Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, nền sản xuất của xã hội phát triển phản ánh trình độ phát triển của xã hội hay nói cách khác nó nói lên diện mạo và sức mạnh của xã hội đó . Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã thật sự khởi sắc, tăng trưởng liên tục trong nhiều năm. Trong đó, khu vực công nghiệp, dịch vụ đã góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng này, tuy nhiên nền kinh tế thị trường với những qui luật khắc nghiệt, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt đã tác động mạnh mẽ, quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực sản xuất để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của xã hội nhưng chỉ sản xuất sản phẩm chất lượng tốt thôi chưa đủ, các sản phẩm đó phải được tiêu thụ một cách nhanh và hiệu quả nhất, bởi điều đó đảm bảo cho các Doanh nghiệp không bị ứ động vốn, nâng cao khả năng thanh khoản, tăng nhanh vòng quay của vốn, hiệu quả sử dụng vốn cao, chu kỳ sản xuất kinh doanh được rút ngắn, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và đảm bảo mức lợi nhuận dự kiến, mang tính chất quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Thực tế cho thấy rằng, trong thời gian qua, nhiều doanh nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành công nhờ nhận thức được rõ mối quan hệ của việc tiêu thụ sản phẩm và việc áp dụng các chính sách Marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, qua đó hàng hóa có thể tiêu thụ một cách dễ dàng hơn thông qua việc tìm hiểu kĩ lưỡng nhu cầu khách hàng, tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu, đưa nó tới tay người tiêu dùng nhanh nhất với chi phí thấp nhất và kích thích tiêu thụ có hiệu quả. Công tác đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nhờ kết hợp sử dụng các chính sách Marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa như Công ty Cổ phần Đầu tư THD, đơn vị em đang đăng kí thực tập. Đây là một trong những công ty mới, hoạt động trên lĩnh vực liên quan đến việc sản xuất các sản phẩm trong nghành in ấn, các dịch vụ liên quan đến in, và kinh doanh máy móc thiết bị ngành in, do vậy, vấn đề tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ đối với công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng, và gần như là mục tiêu hàng đầu mà tất cả bộ máy của công ty theo đuổi để đạt được lợi nhuận, trong khi có hiện nay trên thị trường có rất nhiều công ty đang cùng kinh doanh trong lĩnh vực này. Xuất phát từ những thực tiễn trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư THD, em đã vận dụng lý thuyết đã học để đi sâu nghiên cứu tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty và được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong Công ty, em đã lựa chọn và thực hiện đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư THD” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 1Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em Các số liệu trong bàichuyên đề này là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty Cổ phầnHHD
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Đào Duy Tuấn
Trang 2Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HHD 3
1 QÚA TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY HHD 3
1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần HHD 3
1.2 Sự phát triển của công ty 5
1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của công ty 6
2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HHD 7
2.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty 7
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2012 7
2.1.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009-20112 9
3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 11
CHƯƠNG II: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM TƯỢNG THẠCH CAO CỦA CÔNG TY CỔ HHD 15
I Phân tích môi trường kinh doanh sản phẩm Tượng Thạch Cao của Công ty cổ HHD 15
1 Phân tích môi trường vĩ mô 15
1.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô 15
1.2 Yếu tố chính trị luật pháp 16
1.3 Yếu tố văn hoá xã hội 16
1.4 Cơ hội và thách thách 17
2 Phân tích môi trường ngành sản xuất đồ chơi tượng thạch cao tại Việt Nam 17
3 Phân tích áp lực cạnh tranh 20
3.1 Áp lực cạnh tranh từ phía nhà cung cấp 20
3.2 ÁP lực cạnh tranh từ phía khách hàng 21
4 Phân tích áp lực cạnh tranh tiềm ẩn 22
II Phân tích Môi trường bên trong của Công ty cổ phần HHD 23
1 Hoạt động quản lý nhân sự 23
Trang 3Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
2 Hoạt động sản xuất 23
2.1 Hoạt động cung ứng nội bộ 24
2.2 Hoạt động Marketing 24
III Phân tích các phương án chiến lược 26
1 Xây dựng ma trận SWOT 26
1.1 Cơ hội 26
1.2 Thách thức 27
1.3 Điểm mạnh 27
1.4 Điểm yếu 28
2 Phân tích các phương án chiến lược 30
2.1 Tận dụng Điểm mạnh của doanh nghiệp để nắm lấy cơ hội 30
2.2 Phương án khắc phục điểm yếu hướng tới để tận dụng cơ hội 30
2.3 Phương án khắc phục điểm yếu để đương đầu với thách thức 30
2.4 Phương án nhằm củng cố điểm mạnh để đương đầu với thách thức 30
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM TƯỢNG THẠCH CAO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HHD VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN 31
I Đề xuất chiến lược kinh doanh sản phẩm tượng thạch cao của công ty HHD 31
II Một số kiến nghị nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh sản phẩm tượng thạch cao của công ty cổ phần HHD 32
1 Giải pháp liên quan Trung tâm nghiên cứu và Phát Triển sản phẩm 32
2 Giải pháp liên quan tới nhân sự 32
3 Các biện pháp về hoạt động marketing 33
3.1 Xây dựng lại hệ thống khách hàng mục tiêu 33
3.2 Biện pháp về giá 33
3.3 Chính sách sản phẩm 33
3.4 Biện pháp về phân phối 33
3.5 Biện pháp về xúc tiến hỗn hợp 34
4 Giải pháp trong tổ chức thực hiện 34
KẾT LUẬN 35
Trang 4Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
9 Hqkd: hiệu quả kinh doanh
10 KNTT: khả năng thanh toán
Trang 5Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức 11
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kênh phân phối hiện tại của sản phẩm tượng thạch cao 24
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2008- 2012.(dv Nghìn đồng) 7
Bảng 1.2: Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2012 9
Bảng 2.1 Danh sách các sản phẩm đồ chơi thông dụng hiện nay: 18
Bảng 2.2 Các nhà cung cấp nguyên liệu trên thị trường 21
Bảng 2.3 Phân đoạn khách hàng 21
Bảng 2.4 Công suất/ngày 24
Bảnh 2.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các Kênh năm 2012(dv VND) 26
Bảng 2.6 Bảng phân tích Ma trện SWOT 28
Bảng 3.1 So Sánh định tính các yếu tố 31
Trang 6Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế của nước ta hiện nay có sự tham gia rất lớn của các DoanhNghiệp vừa và nhỏ Theo thống kê mới nhất, cả nước hiện có 500.000 DN vừa vànhỏ chiếm tới 98% số lượng DN đăng kí kinh doanh với số vốn đăng kí lên đến gần2.313 857 tỉ đồng Các DN vừa và nhỏ đang nỗ lực tham gia và đóng góp vào nềnkinh tế cả nước Những năm gần đây do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầucác DN vừa và nhỏ ở Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn trên con đường hội nhập
cơ hội hấp dẫn trên thị trường và vì thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quảkinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình mở cửa và tự do hóanền kinh tế Vai trò của chiến lược kinh doanh nói chung đã không còn mới mẻ nữanhưng thực hiện các hoạt động đó như thế nào để có hiệu quả nhất lại là mối trăn trởquan tâm của các nhà quan trị kinh doanh
Trong thời gian thực tập ở công ty em nhận thấy rõ tiềm năng phát triển vàđường đi của công ty nên muốn tham gia hoàn thiện hơn nữa chiến lược kinh doanhcủa công ty, góp phần giúp HHD phát triển hơn trên thương trường Chính vì vậy
em đã chọn đề tài: “Đề xuất chiến lược kinh doanh sản phẩm Tượng Thạch Cao của công ty Cổ phần HHD ”cho kì thực tập này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trước tiên trên cương vị là một sinh viên, việc vận dụng những kiến thứcđược trang bị là rất cần thiết Góp phần khẳng định sự đúng đắn của nền tảng lýthuyết trong thực tế
Trang 7Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
Với Công ty cổ phần HHD, là 1 công ty non trẻ và mới thành lập với rấtnhiều khát vọng và kì vọng nhưng năng lực còn hạn chế, việc phát triển gặp nhữngkhó khăn không nhỏ Tác giả mong rằng đề tài có thể góp phần chỉ ra được nhữngcon đường phát triển khả thi của công ty Nhằm hướng tới sự phát triển mạnh hơncủa công ty, khẳng định định hướng đúng đắn trong chính sách điều hành và pháttriển công ty
Kết cấu của đề tài: Đề tài được chia thành 3 chương
Chương I: : Tổng quan về hoạt động kinh doanh Công ty cố phần HHD Chương II: Hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm Tượng Thạch Cao
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Thạc sĩ Nguyễn ThuThủy, là người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chương trình thực tập này
Sinh viên thực tập
Trang 8Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HHD
1 QÚA TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY HHD.
1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần HHD
Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HHD
Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: HHD JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt Công ty: HHD.JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 25 Ngõ 155 Phố Cầu giấy, Phường Quan Hoa, Quận Cầu GIẤY, Thành phố Hà Nội Việt Nam
Điện thoại: 0438336868 Fax: 0438336868
Các ngành nghề kinh doanh chính của HHD bao gồm:
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
- Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
- Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Sản xuất thiết bị truyền thông
- Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
- Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp
- Xây dựng công trình công ích
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
Trang 9Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán lẻ sách, báo, tạp trí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trongcác cửa hàng chuyên doanh
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Xuất bản phần mềm
- Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Quảng cáo
- Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
- Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
- Bán buôn gạo
- Bán buôn đồ uống
- Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
- Hoạt động tư vấn quản lý
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Cổng thông tin
- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn thực phẩm
- Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Trang 10Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọnglớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh
- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống
- Đại lý, môi giới, đấu giá
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- Bán mô tô, xe máy
- Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
- Bán buôn mô tô và xe có động cơ khác
- Bán lẻ ô tô con
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
1.2 Sự phát triển của công ty.
Công ty Được thành lập ngày 02/02/2008 theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số: 0306103767 Với số vốn điều lệ là 13 tỷ đồng
Năm 2008 tới nay, công ty hoạt động trong lĩnh vực Cung cấp các dòng máytính bao gồm: Desktop, Server, Notebooke của các hãng như (IBM, COMPAQ,DELL, ACER) Máy tính thương hiệu Việt Nam, Máy tính Đông Nam Á Cung cấpthiết bị mạng máy tính như Network card, Cable, Hub, Switch, Repeator, Brigd,Router, Modem và các thiết bị mạng không dây (Wireless) vv Công ty đã mở cửa
2 trung tâm kinh doanh lớn tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm 2009, Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh sang sản xuất thi cônglắp đặt và vận hành các loại hình sân khấu trò chơi truyền hình, sân khấu biểu diễn,sân khấu trò chơi, sân khấu phục vụ biểu diễn và sân khấu truyền hình nói chung
Từ đó, tạo dựng uy tín mạnh mẽ cho các đối tác truyền thông và chính trị lớn
Năm 2013, công ty đã mua lại xưởng sản xuất tượng thạch cao Bát Tràng.Chính thức bước vào nghành sản xuất đồ chơi giải trí và kinh doanh dịch vụ
Trang 11Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của công ty.
Công ty cổ phần HHD là một doanh nghiệp trẻ hoạt động trong các lĩnh vực Đầu
tư, Giáo dục, Xây dựng, Công nghệ Thông tin và Viễn thông Với một đội ngũ nhânviên, kỹ thuật viên, lập trình viên tốt nghiệp chính quy chuyên ngành từ các trườngđại học trong và ngoài nước có trình độ cao, lòng nhiệt tình và sự sáng tạo khôngmệt mỏi
Khẩu hiệu của chúng tôi là “HHD đỉnh cao của trí tuệ”
Chính sách phát triển của công ty:
Thu hút và phát triển nguồn nhân lực:
Tạo môi trường làm việc chuyên
nghiệp, năng động và sáng tạo
Phát triển bền vững cùng đối tác: Hợptác trên tinh thần bình đẳng với các đốitác kinh doanh để cùng hướng đến sựthành công chung
HHD tin tưởng rằng: với sự nỗ lực lao động, sáng tạo trong Khoa học vàCông nghệ, sự chuyên nghiệp trong phong cách làm việc sẽ giúp Công ty ngày càng
lớn mạnh, cung cấp cho khách hàng và đối tác những dịch vụ hoàn hảo nhất.
HHD còn là một nhà quảng cáo chuyên nghiệp, là nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ
giáo dục, hỗ trợ truyền hình và các hoạt động thương mại điện tử
Triết lý kinh doanh của công ty:
Cam kết cung cấp các sản phẩm mang tính chuyên nghiệp và có chất lượng cao: Với hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ CBCNV của chúng tôi làm việc với
tinh thần trách nhiệm cao nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chấtlượng hoàn hảo và đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng
Luôn đề cao sự thỏa mãn của khách hàng: Chúng tôi đảm bảo đáp ứng dịch
vụ đó cam kết cho khách hàng Sự hài lòng của khách hàng chính là nền tảng cho sựtồn tại và phát triển của HHD
Hoàn thành công việc đúng thời gian: Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp cho
khách hàng những dịch vụ mới nhất hợp lý nhất với thời gian nhanh nhất
Công nghệ mới nhất: Chúng tôi luôn đầu tư máy móc Công nghệ hiện đại nhất
để làm ra các sản phẩm dịch vụ tốt nhất cung cấp cho khách hàng
Tạo môi trường làm việc năng động, sáng tạo: Chúng tôi luôn tạo cho các
nhân viên một không khí làm việc hiệu quả nhất, kết nối các nhân viên để cùng nhau xây dựng ra nhiều công trình mang tên HHD
Trang 12Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HHD.
2.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2012.
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2008- 2012.(dv Nghìn đồng) Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.451.344 9.909.302 14.487.772 99.128.874 43.465.682
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 3451344 9909302 14459796 99128874 43187378
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1875588 4693598 7806968 18735366 21237268
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính 7748 139958 216684.3 353886 520520
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 383890 912548 1427868 2689674 4541160
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 267696 663312.3 2257476 8987680 2761148
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 238732 672204.3 2287272 9050782 2495792
15 Chi phí thuế thu nhập hiện hành 41496 149344 370656 2248038 520520
Trang 13Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
Từ bảng báo cáo tài chính của DN ta có thể nhận thấy rằng về doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh qua các năm 2008-20112, Đặc biệt năm 2011
là năm đạt được doanh thu cao nhất là 99.128.874 Năm 2011 tăng gấp 28,72 lần sovới 2008 và tăng gấp 6,8 lần so với năm 2010 Tuy nhiên đến năm 2012 thì có sựgiảm mạnh, doanh thu giảm đi hơn một nửa
Xét đến chỉ tiêu lợi về nhuận sau thuế của Doanh nghiệp không âm, chứng tỏdoanh nghiệp làm ăn có lãi Ta cũng dễ dàng nhận thấy sự gia tăng lợi nhuận tươngứng với sự gia tăng của doanh thu, mức lãi tăng mạnh qua các năm 2008-2012 Lợinhuận cao nhất là năm 2011 tuy nhiên đến năm 2012 lại giảm đi đấng kể Năm 2011tăng gấp 34,5 lần so với 2008; và tăng gấp 3,5 lần so với 2010 Cũng như vậy lợinhuận ròng của năm 2012 giảm đáng kể gần 29% so với 2011
Xét đến các chỉ tiêu về chi phí : chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp thì có xu hướng tăng dần đều qua các năm Mặc dù năm
2011 là năm có doanh thu cao nhất và cao gấp đôi năm 2012, tuy nhiên chi phí củanăm 2012 lại cao hơn rất nhiều so với năm 2011 Đặc biệt là chi phí tài chính năm
2012 cao gấp 11 lần năm 2011 Đó cũng là lý do khiến lợi nhuận của năm 2012giảm mạnh so với năm 2011
Theo nhận định chung, hoạt động kinh doanh của công ty vẫn tăng lên mạnh
từ năm 2008 tới năm 2011, chứng tỏ trong giai đoạn đầu của khủng hoảng kinh tế,công ty vẫn trụ vững và phát triển tốt nhưng tới năm 2012, khủng hoảng kinh tế tácđộng động sâu sắc tới các doanh nghiệp, do đó doanh thu của năm 2012 đã giảmhẳn không chỉ đó, với nhóm sản phẩm tập trung vào trẻ em, nhóm này có thể nhùcầu tiêu dùng lớn bất kể khủng hoảng kinh tế là gì
Trang 14Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
2.1.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 20112
2009-Bảng 1.2: Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2008-2012
( Đv: nghìn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng VKD 2655120 4727632 75218104 66858870 61283040Vốn tự có 1396200 1894880 4246398 15725554 19100276Vốn CĐ 1646242 2565706 7279532 18091346 36345894Vốn LĐ 1008878 2161926 67938572 48767524 24937146
Tổng DT 3737188 10076144 14747616 99566090 44379504Tổng CP 3539952 9553284 12831000 92763346 42404232Lãi ròng 197236 522860.3 1916616 6802744 1975272
Hoạt động kinh doanh kém hiệu quả nhất vào năm 2010: doanh lợi của tổngVKD là 2,77%; số vòng quay của tổng vốn kinh doanh và mức sinh lời trên mộtđồng vốn lưu động là thấp nhất so với các năm khác Nguyên nhân có thể một phần
do bị ảnh hưởng của tình hình kinh tế xã hội khủng hoảng tài chính toàn cầu cuốinăm 2008 bắt đầu ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các DN Việt Nam từnăm 2009 và Công ty không phải là ngoại lệ Chỉ số lạm phát cao, lãi suất ngânhàng cao, thị trường chứng khoán chững lại, thắt chặt chi tiêu, bão giá nguyên vậtliệu … dẫn đến hiệu quả kinh doanh năm 2010 tụt dốc
Đến năm 2011 Công ty đã giảm vốn đầu tư và vực dậy hoạt động kinh doanh
Trang 15Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
và chỉ tiêu doanh lợi của VKD lên tới 10,94%, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanhkhác cũng tăng đáng kể, minh chứng đó là doanh thu và lợi nhuận tăng theo cấp sốnhân so với năm 2010
Tuy nhiên, chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của năm 2012 thấp hơn năm 2011,tình hình kinh doanh của DN năm 2012 đã có sự giảm sút Mặc dù năm 2012 Doanhnghiệp cũng đã tiếp tục giảm vốn kinh doanh tuy nhiên hiệu quả kinh doanh giảm đitương đối, do DN chưa sử dụng hiệu quả được hết các nguồn lực trong giai đoạnkhủng hoảng và hệ lụy của khủng hoảng tài chính vẫn đang tiếp diễn và theo dự báocủa Ngân hàng Thế giới (WB) “Khủng hoảng kinh tế sẽ đạt đỉnh vào năm 2013” Đánh giá hiệu quả về mặt sử dụng lao động Các chỉ tiêu này càng cao thìcàng tốt cho DN Từ bảng trên ta thấy sức sinh lời bình quân trên một lao động làkhá cao và có xu hướng tăng 2008-2012 và sau đó đến 2012 thì lại giảm mạnh.Tương tự đối với hiệu suất tiền lương cũng theo xu hướng đó Nguyên nhân là do
2012 doanh thu và lợi nhuận bị sụt giảm so với năm trước mà số lượng lao động lạităng lên Nhìn chung thì các chỉ tiêu hiệu quả về lao động của DN là tương đối cao.Chứng tỏ DN đang sử dụng lao dộng một cách có hiệu quả
Trang 16Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức.
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM.
Trang 17Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
3.1 Nhiện vụ chức năng từng phòng ban
* Phòng Kế toán
- Quản lý tài sản toàn công ty: Tiền vốn, vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ
- Theo dõi, tập hợp, phân loại, tổng hợp và phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo quy định của pháp luật
- Chủ trì việc xây dựng các quy trình như: Xuất, nhập kho, thanh toán, tạmứng, kiểm kê…trình Ban tổng giám đốc ban hành và thống nhất thực hiện trongtoàn Công ty
- Thống kê số liệu phục vụ cho hoạt động phân tích của công ty
- Phân tích số liệu doanh thu, doanh số bán hàng….các thông tin khác phục
vụ công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty
* Phòng Hành chính.
- Quản lý nhân sự của công ty: tuyển dụng, giám sát quá trình thử việc củanhânviên, quản lý hồ sơ toàn bộ nhân viên (các hồ sơ, lý lịch theo quy định…);thường xuyên cập nhật các thông tin về nhân viên hàng tháng để có đánh giá đíchthực cho Ban Tổng giám đốc trong quá trình sắp xếp lao động và trả lương cho nhânviên; Theo dõi các thông tin về sức khỏe, hoàn cảnh gia đình…của CB, CNV
- Theo dõi và thực hiện các công tác liên quan đến: BHXH, BHYT, BHTN,các chính sách xã hội khác…liên quan đến người lao động
- Thực hiện công tác hành chính bao gồm: Quản lý hồ sơ Công ty, Quản lývăn bản đi đến, văn bản đi, quản lý con dấu của Công ty, trực điện thoại, lễ tân công
ty, lên lịch làm việc cho lãnh đạo, các phòng ban và các đơn vị trực thuộc của Côngty
Trang 18Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
- Dựa trên số liệu hoạt động kinh doanh có thống kê, phân tích, đánh giá cáchoạt động kinh doanh và tham mưu, đề xuất, kiến nghị Ban tổng giám đốc có nhữngthay đổi, điều chỉnh kịp thời
- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn,
kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công ty
* Phòng dự án
- Phòng Quản lý Dự án có chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giámđốc Công ty trong việc xây dựng, quản lý, theo dõi và triển khai thực hiện các dự áncủa Công ty
- Phối hợp với Phòng ban liên quan đề xuất các vấn đề liên quan đến việcđầu tư xây dựng các công trình mới, cải tạo các công trình đã xây dựng
- Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế toán Công ty lập tiến độ nhu cầu vốncácdự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán theo tiến
độ các dự án
Phòng Công nghệ thông tin.
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, chương trình và kếhoạch thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp
- Chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
và dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp đã được phê duyệt
- Phối hợp với phòng Marketing thực hiện các chương trình MarketingOnline và xây dựng thương hiệu doanh nghiệp
Trang 19Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
Phòng Marketing.
- Hoạch định chiến lược kinh doanh tiếp thị sản phẩm nghiên cứu và đưa
ra đề xuất phát triển cho Tring tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm
- Hoạch định cụ thể chiến lược tiêu thụ sản phẩm và hoàn thành mục tiêudoanh thu từ hoạt động bán hàng
- Hoạch định chiến lược và điều phối các hoạt động marketing nhằm tiêuthụ sản phẩm và phát triển thương hiệu
- Tổ chức, điều hành, hướng dẫn, hỗ trợ, vận hành và phát triển hệ thốngcác kênh bán hàng và bộ phận marketing hiệu quà
* Trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường và cung cấp các thông tin cho việc ra quyếtđịnh của ban giám đốc
- Đề xuất các hướng nghiên cứu nhằm phát triển sản phẩm và đa dạng hóasản phẩm
- Sản xuất khuân sản xuất tượng tô màu và nghiên cứu tỉ lệ pha màu hợp lí
* Phòng Thương Mại.
- Tìm hiểu các đối tác sản xuất trong nghành nhằm phát triển hoạt động
thương mại
- Kết hợp với Nhà máy sản xuất nhằm đa đạng sản phẩm của doanh nghiệp
và phát triển các hoạt động kết hợp sản xuất
- Kinh doanh các sản phẩm khác song song với các sản phẩm của công tytrên cùng 1 kênh phân phối
- Kết hợp với phòng Kinh Doanh nhằm tằng cường các hoạt dộng kinh doanhkhác đề tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của công ty
* Nhà máy sản xuất.
- Lập kế hoạch sản xuất các dòng sản phẩm được giao
- Bố trí nhân công sản xuất và phát triển tạo tinh thần cho người lao động
- Thực hiện đầy đủ các quy định nhà nước về quyền lợi người lao động
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và tinh thần công nhân phù hợp với tinhthần doanh nghiệp
Trang 20Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thu Thủy
CHƯƠNG II: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH SẢN PHẨM TƯỢNG THẠCH CAO CỦA CÔNG TY CỔ HHD.
I Phân tích môi trường kinh doanh sản phẩm Tượng Thạch Cao của Công ty
cổ HHD
1 Phân tích môi trường vĩ mô
1.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô
Các tổ chức tài chính quốc tế và các nước đều có chung nhận định, tình hìnhkinh tế thế giới năm 2013 và giai đoạn 2013 - 2015 còn rất nhiều khó khăn Dự báocủa các tổ chức quốc tế cũng như trong nước cho thấy, tốc độ tăng trưởng kinh tếthế giới và khu vực trong thời gian tới đều chậm lại và sẽ thấp hơn tốc độ tăngtrưởng trước khủng hoảng Những rủi ro đối với tiến trình phục hồi kinh tế thế giớicòn tiểm ẩn khá lớn Năm 2013, tăng trưởng kinh tế thế giới có thể khá hơn năm
2012, nhưng cũng không nhiều
Trong tình hình chung đó, khu vực các nước đang phát triển và mới nổi cómức tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng của các nước đang phát triển và mứctăng trưởng chung của thế giới Khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó cókhu vực Đông Nam Á tiếp tục phát triển năng động và đang hình thành nhiều hìnhthức liên kết, hợp tác đa dạng hơn
Thương mại thế giới dự báo sẽ phục hồi chậm Bảo hộ thương mại và cáctranh chấp thương mại có xu hướng ngày càng gia tăng Hoạt động thương mại thếgiới sẽ đổi chiều về nhóm các nền kinh tế mới nổi với mức tăng trưởng thương mạilớn nhất
Nguồn cung ODA trên thế giới có dấu hiệu giảm sút do kinh tế một số nướccung ODA chủ lực hiện nay đang gặp khó khăn do tình trạng nợ công cao trong khinhu cầu vốn ODA để hỗ trợ các quốc gia đang phát triển, đặc biệt những nước kémphát triển và những nước có tình hình chính trị bất ổn trong thời gian gần đây ngàycàng gia tăng Ngoài ra, theo xu hướng, các nhà tài trợ dành ưu tiên nhiều hơn chocác nước kém phát triển, nên nguồn vốn ODA cung cấp cho các nước có thu nhậptrung bình sẽ tiếp tục giảm trong thời gian tới