CTCP được thành lập theo pháp luật và được Nhà nước phê duyệt điều lệ hoạt động, có con dấu riêng, có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức và các cá nhân khác trong và ngoài
Trang 1BỘ Y T Ế TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
* * *
MAI THỊ HUÊ
TỪ NĂM 2004 - 2006.
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2003 - 2007)
- Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thanh Hương
- Nơi thực hiện: Cty CP Dược VTYT Hải Dương
Bộ môn Quản lý và Kỉnh tê Dược
- Thời gian thực hiện: 20/1 - 20/5/2007
Trang 2M ầ i eCLtfWL Ờ ề l
(JJổi 3Ư k í n h tvũiiụ, Lồng, biết ổềi sú u ếắe etn x ỉn ítiíúe íỊAii tồ i:
Ỡ M QígẨẮụền QThl ^Jkank 'ăỗùổíiụ (ịiătuị, ũiên l)& Ệtiồtỉ Quản ttị úii DCiíth tê nữượa đã viít ehu ĩtíío, tủm huụêí, nhiĩi tình ạiúft ĩtđ em liúùỉi thành khí)á
lu ậ n tất ễiếịhỉêp.
Q lxịuụỉn £77#/ Q'hai 'Jô(iễtạ tjvu o ’n ii (Bà m&n Q uản ltj úiằ DCìuli tê
nOưoa đã cổ những, ụóp ụ Q ẮM íị háu úủ những, ehỉ dẫn khoa ỉtúe ụiá tri.
£m sdn chăn thành cảm úễi eáe thíìụ eê trũng, (Bà tnêtt Quản lặ í)à
3Cinh t&nữưứiL, ^Ban íỊÌíỉm h iên , ff)hầni£ (Taú tạ ú , eáểi lĩẠ ễnêfi eủa ^VÍÍÚÍÌÍỊ rĐíỊÌ
hoa (Dưete /Jỗà QÍẠỈ úii Qívitồttụ <Dai koe (ự- Uhúii ^Ĩlĩái QỈẮẬUiẬỈÊi đã trany hi eíto
em kiêễt thứe ữà tao điều kiên thuận tổì ehú em tvúễiấị ẳuêí quá trình hoe tập.
Ò wl xỉn ạửi lài eủm ổn ếảtt 3ắú itên:
<D» QlụuụẴễt Q.hi Ỡ ií cJtnh - (J)hó ụ líím ĩtỗe kiễilì d o a n h (dỗnụ fij @rp (Dude
7t)ải (DưoễUị đã rát quan tăm, tận tình ụỉúp đẵ em tíũíUị 3uếf íặUíí trình thiiừ hiền (tề tài.
(Ban ụiáỉíi ỉtếe, phòntị tíi eltứe, eâe phòíiíị hun eliứe nủễiụ tvtte thit04 ũỗtỉtẬ
ti£ỹ fth òn ụ Uê to á n , đ ủ e b iềt tò êí/ n h ăn k in h tê @hu (J)ăễi -3Cỉ> tú /í ti
tntonự đã tận tình chỉ lưíú ein ễỉliữễiạ kiến ihứe thưa tê, euítụ eãp (4to em
n h ữ n tị 3 ấ Lieu h o ạ t đồễtụ Uinh ílo a n li e/ia @ênụ tiị ỉtê em hú ủn th à n h kho á
luận nàụ.
(% ) in eảễti úềi l)£Lii hèf đồn ụ nụiiiĩp, nltữttíi iiụu’ ài tliảễi ĩtă itỏtiụ men, (ịiủp
ĩfỗ’ em ou’ot q u a U hé k h ă n itẻ eó ítíểđe Uềt q u ả ễUỊỈiíỊ liêễn n a ụ
(Quai eỉiníị Là những, lòi eàm úễt 3ÂU 3ắe nhất etn dành tíiễií/ eho hê' me túnh ụêiẨ eẢia ítiình ĩtủ niíêi dưẽễtụ, daụ íưỉú ÚỈI tao điều Uien tết nhất ĩtê chắp
eánh eho íiluìễiụ ưâe wiđf hoài hão (ảia ettiỉ
7ôà Qlậỉ, thán ạ 5 nảm 2007.
Jtlai Q’hl '3òuê
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẮT
tiêu chuẩn WHO
KTV-TH Dược : Kĩ thuật viên - Trung học Dược.
Trang 41 1 4 V a i trò và m ụ c tiêu của p h â n tích tà i ch ín h tro n g C T C P 5
1 1 5 S ự cần th iế t p h ả i c ổ p h ầ n h oá cá c d o a n h n g h iệp n hà nước 7 1.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.2.2 S ự tấ t y ế u kh á ch qu an của việc p h â n tích h o ạ t đ ộ n g k ỉn h 8
d o a n h
1.2 3 N h iệ m vụ của p h â n tích h o ạ t đ ộ n g kin h d oan h 8
1 2 4 Ý n gh ĩa củ a p h â n tích h o ạ t đ ộ n g kin h d oan h 9
1 2 5 C á c p h ư ơ n g p h á p p h â n tích tà i ch ín h tro n g các C T C P 9
1.3 Phân tích chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.3.1 Yêu cầu và căn cứ x â y d ự n g chiến lược kỉn h d oan h 12
1.3.2 N ộ i d u n g c ơ bản củ a ch iến lược kin h d o a n h 17
1 3.3 N ộ i d u n g củ a các ch iến lược bộ p h ậ n 17
1.5 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Dược VTYT 22 Hải Dương
Trang 51.5.1 Q u á trìn h h ìn h th à n h và p h á t triển 22 1.5.2 C h ứ c n ă n g và n h iệm vụ củ a cô n g ty 23 Phần 2: Đ ố i TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 25
3.3.1 C h iến lược n gu ồn nh ân lực 46
Trang 6Phần 4: BÀN LUẬN 51
Trang 7Tình hình cán bộ y tế phân theo tuyến 2005.
Bảng cán bộ dược qua các năm.
Lao động tỉnh, huyện, xã.
Cơ cấu nhân lực của Công ty từ năm 2004 - 2006.
Kết cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2004 - 2006.
Tình hình phân bổ vốn vào các loại tài sản của Công ty từ năm 2004 - 2006.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty ba năm qua
Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của Công ty từ năm
Lợi nhuận của Công ty từ năm 2004 - 2006.
Tỷ suất lợi nhuận của Hadupharco qua ba năm.
Thu nhập bình quân CBCNV/tháng của Công ty từ năm
33 35 37 38 39
40
41 43 44 44 45
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 3.6 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty CP Dược VTYT Hải Dương 32 Hình 3.7 Tình hình nhân lực của Công ty từ 2004 đến 2006 33
Hình 3.9 Trị giá TSCĐ và TSLĐ giai đoạn 2004 - 2006 37
Hình 3.11 Tỷ lệ bán qua ba năm của Hadupharco 2004 - 2006 41 Hình 3.12 LN thuần và tổng LN trớc thuế qua ba năm của Công ty 43 Hình 3.13 Sơ đồ hệ thống quản trị nguồn nhân lực 47 Hình 3.14 Tiến trình phân tích công việc và hoạch định nguồn nhân lực 48
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỂ Cùng với sự chuyển mình mạnh mẽ của cả dân tộc mừng nước ta tổ chức thành công hội nghị APEC, Việt Nam chính thức trở thành thành viên Tổ chức thương mại thế giới WTO Điều đó mang lại nhiều cơ hội và thách thức song hành cho các doanh nghiệp Việt Nam Đặc biệt, các doanh nghiệp dược Việt Nam cần phải chuẩn bị kỹ càng hơn vì dược phẩm là một lĩnh vực hết sức nhậy cảm Mặt khác, thị trường dược phẩm Việt Nam được đánh giá có nhiều tiềm năng đang là “ miếng mồi” mà các đại gia dược phẩm trên thế giới và khu vực đang nhắm đến Thị trường dược phẩm Việt Nam đang tăng trưởng đều đặn 15% mỗi năm, gấp đôi tỉ lệ tăng trưởng GDP Theo IMS, đến năm
2008, thị trường dược phẩm Việt Nam có thể đạt đến 1 tỷ đô la Mỹ.
Nếu coi chính sách Nhà nước là “ hoa tiêu” đối với sự phát triển của một ngành, thì có thể nói trong mười năm qua (1996 - 2006), Nhà nước đã ban hành đầy đủ các chính sách vĩ mô để phát triển Ngành Dược Việt Nam: Chính sách quốc gia về thuốc 1996; Chiến lược phát triển Ngành Dược Việt Nam đến 2010; Luật Dược (Luật số 34/2005 - QH11) được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 và có hiộu lực từ ngày 01/10/2005 Đây là văn bản luật đầu tiên của Việt Nam được ban hành
và điều chỉnh tất cả các hoạt động trong lĩnh vực dược, và cũng lần đầu tiên ngành Dược được hoạt động trong một môi trường pháp lý hoàn chỉnh, đồng
bộ và có tính pháp quy cao nhất.
Dừng lại có nghĩa là thụt lùi, tiến chậm cũng không thể hoà nhập Thương trường thì cạnh tranh quyết liệt, tuyệt nhiên không có ngoại lệ, không có châm trước Công ty CP Dược VTYT Hải Dương đến nay điểm xuất phát so với mặt bằng chung của ngành là rất thấp, nên tự xác định được mình hiện nay đang ở đâu và cần phải làm gì? Một Công ty nhỏ khi hội nhập thì quả là khó
Trang 10khăn, do đó cán bộ công nhân viên Công ty không có sự lựa chọn nào khác là đầu tư và phát triển.
Đứng trước những băn khoăn, những trăn trở, thử thách của Công ty sau cổ phần hoá Đánh giá nghiêm túc những việc chưa làm được và những việc đã làm được Đánh giá thật khách quan không phải chỉ để báo cáo thành tích mà
để rút kinh nghiệm tìm ra phương hướng hoạt động lâu dài của Công ty Từ đó đưa ra các kế hoạch, chiến lược mói góp một phần đưa Công ty ngày càng đứng vững và phát triển.
Trên cơ sở đó đề tài “ Đ á n h g iá h iệu q u ả và cá c ch iến lược k in h d o a n h
củ a C ô n g ty C P D ư ợ c V T Y T H ả i D ư ơ n g từ n ă m 2 0 0 4 - 2 0 0 6 ” được thực hiện với các mục tiêu sau:
Phân tích báo cáo tài chính của Công ty CP Dược VTYT Hải Dương trong ba năm 2004 - 2006 về tình hình kinh doanh của Công ty sau cổ phần hoá.
Mô tả chiến lược kinh doanh của Công ty trong ba năm qua.
Đề xuất một số ý kiến để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn đổi mới.
Trang 11PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 Công ty cổ phần và cổ phần hoá các DNNN
Từ thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, cổ phần hoá các DNNN
là giải pháp phù hợp với xu thế của nền kinh tế thế giới và nền kinh tế nước ta trong giai đoạn phát triển hiện nay Thực hiện sự chỉ đạo sát sao của Đảng và Chính phủ, tiến trình cổ phần hoá các DNNN là một hướng đi đúng, là tiền đề, là bước ngoặt quan trọng trong quá trình đổi mới: Thay đổi cơ cấu DN, thay đổi công nghệ, bước tiến mói trong quá trình cạnh tranh Do đó làm phát triển SXKD, sự tăng trưởng của nền kinh tế gắn liền với đảm bảo đời sống của người lao động trong DN [6], [7], [8], [12].
1.1.1 K h á i n iệm C T C P [9 ], [1 3 ]
CTCP là một doanh nghiệp Trong đó, các thành viên cùng góp vốn, cùng hưởng lọi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần góp vốn và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần góp vốn của mình.
1.1.2 N h ữ n g đ ặ c đ iểm c ơ b ả n củ a C T C P [1 3 ], [1 4 ]
- Là một DN tổ chức kinh doanh, có tư cách pháp nhân, tồn tại riêng biột và độc lập với chủ sở hữu của nó CTCP được thành lập theo pháp luật và được Nhà nước phê duyệt điều lệ hoạt động, có con dấu riêng, có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức và các cá nhân khác trong và ngoài nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động SXKD của mình.
- Để phù hợp với nền kinh tế thị trường, CTCP tự xác định được mục tiêu, tính chất sản phẩm sản xuất, tự lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu và khách hàng, tự thương lượng về giá cả, tự tìm kiếm vốn mà công ty cần
Trang 12huy động Các CTCP tự do phát triển mọi hoạt động SXKD theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản:
+ Vốn điều lệ: Vốn điều lệ trong các CTCP được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu Mỗi
cổ đông có thể mua hoặc bán nhiều cổ phiếu Công ty được quyền phát hành
cổ phiếu nhằm tăng thêm nguồn vốn của Công ty.
CỔ phiếu được phát hành có thể ghi tên hoặc không ghi tên Riêng
cổ phiếu của các sáng lập viên và các thành viên HĐQT phải ghi tên.
CỔ phiếu không ghi tên được tự do chuyển nhượng, cổ phiếu có ghi tên chỉ được chuyển nhượng nếu được sự đồng ý của HĐQT.
+ Vốn tự có: Đây là phần vốn mà Công ty tự tạo ra trong quá trình SXKD dưới hình thức lợi nhuận không chia hết cho các cổ đông mà giữ lại trong Công ty.
+ Vốn vay: Là số vốn của các đơn vị khác mà Công ty được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định sau đó phải trả lại cho chủ nợ.
- Cơ cấu lãnh đạo của CTCP:
+ Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty mà đại biểu bao gồm tất cả các cổ đông.
Trang 13+ HĐQT: Là cơ quan quản lý của Công ty, được Đại hội cổ đông bầu ra nhằm thực hiện những nghĩa vụ chủ yếu mà Đại hội cổ đông đã biểu quyết.
+ Ban giám đốc: HĐQT bổ nhiệm giám đốc và các phó giám đốc để điều hành công việc hàng ngày và tuân theo chỉ thị và ý chí của đại hội cổ đông vàHĐQT.
1.1.3.2 N guyên tắ c của h o ạ t động tài chính tron g C T C P
Để hoạt động tài chính của CTCP thực sự trở thành công cụ đắc lực thúc đẩy hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao Yêu cầu:
- Sử dụng vốn có mục đích.
- Tiết kiệm và có lọi nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp.
1.1.3.3 N ộ i dung c ơ bản h oạt độn g tà i chính tron g cá c C T C P
- Xác định nhu cầu về vốn của Công ty.
- Tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn của Công ty.
- Sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất trong SXKD của Công ty.
1 1 4 V a i trò và m ụ c tiêu củ a p h â n tích tà i ch ín h tro n g C T C P [1 3 ]
Trang 141.1.4.1 V ai trò của ph ân tích tà i chính trong hệ thống quản lý của C T C P
- Nhằm đánh giá tình hình tài chính của DN trong một thời gian hoạt động nhất định Đó chính là cơ sở giúp HĐQT đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh.
- Thường xuyên tiến hành phân tích tài chính giúp HĐQT thấy rõ hơn về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ, đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của Công
ty Từ đó, đúc rút những kinh nghiệm, tìm ra những giải pháp hữu hiệu để
ổn định và tăng cường tình hình tài chính của Công ty.
1.1.4.2 M ục tiêu củ a p h â n tích tài chính trong C T C P
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các nhà cho vay để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tư, quyết định cho vay.
- Phân tích tình hình tài chính cung cấp thông tin: đánh giá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào ra; tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinh doanh; tình hình và khả năng thanh toán của Công ty.
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động SXKD; sự kiện; các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn; các khoản nợ của Công ty.
Tóm lại:
+ Phân tích tình hình tài chính của CTCP là một công việc có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong công tác quản trị DN Nó không chỉ có ý nghĩa với bản thân Công ty mà còn cần thiết cho các chủ thể quản lý khác có liên quan đến CTCP.
+ Phân tích tình hình tài chính của Công ty giúp cho HĐQT thấy được những nét sinh động trên “bức tranh tài chính” thể hiện như sau:
Trang 15Cung cấp kịp thời đầy đủ và trung thực các thông tin tài chính cần thiết cho chủ Công ty, các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các khách hàng, các
1.1 5 S ự cần th iế t p h ả i c ổ p h ầ n h ó a cá c D N N N [1 3 ]
CTCP là một loại hình DN đã được hình thành đầu tiên trên thế giói cách đây hơn 400 năm Do tính ưu việt của loại hình DN này không phải chỉ là làm ăn có hiệu quả mà còn tạo mọi điều kiện chủ động trong quá trình hoạt động SXKD như:
- Huy động được vốn nhàn rỗi trong nhân dân.
- Phát huy tinh thần làm chủ thực sự của người lao động.
- Đảm bảo kết hợp hài hoà lọi ích Nhà nước, DN và ngưòi lao động.
ở Việt Nam cổ phần hoá các DNNN là một chủ trương lớn đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta về đổi mới các DN c ổ phần hoá không phải chỉ là một động lực thúc đẩy các DN làm ăn có hiệu quả mà còn là xu thế chung hiện nay của hầu hết các quốc gia trên thế giới Từ các nước có nền kinh tế phát triển như Nhật Bản, Anh, Italia đến các nước đang phát triển như nước ta hiện nay.
Sau cổ phần hóa nhiều DN đã tạo hướng đi mới trong SXKD thuốc với mục tiêu phát triển sản xuất gắn liền với đảm bảo đời sống của người lao động.
1.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của DN
1.2.1 K h á i n iệm [9 ]
Trang 16Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và với quy luật khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn [1], [2], [9].
1.2.2 S ự tấ t y ế u k h á c h qu a n củ a việc p h â n tích h o ạ t đ ộ n g k in h d o a n h [2 ]
- Phân tích hoạt động kinh doanh của DN có tính chất hướng vào phục vụ nội bộ quản trị DN nhưng cũng rất đa dạng, rất linh hoạt trong phương pháp kỹ thuật Đây cũng chính là những bí mật riêng của DN trong cuộc cạnh tranh của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.
- Hoạt động phân tích mang tính ý thức có tác dụng:
+ Giúp DN tự đánh giá về mình; điểm mạnh, điểm yếu để từ đó rút ra những kết luận nhằm phát huy hay khắc phục trong quá trình quản lý DN + Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa nguồn lực DN nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
+ Kết quả của phân tích là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn, dài hạn.
+ Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro nhất định trong kinh doanh.
- Những đối tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động kinh doanh DN: Nhà quản trị, nhà cho vay, nhà đầu tư, các cổ đông v v
- Phân tích hoạt động kinh doanh trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối vói tất cả DN trong nền kinh tế thị trường.
Trang 17- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh.
- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn.
- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của DN.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị.
1 2 4 Ý n g h ĩa củ a p h â n tích h o ạ t đ ộ n g k ỉn h d o a n h [1 ], [1 3 ]
- Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.
- Cho phép DN nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong DN của mình Trên cơ sở đổ các DN sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở DN.
- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong DN mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi
họ có mối quan hệ về nguồn lợi đối với DN, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với DN nữa hay không.
1 2 5 C á c p h ư ơ n g p h á p p h â n tích tà i ch ín h tro n g cá c C T C P
1.2.5.1 Phương p h á p so sánh [ 1 ]
Trang 18Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng Nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào của DN Trong phân tích tình hình hoạt động tài chính của DN nó được sử dụng rất đa dạng và linh hoạt.
Có 3 nguyên tắc trong phương pháp so sánh.
M ộ t là: Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh.
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để
so sánh, được gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu.
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức.
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng Nhằm khẳng định vị trí của DN và khả năng đáp ứng nhu cầu Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện
và là kết quả mà DN đã đạt được.
H ai là: Điều kiện so sánh.
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về không gian và thời gian.
- Về mặt thời gian: Là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:
+ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế.
+ Phải cùng một phương pháp tính toán.
+ Phải cùng một đơn vị đo lường.
Trang 19- v ề mặt không gian: Các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau.
- Để đảm bảo tính đồng nhất người ta cần phải quan tâm tói phương diện được xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian phân tích được cho phép v v
B a là: Kỹ thuật so sánh.
- So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh số bình quân: Là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phân tích so vói kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
- So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung:
Là kết quả so sánh của phép trừ giữa tri số tuyệt đối của kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung.
1.2.5.2 Phương p h á p lo ạ i trừ [1 3 ]
Trang 20Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: Khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác.
1.2.5.3 Phương p h á p liên hệ cân đ ố i [ 1 3 ]
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở DN hình thành nhiều mối quan hệ
cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố vói quá trình kinh doanh.
- Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch và ngay cả công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối về lượng của yếu tố với lượng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó
có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố.
1 2 5 4 Phương p h á p ph â n tích chi tiết [ ỉ ]
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu.
- Chi tiết theo thời gian.
- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh.
1.3 Phân tích chiến lược kinh doanh của DN [1]
1.3.1 Y êu cầu và căn c ứ x â y d ự n g ch iến lược k in h d o a n h
1.3.1.1 Yêu cầu đ ố i vớ i chiến lược kinh doanh
- Triệt để khai thác lợi thế DN: Tăng thế lực của DN, tận dụng thế mạnh một mặt khắc phục những yếu điểm có tính sống còn.
- Xây dựng chiến lược kinh doanh nhưng phải đảm bảo tính an toàn cho DN.
- Xác định phạm vi kinh doanh, xác định mục tiêu phù hợp vối điều kiện cụ thể: mục tiêu cơ bản nhất, then chốt nhất.
- Dự đoán môi trường kinh doanh trong tương lai Mức độ dự đoán càng chính xác thì chiến lược kinh doanh càng phù hợp.
Trang 21- Mặt khác phải có chiến lược dự phòng vì chiến lược kinh doanh là để thực thi trong tương lai, mà tương lai luôn là điều bí ẩn.
- Phải biết kết hợp giữa độ chín muồi với thời cơ Vì chiến lược kinh doanh không chín muồi thì DN sẽ thất bại, nhưng chiến lược kinh doanh quá chín muồi DN cũng sẽ thất bại vì đã mất thời cơ.
1.3.1.2 C ăn cứ đ ể x â y dựng chiến lược kinh doanh
Trước hết nhà quản trị phải tiến hành phân tích SWOT để nắm vững điểm mạnh, điểm yếu cũng như những tác động tích cực và tiêu cực của môi trường đối với hoạt động kinh doanh của Công ty Tiến hành phân tích đầy đủ theo 4M, I, T: quản lý, nhân lực, tài chính, vật tư, thông tin, thời gian Tương tự với đối thủ đang cạnh tranh, nhà quản trị cũng tiến hành phân tích đầy đủ các mặt như trên.
Sau đó, rút ra những so sánh giữa Công ty mình với đối thủ: phát huy những mặt mạnh, tìm cách khắc phục mặt yếu để vượt qua đối thủ.
Một điều rất quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh đó là nhà quản trị phải nắm được thương hiệu (uy tín) của mình so vói đối thủ.
Công ty
cạnh tranh
Hình 1.1: Mô hình phân tích 3C.
Trang 22Tam giác chiến lược gồm ba căn cứ chủ yếu [1]:
M ộ t là khách hàng: Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định
quy mô và cơ cấu trên thị trường của DN và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến lược kinh doanh Do vậy, DN cần nghiên cứu kỹ khách hàng của mình Có năm dạng thị trường khách hàng, đó là:
- Thị trường ngưòi tiêu dùng: Các cá nhân, hộ gia đình mua hàng hoá để thoả mãn nhu cầu sử dụng.
- Thị trường các nhà sản xuất: Các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để sử dụng vào quá trình sản xuất của tổ chức.
- Thị trường các nhà buôn bán trung gian: Các cá nhâri, tổ chức mua hàng hoá
và dịch vụ nhằm mục đích bán lại kiếm lời.
- Thị trường các cơ quan Nhà nước: Các cơ quan tổ chức của Nhà nước mua hàng hoá và dịch vụ để sử dụng trong lĩnh vực phục vụ công cộng hoặc cung cấp cho các đối tượng cần đến nó.
- Thị trường quốc tế: Các khách hàng mua hàng ở ngoài nước như những người tiêu dùng, những nhà sản xuất, những nhà buôn và các cơ quan Nhà nước ở ngoài nước.
Khách hàng chỉ mua những thứ mà họ cần chứ không mua mọi thứ mà DN
có thể cung ứng Vì vậy, nếu DN không cung ứng được đúng thứ mà khách hàng mong muốn thì họ sẽ tìm kiếm những DN khác mà có thể mang lại cho họ cái họ đang cần tìm.
Nghiên cứu nhân tố khách hàng giúp cho DN xác định được nhu cầu nào của con người chưa được thoả mãn, lượng khách hàng là bao nhiêu, họ đang tìm kiếm những loại hàng nào và họ sẩn sàng mua với giá nào, phương thức phục vụ khách hàng như thế nào là tốt nhất v.v
Trang 23Mặt khác nghiên cứu nhân tố khách hàng còn nhằm biện pháp điều chỉnh
công việc kinh doanh sao cho thật phù hợp vói những gì khách hàng mong muốn
để có thể giữ được khách hàng.
H ai là đ ố i thủ cạnh tranh:
- Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các DN hiện có mặt trong ngành và
các DN tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai Số lượng các
đối thủ, đặc biệt các đối thủ có quy mô lớn trong ngành càng nhiều thì mức độ
cạnh tranh trong ngành càng gay gắt.
- Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các DN khác nhau nhằm đứng vững
trên thị trường và tăng lợi nhuận trên cơ sở tạo ra và sử dụng ưu thế của mình về
giá trị sử dụng của sản phẩm giá bán và cách thức phục vụ khách hàng.
- Sự cạnh tranh một mặt sẽ trừng phạt các DN có chi phí cao bằng hình thức
loại DN đó ra khỏi thị trường hoặc DN chỉ thu được LN thấp Mặt khác sẽ
khuyến khích các DN có chi phí thấp vì DN càng có chi phí thấp thì càng thu
được LN cao.
Chính vì thế đã tạo ra áp lực buộc các DN phải tìm mọi biện pháp để giảm chi
phí sản xuất vì đó là cơ sở cho sự tồn tại hay phá sản của DN.
Phân tích các đối thủ cạnh tranh nhằm nắm được các điểm mạnh, điểm yếu
của đối thủ để từ đó xác định đối sách của mình nhằm tạo được thế đứng vững
mạnh trong môi trường ngành.
Ba là C ôn g ty: Chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên,
khoa học kỹ thuật, chính trị, văn hoá.
- Yếu tố nhân khẩu: Rất có ý nghĩa đối với quá trình phân tích môi trường kinh doanh vì thị trường do con ngưồi họp lại mà thành Dân số phát triển kéo
theo nhu cầu của con người phát triển theo.
Trang 24- Yếu tố kinh tế: Có tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh Chúng có thể trở thành cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động của DN Các yếu tố kinh tế chủ yếu bao gồm: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi xuất ngân hàng, chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước, mức độ việc làm và tình hình thất nghiệp Khi phân tích các yếu tố kinh tế cần lưu ý đến tình hình thu thập dân cư.
- Yếu tố tự nhiên: Bao gồm những nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái V V Tất cả đều ảnh hưởng đến hàng hoá mà DN sản xuất kinh doanh Do vậy, khi lựa chọn chiến lược kinh doanh, DN cần tính đến sự việc các nguồn lực thiên nhiên, các nguồn tài nhuyên thiên nhiên ngày càng trở nên khan hiếm và tính đến việc bảo vệ môi trường sinh thái.
- Yếu tố khoa học kỹ thuật: Có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến môi trường kinh doanh của DN Mọi kỹ thuật mới đều thay thế vị trí của kỹ thuật cũ.
DN hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của yếu tố khoa học kỹ thuật, phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật giúp cho DN nhận thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đó vào DN của mình.
- Yếu tố chính trị: thể hiện bằng luật pháp của Nhà nước đến hoạt động kinh doanh của DN Nền kinh tế thị trường có ưu điểm: kích thích sản xuất phát triển, năng động, lượng hàng hoá và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác lại chứa đựng mầm mống của khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát, cạnh tranh không lành mạnh Vì vậy phải có sự can thiệp của Nhà nước bằng các văn bản luật pháp để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của nó.
Nghiên cứu các yếu tố chính trị: Cụ thể là các văn bản pháp luật và chính sách
sẽ giúp cho DN nhận ra được hành lang và giới hạn cho phép đối với quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của mình.
Trang 25- Yếu tố văn hoá: Giá trị văn hoá có tính bền vững cao, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và được củng cố bằng những quy chế cơ bản của xã
hội, luật pháp, tôn giáo, hệ thống kinh doanh và chính quyền.
Nghiên cứu các yếu tố văn hoá giúp cho các DN xây dựng chiến lược kinh
doanh phù hợp với đặc điểm văn hoá của xã hội và có phương thức phù hợp vói
đặc điểm văn hoá của xã hội và có phương thức hợp đồng kinh doanh phù hợp vói
các đối tượng tiêu dùng khác nhau do vậy đủ sức chinh phục người tiêu dùng.
1 3.2 N ộ i d u n g c ơ b ả n củ a ch iến lược k ỉn h d o a n h
H ìn h 1.2: C h iến lược k ỉn h d o a n h 1.3.3 N ộ i d u n g củ a cá c ch iến lược bộ p h ậ n
- Chiến lược sản phẩm.
- Chiến lược giá cả.
- Chiến lược phân phối.
- Chiến lược tiếp thị, quảng cáo.
- Chiến lược thị trường.
- Chiến lược kinh doanh.
- Chiến lược cạnh tranh.
Trang 261.4 Vài nét về nhân lực Dược [3], [4], [5], [10]
Chiến lược phát triển ngành dược giai đoạn 2001 - 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 15/08/2002 đã nêu rõ: “P h á t triển ngành dược thành
m ột ngành kinh t ế k ỹ thuật m ũi nhọn, theo hướng C N H - H Đ H , chủ động hội nhập khu vực và t h ế giới nhầm đảm b ảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên và cố chất lượng, đả m b ả o sử dụng thuốc hợp lý và an toàn, p h ụ c vụ sự nghiệp chăm sóc và b ả o vệ sức k h o ẻ nhân d â n ”.
Chiến lược nhấn mạnh “ Chú trọng đ à o tạ o nguồn nhân lực dược: tăng cường đ à o tạo và đ à o tạo lạ i cá c lo ạ i hình cán b ộ dược, p h á t triển đ à o tạo sau
đ ạ i học P h á t hiện v à b ồ i dưỡng nhân tài, đ à o tạ o nguồn cán bộ nghiên cứu cố trình độ cao Thành lậ p m ột s ố khoa dược ở cá c trường đ ạ i học y đ ể đ à o tạo
D SĐ H cho cá c khu vực khố khăn”.
Những chỉ đạo nói trên của Đảng và Nhà nước đã nói lên tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dược.
Địa phương
Các ngành khác
Trang 27Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, mọi người phải tuyệt đối phục tùng sự phân công công tác; mọi nhu cầu nhân lực đều được cân đối nhằm phục vụ các
cơ sở y tế công lập.
Trong nền kinh tế thị trường, việc phân bố nhân lực dược chịu sự điều tiết, chi phối bởi các quy luật kinh tế Những chính sách về đãi ngộ, sử dụng nhân lực y - dược chưa được bổ xung, ban hành đồng bộ, khiến cho việc điều chuyển cán bộ gặp nhiều khó khăn; tạo nên sự bất cập lớn giữa đào tạo và sử dụng, thiếu cơ chế thu hút nhân lực và nhân tài, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng nhân lực y tế ở những vùng khó khăn của đất nước.
Đội ngũ cán bộ dược vừa thiếu, vừa ít được bồi dưỡng đào tạo lại, độ tuổi bình quân của cán bộ dược cao (4 5 tuổi).
Trang 29B ả n g 1.3: L a o đ ộ n g tìn h , h u yện , x ã 2 0 0 5 [5].
_ _Đơn vi tính: Người Tỉnh Hải Dương Tổng số Tuyến xã Tuyến huyện Tuyến tỉnh
Trang 30- Thực tế hệ thống và mạng lưói đào tạo DSĐH chưa đáp ứng nhu cầu về
số lượng Việc đào tạo DSTH đã hình thành nhưng cũng chưa đáp ứng được nhu cầu, việc tuyển sinh mới chỉ đáp ứng khoảng 1/3 yêu cầu về số lượng đào tạo Như vậy, nếu ngành dược không có một chiến lược đào tạo nhân lực dược hợp lý thì có thể nói rằng để đạt được chỉ tiêu 1,5 DSĐH/10.000 dân vào năm 2010 là một điều khồng dễ dàng.
- Việc đào tạo công nhân dược quy mô còn nhỏ, cần phát triển cả về số lượng và chất lượng.
- Vấn đề đáng quan tâm nhất hiện nay đó là việc đào tạo dược tá khá tràn lan, mang tính tự phát, thiếu sự quản lý của Trung ương mà giao cho các tỉnh tự đào tạo; có biểu hiện thương mại hoá loại hình đào tạo này.
1.5 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Dược VTYT Hải Dương
sở sát nhập của Công ty dược phẩm và Xí nghiệp dược phẩm Việt Nam về quản
lý ngành kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Nhà nước.
Sau khi thực hiện Quyết định chia tách tỉnh Hải Hưng thành Hải Dương và Hưng Yên ngày 01/01/1997, Xí nghiệp thực hiện quyết định của tỉnh và Sở y tế
về chia tách các doanh nghiệp Ngày 03/12/1997 liên hợp Dược Hải Hưng đã tiến hành chia tách xí nghiệp và chuyển toàn bộ các đơn vị hiệu thuốc trực thuộc nằm
Trang 31trên địa giới tỉnh Hưng Yên về Công ty Dược y tế Hưng Yên cùng toàn bộ tài sản, tiền vốn và lao động.
Ngày 02/12/1999 Xí nghiệp liên hợp Dược Hải Hưng đổi tên thành Công ty Dược VTYT Hải Dương theo quyết định số 274/1999/QĐ-UB của UBND tỉnh Hải Dương Là đơn vị SXKD, hạch toán độc lập và có tài sản, con dấu riêng Ngày 18/06/2002 UBND tỉnh Hải Dương có Quyết định số 2750/QĐ - UB đồng ý cho Công ty Dược VTYT Hải Dương chuyển đổi hình thức sở hữu từ DNNN sang CTCP.
Ngày 14/02/2003 UBND tỉnh Hải Dương có quyết định số 452/QĐ-UB phê duyệt dự án CPH chuyển DNNN sang CTCP Công ty Dược VTYT Hải Dương đổi tên thành Công ty CP Dược VTYT Hải Dương với vốn điều lệ là 10.260.000.000 đồng trong đó vốn cổ phần của Nhà nước 1.819.000.000 đồng chiếm 17,73%, vốn góp của người lao động là 8.441.000.000 đồng chiếm 82,27%.
Ngày 10 - 11/03/2003 Đại hội cổ đông lần thứ nhất thông qua phương án và điều lệ Công ty CP Dược VTYT Hải Dương Kể từ ngày 01/04/2003 Công ty CP Dược VTYT Hải Dương chính thức được thành lập và đi vào hoạt động.
Công ty CP Dược VTYT Hải Dương.
Tên viết tắt: Hadupharco.
Trụ sở chính: 102 Đường Chi Lăng - Phường Nguyễn Trãi - Thành phố Hải Dương.
Trang 32phẩm mới trình cấp trên xét duyệt Tổ chức chỉ đạo các kế hoạch đó để Công ty
có thể tồn tại và phát triển khi đất nước ta bước vào ngưỡng cửa hội nhập.
- Hướng dẫn, chỉ đạo công tác nuôi trồng, chế biến thu mua, xuất khẩu dược liệu
có sẩn ở địa phương Cung cấp thuốc cho nhu cầu phòng và chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh và trên phạm vi cả nước.
- Không ngừng cải tiến quy trình công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phân phối lưu thông, nuôi trồng cây con làm thuốc.
- Tổ chức nắm bắt mọi nguồn hàng, tổ chức tốt việc phân phối, bảo quản Tuyên truyền giới thiệu, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, giảm hư hao chi phí lưu thông, để giữ vững thị trường thuốc trong toàn tỉnh.
- Củng cố mô hình tổ chức, không ngừng hoàn thiện chức trách, trách nhiệm của CBCNV Chú trọng hơn nữa công tác tuyển dụng nhân tài, đào tạo lại các công nhân tay nghề còn chưa đáp ứng với công việc hiện tại Nêu cao tinh thần đoàn kết vì sự nghiệp chung của Công ty.
- Giữ vững thị trường, nâng cao thương hiệu để làm bàn đạp trong việc chiếm lĩnh thị trường Xây dựng kế hoạch đấu thầu thuốc bệnh viện.
- Bảo toàn nguồn vốn hiện có, tiếp tục bổ xung từ kết quả hoạt động kinh doanh Hoàn thiện và thực hiện nghiêm nguyên tắc quy định về kế toán tài chính, chấp hành nghiêm luật của Nhà nước về công tác tài chính Đảm bảo đủ nguồn lợi nhuận để chi lương cho người lao động và cổ tức cho các cổ đông.
- Có định hướng phát triển mặt hàng từ nguồn dược liệu sẵn ở địa phương như: dầu gấc, ích mẫu, kim tiền thảo, diệp hạ châu v v Tăng cường số lượng mặt hàng đăng ký mới làm cơ sở cho công tác triển khai dây truyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP đang thẩm định.
- Hoàn thiện dây chuyền nang mềm đạt tiêu chuẩn GMP đi vào hoạt động.