhà kinh tế học cho
dù theo ñuổi các trường phái chính trị khác nhau cũng ñều phải thừa nhận
Các nhà kinh tế học của các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, vào những năm 60 của thế kỷ XX cũng ñã rất thành công khi kết hợp lý thuyết kinh
tế với các phương pháp toán học và thống kê ñể nghiên cứu ñịnh lượng, kiểm nghiệm những giả thuyết ñể lý giải một cách có căn cứ khoa học những vấn ñề
về tăng trưởng và biến ñổi kinh tế Một trong những ñóng góp có giá trị là họ ñã
ñưa ra ñược phương pháp lượng hoá tác ñộng của yếu tố con người tới sự phát
triển của nền kinh tế thông qua sự mô phỏng bằng hàm sản xuất và hàm sản xuất Cobb-Douglass
Theo phương pháp này: Bất kỳ nền kinh tế của một quốc gia nào muốn tồn tại cũng phải dựa trên một mức sản lượng (hay về mặt giá trị gọi là thu nhập) ñã tạo
ra ñược sau những khoảng thời gian nhất ñịnh (thường là 1 năm) ðể tạo ra ñược một mức thu nhập nào ñó, thì ñều phải tiêu tốn một phần nguồn lực kinh tế và gọi
ñó là các yếu tố chi phí Việc lượng hoá mức thu nhập này ñược xác ñịnh bằng hàm
sản xuất có dạng:
Q = A Kα Lβ Hγ (1.1) Trong ñó: Q: Tổng thu nhập của nền kinh tế trong năm nghiên cứu;
A: Hằng số;
K: Chi phí về vốn sản xuất;
L: Chi phí về lao ñộng;
Trang 35H: Vốn con người;
α: ðộ co giãn của thu nhập theo vốn;
β: ðộ co giãn của thu nhập theo lao ñộng
γ: ðộ co giãn của thu nhập theo vốn con người Hàm mới này ñược gọi là hàm sản xuất Cobb-Douglass
Như vậy, mỗi sự biến ñổi về lao ñộng có ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập của nền kinh tế quốc dân Khi khoa học - công nghệ (KH-CN) phát triển ở trình ñộ cao, yêu cầu ñối với sự tham gia của lao ñộng vào hoạt ñộng kinh tế không thể thuần tuý là số lượng; thay vào ñó phải là lao ñộng có trình ñộ chuyên môn cao, có
kỹ năng thực hành tốt Những năng lực quí báu ñó ñã góp phần hình thành vốn nhân lực của người lao ñộng Như vậy, tham gia vào lực lượng lao ñộng, mỗi người lao ñộng sẽ có lượng vốn nhân lực khác nhau Mỗi cá nhân muốn tăng khả năng tích tụ vốn nhân lực cho mình thì cách tốt nhất là phải học Theo học ñược ở trình ñộ càng cao thì khả năng tích tụ vốn nhân lực càng cao Theo học một cách thường xuyên liên tục thì tính bền vững của vốn nhân lực càng tốt Bậc học có ảnh hưởng lớn nhất, mang tính quyết ñịnh nhất ñến khả năng tích tụ vốn nhân lực cho mỗi người là GDðH Nhờ qui mô tích tụ vốn nhân lực ở mỗi cá nhân ngày càng lớn sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tăng qui mô tập trung vốn nhân lực trong nền kinh tế quốc dân
Xung quanh vấn ñề xác ñịnh vị trí của vốn nhân lực ñối với quá trình phát triển kinh tế, ñã ñược rất nhiều nhà nghiên cứu kinh tế quan tâm Tiên phong trong lĩnh vực này là Theodore William Schultz, một nhà kinh tế học theo trường phái kinh tế học phát triển người Mỹ Năm 1979, ông cùng với Arthur Lewis nhận giải Nobel kinh tế vì những nghiên cứu tiên phong về nghiên cứu phát triển trong sự quan tâm ñặc biệt về các vấn ñề của các nước ñang phát triển Nhất là cách nhìn của ông về ñầu tư cho cuộc sống con người, về tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế và xã hội… theo Theodore William Schultz: Nếu chỉ dựa vào yếu tố vật chất ñể giải thích sự tăng trưởng kinh tế ở các nước phát triển, thì sẽ không ñầy ñủ; bởi vì yếu tố con người ñã trở thành yếu tố quyết ñịnh ñối với sự tăng trưởng kinh tế
Trang 36Tán ñồng với quan ñiểm của Theodore William Schultz, rất nhiều học giả ñã
ñi sâu nghiên cứu theo hướng này Họ ñã dùng rất nhiều các nghiên cứu thực
nghiệm ñể kiểm chứng; cuối cùng họ ñã ñi ñến kết luận: “Một ñất nước bất lực
trong việc phát triển tay nghề và kiến thức cho nhân dân mình; hoặc sử dụng những thứ ñó không hữu hiệu thì sẽ không thể phát triển bất kỳ một thứ gì” [3, tr.333]
Trong chiến lược xây dựng và phát triển ñất nước vững bước tiến lên công nghiệp hoá, hiện ñại hoá (CNH, HðH), ðảng Cộng sản Việt Nam ñã xác ñịnh:
“Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh
và bền vững”
Hai là, GDðH góp phần thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế một cách toàn
diện Từ các quan ñiểm biện chứng của học thuyết Mác; từ phương pháp ño lường
ảnh hưởng của các yếu tố thông qua hàm sản xuất Cobb-Douglass và các quan ñiểm
cơ bản của lý thuyết vốn nhân lực ñã cung cấp cho chúng ta những cơ sở lý luận và thực tiễn ñể khẳng ñịnh tầm quan trọng của yếu tố con người - ñặc biệt là trình ñộ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, trong quá trình phát triển kinh tế GDðH là một trong những hoạt ñộng cơ bản ñể tạo ñiều kiện cho con người có thể khẳng
ñịnh ñược vị trí của mình trong ñiều kiện KT-XH hiện nay Chính vì vậy, người ta
ñã khẳng ñịnh: GDðH có vai trò góp phần thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế
một cách toàn diện Vai trò này của GDðH có thể ñược nhìn nhận thông qua một số giác ñộ sau:
- Thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế ở mức cao và có tính bền vững
Lý giải về vấn ñề này người ta dựa vào mối quan hệ giữa lao ñộng với năng suất lao ñộng; trong ñó lao ñộng giữ vai trò quyết ñịnh Thực vậy, với một lực lượng lao ñộng có tiềm năng cao về vốn nhân lực thì cùng với quá trình lao ñộng là quá trình sáng tạo làm cho qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm và dịch vụ càng ngày càng phát triển, các trang thiết bị càng ngày càng hiện ñại; nên tất yếu năng suất lao ñộng phải ñược nâng cao Những thuyết tăng trưởng kinh tế mới cho rằng công nghệ thay ñổi càng nhanh thì càng thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế dài hạn Về phần mình, công nghệ thay ñổi nhanh hơn khi lực lượng lao ñộng có trình ñộ cao hơn Vì vậy, tích luỹ vốn con người; ñặc biệt là kiến thức sẽ tạo ñiều kiện phát triển các công nghệ mới và là nguồn duy trì tăng trưởng
Trang 37Nhằm ño lường mức ñộ ảnh hưởng của GDðH ñối với với sự tăng trưởng kinh tế, các nhà kinh tế ñã dựa vào chỉ số tỷ suất lợi nhuận từ ñầu tư cho giáo dục
nói chung và GDðH nói riêng Thuyết tỷ suất lợi nhuận cho rằng: “ðầu tư vào giáo
dục rất giống với lợi nhuận của bất cứ dự án ñầu tư nào khác; ñó là tổng số các chi phí và lợi nhuận của ñầu tư vào những thời ñiểm khác nhau ñược phản ánh trong doanh thu hàng năm (tính bằng %), tương tự như các tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng hay trái phiếu Nhà nước” Mặc dù tính chính xác của chỉ số tỷ suất lợi nhuận
không cao, nhưng nó lại ñược ña số các nhà nghiên cứu lựa chọn ñể có ñược một chỉ số mang tính ñịnh lượng cho kết quả ñầu tư tài chính của hoạt ñộng GDðH
Nghiên cứu về tỷ suất lợi nhuận ñầu tư vào GDðH phải xem xét theo cả hai
ñối tượng ñược thừa hưởng kết quả của GDðH là: Cá nhân ñược ñào tạo và xã hội
Các kết quả nghiên cứu ñều cho thấy tỷ suất lợi nhuận ñầu tư vào GDðH của cá nhân cao hơn nhiều so với xã hội
Trên giác ñộ lợi ích xã hội cho thấy: Các nước Châu Á khi bỏ vốn ñầu tư cho GDðH sẽ thu ñược trung bình là 11,7% lợi nhuận hàng năm (xem bảng 1.1)
Bảng 1.1: Tỷ suất lợi nhuận ñầu tư vào GDðH của các nước
Nguồn: Ngân hàng Thế giới (1995)
Trong khi ñầu tư vào các lĩnh vực khác tỷ suất lợi nhuận thường là ở mức dưới 10%; nên ñã làm cho GDðH trở thành lĩnh vực ñầu tư tuyệt vời nhất Và cũng nhờ ñó mà GDðH ñã có ñóng góp không nhỏ vào kết quả tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia Trong một công trình NCKH của hai tác giả Nguyễn Hữu Dũng và Nguyễn Ngọc Thuyết, công bố trong năm 2015, về “suất sinh lợi từ ñầu tư cho giáo
Trang 38dục”, ñăng trên tạp chí Phát triển kinh tế số 26(5), từ trang 60-75, ñã chỉ ra rằng: Giáo dục ñã mang lại lợi ích bằng tiền cho người lao ñộng có số năm ñi học cao Cứ
có thêm 1 năm ñi học hoặc 1 năm kinh nghiệm thì sẽ làm cho mức thu nhập bình quân của người lao ñộng tăng thêm tương ứng là 5% và 5,5% Mặt khác, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy suất sinh lợi từ ñầu tư cho giáo dục ở cấp 2 và 3 thấp hơn nhiều so với cấp GDðH ở cả khu vực thành thị - nông thôn, các vùng ñịa lý và khu vực kinh tế (khu vực kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài, khu vực kinh tế nhà nước, khu vực kinh tế tư nhân, khu vực kinh tế hộ gia ñình - hợp tác xã, lĩnh vực thương mại - dịch vụ, lĩnh vực công nghiệp, lĩnh vực nông nghiệp) Lợi suất giáo dục trung bình cả nước của người lao ñộng có trình ñộ cao ñẳng, ñại học là 12,1%
- Góp phần làm tăng thêm thu nhập quốc dân bình quân ñầu người và tạo nguồn ñể tái ñầu tư với qui mô lớn và tốc ñộ nhanh
Khả năng làm tăng thêm thu nhập quốc dân bình quân ñầu người từ GDðH thực chất là hệ quả của sự tăng trưởng kinh tế; trong ñiều kiện những nhân tố khác không có gì thay ñổi ñáng kể Và ñây cũng là xu thế tất yếu thường xảy ra trong hoạt ñộng thực tiễn; vì khi GDðH ñã ñạt ñến một mức ñộ ñủ khả năng ñể thúc ñẩy kinh tế tăng trưởng, thì cũng là lúc dân trí ñã ñược nâng cao và vòng xoáy của thị trường lao ñộng cuốn hút mọi người phải ñi theo tiến ñộ của nó Nhờ vậy, nhịp ñộ gia tăng dân số sẽ có mức giảm ñáng kể Nên thu nhập quốc dân bình quân ñầu người sẽ ñược tăng dần lên qua các năm
Khi thu nhập quốc dân bình quân ñầu người tăng sẽ tạo nguồn tài chính cho việc hình thành các hình thức phân phối mới hoặc ñiều chỉnh lại các mức phân phối của các hình thức ñã có theo hướng tăng lên; trong ñó thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội cũng ñược cải thiện Nếu chỉ xét riêng về mức tăng trưởng thu nhập cá nhân của những người ñã ñược ñào tạo ở trình ñộ ñại học, thì cho thấy tốc
ñộ tăng trưởng thu nhập cá nhân của những người này cao hơn tốc ñộ tăng trưởng
trung bình của toàn xã hội Adam Smith cho rằng: ðây là hiện tượng hoàn toàn
bình thường vì “lao ñộng có kỹ thuật cao phải bỏ ra một khoản chi phí về công
sức và tiền của ñể trau dồi nghề nghiệp nhiều hơn, do vậy thu nhập cao là ñể bù
ñắp lại những chi phí cho việc học tập và ít nhất cũng có một số lợi nhuận qua ñầu tư giáo dục” [3, tr.57] Một kết quả ñiều tra thu nhập ở Anh của John Ridiara
Trang 39Stone - Giải Nobel năm 1984, Cha ựẻ của dự án ựo lường thu nhập quốc gia cùng nhiều ựóng góp quan trọng khác, trong ựó có các công trình nghiên cứu thực chứng về tăng trưởng kinh tế ựã cho thấy: Trong giai ựoạn 1980 - 1990 thu nhập trung bình của lao ựộng nam ựã tốt nghiệp ựại học là 33.000 USD/năm; nhưng thu nhập trung bình của nam lao ựộng ựã tốt nghiệp trung học lại giảm từ 28.000 USD xuống mức 21.000 USD/năm
Từ mức thu nhập ựược tăng ựáng kể hàng năm, những người lao ựộng ựã tốt nghiệp ựại học lại có cơ hội dành một phần thu nhập của mình cho mục ựắch tái ựầu
tư nhằm tiếp tục nâng cao (hoặc mở rộng) kiến thức và kỹ năng ựể có thể ựáp ứng
ựược các ựòi hỏi của thị trường lao ựộng ngày càng trở nên Ộchật chội và khó tắnhỢ;
hoặc có thể tham gia ựầu tư vào các hoạt ựộng khác của nền kinh tế Nhờ vậy, nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của mỗi cá nhân ựược chuyển thành nguồn vốn thuộc quyền sử dụng của các nhà ựầu tư khác trong xã hội
- Góp phần thúc ựẩy sự hình thành cơ cấu kinh tế mới của nền kinh tế quốc dân
Theo ựà phát triển, nền kinh tế của mỗi quốc gia ựều có sự thay ựổi mạnh mẽ
về cơ cấu ựể dần ựạt tới một cơ cấu mới ựảm bảo ựược cả tắnh cân ựối theo ngành
và theo vùng đó cũng chắnh là một trong những yêu cầu quan trọng gắn liền với việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng trong quản lý ựiều hành kinh tế ở tầm vĩ mô mà Nhà nước phải ựạt ựược
GDđH có thể góp phần thúc ựẩy sự hình thành cơ cấu mới của nền kinh tế quốc dân là do ựã góp phần ựáng kể vào việc làm tăng qui mô vốn nhân lực cho mỗi ngành khi ta lượng ựịnh theo hàm sản xuất Cobb-Douglass của ngành ựó Sự phân bổ vốn nhân lực có trình ựộ cao cho mỗi ngành là công việc mà Nhà nước có thể làm ựược thông qua việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch ựào tạo dài hạn và trung hạn cho mỗi ngành Tương ứng với mức phân bổ về chỉ tiêu cho phép tuyển chọn ựầu vào cho mỗi ngành sẽ có ựược số lượng sinh viên tốt nghiệp nhất ựịnh ra làm việc cho mỗi ngành ựó hàng năm Hoặc thông qua cơ chế ưu ựãi về lợi ắch cho người học, người ựã tốt nghiệp nhận công tác tại các vùng, các ngành mà Nhà nước cần khuyến khắch ựể tạo sức hấp dẫn và ựịnh hướng cho việc chọn ngành, chọn vùng của lao ựộng Cơ chế này ựã ựược áp dụng trong thực tiễn quản lý GDđH ở nước ta mấy năm qua, như: Không thu học phắ ựối với sinh viên các
Trang 40trường sư phạm; áp dụng hệ số lương thu hút ñối với những người lên nhận công tác ở miền núi, hải ñảo; ưu ñãi ñiểm chuẩn khi thi tuyển sinh vào cao ñẳng, ñại học theo khu vực v.v
Muốn có một cơ cấu kinh tế mới ñược hình thành theo ñúng ý ñồ của Nhà nước thì ñi kèm với mức tăng trưởng về vốn nhân lực theo ngành, theo vùng cần phải có sự gia tăng tương ứng của công nghệ (T) và vốn (K), ñể sao cho giá trị của hàm sản xuất Cobb-Douglass theo ngành, theo vùng ñạt cực ñại Vấn ñề này lại thuộc vào nghệ thuật trong quản lý ñiều hành vĩ mô của Nhà nước
1.1.2.2 Vai trò của giáo dục ñại học ñối với với sự phát triển xã hội
Phát triển xã hội luôn ñi liền với phát triển kinh tế Vì vậy, một khi GDðH
ñã có ñược các vai trò ñáng kể ñối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia, thì tất
yếu nó cũng sẽ có ñược các vai trò ñáng kể ñối với sự phát triển xã hội của quốc gia
ñó Vai trò của GDðH ñối với sự phát triển xã hội ñược ghi nhận trên hai mặt cơ
bản sau:
Một là, GDðH có ảnh hưởng mang tính quyết ñịnh ñến sự phát triển của hệ
thống giáo dục quốc dân và nâng cao vị thế xã hội của quốc gia trên trường quốc tế
GDðH ñược ví như “cỗ máy cái” trong hệ thống giáo dục quốc dân Thực vậy,
tham gia vào hoạt ñộng của hệ thống giáo dục quốc dân có 2 ñối tượng rất quan trọng và không thể thiếu ñược là thầy và trò Người ta cũng chỉ dễ dàng nhìn thấy
sự tồn tại và hoạt ñộng của hệ thống giáo dục quốc dân thông qua hoạt ñộng giảng dạy và học tập Cũng chính vì vậy, chất lượng của hệ thống giáo dục quốc dân như thế nào cũng chủ yếu ñược bộc lộ thông qua chất lượng dạy và học
Một trong những ñiều kiện quan trọng hàng ñầu góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong các nhà trường của hệ thống giáo dục quốc dân lại
là chất lượng giáo viên Chất lượng giáo viên ñược thể hiện qua các mức trình ñộ
ñược ñào tạo và mức ñộ nâng cao, cập nhật kiến thức cho ñội ngũ này như thế nào
ñể ñạt ñược các mức chuẩn của giáo viên trong từng thời kỳ cụ thể Tất cả những
yêu cầu trên chỉ có thể ñược giải quyết thông qua các chương trình ñào tạo ở các mức khác nhau thuộc phạm vi của GDðH ðặc biệt, khi nền kinh tế càng phát triển
ở trình ñộ cao, càng ñòi hỏi trình ñộ giáo viên phải cao hơn hẳn ít nhất là một bậc so
với vị trí mà họ ñược phép ñứng giảng Ví dụ: Giáo viên giảng dạy ở các trường