1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương

88 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguồn gây tác ñộng chính tới chất lượng môi trường không khí trong quá trình sản xuất cọc bê tông của Công ty Cổ phần cọc bê tông ñúc sẵn Thăng Long.... Tuy nhiên, số lượng các công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ HUỆ

DỰ BÁO TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CỌC BÊ TÔNG ðÚC SẴN THĂNG LONG,

HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.85.02

Người hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN ðÌNH MẠNH

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo

vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huệ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành ựược nội dung này, tôi ựã nhận ựược sự chỉ bảo, quan tâm giúp ựỡ rất tận tình của PGS TS Nguyễn đình Mạnh, TS Trịnh Quang Huy, sự giúp ựỡ ựộng viên của các thầy cô giáo trong tiểu ban Khoa học môi trường, các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện sau ựại học trường ựại học nông nghiệp Hà Nội Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS TS Nguyễn đình Mạnh, TS Trịnh Quang Huy và những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong tiểu ban Khoa học môi trường

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê và các phòng ban trong huyện Nam Sách, Ban lãnh ựạo Công

ty Cổ phần cọc bê tông ựúc sẵn Thăng Long ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình và các bạn ựồng nghiệp ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huệ

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu ñồ, sơ ñồ viii

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu ix

Mục lục iii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích nghiên cứu 3

1.3 Yêu cầu của ñề tài 3

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Các vấn ñề liên quan ñến môi trường không khí trong quá trình hoạt ñộng của các nhà máy sản xuất nguyên vật liệu xây dựng 4

2.1.1 Nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam 4

2.1.2 Tác ñộng của nhà máy sản xuất nguyên vật liệu xây dựng tới chất lượng môi trường không khí 6

2.2 Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm không khí phát sinh trong quá trình sản xuất cọc bê tông tới môi trường và sức khỏe con người 7

2.2.1 Tác hại của bụi tới sức khỏe con người 7

2.2.2 Tác hại của khí SO2 tới sức khỏe con người 8

2.2.3 Tác hại của khí NOx tới sức khỏe con người 9

2.2.4 Tác hại của khí COx tới sức khỏe con người 10

2.2.5 Tác hại của tiếng ồn ñến sức khỏe con người 12

2.3 Các phương pháp thường sử dụng ước tính tải lượng, dự báo khả năng lan truyền chất ô nhiễm ñối với dự án sản xuất vật liệu xây dựng 13

2.3.1 Phương pháp ñánh giá nhanh của WHO trong ước tính tải lượng 13

Trang 5

2.3.2 Phương pháp mô hình hóa trong dự báo lan truyền của chất ô

nhiễm trong không khí 18

2.4 Khái niệm và phân loại ðTM 21

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Nội dung nghiên cứu 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 27

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 27

3.3.2 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu ngoài hiện trường 27

3.3.3 Các phương pháp sử dụng trong công tác dự báo tác ñộng môi trường 29

3.3.4 Phương pháp ñánh giá và xử lý số liệu 31

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án 32

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên khu vực thực hiện dự án 32

4.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 36

4.2 Mô tả tóm tắt dự án 39

4.2.1 Vị trí ñịa lý của dự án 39

4.2.2 Quy mô ñầu tư xây dựng của dự án 39

4.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất cọc bê tông ñúc sẵn 41

4.2.4 Máy móc, thiết bị 43

4.2.5 Mô tả thông tin về một số hoạt ñộng trong quá trình sản xuất cọc

bê tông 43

Trang 6

4.3 Các nguồn gây tác ñộng chính tới chất lượng môi trường không

khí trong quá trình sản xuất cọc bê tông của Công ty Cổ phần cọc

bê tông ñúc sẵn Thăng Long 45

4.3.1 Các hoạt ñộng trong quá trình sản xuất - kinh doanh cọc bê tông 45

4.4 Tải lượng chất ô nhiễm, tiếng ồn phát sinh trong quá trình sản xuất cọc bê tông của công ty 46

4.4.1 Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu 46

4.4.2 Tải lượng khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất - kinh doanh cọc bê tông 48

4.3.3 Xác ñịnh mức ồn và ñộ giảm tiếng ồn theo khoảng cách từ các phương tiện, máy móc tham gia sản xuất 51

4.5 Dự báo khả năng lan truyền chất ô nhiễm trong không khí 52

4.5.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực thực hiện

dự án 52

4.5.2 Dự báo khả năng nan truyền các chất ô nhiễm trong không khí tại khu vực thực hiện dự án 54

4.6 Biện pháp giảm thiểu các tác ñộng của dự án tới môi trường không khí 59

4.6.1 Biện pháp công nghệ 59

4.6.2 Biện pháp quản lý 61

5 KẾT LUẬN 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 67

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng phương tiện giao thông tại Thành phố Hồ Chí

Minh trong giai ñoạn từ 2001-2011 5

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của SO2 theo các nồng ñộ khác nhau 9

Bảng 2.3: Ảnh hưởng của NO2 với con người 10

Bảng 2.4: Ảnh hưởng của CO với con người 11

Bảng 2.5: Ảnh hưởng của CO2 với con người 11

Bảng 2.6: Tác ñộng của tiếng ồn tới sức khỏe con người 13

Bảng 2.7: Hệ số phát thải bụi ñối với các cấp ñường khác nhau 15

Bảng 2.8: Hệ số phát thải khí thải ñối với một số loại phương tiện 17

Bảng 2.9: Công thức tính tính toán hệ số σy và σz (x tính theo m) 21

Bảng 3.1: Tọa ñộ vị trí lấy mẫu khí khu vực thực hiện dự án 28

Bảng 3.2: Phương pháp xác ñịnh giá trị các thông số môi trường cần ño ñạc 28

Bảng 3.3: Mức âm gia tăng phụ thuộc vào hiệu số (L1-L2) 31

Bảng 4.1: Giá trị trung bình của các thông số khí tượng tại Hải Dương từ năm 2005 -2011 34

Bảng 4.2: Các hạng mục công trình 39

Bảng 4.3: Khối lượng nguyên vật liệu sản xuất cọc bê tông 43

Bảng 4.4: Quãng ñường vận chuyển nguyên vật liệu 44

Bảng 4.5: Nguồn phát sinh chất thải và các chất ô nhiễm 45

Bảng 4.6: Khối lượng nguyên liệu và nhiên liệu ñược sử dụng trong quá trình sản xuất - kinh doanh của công ty 46

Bảng 4.7: Số lượt xe vận chuyển với các phương án khác nhau 47

Bảng 4.8: Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu 48

Bảng 4.9: Khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng 49

Trang 8

Bảng 4.11: Cộng hưởng ồn và mức ồn ở các khoảng cách khác nhau 51

Bảng 4.12: Kết quả ño ñạc các yếu tố vi khí hậu 52

Bảng 4.13: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án 53

Bảng 4.14: Tổng hợp bụi, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất 55

Bảng 4.15: Tải lượng bụi, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất cọc

bê tông 56

Bảng 4.16: Diễn biến nồng ñộ chất ô nhiễm theo khoảng cách trong quá trình hoạt ñộng sản xuất cọc bê tong 56

Bảng 4.17: ðối tượng chịu ảnh hưởng từ hoạt ñộng của dự án ở các khoảng cách khác nhau 58

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ

Biểu ñồ 2.1: Số lượng ôtô và xe máy hoạt ñộng hàng năm của Việt Nam 4

Biểu ñồ 2.2: Số lượng xe ô tô, xe máy ñăng ký mới của Hà Nội trong giai ñoạn 2001-2007 5

Biểu ñồ 4.1: Tổng lượng mưa, tổng lượng bây hơi, nhiệt ñộ trung bình các tháng của tỉnh Hải Dương (2005 - 2011) 35

Biểu ñồ 4.2: Diễn biến nồng ñộ các chất ô nhiễm theo khoảng cách 57

Sơ ñồ 4.1: Quy trình công nghệ sản xuất cọc bê tông ñúc sẵn 41

Sơ ñồ 4.2: Nguyên lý của hệ thống thông gió tự nhiên 61

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 11

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây, những thành tựu nghiên cứu về lý luận cũng như về phương pháp tính toán bê tông cốt thép trên thế giới càng thúc ñẩy ngành công nghiệp sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép phát triển Nó cho phép tận dụng

bê tông số hiệu cao, cốt thép cường ñộ cao, tiết kiệm ñược bê tông và cốt thép, nhờ ñó có thể thu nhỏ kích thước cấu kiện, giảm nhẹ khối lượng, nâng cao năng lực chịu tải và khả năng chống nứt của cấu kiện bê tông cốt thép

Cùng với sự phát triển kinh tế của ñất nước thì nhu cầu ñầu tư, xây dựng

cơ sở hạ tầng tăng nhanh, do ñó kéo theo các ngành sản xuất vật liệu xây dựng cũng tăng nhanh Một trong những sản phẩm mang tính ñột phá trong lĩnh vực xây dựng công trình hạ tầng ñó là cọc bê tông ñúc sẵn có chất lượng cao, tạo nền móng vững chắc cho các công trình xây dựng Sản phẩm cọc bê tông ñúc sẵn ñã ñược ứng dụng thành công cho nhiều công trình trọng ñiểm và ñang ngày càng trở thành các sản phẩm thiết yếu phục vụ công tác xây dựng dân dụng, cầu ñường theo quy mô công nghiệp Tuy nhiên, số lượng các công trình ñược ñầu

tư xây dựng ñể sản xuất vật liệu xây dựng cũng tỷ lệ thuận với những vấn ñề môi trường mà nó gây ra, ảnh hưởng xấu tới chất lượng cuộc sống của người dân trong khu vực thực hiện dự án Trước thực trạng ñó, Chính phủ và Nhà nước

ñã thể hiện sự quan tâm của mình tới vấn ñề này bằng việc ban hành các văn bản pháp luật có liên quan Nghị ñịnh số 29/2011/Nð-CP của Chính phủ quy ñịnh rõ nhóm các dự án cơ sở sản xuất nguyên, vật liệu xây dựng bắt buộc phải thực hiện ñánh giá tác ñộng môi trường Nhưng thực tế hiện nay, công tác ñánh giá tác ñộng môi trường tại nước ta còn rất nhiều bất cập và ñôi khi ñược thực hiện với mục ñích ñối phó Một trong những nguyên nhân của vấn ñề này là do công tác dự báo tác ñộng môi trường còn kém hiệu quả, không dự báo ñược những tác

Trang 12

công tác dự báo tác ñộng cần phải ñược thực hiện một cách nghiêm túc và chính xác ñối với các dự án về sản xuất vật liệu xây dựng

Huyện Nam Sách là một trong những huyện có vị trí ñịa lý thuận lợi trong

tỉnh Hải Dương có tuyến ñường Quốc lộ (QL) 37 (trước là QL 183) chạy qua

nhằm phục vụ việc vận chuyển hàng hoá và ñi lại cho các tỉnh như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh…ñó là những yếu tố rất thuận lợi cho việc phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ Thực tế trên ñịa bàn huyện Nam Sách nói riêng, tỉnh Hải Dương và một số vùng của các tỉnh thành lân cận nói chung số lượng các doanh nghiệp tăng nhanh, ở ñó hình thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, với nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghiệp Tuy nhiên, số lượng các doanh nghiệp ñầu tư sản xuất, kinh doanh các cấu kiện

bê tông ñúc sẵn còn hạn chế, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường

Nắm bắt ñược nhu cầu của thị trường về các sản phẩm bê tông ngày càng lớn, Công ty Cổ phần Cọc bê tông ñúc sẵn Thăng Long tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương ñã ñầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh cọc bê tông, các cấu kiện bê tông ñúc sẵn, với công suất khoảng 58.000 tấn sản phẩm/năm [3], ñối chiếu với mục 21 trong phụ lục II của Nghị ñịnh 29 [17], dự án này thuộc nhóm phải lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường Dự án nằm trên khuôn viên ñất ñã ñược giải phóng mặt bằng, các hạng mục công trình ñã ñược thi công lắp ñặt Tuy nhiên công ty chưa lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường cho

dự án, do ñó công tác dự báo tác ñộng trong quá trình hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh của dự án này là rất cần thiết Với mục ñích xem xét các ảnh hưởng tiêu cực trong quá trình hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh của dự án tới chất lượng môi trường, ñề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác ñộng xấu ñối với môi

trường do hoạt ñộng của dự án gây ra, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Dự báo

tác ñộng môi trường dự án ñầu tư xây dựng cơ sở sản xuất - kinh doanh của Công ty Cổ phần Cọc bê tông ñúc sẵn Thăng Long, huyện Nam Sách, tỉnh

Trang 13

Các nguồn thải phát sinh từ quá trình sản xuất vật liệu xây dựng sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí (bụi, khí thải, tiếng ồn), môi trường ñất, môi trường nước,… và các vấn ñề có liên quan ñến tình hình kinh tế - xã hội của nơi thực hiện dự án Thực tế, qua tham khảo và tổng hợp từ nhiều báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường của các dự án liên quan tới sản xuất cấu kiện bê tông và trong phạm vi thời gian có hạn, tôi chỉ nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông, máy móc (SO2, NO2, CO) và tiếng ồn ñều ñược ñặc biệt quan tâm do ảnh hưởng tiêu cực của chúng tới chất lượng môi trường không khí

1.2 Mục ñích nghiên cứu

- Nghiên cứu xác ñịnh các nguồn gây ô nhiễm tới môi trường do quá trình hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh của công ty gây ra Dự báo các tác ñộng tới môi trường từ các nguồn gây ô nhiễm

- ðưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu tác ñộng xấu ñối với môi trường trong quá trình hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh của công ty

1.3 Yêu cầu của ñề tài

- Xác ñịnh ñúng và chính xác ñược các nguồn gây ô nhiễm làm cơ sở dự

báo tải lượng phát thải

- Dự báo ñịnh lượng khả năng phát tán của các chất gây ô nhiễm từ quá trình hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh của công ty

- ðưa ra ñược các khuyến cáo, giải pháp giảm thiểu phù hợp có tính thực tiễn, hiệu quả cao

Trang 14

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Các vấn ñề liên quan ñến môi trường không khí trong quá trình hoạt ñộng của các nhà máy sản xuất nguyên vật liệu xây dựng

2.1.1 Nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO năm 2006, Việt Nam ñã có những bước phát triển ñáng kể về kinh tế cũng như xã hội

ðể tạo thuận lợi hơn cho mục tiêu phát triển kinh tế lâu dài thì việc ñầu tư kết cấu hạ tầng phải ñược ñặc biệt quan tâm nhằm tạo tiền ñề, ñộng lực cho các ngành kinh tế khác phát triển, do ñó nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ cho ngành xây dựng cũng tăng lên ñáng kể Vì vậy, ñầu tư các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng là ñiều kiện mang tính bắt buộc trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội lâu dài

Ngoài mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế thì sự phát triển các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng cũng cần phải tương xứng và ñáp ứng sự gia tăng của các công trình hạ tầng cơ sở trong ñiều kiện hiện nay Chỉ tính riêng ñối với nhu cầu ñầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: Trong thời gian qua, số lượng phương tiện giao thông tăng nhanh ñã tạo áp lực rất lớn ñối với kết cấu hạ tầng giao thông Dưới ñây là biểu ñồ thể hiện diễn biến số lượng ô tô và xe máy hoạt ñộng hàng năm của Việt Nam trong giai ñoạn 2000-3/2009[5]

Biểu ñồ 2.1: Số lượng ôtô và xe máy hoạt ñộng hàng năm của Việt Nam

Trang 15

Từ biểu ñồ 2.1 dễ dàng có thể thấy xu hướng phát triển mạnh các loại phương tiện giao thông tại Việt Nam, trung bình mỗi năm số lượng xe tăng lên khoảng 10-15% [11] trong khi ñó hạ tầng giao thông không thể bắt kịp với mức tăng này

Kết quả thống kê số lượng phương tiện giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai ñoạn từ 2001-2011 ñược thể hiện ở bảng số liệu sau:

Bảng 2.1: Số lượng phương tiện giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh

trong giai ñoạn từ 2001-2011

2001-2002 2003-2005 2006-2010 2011

Số lượng xe

2,8 triệu vào cuối 2005

4,9 triệu vào cuối

80-90 nghìn/năm

2 triệu /5 năm, trong

ñó số lượng xe máy chiếm 1.9 triệu

640 nghìn xe/ năm (tương ñương 13%)

Nguồn: Anh Kiệt [4], Trần Phan [9]

Theo thống kê, bình quân cứ hơn 1 phút Thành Phố Hồ Chí Minh lại có thêm một chiếc xe mô tô và 15 phút [9] lại có thêm một xe ô tô ñăng ký mới ñưa vào sử dụng

Biểu ñồ 2.2: Số lượng xe ô tô, xe máy ñăng ký mới của Hà Nội trong giai ñoạn

2001-2007

Trang 16

Theo Sở Giao thông Vận tải Hà Nội thì tính ñến thời ñiểm tháng 6/2011 thì trên ñịa bàn thành phố Hà Nội có gần 3.8 triệu xe mô tô, xe máy và trên 372.000 xe ô tô [8], theo tính toán trung bình hàng năm số lượng phương tiện giao thông cá nhân tăng khoảng 10-15%

Từ những thông tin trên dễ dàng có thể thấy ñược kết cấu hạ tầng giao thông hoàn toàn không theo kịp ñà phát triển chung ðiều này dẫn ñến một vấn

ñề tất yếu là số lượng các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông sẽ tăng tương ứng với sự phát triển của ñất nước trong tương lai

ðối với lĩnh vực nhà ở, theo thống kê từ năm 1999 ñến năm 2009 Khối lượng nhà ở tăng thêm bằng tổng toàn bộ khối lượng nhà ở từ năm 1999 trở về trước [2] Theo Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội, từ nay ñến năm 2020, thành phố sẽ ñầu tư xây dựng 16 khu nhà ở tái ñịnh cư mới[25]

Năm 2011, có gần 50.000 công trình trên cả nước ñược ñầu tư xây dựng Trong ñó, nhiều nhất là các công trình dân dụng (51%), công trình giao thông chiếm 19%, công nghiệp 11%, thủy lợi - thủy ñiện chiếm 9% và hạ tầng kỹ thuật chiếm 10% [7] Như vậy nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng ñể ñáp ứng cho các công trình cũng tăng theo số lượng các công trình xây dựng Và sẽ tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo nhằm ñáp ứng sự tăng trưởng của ñất nước

2.1.2 Tác ñộng của nhà máy sản xuất nguyên vật liệu xây dựng tới chất lượng môi trường không khí

Xây dựng các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng là vấn ñề có tính tất yếu, tuy nhiên trong quá trình hoạt ñộng sản xuất ñã và ñang gây rất nhiều vấn

ñề bức xúc về môi trường trong dư luận, ñặc biệt là môi trường không khí

Xem xét các nguồn thải gây ra ô nhiễm không khí thì vấn ñề bụi, khí thải

và tiếng ồn phát sinh trong các hoạt ñộng sản xuất, vận chuyển nguyên vật liệu cũng là vấn ñề ñáng lưu tâm Thực tế, qua tham khảo và tổng hợp từ nhiều báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường của các dự án liên quan tới sản xuất vật liệu

Trang 17

báo cáo thì vấn ñề bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông, máy móc (SO2,

NO2, CO) và tiếng ồn ñều ñược ñặc biệt quan tâm do ảnh hưởng tiêu cực của chúng tới chất lượng môi trường không khí Nhìn chung trong quá trình hoạt ñộng sản xuất thì hoạt ñộng vận chuyển vật liệu xây dựng và quá trình ñốt cháy nhiên liệu từ các máy móc phương tiện là hai hoạt ñộng có tác ñộng lớn nhất tới chất lượng môi trường không khí Tuy nhiên với ñặc thù của từng loại dự án thì còn có những hoạt ñộng khác ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khí cần phải quan tâm, xem xét

Như vậy có thể kết luận rằng: Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng ñồng nghĩa với việc phát triển lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, và cũng làm tăng nguy

cơ ô nhiễm môi trường không khí, ñiều này gián tiếp ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của công nhân cũng như người dân trong khu vực hoạt ñộng của dự án Do

ñó chất lượng môi trường không khí trong quá trình sản xuất vật liệu xây dựng cần thiết phải ñược quan tâm và có biện pháp dự báo, phòng ngừa trước

2.2 Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm không khí phát sinh trong quá trình sản xuất cọc bê tông tới môi trường và sức khỏe con người

Trong quá trình sản xuất cọc bê tông hay ñối với bất cứ công trình sản xuất nguyên vật liệu xây dựng thông thường nào thì chất lượng môi trường không khí chịu tác ñộng lớn bởi lượng bụi, khí thải, ñộ ồn phát sinh từ các hoạt ñộng của dự án Các chất ô nhiễm này phát sinh chủ yếu từ hoạt ñộng vận chuyển nguyên vật liệu ñể sản xuất và hoạt ñộng của các máy móc, phương tiện

sử dụng trong quá trình sản xuất Tác ñộng của chúng tới sức khỏe của con người cũng như hệ sinh thái xung quanh ñược trình bày cụ thể dưới ñây:

2.2.1 Tác hại của bụi tới sức khỏe con người

Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng sơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp Nói chung, bụi ñất không gây bệnh phổi cấp tính, nhưng nếu trong bụi có trên 2% silic tự do [18] thì có thể phát sinh bệnh bụi

Trang 18

Bụi chì vô cơ khi thâm nhập vào cơ thể qua ñường hô hấp hoặc tiêu hóa

sẽ bị ñào thải một phần Phần còn lại sẽ bị tích lũy ở gan lách, thận hệ thần kinh, lông tóc, răng… gây thiếu máu, tăng huyết áo và nhiễm ñộc thần kinh Những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10 µm có thể ñược giữ lại trong phổi, nếu các hạt bụi này có ñường kích nhỏ hơn 1 µm thì nó ñược chuyển ñi như các khí trong hệ thống hô hấp Khi có tác ñộng của các hạt bụi tới mô phổi, ñã số sẽ xảy ra các

hư hại sau ñây: Viêm phổi, khí thũng phổi, ung thư phổi…

Một số bệnh khác do bụi gây ra:

- Bệnh ở ñường hô hấp: tùy theo nguồn gốc các loại bụi mà gây ra các bệnh viêm mũi, họng khí phế quản khác nhau Bụi hữu cơ như bông sợi, gai, lanh dính vào niêm mạc gây phù thũng, tiết nhiều niêm dịch Bụi vô cơ rắn, cạnh sắt nhọn, ban ñầu thường gây viêm mũi, tiết nhiều niêm dịch làm hít thở khó khăn lâu ngày có thể teo mũi, giảm chức năng giữ lọc bụi, làm bệnh phổi nhiễm bụi dễ phát sinh

- Bệnh gây tổn thương mắt: do không có kính phòng hộ, bụi bắn vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt, sinh ra mộng mắt, nhài quạt… ngoài ra bụi còn có thể làm giảm thị lực, bỏng giác mạc, thậm chí gây mù mắt

2.2.2 Tác hại của khí SO 2 tới sức khỏe con người

Khí SO2 là một oxit axit khi tiếp xúc với ôxy và hơi nước trong không khí

sẽ biến thành các hơi axít gây kích thích khi tiếp xúc với niêm mạc Hơi axít vào

cơ thể qua ñường hô hấp hoặc hoàn tan vào nước bọt rồi vào ñường tiêu hoá sau

ñó phân tán vào máu Hơi axít khi kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi axít lơ lửng, nếu kích thước nhỏ hơn 2-3 µm [9, 13] sẽ vào tới phế nang, bị ñại thực bào phá hủy hoặc ñưa ñến hệ thống bạch huyết

Tác hại của SO2 là do hình thành các axít H2SO4, H2SO3 ñộc hơn rất nhiều lần so với bản thân nó Nồng ñộ tối ña cho phép của trong không khí xung quanh (trung bình 24 giờ) là 0,3 mg/l [15]

Trang 19

Các hợp chất sunfat ñược hình thành trong khí quyển từ SO2 ñược thải ra

có liên quan ñến việc làm giảm tầm nhìn, nghĩa là chúng ta không thể nhìn xa ñược như trong khi chúng ta nhìn trong môi trường không khí bình thường (không khí trong lành) Bảng 2.2 cho thấy ảnh hưởng của SO2theo nồng ñộ và tác hại của chúng ñến môi trường

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của SO 2 theo các nồng ñộ khác nhau

Nguồn: PGS.TS ðinh Xuân Thắng, 2007 [18]

2.2.3 Tác hại của khí NO x tới sức khỏe con người

NO là một chất khí không màu, không mùi, không tan trong nước, NO có thể gây nguy hiểm cho cơ thể do tác dụng với hồng cầu trong máu, làm giảm khả năng vận chuyển ôxy, gây bệnh thiếu máu Nitơ oxit ñược biết ñến như là một chất gây kích thích viêm tấy (viêm xơ phổi mãn tính) và có tác hại ñối với

hệ thống hô hấp NO với nồng ñộ thường có trong không khí không gây tác hại ñối với sức khỏe con người, nó chỉ nguy hại khi bị oxy hóa thành NO2 Tiêu chuẩn Việt Nam quy ñịnh nồng ñộ NO2 cho khu dân cư nhỏ hơn 0,1 mg/m3(trung bình 24 giờ), khu vực sản xuất nhỏ hơn 0,3 mg/m3[15]

NO2 khi tiếp xúc với niêm mạc, tạo thành axit qua ñường hô hấp hoặc hòa tan vào nước bọt rồi vào ñường tiêu hóa, sau ñó vào máu Ở hàm lượng 15-50 ppm, NO2 gây nguy hiểm cho tim, phổi và gan Tác dụng của NO2 phụ thuộc vào nộng ñộ và thời gian tiếp xúc Bảng 2.3 trình bày ảnh hưởng của chúng ñối

Trang 20

Bảng 2.3: Ảnh hưởng của NO 2 với con người

Nồng ñộ NO 2 Tác ñộng

Khoảng thử nghiệm Nhận xét

Liên quan ñến quá trình

oxy hóa, nồng ñộ < 200

6 h- 9 h Làm tăng chứng bệnh

Nghiên cứu với 6 nồng ñộ Tăng chứng bệnh viêm

cuống phổi ở trẻ sơ sinh

và trẻ em

với 6 nồng ñộ Ngưỡng ngửi thấy của

Trực tiếp nhận thấy

Nguồn: PGS.TS ðinh Xuân Thắng, 2007 [18]

2.2.4 Tác hại của khí CO x tới sức khỏe con người

CO và CO2 thâm nhập vào cơ thể con người qua ñường hô hấp Sau khi hít phải, nó ñược hấp thụ qua màng nhầy, lan tỏa và ñi vào máu CO cản trở sự vận chuyển oxy trong máu ñến các cơ quan trong cơ thể Tùy thuộc vào hàm lượng CO hít vào làm cho tim mạch xấu hơn và tăng sự mệt mỏi, ñau ñầu, làm suy nhược, mất phương hướng, gây buồn nôn và chóng mặt Nếu hít CO với lượng lớn có thể gây tử vong Bảng 2.4 trình bày ảnh hưởng của CO tới sức khỏe con người ở các nồng ñộ và thời gian khác nhau

Trang 21

Bảng 2.4: Ảnh hưởng của CO với con người

Nồng ñộ CO (ppm) Thời gian tiếp

Nguồn: PGS.TS ðinh Xuân Thắng, 2007 [18]

Ở nồng ñộ thấp, CO2 kích ứng trung tâm hô hấp Ở nồng ñộ cao, CO2 gây ngạt Nồng ñộ CO từ 1 - 2% sau vài giờ ñã có thể gây nguy hiểm dù không khí

ñủ O2 Bảng 2.5 trình bày ảnh hưởng của CO2 với con người

Bảng 2.5: Ảnh hưởng của CO 2 với con người

TT Nồng ñộ CO 2 (%) Ảnh hưởng ñến con người

Trang 22

2.2.5 Tác hại của tiếng ồn ñến sức khỏe con người

Bất cứ loại tiếng ồn nào trong môi trường cũng ñều là một loại ô nhiễm vì

nó làm ảnh hưởng xấu ñến chất lượng cuộc sống, tác ñộng ñến ñiều kiện sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi của con người Mức ñộ ảnh hưởng xấu ñối với con người phụ thuộc vào: ñộ ồn và phổ tiếng ồn, thời gian tác ñộng và lứa tuổi, trạng thái, giới tính Có thể tóm tắt một số tác hại của tiếng ồn ñối với con người bao gồm:

Quấy rối giấc ngủ của con người: Tiếng ồn gây phiền hà rất lớn ñối với con người nhất là về ban ñêm, trong thời gian con người cần nghỉ ngơi sau một ngày làm việc mệt nhọc Thông thường tiếng ồn cứ lặp lại, quấy rối giấc ngủ của con người Khi ñang ngủ, tiếng ồn ñánh thức con người dễ làm ức chế tâm, sinh

lý, gây cảm giác khó chịu và rất khó ngủ lại Qua khảo sát cho thấy 22% dân cư sống gần ñường bay rất khó ngủ, 55% dân cư ỏ vùng tiếng ồn cao phàn nàn về tiếng ồn [18]

Ảnh hưởng ñến cơ quan tiêu hóa: Tiếng ồn ngăn cản khả năng tiết dịch và

co bóp của dạ dày Nếu tiếp xúc lâu có thể gây loét dạ dày Qua khảo sát tại phân xưởng thử nghiệm máy bay cho thấy mức ồn 100-150 dB ở tần số 50-6400 Hz

có tới 70% công nhân bị bệnh liên quan ñến thần kinh, 24 - 33% ñau bao tử trong ñó có 10% bị loét và 10% mắc bệnh cao huyết áp [18]

Ảnh hưởng xấu ñến truyền dẫn thông tin: Tiếng ồn với mức âm và tần số không thích hợp dễ gây ảnh hưởng xấu ñến chất lượng môi trường ảnh hưởng xấu tới việc truyền dẫn âm thanh

Trang 23

Bảng 2.6: Tác ñộng của tiếng ồn tới sức khỏe con người

Mức tiếng ồn

tiếng ồn

Nguồn: PGS.TS ðinh Xuân Thắng, 2007 [18]

2.3 Các phương pháp thường sử dụng ước tính tải lượng, dự báo khả năng lan truyền chất ô nhiễm ñối với dự án sản xuất vật liệu xây dựng

2.3.1 Phương pháp ñánh giá nhanh của WHO trong ước tính tải lượng

Tổ chức Y tế Thế giới năm 1982 phát triển phương pháp ñánh giá nhanh các nguồn ô nhiễm ñất nước không khí ðây là phương pháp có hiệu quả trong việc xác ñịnh chất thải phát sinh từ các nguồn khác nhau hoặc từ nhóm nguồn có tính chất tương tự nhau Ngoài ra phương pháp này còn dễ dàng ñánh giá ñược hiệu quả của các biện pháp khác nhau trong kiểm soát chất ô nhiễm phát sinh từ nguồn thải

Phương pháp này ñược xây dựng dựa trên các tài liệu nghiên cứu, kinh nghiệm về tự nhiên, kinh nghiệm từ về số lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ các nguồn thải trong trường hợp có hoặc không có các biện pháp giảm thiểu Sơ ñồ

Trang 24

dưới ñây minh họa việc sử dụng hệ số kinh nghiệm trong dự báo tải lượng phát thải ñối với một nguồn cụ thể:

Công thức tổng quát trong xác ñịnh tải lượng chất ô nhiễm của một nguồn

cụ thể ñược thể hiện trong phương trình dưới ñây:

E

j = f ( Loại nguồn thải

ðơn vị hoạt ñộng Kích thước nguồn thải Loại, thiết kế và thời gian sử dụng của công nghệ sản xuất Loại và ñặc tính của nguyên liệu sử dụng

Loại, thiết kế và thời gian sử dụng của công nghệ kiểm soát ðiều kiện môi trường xung quanh…)

Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessement, 1993 [20]

Phương pháp này có ưu ñiểm là ñơn giản, dễ dàng trong sử dụng Tuy nhiên tính chính xác của kết quả phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố, càng nắm rõ ñặc ñiểm nguồn thải thì kết quả tính toán có ñộ chính xác càng cao [12,19]

Qua tìm hiểu và tổng hợp mục 2.2 của báo cáo ñã chỉ rõ, ñối với các dự án xây dựng cơ sở sản xuất nguyên VLXD thì nguồn gây tác ñộng chính tới chất lượng môi trường không khí trong khu vực thực hiện dự án bao gồm: bụi, khí thải và tiếng ồn Sử dụng phương pháp ñánh giá nhanh của WHO cho phép ước tính tải lượng bụi, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất, các hệ số và phương pháp tính cụ thể ñược trình bày dưới ñây:

Nguồn thải

ðặc trưng nguyên liệu

Lượng thải lý thuyết

Hiệu quả hệ thống kiểm soát

Lượng thải thực tế

Trang 25

a Phương pháp ñánh giá nhanh trong ước tính tải lượng bụi

Bụi ñược phát sinh từ rất nhiều hoạt ñộng trong quá trình sản xuất cọc bê tông, có thể kể tới bụi phát sinh do ma sát của bánh xe với nền ñường, do gió cuốn và bụi lơ lửng sinh ra do ñốt cháy nhiên liệu Với mỗi nguồn phát sinh bụi thì có một hệ số phát thải tương ứng như sau:

Bụi phát sinh do ma sát của bánh xe với nền ñường:

Loại bụi này ñược phát sinh chủ yếu trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu Tải lượng bụi phát thải bị chi phối bởi nhiều yếu tố như lưu lượng (mật

ñộ xe) vận chuyển, số phương tiện, tải trọng xe, số bánh xe, quãng ñường vận chuyển, cấp ñường và ñiệu kiện thời tiết Chính vì vậy, ñể xem xét giảm lượng bụi phát sinh có thể cân nhắc ñiều chỉnh các thông số trên Hệ số ước tính tải lượng bụi phát sinh ñối với các cấp ñường khác nhau:

Bảng 2.7: Hệ số phát thải bụi ñối với các cấp ñường khác nhau

ðường ñịa phương (d<10 m, số lượng

ðường gom (d>10 m, số lượng phương tiện

Trang 26

Bụi phát sinh do gió cuốn:

Loại bụi này ñược phát sinh chủ yếu từ các bãi tập kết nguyên vật liệu Theo tài liệu hướng dẫn ðTM của Ngân hàng thế giới, hệ số phát sinh bụi tính như sau:

Trong ñó: E: Tải lượng bụi (kg/ tấn ñất ñào ñắp hoặc tấn VLXD)

K: Cấu trúc hạt, có giá trị trung bình 0,35 U: Tốc ñộ gió trung bình (m/s)

M: ðộ ẩm trung bình của vật liệu (thường lấy 20%)

Nguồn: World Bank, 1991 [21]

Bụi phát sinh do quá trình ñốt cháy nhiên liệu: Loại bụi này có lượng phát sinh nhỏ, phụ thuộc vào loại phương tiện sử dụng, loại nhiên liệu, hệ số phát thải ñối với loại bụi này sẽ ñược trình bày trong mục b tiếp theo

b Phương pháp ñánh giá nhanh trong ước tính tải lượng khí thải

Khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất cọc bê tông ñúc sẵn gồm có TSP, SO2, NOx, CO, VOC ðối với các dự án sản xuất VLXD, khí thải ñược phát sinh từ hai nguồn chủ yếu: thứ nhất là hoạt ñộng của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu trên ñường và thứ hai là hoạt ñộng của các máy móc thiết bị sản xuất trực tiếp Căn cứ vào ñặc ñiểm của mỗi hoạt ñộng ta có hệ số phát sinh khí thải tương ứng dựa trên những tiêu chí như: loại nguyên liệu sử dụng (xăng, diezel), tải trọng xe, quãng ñường di chuyển, cấp ñường Mức ñộ phát thải sẽ tỷ lệ thuận với lượng nhiên liệu sử dụng

Khí thải phát sinh từ hoạt ñộng vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng trong tính toán thường sử dụng hệ số phát thải tính theo quãng ñường di chuyển Trường hợp khí thải phát sinh do hoạt ñộng của các máy móc thì thường áp dụng hệ số phát thải tính theo lượng nhiên liệu sử dụng, do ñặc thù là máy móc

Trang 27

thể quy về loại phương tiện có tải trọng từ 3,5-16 tấn Dưới ñây là hệ số phát thải của một số loại phương tiện thường gặp:

Bảng 2.8: Hệ số phát thải khí thải ñối với một số loại phương tiện

Phương tiện ðơn vị TSP

(kg/U)

SO 2 (kg/U)

NO x (kg/U)

CO (kg/U)

VOC (kg/U) Trọng tải < 3,5 tấn

Chú thích: S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu diezel (%)

(Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessement, 1993)[20]

Trang 28

Do ñó ñể sử dụng phương pháp ñánh giá nhanh một cách hiệu quả thì cần nắm rõ thông tin về ñặc ñiểm nguồn thải ñể sử dụng hệ số thích hợp nhất

2.3.2 Phương pháp mô hình hóa trong dự báo lan truyền của chất ô nhiễm trong không khí

Mục 2.2 của báo cáo ñã chỉ rõ, ñối với các dự án sản xuất VLXD là các cấu kiện bê tông thì bụi và khí thải là hai yếu tố có tác ñộng lớn tới chất lượng môi trường không khí, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của công nhân hay người dân trong khu vực Do ñó cần thiết phải tính toán khả năng lan truyền của chất ô nhiễm trong không khí ñể xác ñịnh phạm vi và mức ñộ ảnh hưởng của chúng tới con người

Mô hình vệt khói Gauss là một trong số những mô hình ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay Mô hình này ñược áp dụng cho các nguồn thải ñiểm và ñược mở rộng ñối với các dạng nguồn khác như nguồn thấp, nguồn ñường, nguồn mặt Cơ sở của mô hình này là biểu thức ñối với phân bố chuẩn hay còn gọi là phân bố Gauss các chất ô nhiễm trong khí quyển

Phương trình Gauss ñược thiết lập dựa trên các giả thiết sau [14]:

- Các ñiều kiện ổn ñịnh: vận tốc gió và chế ñộ rối không thay ñổi theo thời gian

- Dòng chảy ñồng nhất: vận tốc gió và chế ñộ rối như nhau trong toàn bộ lớp khuyếch tán

- Chất ô nhiễm có tính trơ, tức là không xảy ra phản ứng hóa học cũng như không lắng ñọng do trọng lực

- Vận tốc gió khác 0 và là hằng số ñể cho hiện tượng khuyếch tán theo phương x ñược coi là không ñáng kể so với lực vân chuyển và lôi cuốn luồng khói về phía trước của gió

Từ các ñiều kiện trên, nồng ñộ các chất ô nhiễm tại một ñiểm bất kỳ ñược tính toán theo công thức dưới ñây:

Trang 29

Trong ñó: C (x,y,z) là nồng ñộ chất ñộc hại tại vị trí (x,y,z)

M là lưu lượng phát thải g/s

u là vận tốc gió trung bình ở chiều cao hiệu quả của ống khói

σy, σz là hệ số khuyếch tán theo phương ngang và phương ñứng ứng với ñộ ổn ñịnh khí quyển

H là chiều cao cột khói (m)

Nguồn: TS.Bùi Tá Long, 2008 [14]

Công thức trên ñược sử dụng ñối với nguồn thải dạng ñiểm mà cụ thể là ñối với ống khói tại các nhà máy sản xuất Còn trong các dự án sản xuất VLXD thì thực tế nguồn thải không phải là nguồn ñiểm mà có thể là dạng nguồn thấp, nguồn mặt hay nguồn ñường Theo ñó mô hình Gauss ñược biến ñổi cho phù hợp với từng ñiều kiện, công thức tương tứng với mỗi trường hợp ñược trình bày dưới ñây:

Mô hình Gauss ñối với nguồn ñường

Nguồn ñường có thể xem như là tập hợp các nguồn phát thải liên tục một tuyến ñường hữu hãn hoặc dài vô hạn, ví dụ như các dòng xe chạy liên tục trên ñường ðể ñơn giản hóa, thường xét nguồn ñường dài vô hạn và ở ñộ cao gần mặt ñất, gió thổi vuông góc với nguồn ñường Lượng thải tính trên một quãng ñường ñược ñặc trưng bằng g/m.s

Trang 30

Như vậy, nồng ñộ chất ô nhiễm cách nguồn ñường một khoảng x (m) về phía cuối hướng gió ñược xác ñịnh theo công thức sau:

Mô hình Gauss ñối với nguồn mặt:

ðối với trường hợp nguồn phát tán ñều trên một diện tích rộng có thể coi

là nguồn mặt hoặc sự bốc hơi khí ô nhiễm của mặt hồ, bụi từ các bãi cát, bãi than, bãi vât liệu nhỏ rời thì cũng có thể coi như là nguồn mặt

Lượng thải Ms tính trên mỗi ñơn vị diện tích ñược ñược trưng bằng ñơn vị g/m2

Nguồn: Phạm Ngọc ðăng, 2003 [13]

Mô hình Gauss ñối với nguồn ñiểm thấp

Nồng ñộ trên mặt ñất theo hướng gió ñối với nguồn ñiểm thấp tức là y=z=H=0

Hệ số khuyếch tán khí quyến σy, σz ñược xác ñịnh tương ứng với ñộ ổn ñịnh khí quyển cho khu vực nông thôn hay thành thị Tra bảng dưới ñây:

Trang 31

Bảng 2.9: Công thức tắnh tắnh toán hệ số σ y và σ z (x tắnh theo m)

Nguồn: TS Bùi Tá Long, 2008 [14]

2.4 Khái niệm và phân loại đTM

Có thể hiểu một cách khác theo ựịnh nghĩa của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ:

ỘMôi trường bao gồm tất cả mọi yếu tố tự nhiên và nhân tạo, mối quan hệ tương

hỗ và ảnh hưởng của chúng ựến một hệ sinh quyểnỢ

Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 của nước CHXHCN Việt Nam thì:

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng ựến ựời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

- đánh giá tác ựộng môi trường là việc phân tắch, dự báo các tác ựộng ựến môi trường của dự án ựầu tư cụ thể ựể ựưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường

Trang 32

Theo nghị ñịnh của Chính phủ năm 2011 thì:

ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ðỊNH Quy ñịnh về ñánh giá môi trường chiến lược, ñánh giá tác ñộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Xét ñề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ðỊNH:

Chương III ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG ðiều 12 ðối tượng phải lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường và trách nhiệm của chủ dự án trong việc lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường

1 ðối tượng phải lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường quy ñịnh tại Phụ lục II Nghị ñịnh này

2 Chủ dự án có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức có ñủ ñiều kiện quy ñịnh tại Khoản 1 ðiều 16 Nghị ñịnh này lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường cho dự án ñầu tư của mình

3 Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường phải lập lại trong các trường hợp sau : a) Thay ñổi ñịa ñiểm thực hiện dự án;

b) Không triển khai thực hiện dự án trong thời gian ba mươi sáu (36) tháng, kể từ thời ñiểm ban hành quyết ñịnh phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường;

c) Thay ñổi quy mô, công suất hoặc công nghệ làm gia tăng mức ñộ tác ñộng

Trang 33

Và Bộ TNMT ñã hướng dẫn theo Thông Tư sau:

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy ñịnh về ñánh giá môi trường chiến lược, ñánh giá tác ñộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

BỘ TRƯỞNG

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị ñịnh số 29/2011/Nð-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy ñịnh về ñánh giá môi trường chiến lược, ñánh giá tác ñộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị ñịnh số 25/2008/Nð-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ñược sửa ñổi, bổ sung tại Nghị ñịnh số 19/2010/Nð- CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 và Nghị ñịnh số 89/2010/Nð-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010;

Căn cứ Quyết ñịnh số 132/2008/Qð-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo ñề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng

Vụ Pháp chế,

Trang 34

QUY ðỊNH:

Chương 3 ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG ðiều 10 ðối tượng, thời ñiểm lập, thẩm ñịnh và phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường

1 ðối tượng phải lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường bao gồm: a) Dự án có thứ tự từ mục 1 ñến mục 143 và mục 145 Phụ lục II Nghị ñịnh số 29/2011/Nð-CP; dự án có tên gọi khác nhưng có tính chất, quy mô tương ñương các dự án có thứ tự từ mục 1 ñến mục 143 Phụ lục II Nghị ñịnh số 29/2011/Nð-CP;

b) Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ñang hoạt ñộng ñã ñược phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường hoặc ñăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản ñăng ký ñạt tiêu chuẩn môi trường hoặc phê duyệt, xác nhận ñề án bảo vệ môi trường tới mức tương ñương với các ñối tượng từ mục 1 ñến mục

143 Phụ lục II Nghị ñịnh số 29/2011/Nð-CP;

c) ðối tượng quy ñịnh tại khoản 5 ðiều 35 Nghị ñịnh số 29/2011/Nð-CP

2 Thời ñiểm lập, trình thẩm ñịnh, phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 13 Nghị ñịnh số 29/2011/Nð-CP

ðiều 11 Lập lại và thẩm ñịnh, phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường

1 Dự án ñã ñược phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường nhưng chưa ñi vào vận hành phải lập lại báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường trong các trường hợp sau ñây:

a) Thay ñổi ñịa ñiểm thực hiện dự án hoặc không triển khai thực hiện dự

án trong thời gian ba sáu (36) tháng, kể từ thời ñiểm ban hành quyết ñịnh phê duyệt báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường;

Trang 35

b) Tăng quy mô, công suất hoặc thay ựổi công nghệ làm gia tăng phạm vi gây tác ựộng hoặc làm gia tăng các tác ựộng xấu ựến môi trường không do chất thải gây ra hoặc làm gia tăng mức ựộ phát thải hoặc phát sinh các loại chất thải mới, chất thải có thành phần gây ô nhiễm cao hơn so với kết quả tắnh toán, dự báo trong báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường ựã ựược phê duyệt

2 Hồ sơ ựề nghị thẩm ựịnh và việc thẩm ựịnh, phê duyệt báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường ựối với các trường hợp quy ựịnh tại khoản 1 điều này ựược thực hiện theo quy ựịnh tại các điều 13, 14 và điều 15 Thông tư này

3 Chủ dự án chỉ ựược triển khai thực hiện những nội dung thay ựổi sau khi báo cáo ựánh giá tác ựộng môi trường ựược phê duyệt

Như vậy việc lập các báo cáo đánh giá Tác động Môi trường ựã ựược hướng dẫn chi tiết hơn mà nòng cốt của báo cáo chuẩn, chắnh xác là phải làm tốt

ựược ỘDự báo tác ựộng môi trườngỢ của dự án ựầu tư

Trang 36

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

- Dự án nằm trên khu vực ựất ựã ựược giải phóng mặt bằng, các hạng mục công trình ựã ựược ựầu tư xây dựng Do ựó, nghiên cứu tập trung vào việc phân tắch và dự báo tác ựộng của hoạt ựộng sản xuất cọc bê tông ựúc sẵn tại Công ty

Cổ phần cọc bê tông ựúc sẵn Thăng Long, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

- Vấn ựề môi trường do hoạt ựộng sản xuất - kinh doanh của Công ty Cổ phần cọc bê tông ựúc sẵn Thăng Long gây ra Theo nhiều tài liệu nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất của các dự án tương tự, nguồn gây ô nhiễm chắnh nhất trong hoạt ựộng sản xuất bê tông ựúc sẵn ựến là do bụi và khắ thải Vì vậy, báo cáo tập trung vào việc phân tắch các nguồn gây tác ựộng tới môi trường khắ và dự báo quá trình phát tán cũng như ảnh hưởng của nó tới môi trường khu vực dự án

3.2 Nội dung nghiên cứu

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường không khắ tại khu vực thực hiện dự án

- Xác ựịnh các nguồn gây tác ựộng chắnh tới chất lượng môi trường không khắ trong quá trình sản xuất - kinh doanh cọc bê tông ựúc sẵn

- Dự báo phạm vi, mức ựộ ảnh hưởng của các nguồn gây tác ựộng ựối với chất lượng không khắ tại khu vực thực hiện dự án

- đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác ựộng của dự án tới chất lượng

môi trường

Trang 37

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

- Các thông tin về dự án: Dự án ñầu tư, hồ sơ thiết kế hạng mục công trình, hồ sơ thuyết minh chung dự án, dự toán chi phí sản xuất, của Công ty Cổ phần cọc bê tông ñúc sẵn Thăng Long

- Các thông tin về ñặc ñiểm khu vực thực hiện dự án:

+ ðiều kiện tự nhiên khu vực thực hiện dự án bao gồm thông tin khí tượng thủy văn, ñiều kiện ñịa chất, ñược thu thập thông qua: Hồ sơ thuyết minh chung dự án, báo cáo ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) huyện Nam Sách, niên giám thống kê năm 2011 của UBND huyện Nam Sách

+ Số liệu về ñiều kiện kinh tế xã hội bao gồm: tính hình phát triển kinh tế, dân số, tình hình giáo dục, y tế, hiện trạng cơ sở hạ tầng và các quy hoạch có liên quan tới dự án ñược thu thập thông qua: Báo cáo ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) huyện Nam Sách, hồ sơ thuyết minh chung dự án

3.3.2 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu ngoài hiện trường

b, Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường:

ðể phục vụ cho việc ñánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí của dự án, tôi ñã tiến hành khảo sát, ño ñạc và phân tích các yếu tố thuộc về chất

Trang 38

Vị trí lấy mẫu: Mẫu khí ñược lấy tại 5 vị trí tại khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận có khả ăng chịu tác ñộng

Bảng 3.1: Tọa ñộ vị trí lấy mẫu khí khu vực thực hiện dự án

Tọa ñộ (48UTM) Mẫu

xã ðồng Lạc)

c, Phương pháp ño ñạc và phân tích mẫu khí

Các thông số ño ñạc và phân tích:

- Thông số khí tượng: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, tốc ñộ gió

- Thông số hóa lý: CO, SO2, NO2, bụi tổng số, ñộ ồn

Các thông số ñiều kiện khí tượng và thông số chất lượng môi trường không khí ñều ñược lấy mẫu và xác ñịnh bằng máy ño tự ñộng, cụ thể ñược trình bày trong bảng dưới ñây:

Bảng 3.2: Phương pháp xác ñịnh giá trị các thông số môi trường cần ño ñạc

(Nhật Bản)

6226, hãng ACO Co Ltd (Nhật Bản)

Trang 39

3.3.3 Các phương pháp sử dụng trong công tác dự báo tác ñộng môi trường

3.3.3.1 Phương pháp xác ñịnh các nguồn gây tác ñộng của dự án tới chất lượng môi trường

- Phương pháp sơ ñồ mạng lưới: Sử dụng phương pháp này nhằm hệ thống các hoạt ñộng trong quá trình sản xuất - kinh doanh của dự án, xác ñịnh nguồn gây tác ñộng, loại chất thải phát sinh và ñối tượng chịu tác ñộng của

dự án

3.3.3.2 Phương pháp ñịnh lượng chất thải phát sinh

Áp dụng phương pháp ñánh giá nhanh của WHO, 1993 trong tính toán lượng bụi, khí thải phát sinh

a, Phương pháp ñánh giá nhanh dự báo tải lượng bụi phát sinh

Qua khảo sát ñịa hình, cơ sở hạ tầng khu vực thì hạ hệ số phát thải bụi ñược áp dụng theo công thức sau:

Hệ số phát sinh bụi (ñường ñất 1000 km) = 21*f

b, Phương pháp ñánh giá nhanh dự báo tải lượng khí thải phát sinh

ðối với mỗi loại phương tiện máy móc tùy thuộc vào công nghệ, tải trọng, loại nhiên liệu sử dụng sẽ có hệ số phát thải khác nhau và ñược xác ñịnh bằng cách tra bảng (Hệ số phát thải ñối với các phương tiện sản xuất)

Về cơ bản tải lượng khí thải phát sinh sẽ ñược tính theo công thức:

Trong ñó: A: lượng nhiên liệu sử dụng (tấn) hoặc quãng ñường xe chạy (km)

ej: Hệ số phát thải của chất j (kg/1000 tấn) hoặc (kg/1000 km)

Trang 40

c, Phương pháp xác ñịnh ñộ giảm tiếng ồn và cộng hưởng ồn:

Mức ồn giảm theo khoảng cách: Mức ồn ñặc trưng của nguồn ồn thường ñược ño ở ñộ cao 1,5 m, ở ñiểm cách nguồn ồn một khoảng là r1 ñã biết (r1thường bằng 1 m ñối với tiếng ồn từ máy móc, thiết bị công nghiệp và bằng 7,5

m ñối với nguồn ồn là dòng xe giao thông) thì mức ñộ ồn ở ñiểm cách nguồn ồn

là r2 sẽ giảm hơn mức ồn ở ñiểm r1 là:

(3.3)

Trong ñó: a: hệ số kể ñến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của ñịa hình mặt ñất

ðối với mặt ñường nhựa và bê tông a = - 0,1 ðối với mặt ñất trống trải không có cây a = 0 ðối với mặt ñất trồng cỏ a = 0,1

Mức âm tổng cộng của nhiều nguồn: Mức âm tại một ñiểm trong không gian có thể do nhiều nguồn âm truyền tới Khi ñó mức âm tại ñiểm khảo sát là mức âm tổng cộng của các mức âm thành phần ðối với trường hợp ñiểm tổng cộng từ nhiều nguồn với mức âm khác nhau ñược xác ñịnh bằng cách cộng dồn theo sơ ñồ ñược thể hiện như sau:

Tính toán mức âm gia tăng ∆L theo chênh lệch giữa hai mức thành phần (L1-L2)

Cách cộng dồn xác ñịnh mức âm tổng cộng (ví dụ ñối với tổng hợp

4 nguồn âm khác nhau)

Ngày đăng: 28/08/2015, 07:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Ảnh hưởng của SO 2  theo cỏc nồng ủộ khỏc nhau - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 2.2. Ảnh hưởng của SO 2 theo cỏc nồng ủộ khỏc nhau (Trang 19)
Bảng 2.3: Ảnh hưởng của NO 2   với con người - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của NO 2 với con người (Trang 20)
Bảng 2.4:  Ảnh hưởng của CO với con người - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của CO với con người (Trang 21)
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của CO 2  với con người - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 2.5 Ảnh hưởng của CO 2 với con người (Trang 21)
Bảng 2.6: Tỏc ủộng của tiếng ồn tới sức khỏe con người - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 2.6 Tỏc ủộng của tiếng ồn tới sức khỏe con người (Trang 23)
Bảng 2.8: Hệ số phỏt thải khớ thải ủối với một số loại phương tiện - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 2.8 Hệ số phỏt thải khớ thải ủối với một số loại phương tiện (Trang 27)
Bảng 2.9: Công thức tính tính toán hệ số σ y  và σ z  (x tính theo m) - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 2.9 Công thức tính tính toán hệ số σ y và σ z (x tính theo m) (Trang 31)
Bảng 3.3: Mức âm gia tăng phụ thuộc vào hiệu số (L 1 -L 2 ) - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 3.3 Mức âm gia tăng phụ thuộc vào hiệu số (L 1 -L 2 ) (Trang 41)
Bảng 4.1: Giá trị trung bình của  các thông số khí tượng tại Hải Dương từ - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.1 Giá trị trung bình của các thông số khí tượng tại Hải Dương từ (Trang 44)
Bảng 4.2: Các hạng mục công trình - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.2 Các hạng mục công trình (Trang 49)
Bảng 4.3: Khối lượng nguyên vật liệu sản xuất cọc bê tông - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.3 Khối lượng nguyên vật liệu sản xuất cọc bê tông (Trang 53)
Bảng 4.6: Khối lượng nguyờn liệu và nhiờn liệu ủược sử dụng trong quỏ trỡnh - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.6 Khối lượng nguyờn liệu và nhiờn liệu ủược sử dụng trong quỏ trỡnh (Trang 56)
Bảng 4.8: Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.8 Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu (Trang 58)
Bảng 4.11: Cộng hưởng ồn và mức ồn ở các khoảng cách khác nhau - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.11 Cộng hưởng ồn và mức ồn ở các khoảng cách khác nhau (Trang 61)
Bảng 4.15: Tải lượng bụi, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất cọc bê - dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương
Bảng 4.15 Tải lượng bụi, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất cọc bê (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w