1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

107 921 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong vấn ựề ựáng quan tâm nữa là khai thác than ựang gây những tác ựộng xấu ựến môi trường biển, sông, suối, hồ chứa nước, rừng, các khu dân cư và một số thành thị vùng mỏ trong khi

Trang 1

- -

HOÀNG THANH DUNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA KHAI THÁC THAN TẠI MỎ THAN HÀ RÁNG, THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Mã số : 60.85.02

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ðỨC VIÊN

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày… tháng… năm 2012

Tác giả luận văn

Hoàng Thanh Dung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong 2 năm học tập tại trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong trường ñặc biệt là các thầy cô giáo khoa Tài Nguyên & Môi Trường và các thầy cô trong Viện ñào tạo sau ñại học Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên Môi Trường, viện ñào tạo sau ñại học cùng toàn thể các quý thầy cô ñã giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người thầy của tôi: PGS.TS Trần ðức Viên ñã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, chi tiết trong suốt quá trình tôi thực hiện khoá luận tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống

kê thành phố Cẩm Phả, Ủy ban nhân dân phường Quang Hanh, ban lãnh ñạo

và các cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp than Hà Ráng, ñặc biệt là phòng môi trường xí nghiệp than Hà Ráng ñã ñã tận tình giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Hà nội, ngày… tháng… năm 2012

Tác giả luận văn

Hoàng Thanh Dung

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ viii

DANH MỤC HÌNH ix

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu 2

1.2.1.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2.Yêu cầu nghiên cứu 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về ngành than và các tác ñộng của hoạt ñộng khai thác than tới môi trường 3

2.1.1.Hiện trạng hoạt ñộng khai thác, chế biến và tiêu thụ than tại Quảng Ninh 3

2.1.2.Hiện trạng công nghệ khai thác than tại Quảng Ninh 6

2.1.3.Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và các tác ñộng do khai thác than tới môi trường 14

2.2 Các chính sách và cơ sở pháp lý liên quan tới việc ñánh giá ảnh hưởng của hoạt ñộng khai thác than tới môi trường 26

2.3 Các biện pháp bảo vệ môi trường trong khai thác than 29

2.3.1.Biện pháp quản lý môi trường 29

2.3.2.Biện pháp giảm thiểu các tác ñộng tiêu cực ñến môi trường 29

2.3.3.Biện pháp tổ chức hành chính 30

2.3.4.Biện pháp hoàn nguyên môi trường 31

Trang 5

3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG 32

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 32

3.1.1.ðối tượng nghiên cứu 32

3.1.2.Phạm vi nghiên cứu 32

3.2 Nội dung nghiên cứu 32

3.3 Phương pháp nghiên cứu 32

3.3.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 32

3.3.2.Phương pháp khảo sát thực ñịa 33

3.3.3.Phương pháp lấy mẫu và phân tích 33

3.3.4.Phương pháp tính toán, xử lý số liệu 36

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

4.1 Giới thiệu khu vực mỏ than Hà Ráng về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 38 4.1.1.ðiều kiện tự nhiên 38

4.1.2.ðiều kiện kinh tế xã hôi 43

4.2 Hiện trạng khai thác tại mỏ than Hà Ráng 44

4.2.1.Quy mô khai thác của mỏ than Hà Ráng 44

4.2.2.Công nghệ khai thác tại mỏ than Hà Ráng 45

4.3 Hiện trạng môi trường tại mỏ than Hà Ráng 49

4.3.1.Hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Hà Ráng 50

4.3.2.Hiện trạng môi trường nước tại mỏ than Hà Ráng 58

4.3.3.Hiện trạng chất thải rắn công nghiệp tại mỏ Hà Ráng 70

4.3.4.Ảnh hưởng của hoạt ñộng khai thác tới sức khỏe con người và cảnh quan sinh thái 74

4.4 Hiện trạng quản lý và xử lý môi trường tại mỏ than Hà Ráng 82

4.4.1.Công tác quản lý 82

4.4.2.Các văn bản pháp lý ñược áp dụng tại mỏ Hà Ráng 83

Trang 6

4.4.3.Biện pháp bảo vệ môi trường ñang ñược áp dụng 85

4.4.4.Các tồn tại của hệ thống quản lý và xử lý môi trường tại mỏ than Hà Ráng 86

4.5 ðề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu tác ñộng 86

4.5.1.Giảm thiểu tác ñộng tới môi trường không khí 86

4.5.2.Giảm thiểu tác ñộng tới môi trường nước 88

4.5.3.Giảm thiểu tác ñộng tới môi trường do chất thải rắn 89

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

5.1 Kết luận 91

5.2 Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 97

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

Trang 8

2.5 Diện tích ñất nông nghiệp bị ô nhiễm do khai thác mỏ 21

4.2 Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình các tháng và năm (mm) 40 4.3 Tải lượng bụi phát sinh trong các công ñoạn khai thác than của mỏ 54 4.4 Mức phát thải bụi của các quá trình hoạt ñộng khai thác than 54 4.5 Kết quả ño hàm lượng bụi trong không khí của mỏ Hà Ráng

4.6 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại mỏ Hà Ráng 57

4.9 Kết quả tổng hợp nước thải sau khi qua hệ thống xử lý 67

4.13 Khối lượng ñất ñá thải hàng năm của xí nghiệp than Hà Ráng 72 4.14 Kết quả ño ñộ ồn trong khu vực khai thác than xí nghiệp Hà Ráng 75

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 So sánh hàm lượng bụi giữa quý I và quý II/2012 tại mỏ Hà

4.2 So sánh các thông số nước thải trước và sau khi xử lý 67

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

1 đẶT VẤN đỀ 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Than là một nguồn tài nguyên không tái tạo vô cùng quý giá của nước ta Hiện nay, mỗi năm chúng ta thu ựược doanh thu hàng chục nghìn tỷ ựồng từ hoạt ựộng khai thác và kinh doanh than, mang lại công ăn việc làm cho hơn một triệu lao ựộng Ngành Công nghiệp khai thác than trên cả nước nói chung

và trên ựịa bàn tỉnh Quảng Ninh nói riêng ựã có những bước phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như của cả nước Tại tỉnh Quảng Ninh, trên toàn bộ diện tắch của tỉnh có

43 mỏ và ựiểm khai thác than chắnh [12] Dải than nằm về phắa đông Bắc Việt Nam, kéo dài từ Phả Lại qua đông Triều ựến Hòn Gai - Cẩm Phả - Mông Dương - Cái Bầu - Vạn Hoa dài khoảng 130km, rộng từ 10 ựến 30 km, có tổng trữ lượng khoảng 10,5 tỉ tấn [20] Tuy nhiên, song song với những tiềm năng, triển vọng và thành tựu kinh tế ựã ựạt ựược trong những năm qua, tỉnh Quảng Ninh ựang phải ựối mặt với những thách thức không nhỏ về môi trường

Theo báo cáo của ngành than, trong nhiều năm qua, do nhu cầu than trên thế giới ngày càng tăng nhanh nên ngành than ựã tổ chức lại sản xuất, tăng cường ựầu tư trang thiết bị máy móc hiện ựại, sản lượng khai thác than không ngừng tăng nhanh từ 11,03 triệu tấn năm 2000 ựã tăng lên 18,2 triệu tấn năm

2003, góp phần làm tăng trưởng kinh tế của tỉnh Mặt khác, theo tắnh toán ựể khai thác 1 tấn than phải bóc từ 6 - 8m3 ựất ựá và thải ra 1 - 3m3 nước thải Do vậy, hằng năm sẽ thải vào môi trường khoảng 160 triệu m3 ựất ựá và khoảng

60 triệu m3 nước gây tắch tụ, bồi lắng, rửa trôi ựất ựá [32]

Các tác ựộng từ hoạt ựộng khai thác than kể trên ựang ảnh hưởng lớn tới ựời sống của con người và các ngành kinh tế khác như du lịch, thuỷ sản, nông nghiệp, lâm nghiệpẦ.tại Quảng Ninh Chúng ta có thể thấy thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh là một vắ dụ ựiển hình Người dân nơi ựây ựang phải ựối

Trang 12

mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do bụi than gây ra từ các

mỏ khai thác than, các xắ nghiệp chế biến và sàng tuyển than Các con sông trên khu vực này ựang dần bị bồi lắng bởi ựất, cát phát sinh từ hoạt ựộng khai thác Một trong vấn ựề ựáng quan tâm nữa là khai thác than ựang gây những tác ựộng xấu ựến môi trường biển, sông, suối, hồ chứa nước, rừng, các khu dân cư và một số thành thị vùng mỏ trong khi ựầu tư vào công tác bảo vệ môi trường chưa tương xứng với tốc ựộ phát triển của ngành công nghiệp khai thác than nơi ựây

Xắ nghiệp Than Hà Ráng, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là một trong những xắ nghiệp khai thác than lớn cùng với những dây truyền và thiết

bị hiện ựại mang lại năng suất cao, mỗi ngày xắ nghiệp khai thác hàng trăm tấn than Tuy nhiên, hoạt ựộng của xắ nghiệp cũng thải ra môi trường một lượng lớn nước thải cùng với bụi và các chất thải rắn, gây mất mỹ quan cho khu vực và ảnh hưởng ựến sức khoẻ của người dân sống trong khu vực

Chắnh vì vậy, công tác ựánh giá hiện trạng của khai thác than tới môi trường tại xắ nghiệpThan Hà Ráng cần ựược quan tâm ựúng mức ựể có ựược những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cũng như bảo vệ sức khỏe người dân và công nhân Từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá hiện trạng môi trường của khai thác than tại mỏ Hà Ráng,

thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và ựề xuất giải pháp giảm thiểuỢ

1.2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá hiện trạng môi trường không khắ, nước mặt, chất thải rắn công nghiệp tại mỏ than Hà Ráng

- đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tại mỏ than Hà Ráng

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu

- Tiến hành ựiều tra về hiện trạng môi trường không khắ, nước mặt, chất thải rắn công nghiệp tại mỏ than Hà Ráng

- đề xuất ựược giải pháp bảo vệ môi trường tại mỏ than Hà Ráng

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về ngành than và các tác ựộng của hoạt ựộng khai thác than tới môi trường

2.1.1 Hiện trạng hoạt ựộng khai thác, chế biến và tiêu thụ than tại Quảng Ninh

Bể than Quảng Ninh ựược phát hiện và khai thác rất sớm, ựã bắt ựầu cách ựây gần 100 năm dưới thời thuộc Pháp

Trong ựịa tầng chứa than của bể than Quảng Ninh gồm rất nhiều vỉa than:

- Dải phắa Bắc (Uông Bắ-Bảo đài) có từ 1 ựến 15 vỉa, trong ựó có 8 vỉa

có giá trị công nghiệp

- Dải phắa Nam (Hòn Gai, Cẩm Phả) có từ 2 ựến 45 vỉa, có giá trị công nghiệp là 10-15 vỉa

Phân loại theo chiều dày, của bể than Quang Ninh:

- Vỉa rất mỏng <0,5m chiếm 3,57% tổng trữ lượng;

- Vỉa mỏng: 0,5- 1,3m, chiếm 27%;

- Vỉa trung bình: 1,3- 3,5m chiếm 51,78%;

- Vỉa dày >3,5- 15m chiếm 16,78%;

- Vỉa rất dày >15m chiếm 1,07%

Tắnh chất ựặc trưng của than Antraxit tại các khoáng sàng bể than Quảng Ninh là kiến tạo rất phức tạp, tầng chứa than là những dải hẹp, ựứt quãng dọc theo phương của vỉa, góc dốc của vỉa thay ựổi từ dốc thoải ựến dốc ựứng (90-

510) [33]

đối với việc khai thác than ở bể Quảng Ninh trước ựây, có thời kỳ sản lượng lộ thiên ựã chiếm ựến 80%, tỷ lệ này dần dần ựã thay ựổi, hiện nay còn 63%, trong tương lai sẽ còn xuống thấp hơn Tỷ lệ sản lượng than hầm lò tăng, ựiều kiện khai thác khó khăn tăng, chi phắ ựầu tư xây dựng và khai thác tăng, dẫn tới giá thành sản xuất tăng cao Cho nên, tuy trữ lượng ựịa chất của

Trang 14

bể than Quảng Ninh là trên 3 tỷ tấn, nhưng trữ lượng kinh tế là 1,2 tỷ tấn và trữ lượng công nghiệp ñưa vào quy hoạch xây dựng giai ñoạn từ nay ñến 2010-2020 mới ở mức 500- 600 triệu tấn Mức ñộ khai thác xuống sâu là -150m Còn từ -150m ñến -300m, cần phải tiến hành thăm dò ñịa chất, nếu kết quả thăm dò thuận lợi, thiết bị và công nghệ khai thác tiên tiến, việc ñầu tư cho mức dưới -150m sẽ ñược xem xét vào sau năm 2020 [33]

Hiện nay hoạt ñộng khai thác than tại Quảng Ninh chủ yếu do Vinacomin thực hiện, gồm 20 ñơn vị chuyên khai thác than và 03 ñơn vị chế biến, sàng tuyển than Ngoài ra Xí nghiệpXi măng và Xây dựng Quảng Ninh

và Xí nghiệp PT Vietmindo Energitama cũng có hoạt ñộng khai thác than

Theo “Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam ñến năm 2020, có xét triển vọng ñến năm 2030” do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 09/01/2012 mục tiêu sản lượng than thương phẩm sản xuất toàn ngành năm

2012 từ 45 - 47 triệu tấn, năm 2015 ñạt 55- 58 triệu tấn, năm 2030 ñạt trên 75 triệu tấn

Trong thực tiễn, sản lượng khai thác ñã tăng cao so với kế hoạch ñược phê duyệt Sản lượng khai thác năm 2003 tăng 123%, 2004 tăng 155%, 2005 tăng 175% ñạt sản lượng qui hoạch năm 2020 Giai ñoạn 2004 – 2007, sản lượng sản xuất và tiêu thụ than tăng mạnh Năm 2007 sản lượng khai thác ñạt 43,6 triệu tấn trong ñó: chế biến 39,7 triệu tấn, tiêu thụ trong nước 16,5 triệu tấn, xuất khẩu 24,2 triệu tấn Năm 2008 sản lượng khai thác ñạt 44,7 triệu tấn trong ñó: chế biến 36,6 triệu tấn, tiêu thụ trong nước 18,2 triệu tấn, xuất khẩu 17,3 triệu tấn Khai thác năm 2010 ñạt 45 triệu tấn, ñến năm 2015 sản lượng than sạch ước ñạt 60-65 triệu tấn Tỉ trọng xuất khẩu than năm 2011 ñạt 57,1% [12]

ðầu tư trực tiếp của ngành Than ngày càng tăng, từ 1.400 tỉ năm 2003 lên gần 5.900 tỉ năm 2011 ðầu tư cho các dự án than trong các năm 2003–

2011 ñược tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sau: ðầu tư phát triển các mỏ

Trang 15

hầm lò; ñầu tư hạ tầng cơ sở và bảo vệ môi trường [20] Hiện trạng hoạt ñộng khai thác, chế biến và tiêu thụ than cụ thể như sau:

2.1.1.1 Khai thác than lộ thiên

Tỷ trọng than lộ thiên giảm từ 65% xuống 63% nhưng sản lượng tăng 234,2% (năm 2003 là 11.400 ngàn tấn, năm 2008 là 26.712 ngàn tấn) Hệ số bóc tăng, tổn thất than giảm, tình trạng kỹ thuật các khai trường ñã ñược cải thiện Hiện tại có 5 mỏ lộ thiên lớn với công suất khoảng 3 triệu tấn TNK/năm ñã ñược ñầu tư ñồng bộ các thiết bị khoan, bốc xúc, vận tải ở mức công nghệ trung bình tiên tiến [20]

Công tác ñổ thải ñất ñá chủ yếu ñều sử dụng hệ thống bãi thải ngoài Khối lượng ñổ thải lớn nhất tập trung tại cụm mỏ lộ thiên vùng Cẩm Phả với 92.544 ngàn m3 vào năm 2005 [20]

2.1.1.2 Khai thác than hầm lò

Sản lượng khai thác than hầm lò năm 2010 tăng 2,8 lần so với năm 2003;

sử dụng gỗ giảm với số mét lò chống gỗ từ 32,16% năm 2003 giảm còn 20,24% năm 2010 (ngược lại với số mét lò chống sắt và vật liệu khác tăng);

số lò chợ chống gỗ giảm từ 40,0% năm 2003 xuống 10,0% năm 2010 [2] Tính ñến ñầu năm 2011, trên ñịa bàn toàn tỉnh có trên 30 mỏ hầm lò hoạt ñộng, trong ñó có 8 mỏ có trữ lượng huy ñộng lớn, công nghệ và cơ sở hạ tầng tương dối hoàn chỉnh, sản lượng 0,9 - 1,3 triệu tấn/năm; còn lại là các mỏ sản lượng khoảng 500 ngàn tấn/năm và nhỏ hơn với việc ñầu tư công nghệ, cơ

sở hạ tầng không hoàn chỉnh [2]

2.1.1.3 Sàng tuyển than

Các trung tâm sàng tuyển than hiện có chủ yếu ñược bố trí gắn với các cảng xuất than lớn như Cửa Ông, Nam Cầu Trắng Năm 2008, tổng lượng than nguyên khai ñưa vào các nhà máy sàng tuyển là 15.880 ngàn tấn/40.000 ngàn tấn khai thác chiếm 39,7% Các mỏ ñều có cụm sàng công suất có thể ñạt tới 500.000 tấn/năm [24]

Trang 16

Bảng 2.1: Dự báo sản lượng khai thác than theo các năm quy hoạch cho

toàn ngành và theo từng vùng

Sản lượng than (1.000T)

Nguồn: Qui hoạch, thực tiễn và triển vọng phát triển ngành than Việt Nam

Tạp chí Than – Khoáng sản Việt Nam, Số 1, 2009

Cũng theo Quy hoạch ñã ñược phê duyệt, sản lượng khai thác trong giai ñoạn 2010 – 2025 tiếp tục ñược ñẩy mạnh, tiếp tục giảm tỉ lệ khai thác lộ thiên và ñầu tư nâng cao dần tỉ lệ khai thác than hầm lò [12]

2.1.2 Hiện trạng công nghệ khai thác than tại Quảng Ninh

Tùy vào ñặc ñiểm ñịa hình, ñịa chất, vị trí của tầng chứa than (vỉa than)

ở các khu vực mà thực hiện khai thác theo các phương pháp khác nhau Ở nước ta, khu công nghiệp than tập trung chủ yếu ở bể than Quảng Ninh Với ñặc ñiểm ñịa hình ñồi núi, ñịa chất khá ổn ñịnh nên hoạt ñộng khai thác than ñược thực hiện theo hai hình thức chính là khai thác hầm lò và khai thác lộ

thiên

Trang 17

2.1.2.1 Khai thác than hầm lò

Tỷ trọng của sản lượng than khai thác bằng phương pháp hầm lò so với tổng sản lượng than khai thác hàng năm chỉ chiếm khoảng 30-35% Trong ựiều kiện các vỉa than nằm sâu trong lòng ựất, chiều dày lớp ựất phủ lớn hơn rất nhiều so với chiều dày vỉa than thì việc khai thác có hiệu quả kinh tế khi thực hiện bằng phương pháp khai thác hầm lò [16]

Hiện nay, ngành khai thác than hầm lò Việt Nam còn khá lạc hậu so với các nước tiên tiến Công nghệ khấu than và ựất ựá ở các gương lò khai thác và gương lò chuẩn bị chủ yếu là thủ công kết hợp với công tác khoan nổ mìn Trong các gương lò chợ dài các công tác nặng nhọc và tốn thời gian như chống lò, ựiều khiển áp lực mỏ vẫn phải thao tác thủ công

Tuy nhiên, cho ựến nay ngành than hầm lò của nước ta ựã cơ khắ hoá và bán cơ khắ hoá ựược nhiều khâu công nghệ quan trọng của các mỏ Việc vận tải than trong hầm lò và ngoài mặt bằng ựã ựược cơ khắ hoá hoàn toàn Nhiều

mỏ ựã lắp ựặt thành công hệ thống băng tải bán tự ựộng và tự ựộng ựể vận chuyển than trong giếng nghiêng và trên mặt bằng Nhiều loại máy và thiết bị

cố ựịnh chuyên dùng ựã ựược cơ khắ hoá và tự ựộng hoá Vắ dụ hiện nay mỏ Khe Chàm ựã áp dụng thành công phương pháp khấu than bằng máy liên hợp, sản lượng của lò chợ ựã ựược nâng lên hơn hai lần so với phương pháp khoan

nổ mìn [21]

Tổng ựồ mặt bằng là tập hợp các tòa nhà, công trình và thiết bị dùng ựể trục tải, tiếp nhận, phân loại hoặc chế biến và tiêu thụ khoáng sản có ắch; nhận

và thải ựá; thông gió cho hầm lò; cung cấp năng lượng cho các công tác mỏ

và phục vụ ựời sống cho công nhân và cán bộ

Tổng ựồ mặt bằng gồm ba khối chắnh: khối giếng chắnh, khối giếng phụ

và khối hành chắnh-phục vụ Ngoài ra, trong tổng ựồ mặt bằng còn có các tòa nhà và công trình riêng biệt, do ựặc ựiểm công nghệ và yêu cầu chuyên môn không thể ghép chung thành khối đó là: trạm quạt gió chắnh, trạm biến thế ựiện, kho thuốc nổ, bể chứa nước vv

Trang 18

Hình 2.1: Tổng ñồ mặt bằng của mỏ than hầm lò [22]

1- khối giếng chính cùng trạm chất tải than không có bunke; 2- khối giếng phụ;3- nhà máy trục của giếng chính và giếng phụ;4- khối hành chính- phục vụ; 5- trạm quạt; 6- trạm biến thế ñiện; 7- kho vật liệu; 8- bể chứa nước phòng cháy; 9- nhà ñể tàu ñiện; 10- trạm ga ñường sắt; 11- trạm chất tải ñá thải

Khối giếng chính gồm có các công trình và tổ hợp thiết bị ñể nhận than

và ñá thải, trạm chất than vào các toa xe ñường sắt, trạm thải ñá và nhà ñặt máy trục tải

Khối giếng phụ dùng ñể vận chuyển người, cung cấp vật liệu và thiết bị cho hầm lò, trao ñổi goòng cho thùng cũi Ngoài ra trong khối giếng phụ còn

có các nhà xưởng sửa chữa cơ-ñiện, kho vật liệu, nhà ñặt máy trục tải Nếu

mỏ cần sử dụng năng lượng khí nén, thì ở khối này còn có thêm trạm máy nén khí

Khối hành chính-phục vụ gồm có các phòng giao ca của các phân xưởng, phòng họp, các phòng ban quản lý xí nghiệp, trạm y tế, nhà ñèn, nhà tắm, nhà

ăn v.v…

Trạm quạt gió chính thường ñược xây dựng riêng biệt ở gần giếng chính

và liên hệ với nó bằng các rãnh ngầm dẫn gió chuyên dùng

Trong phần lớn các mỏ, lượng ñá thải ñược chuyển lên mặt ñất khá lớn,

Trang 19

có thể chiếm tới 15-20% khối lượng khoáng sản khai thác ñược Số ñá thải này thường ñược chuyển ñến bãi thải nằm trong hoặc ngoài phạm vi mỏ bằng ôtô hoặc bằng các thiết bị vận tải khác Công nghệ khai thác than hầm lò gồm các khâu chính như sau: San gạt mặt bằng, xây dựng nhà xưởng, mở ñường, ñào lò (hoặc giếng), khoan nổ mìn khai thác, vận chuyển, sàng tuyển, tập kết than thương phẩm vv

Công ñoạn ñầu tiên là ñào các ñường lò từ mặt ñất ñến vỉa khoáng sản có ích nằm trong lòng ñất, và từ các ñường lò ñó ñảm bảo khả năng ñào ñược các ñường lò chuẩn bị ñể tiến hành công tác mỏ, ñược gọi là mở vỉa khoáng sàng [22] Các phương pháp mở vỉa chính: mở vỉa bằng lò bằng, mở vỉa bằng giếng nghiêng, mở vỉa bằng giếng ñứng

Mở vỉa bằng lò bằng: Phương án này ñược sử dụng khi khai thác các vỉa nằm trong ñồi núi Tùy vào vị trí của vỉa than so với sườn núi, lò có thể ñược ñào tạo các góc khác nhau với phương của vỉa

Mở vỉa bằng giếng nghiêng: Khi khai thác cụm vỉa dốc thoải và nghiêng nằm gần mặt ñất, người ta có thể sử dụng giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa chính hoặc giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa từng tầng ñể mở vỉa

Mở vỉa bằng giếng ñứng: Theo phương pháp này, từ mặt ñất người ta ñào cặp giếng chính và phụ ñến tiếp cận với vỉa than

Trang 20

Hình 2.2: Sơ ựồ công nghệ khai thác than hầm lò [21]

Khi gần ựến các vỉa than thì ựào các lò chợ Lò chợ là nơi các hoạt ựộng khai thác than diễn ra trực tiếp Từng phần than sẽ ựược tách ra khỏi vỉa;

có thể bằng khoan nổ mìn, bằng máy khấu hoặc máy combai Sau ựó, than ựược vận chuyển ra ngoài bằng máng cào, băng tải, tàu ựiện,Ầ Trong khai thác than hầm lò, việc thông gió và chống giữ ựường lò là hết sức quan trọng nhằm ựảm bảo ựiều kiện môi trường sống tối thiểu cho con người và ựiều kiện hoạt ựộng của các thiết bị [23]

- Ưu ựiểm của công nghệ khai thác than hầm lò

+ Diện tắch khai trường nhỏ

+ Lượng ựất ựá thải thấp (bằng 20% khai thác lộ thiên)

XÍ NGHIỆP THAN

San gạt mặt bằng và xây dựng nhà xưởng

Lắp ựặt thiết bị ựào lò đào lò khai thông đào lò chuẩn bị

Lò chợ khấu than Than nguyên khai

Sàng tuyển, chế biến

Vận chuyển than sạch

ựến cảng và ựi tiêu thụ

Vận chuyển ựất ựá thải ựến bãi thải

Trang 21

+ Ít ảnh hưởng ñến ñịa hình, cảnh quan sinh thái

+ Ít gây tổn thất tài nguyên sinh học

+ Ít gây ô nhiễm môi trường khí

- Nhược ñiểm của công nghệ khai thác than hầm lò

+ Hiệu quả ñầu tư không cao

+Tổn thất tài nguyên (than ñá) lớn, từ 50 ÷ 60%

+ Sản lượng khai thác không lớn

+ Ô nhiễm nguồn nước

Tai họa rủi ro lớn, ñặc biệt ñối với tính mạng của con người( sập lò, cháy

nổ khí mêtan, chết ngạt, bục nước trong lò)

2.1.2.2 Khai thác than lộ thiên

Khai thác lộ thiên (open pit mining) là tổng hợp tất cả các hoạt ñộng khai thác mỏ tiến hành nhằm thu hồi khoáng sản từ lòng ñất (lòng ñất ñược hiểu là

cả trên mặt ñất và dưới ñất)

Với các vỉa dốc thoải hay nằm ngang, chiều dày lớp ñất phủ không quá lớn, hoặc khi vỉa có chiều dày lớn, ở dạng ổ, dạng thấu kính, than tập trung thành dạng khối nằm gần mặt ñất thì áp dụng phương pháp khai thác lộ thiên

là hiệu quả nhất Dưới ñây là một số khái niệm cơ bản trong công nghệ khai thác lộ thiên:

-Khai trường (field process) là nơi tiến hành các hoạt ñộng khai thác lộ thiên, thường ñược tạo nên các ñường hào, tầng bậc và (ñôi khi) moong sâu, sắp xếp theo một trật tự xác ñịnh [17]

- Tầng (bench) là dải ñất ñá (hoặc quặng) nằm ngang, ñược tạo ra trong quá trình khai thác lộ thiên với kích thước tầng xác ñịnh Tầng là yếu tố cơ bản của mỏ lộ thiên Tầng có mặt tầng, mép tầng, sườn tầng và chân tầng

- Bờ mỏ (pit wall) là tập hợp các tầng về một phía ñược gọi là bờ mỏ

- Hệ số bóc ñất ñá là tỉ số giữa khối lượng ñất ñá phải bóc với khối lượng quặng khai thác ñược Thứ nguyên: m3/m3; m3/tấn hoặc tấn/tấn

- Gương là bề mặt ñất ñá mà bộ phận công tác của thiết bị mỏ tác ñộng

Trang 22

lên ñó Trong công tác xúc bốc người ta phân biệt 3 loại gương xúc: gương xúc dọc tầng, gương xúc ngang tầng (còn gọi là gương xúc bên hông), gương xúc bề mặt

- Khấu khoáng sản (ñất ñá) là việc xúc trực tiếp vào khoáng sản (ñất ñá) bằng một phương thức nào ñó như: khấu khoáng sản bằng thủ công, bằng máy xúc, bằng sức nước

- Chuẩn bị ñất ñá là tách và ñập vỡ ñất ñá khỏi nguyên khối theo một cỡ hạt xác ñịnh nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho thiết bị xúc bóc làm việc có hiệu quả

Có nhiều phương pháp chuẩn bị ñất ñá: khoan nổ mìn, cơ giới, ñiện,hóa, sức nước,…trong ñó phương pháp khoan nổ mìn ñược sử dụng rộng rãi nhất

- Khối lượng mỏ bao gồm khối lượng ñất ñá và khối lượng khoáng sản tương ứng thu hồi ñược [17]

Công nghệ khai thác than lộ thiên gồm các khâu chủ yếu sau ñây: Thiết

kế, mở moong khai thác, khoan nổ mìn, bốc xúc ñất ñá thải, vận chuyển, làm giầu và lưu ở kho than thương phẩm

Hình 2.3 Sơ ñồ Công nghệ khai thác than lộ thiên [9]

Thiết kế khai thác

Thiết kế bãi thải Thiết kế moong khai thác Thiết kế XN tuyển than

Mở moong khai thác Vận chuyển ñất Khoan nổ mìn khai thác

Bãi chứa Nhà máy sàng tuyển

thương phẩm

Trang 23

Quá trình thực hiện khai thác bắt ñầu bằng hoạt ñộng mở vỉa (hay mở mỏ) Mở vỉa là tạo nên hệ thống ñường vận tải, ñường liên lạc nối từ ñiểm tiếp nhận (kho chứa, bãi thải ñất ñá,…) hoặc từ hệ thống ñường vận tải quốc gia, từ bến cảng…, trên mặt ñất tới các mặt bằng công tác (tầng bóc ñất ñá, tầng khai thác than, mặt bằng trung chuyển); bóc một khối lượng ñất ñá phủ ban ñầu (nếu cần thiết) và tạo ra các mặt bằng sản xuất ñầu tiên sao cho khi ñưa mỏ vào sản xuất, các thiết bị mỏ có thể hoạt ñộng bình thường, ñạt hiệu suất thiết kế [9]

Vị trí mở vỉa và hình thức mở vỉa phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên của vỉa than (ñịa hình mặt ñất, thế nằm của vỉa), thiết bị kỹ thuật sử dụng và hướng phát triển công trình mỏ dự kiến Các hình thức mở vỉa gồm: Mở vỉa bằng ñường hào thẳng (khi mỏ chiều dài lớn, số tầng ít) mở vỉa bằng hào ziczăc (khi vận tải bằng ñường sắt), bằng hào lượn vòng hay hào xoắn ốc (khi vận chuyển bằng ô tô), bằng hào dốc (khi vận tải bằng băng tải, máng trượt, trục tải) Ở Việt Nam, các mỏ lộ thiên ñược mở vỉa bằng các hào lượn vòng hay hào hình xoắn ốc ðất ñá và than ñược xúc bốc bằng các máy xúc có công suất lớn, ñất ñá ñược vận chuyển ra các bãi thải, than ñược ñưa ñến các kho bãi Hình thức vận chuyển phong phú và ña dạng: vận chuyển bằng ô tô, ñường sắt, băng chuyền…vv

Hình 2.4: Mặt cắt moong khai thác than [9]

- Ưu ñiểm của công nghệ khai thác than lộ thiên

+ ðầu tư khai thác có hiệu quả nhanh

+ Sản lượng khai thác lớn

Các tầng sản xuất

Vỉa than

Trang 24

+ Công nghệ khai thác tương ñối ñơn giản

+ Hiệu suất sử dụng tài nguyên cao, ñạt ≥ 90%

- Nhược ñiểm của công nghệ khai thác than lộ thiên

+ Diện tích ñất ñể cho khai trường lớn

+ Khối lượng ñất ñá thải lớn, chiếm diện tích ñất rừng nhiều

+ Gây ô nhiễm môi trường không khí, nước, ñất

+ Suy giảm trữ lượng nước dưới ñất

+ Ảnh hưởng môi trường sống cộng ñồng

+ Tổn hại cảnh quan sinh thái

+ Chi phí khôi phục lại cảnh quan môi trường sinh thái rất lớn

2.1.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và các tác ñộng do khai thác than tới môi trường

Những năm gần ñây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạt ñộng khai thác khoáng sản ñã và ñang góp phần to lớn vào công cuộc ñổi mới ñất nước Ngành công nghiệp khai thác mỏ ñã và ñang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực ñạt ñược, chúng ta cũng ñang phải ñối mặt với nhiều vấn ñề về môi trường Yếu tố chính gây tác ñộng ñến môi trường là khai trường của các mỏ, bãi thải, khí ñộc hại, bụi và nước thải…làm phá vỡ cân bằng ñiều kiện sinh thái, ñã ñược hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề ñối với môi trường và là vấn ñề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng ñồng [23]

2.1.3.1 ðối với môi trường ñất

Ảnh hưởng ñầu tiên của hoạt ñộng khai thác tới môi trường ñất chính là việc chiếm dụng ñất trồng trọt Diện tích ñất do các mỏ quản lý rất lớn so với các hộ sử dụng khác, ở Cẩm Phả là 22% Trong khi ñó ñất sử dụng cho nông nghiệp và ñô thị chỉ chiếm 1,6-2% Cụ thể: ở Hòn Gai diện tích khai trường

và bãi thải khoảng 850 ha, trong ñó khai trường và bãi thải các mỏ lộ thiên chiếm 40-50%, mỏ hầm lò chiếm 6-10%, còn lại là các công trình phụ trợ; ở

Trang 25

Cẩm Phả ựất khai trường và bãi thải tăng nhanh từ 1100 ha năm 1975 lên

2000 ha năm 1997, trung bình mỗi năm tăng 48 ha [8]

Do ựặc thù của khai thác mỏ là một hoạt ựộng công nghiệp không giống các hoạt ựộng công nghiệp khác về nhiều mặt, như phải di dời một khối lượng lớn ựất ựá ra khỏi lòng ựất tạo nên một khoảng trống rất lớn và rất sâu Một khối lượng lớn chất thải rắn ựược hình thành do những vật liệu có ắch thường chỉ chiếm một phần nhỏ của khối lượng than ựược khai thác, dẫn ựến khối lượng ựất ựá thải vượt khối lượng than nằm trong lòng ựất Với tốc ựộ tăng trưởng trong thời gian qua của khai thác lộ thiên trung bình là 15% (năm 2005

là 34,9 triệu tấn, năm 2006 là 40 triệu tấn ) [8] Theo ựó lượng ựất ựá thải hàng năm của mỏ lộ thiên cũng không ngừng tăng lên: Thống kê các mỏ than của tập ựoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam lượng ựất ựá thải vào môi trường năm 2005 là 165 triệu m3, năm 2006 là 182,6 triệu m3 Chỉ riêng 5 mỏ lớn là Cao Sơn, đèo Nai, Hà Tu, Núi Béo ựã có khối lượng ựất ựá thải từ 21 ọ 30 triệu m3/năm [8] Ngoài ra còn có 15 mỏ lộ thiên vừa và nhỏ, công suất từ 100.000 tấn ựến 700.000 tấn than nguyên khai và một số mỏ có công suất nhỏ hơn 100.000 tấn than nguyên khai/năm cũng thải ra lượng ựất

ựá là từ 1 ọ 5 triệu m3/năm Trong tương lai không xa con số này sẽ tăng lên nhanh chóng cùng với nhịp ựộ phát triển của ngành công nghiệp khai thác than

Bảng 2.2: Ước tắnh lượng chất thải rắn từ hoạt ựộng khai thác than

Trang 26

Theo quy hoạch phát triển ngành than ñến năm 2025 hệ số bóc tách ñất

ñá và than dao ñộng từ 5,9 – 10,2 m3/tấn than ñồng nghĩa với việc lượng chất thải rắn thải ra môi trường là khoảng 4,6 tỷ tấn Lượng chất thải rắn này, không sử dụng ñược cho các mục ñích khác ñược tập trung lại tạo thành bãi thải ngành than Với chiều cao bãi thải có nơi lên tới 200 ÷ 300m ñã tạo nên trên bề mặt ñất ñịa hình mấp mô lồi lõm, xen kẽ giữa các hố sâu và các ñống ñất, ñá [8]

Thành phần chủ yếu của vật liệu trên các bãi thải mỏ lộ thiên là ñất ñá do

nổ mìn gồm: cát kết, bột kết, sét kết và ñất phủ Do vậy, ñất ñá bãi thải có sự liên kết kém, dễ bị phong hoá nên ñộ bền cơ học giảm, dễ chảy nhão trượt lở, khó khăn cho việc ổn ñịnh sườn bãi thải

- Trong quá trình khai thác, lớp ñất phủ ñệ tứ thường không ñược thu hồi lại mà ñổ lẫn cùng ñất ñá thải nên bề mặt bãi thải rất nghèo chất dinh dưỡng, ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình phủ xanh bề mặt bãi thải Các chỉ tiêu hóa học ñất trên một số khu vực ñổ thải có thời gian tồn tại từ 1 - 5 năm và từ 5 -

10 năm ñược trình bày trong bảng 2.3 dưới ñây

Bảng 2.3: Chỉ tiêu hóa học ñất các khu vực bãi thải

Khu vực bãi thải Dễ tiêu

(mg/100g)

pH KCL Mùn

(%)

N (%)

Trang 27

Qua phân tắch thành phần hóa học ựất, thấy rằng bãi thải thuộc loại ựất chua, nghèo dinh dưỡng

- đặc ựiểm khắ hậu:

Kết quả khảo sát nhiệt ựộ trên bề mặt bãi thải một số vùng (Cọc Sáu, đèo Nai, Vàng Danh) như sau:

+ Nhiệt ựộ không khắ cao nhất của bề mặt bãi thải: 39,80C

+ Nhiệt ựộ không khắ cao nhất ở ựộ cao 40 cm trên bề mặt bãi thải: 390C Qua theo dõi và khảo sát nhiệt ựộ bình quân của các tháng ựo ựược trên

bề mặt bãi thải và nhiệt ựộ bình quân khu vực thấy rằng, trong các tháng 12 -

1 - 2, nhiệt ựộ bề mặt bãi thải thấp hơn nhiệt ựộ khu vực, trong các tháng còn lại ựều cao hơn điều ựó chứng tỏ khả năng hấp thụ nhiệt của bề mặt bãi thải cao hơn khu vực do thành phần bãi thải chủ yếu là vật liệu rắn, sẫm màu [6]

Về ựộ ẩm:

+ độ ẩm không khắ bình quân vào mùa hè là 68,5%

+ độ ẩm không khắ bình quân vào mùa ựông là 62,5%

+ độ ẩm không khắ thấp nhất là 35%

Qua kết quả khảo sát, so sánh với ựộ ẩm không khắ khu vực thấy rằng:

ựộ ẩm không khắ trên bãi thải luôn thấp hơn ựộ ẩm không khắ khu vực do bề mặt bãi thải trống, tốc ựộ gió lớn [6]

2.1.3.2 đối với môi trường nước

Tác ựộng hoá học của hoạt ựộng khai thác khoáng sản tới nguồn nước:

Sự phá vỡ cấu trúc của ựất ựá chứa quặng khi tiến hành ựào bới và khoan nổ

sẽ thúc ựẩy các quá trình hoà tan, rửa lũa các thành phần chứa trong quặng và ựất ựá, quá trình tháo khô mỏ, ựổ các chất thải vào nguồn nước, chất thải rắn, bụi thải không ựược quản lý, xử lý chặt chẽ, tham gia vào thành phần nước mưa, nước chảy tràn cung cấp cho nguồn nước tự nhiênẦ là những tác ựộng hoá học làm thay ựổi tắnh chất vật lý và thành phần hoá học của nguồn nước xung quanh các khu mỏ

Trang 28

Nước ở các mỏ than thường có hàm lượng các ion kim loại nặng, á kim, các hợp chất hữu cơ, Ầ cao hơn so với nước mặt và nước biển khu vực ựối chứng và cao hơn TCVN từ 1-3 lần [8] đặc biệt là khu vực từ Quảng Yên ựến Cửa Ông Trong các mỏ, biểu hiện chắnh của ô nhiễm hoá học là làm ựục nước bởi bùn Ờ sét lơ lửng, tăng hàm lượng các ion sắt và một số khoáng vật nặng Nguyên nhân chắnh là do trong quá trình ựào các ựường lò trong lòng ựất, con người ựã dùng các biện pháp kỹ thuật ựể lấy than ra Nước ngầm, nước chứa trong các lớp ựất ựá chảy ra các ựường lò rồi theo hệ thống thoát nước ựưa ra khỏi cửa lò hoặc ựược dẫn vào các hầm chứa nước tập trung sau

ựó ựược bơm ra ngoài Quá trình lưu trong các ựường lò, quá trình di chuyển kéo theo các hợp chất trên bề mặt tiếp xúc trong lò, kết hợp với các ựiều kiện vật lý, hóa học, sinh học ựã hình thành ra dạng nước thải mỏ than Trong quá trình khai thác than, các hoạt ựộng khai thác than ựã tạo ựiều kiện cho vi khuẩn hiếu khắ có khả năng phân hủy Pyrit và lưu huỳnh dưới tác dụng của ô

xi không khắ và ựộ ẩm theo phản ứng :

FeS2 + 7/2 O2 = FeSO4 + H2SO4

FeSO4 +1/2 O2 + H2SO4 = Fe2 (SO4)3 + H2O (T.ferroxidans)

FeS2 + Fe2 (SO4) = FeSO4+ So (T.ferroxidans)

So + H2O +3/2 O2 = H2SO4 (T.ferroxidans)

Fe2 (SO4)3 + 2H2O = Fe(OH)SO4 + H2SO4

Một trong những ảnh hưởng khác tới môi trường nước là hiện tượng sạt

lở ựất gây bồi lắng các dòng sông Về mùa mưa các bãi thải cao bị xói mòn mạnh do ựộng năng của nước chảy tràn trên các sườn bãi thải tạo thành khe rãnh rộng từ 2-5m, ựất ựá và bùn thải bị cuốn theo nước mưa và di chuyển xuống hạ lưu gây bồi lấp các dòng chảy Hiện tượng bồi lấp ựã xảy ra trầm trọng ựối với suối Lộ Phong- Hà Tu, sông Diễn Vọng, suối khu Nam đèo Nai, Cọc Sáu và sông Mông Dương Chiều sâu của sông Mông Dương về phắa hạ lưu chỉ còn 0,5- 0,6 m Dọc bờ biển khu vực Cọc Sáu hình thành các

Trang 29

gị bồi lắng lớn cĩ đường kính tới 60-70m với tốc độ phát triển 20-25 m/năm ðất đá thải bị xĩi mịn gây bồi lắng ở các cửa sơng Diễn Vọng về phía eo Cửa Lục, làm ảnh hưởng đến hoạt động của cảng Cái Lân Trước năm 1998, sơng Diễn Vọng với chiều dài 20 km, hàng năm cung cấp 360m3 nước cho thị xã Hịn Gai (nay là thành phố Hạ Long) Nhưng đến nay trữ lượng nước của nguồn này cịn khơng đáng kể, nên phải thay thế bằng nguồn nước khác lấy từ

hồ Cao Vân thuộc huyện Hồnh Bồ [8]

Năm 2006 các mỏ than của Tập đồn Cơng nghiệp Than và Khống sản Việt Nam đã thải vào mơi trường tới 70 triệu m3 nước thải từ mỏ Một trong những hậu quả đáng lo ngại của hoạt động khai thác than ở Quảng Ninh là suy giảm chất lượng và trữ lượng nước mặt, nước ngầm do bồi lấp sơng suối,

hồ khi thốt nước từ các moong và hầm lị [23]

2.1.3.3 ðối với mơi trường khơng khí

Khai thác khống sản là quá trình con người bằng phương pháp khai thác

lộ thiên hoặc hầm lị đưa khống sản từ lịng đất phục vụ phát triển kinh tế –

xã hội Các hình thức khai thác bao gồm: khai thác thủ cơng, khai thác quy

mơ nhỏ và khai thác quy mơ vừa Bất cứ hình thức khai thác khống sản nào cũng dẫn đến sự suy thối mơi trường Nhìn chung quy trình phá đá cịn lạc hậu, khơng cĩ hệ thống thu bụi, nhiều khí hàm lượng bụi tại nơi làm việc lớn gấp 9 lần với tiêu chuẩn cho phép [23]

ðây là một trong những nhân tố tác động làm thay đổi chất lượng mơi trường khơng khí Mơi trường khơng khí bị ơ nhiễm bụi sẽ tác động rất lớn tới chất lượng sức khoẻ con người, động vật và giảm khả năng quang hợp của lá thực vật Bụi sinh ra trong các cơng đoạn bốc xúc, vận chuyển, đổ thải và sàng tuyển, bao gồm cả bụi đất đá và bụi than Ngồi ra, bầu khơng khí trong phạm vi khu vực khai thác, chế biến cịn bị ơ nhiễm bởi khí thải (CH4, CO2,

SOx, NOx) do đốt lị, khai thác hầm lị, nổ mìn khai thác và vận chuyển than

và đất đá thải Phạm vi tác động của các yếu tố ơ nhiễm phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất phụ thuộc chế độ thời tiết, hướng giĩ và cường độ giĩ

Trang 30

2.1.3.4 đối với môi trường sinh thái

Quá trình khai thác khoáng sản thường qua ba bước: mở cửa mỏ, khai thác và ựóng cửa mỏ Như vậy, tất cả các công ựoạn khai thác ựều tác ựộng ựến tài nguyên và môi trường ựất Hơn nữa, công nghệ khai thác hiện nay chưa hợp lý và các khu mỏ ựang khai thác hầu hết nằm ở vùng núi và trung

du Vì vậy, việc khai thác khoáng sản trước hết tác ựộng ựến rừng và ựất rừng xung quanh vùng mỏ

Hoạt ựộng khai thác khoáng sản là một trong những nguyên nhân làm giảm ựộ che phủ do rừng cây bị chặt hạ, lớp phủ thực vật bị suy giảm Hoạt ựộng khai thác khoáng sản cũng làm cho thực vật, ựộng vật bị giảm số lượng hoặc tuyệt chủng do các ựiều kiện sinh sống ở rừng cây, ựồng cỏ và sông nước xấu ựi Một số loài thực vật bị giảm số lượng, ựộng vật phải di cư sang nơi khác

Nguồn: Công ty CP Tin học Công nghệ và Môi trường, ỘCải tạo, phục hồi cảnh quan môi

trường bãi thải Nam đèo NaiỢ

Diện tắch ựất canh tác và thảm thực vật mà các mỏ lộ thiên chiếm dụng

ựể mở khai trường và ựổ ựất ựá là khá lớn Riêng vùng than Quảng Ninh, 29

mỏ than lộ thiên lớn nhỏ ựã sử dụng gần 4.500 ha (trong ựó có 4 mỏ là Cọc Sáu, đèo Nai, Cao Sơn, Hà Tu chiếm 3.200 ha) Hầu hết các mỏ ựều nằm trên miền núi, rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh Sự gia tăng số lượng khai trường,

Trang 31

diện tích khai thác, công trình phụ trợ dẫn ñến mất rừng Do vậy việc bên cạnh việc chặt phá rừng bừa bãi, thì khai thác mỏ cũng là nguyên nhân làm thu hẹp diện tích thảm thực vật tự nhiên, làm giảm ña dạng sinh học, gây mưa

lũ thất thường và làm thay ñổi vi khí hậu Trong giai ñoạn 1970-1997 trung bình mỗi năm trong khu vực mất 100-110 ha rừng Sau năm 1985, diện tích rừng nghèo liên tục giảm từ 130 – 140 ha/năm Từ 1970 ñến nay sản xuất than làm mất khoảng 4.560 ha rừng [8]

Bãi thải, thải các chất thải rắn như cát, ñá, sỏi, bùn ra ñất nông nghiệp, thải nước từ các hệ tuyển làm ô nhiễm ñất nông nghiệp và giảm sút năng suất cây trồng

Bảng 2.5: Diện tích ñất nông nghiệp bị ô nhiễm do khai thác mỏ

Stt Tên mỏ, khu

khai thác

Diện tích (ha) Mức ñộ ô nhiễm

Nguồn: Nguyễn ðức Quý,1996

Quá trình khai thác lộ thiên và ñổ thải ñất ñá ñã làm biến ñộng các hệ sinh thái, thay ñổi bề mặt ñịa hình tại các khu vực khai thác, ñổ thải…dẫn ñến việc thay ñổi ñiều kiện, tập quán sinh sống theo chiều hướng bất lợi, làm giảm tính ña dạng sinh học Ô nhiễm không khí, tiếng ồn bởi các hoạt ñộng sản xuất, vận tải…làm cho các loài ñộng vật trong khu vực vốn ñã nghèo nàn không còn nơi sinh sống khiến chúng phải di cư ñi nơi khác hoặc biến mất hẳn do các hoạt ñộng săn bắt vô ý thức của con người Sự xáo trộn của các chất thải rắn, các chất ñộc hại trong ñất làm biến ñổi tính chất và hàm lượng dinh dưỡng của ñất khiến cho sự sinh trưởng của thực vật bị hạn chế, các vi sinh vật trong ñất có nguy cơ bị mất ñi khiến khả năng tái tạo sinh dưỡng của ñất ngày càng giảm

Trang 32

Việc ựổ bỏ ựất ựá thải tạo tiền ựề cho mưa lũ bồi lấp các sông suối, các thung lũng và ựồng ruộng phắa chân bãi thải và các khu vực lân cận Khi có mưa lớn thường gây ra các dòng bùn di chuyển xuống vùng thấp, vùng ựất canh tác, gây tác hại tới hoa màu, ruộng vườn, nhà cửa, vào mùa mưa lũ thường gây ra lũ bùn ựá, gây thiệt hại tới môi trường kinh tế và môi trường xã hội

Quá trình ựào xới, vận chuyển ựất ựá và quặng làm ựịa hình khu khai trường bị hạ thấp, ngược lại, quá trình ựổ chất thải rắn làm ựịa hình bãi thải tâng cao Những thay ựổi này sẽ dẫn ựến những biến ựổi về ựiều kiện thuỷ văn, các yếu tố của dòng chảy trong khu mỏ như: thay ựổi khả năng thu, thoát nước, hướng và vận tốc dòng chảy mặt, chế ựộ thuỷ văn của các dòng chảy như mực nước, lưu lượng vv Sự tắch tụ chất thải rắn do tuyển rửa quặng trong các lòng hồ, kênh mương tưới tiêu có thể làm thay ựổi lưu lượng dòng chảy, dung tắch chứa nước, biến ựổi chất lượng nguồn nước

2.1.3.5 đối với cảnh quan

Bái Tử Long là một vịnh có cảnh quan ựẹp của tỉnh Quảng Ninh, là nơi giải trắ, nghỉ ngơi cho cán bộ công nhân mỏ và nhân dân trong thị xã Cẩm Phả trong các ngày nghỉ lễ Hoạt ựộng khai thác than trong vùng ựã và ựang làm thay ựổi cảnh quan khu vực Các mương thoát nước mang theo chất lơ lửng

và chất thải rắn làm bồi lắng bờ biển, nhất là vào mùa mưa lũ đây là hệ quả của việc khai thác than nhiều năm tại khu vực Cẩm Phả (chủ yếu là của 3 mỏ

lộ thiên lớn đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu) Khi ựất ựai bị ựào bới, rừng bị chặt phá, nhiều loại cây quý không còn cơ hội phát triển trở lại Thú rừng bị xua ựuổi bởi những tiếng nổ mìn, nhiều loại ựộng vật không còn nơi cư trú ựã dần cạn kiệt Như vây, khai thác than làm biến ựổi sâu sắc ựịa hình, cảnh quan, suy giảm tài nguyên nước, tài nguyên rừng trên cạn, rừng ngập mặn, tài nguyên ựất, phá huỷ các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước, ựe doạ tài nguyên

du lịch của kì quan thế giới Vịnh Hạ Long và các khu di tắch lịch sử văn hoá (chùa Yên Tử, ựền Cửa Ông )

Trang 33

2.1.3.6 ðối với sức khoẻ cộng ñồng

Công nghiệp than ảnh hưởng rất lớn ñến sức khoẻ cộng ñồng Nhiều bệnh nghề nghiệp như bụi phổi silic, viêm phế quản, bệnh ngoài da, bệnh thần kinh chiếm tỷ lệ không nhỏ trong số người mắc bệnh trong vùng khai thác khoáng sản

Các nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp và ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe như bụi than, ñá, kim loại, tư thế lao ñộng gò bó, thiếu dưỡng khí, ánh sáng, say nóng thường xuyên ñe dọa ñến tính mạng và sức khỏe của người lao ñộng Môi trường lao ñộng trong hoạt ñộng khai thác khoáng sản cũng ñang bị

ô nhiễm nghiêm trọng, dẫn tới hàng ngàn người bị mắc bệnh nghề nghiệp, ñặc biệt là bệnh bụi phổi; ñồng thời ñang tác ñộng xấu ñến phần lớn người dân sinh sống trong khu vực khai thác Theo báo cáo của Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội, trong giai ñoạn 2004-2007 tổng số người bị mắc bệnh nghề nghiệp lên tới 29.000 trường hợp [10]

2.1.3.7 ðối với rủi ro và tai biến môi trường

Khai thác than làm tăng tai biến và rủi ro môi trường Rủi ro môi trường nghiêm trọng nhất có thể xảy ra trong khu vực khai thác mỏ là hiện tượng trượt lở bờ mỏ và trượt lở bãi thải gây biến dạng ñịa hình, uốn cong các dòng chảy tự nhiên, trôi lấp các mương cống thoát nước, ảnh hưởng nguồn nước ngầm Quá trình ñổ thải với khối lượng và tần suất lớn cũng là một nguyên nhân dễ gây hiện tượng trượt lở bờ an toàn

Những sự cố môi trường do thiên tai có thể kể ñến các hiện tượng sau:

- Trượt lở bờ mỏ và ñất ñá thải trong mùa mưa bão

- Trơn trượt trên các tuyến ñường vận chuyển

- Gió cuốn bụi và ñất ñá ra các khu vực dân cư lân cận [11]

Những tai biến môi trường trên là nguyên nhân chính dẫn tới các vụ tai nạn lao ñông gây nhiều thiệt hại về người và của Theo báo cáo của Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội: tai nạn lao ñộng và tai nạn lao ñộng chết người

Trang 34

trong khai thác khoáng sản những năm gần ñây luôn chiếm tỷ lệ cao, chiếm khoảng 20% tổng số vụ tai nạn lao ñộng ðặc biệt trong giai ñoạn 2004-2007,

số vụ tai nạn lao ñộng trong khai thác khoáng sản trên cả nước tăng trung bình hàng năm 7,5% Riêng năm 2011, thống kê tại các doanh nghiệp lớn cũng ñã xảy ra 5.896 vụ tai nạn lao ñộng, làm 6.154 người bị nạn, trong ñó có

574 người chết [11]

Trong khai thác than, giai ñoạn từ năm 1996 - 2005 xảy ra tổng số 114

vụ tai nạn lao ñộng, làm chết 182 người khi ñang khai thác mỏ hầm lò Như vậy, bình quân trong giai ñoạn này cứ khai thác ñược 1 triệu tấn than thì có khoảng 3 người thiệt mạng Giai ñoạn 2000 - 2008 có 276 trường hợp bị chết, riêng chết trong hầm lò 219 người [11]

2.1.3.8 ðối với các ngành kinh tế

Tác ñộng của hoạt ñộng khai thác than ñến các ngành kinh tế liên quan xảy ra theo hai hướng ngược nhau Khi ngành khai thác than ñi lên, một số ngành có xu hướng phát triển tích cực, như Cơ khí, Dịch vụ, Giao thông vận tải, xây dựng ñô thị hoá

Mặt khác, ngành Du lịch sinh thái, ñánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, hải sản, nông – lâm nghiệp có mối quan hệ ngược lại Hoạt ñộng khai thác than trong khu vực kéo theo sự tăng dân số, ñô thị hoá có phần tác ñộng tới hoạt ñộng du lịch Một trong những nguyên nhân chính của tình trạng này là sự ô nhiễm nước do cặn lơ lửng và bụi than làm mất mĩ quan khu vực Vì vậy có thể làm sức hấp dẫn ñối với các du khách không cao, ảnh hưởng ít nhiều ñến lượng du khách hàng năm tới tham quan du lịch nơi ñây

Sự sôi ñộng của khai thác than cũng kéo theo hàng loạt các hoạt ñộng dịch vụ khác Tỷ lệ diện tích ñất nông nghiệp trong khu vực mỏ nhỏ bé nên khả năng tự cung cấp lương thực là không thể ñảm ñương ñược

Sự xuống cấp về chất lượng môi trường: Môi trường ven biển và vùng nước ven biển trực tiếp chịu ảnh hưởng tác ñộng của các hoạt ñộng phát triển

Trang 35

kinh tế - xã hội, ñặc biệt ở những khu vực có hoạt ñộng công nghiệp, cảng biển, phát triển ñô thị tập trung; các vùng cửa sông - nơi các chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt ở vùng thượng lưu theo các dòng sông ñổ ra biển là những nguồn gây ô nhiễm, làm xuống cấp chất lượng môi trường, ảnh hưởng ñến hoạt ñộng và sự phát triển du lịch biển bền vững

Kết quả khảo sát môi trường tại các khu vực trọng ñiểm phát triển du lịch vùng ven biển cho thấy:

+ Ở nhiều khu vực như vùng biển ven bờ cửa Lục (Quảng Ninh) chỉ số nhiễm ño trong nước ñã vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP), trong một số trường hợp lên tới 0,2 mg/1ít - 0,3mg/lít [32]

ðiều này ảnh hưởng ñến chất lượng các bãi tắm, hạn chế khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch biển Việt Nam

+ Hàm lượng kim loại nặng ở nhiều khu vực cũng vượt quá giới hạn cho phép Ví dụ: hàm lượng ñồng (Cu) ở khu vực Hạ Long, vùng cửa Nam Triệu

và quanh bán ñảo ðồ Sơn phổ biến trong khoảng 0,080 – 0,086 mg/1ít; vượt quá giới hạn cho phép là 0,02 mg/1ít [32]

+ Hàm lượng các vật chất lơ lửng do các hoạt ñộng công nghiệp, khai thác than ñặc biệt nổi cộm ở Hạ Long: ở Hạ Long, dưới tác ñộng của hoạt ñộng khai thác than, môi trường không khí tại nhiều nơi ñã vượt quá xa chỉ tiêu cho phép về nồng ñộ bụi Những khu vực gần các mỏ khai thác than từ Hòn Gai ñến Cửa Ông nồng ñộ ñạt 3.000 - 6.000 hạt/cm3, vượt quá giới hạn cho phép từ 30 – 500 lần [32]

- Tình trạng xói lở bờ biển: ảnh hưởng trực tiếp ñến sự tồn tại của các khu du lich ven biển Nhiều khu du lịch ở miền Trung, ñiền hình là khu du lịch Thuận An (Thừa Thiên – Huế) khu du lịch Phan Thiết - Mũi Né (Bình Thuận) và trên một số ñảo ven bờ như Phú Quốc ñã và ñang chịu ảnh hưởng của tình trạng này Cá biệt như khu du lịch Thuận An, bãi biển ñã bị sạt lở nghiêm trọng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tắm biển và xây dựng các công trình du lịch [32]

Trang 36

Tóm lại: Các hoạt ñộng khai thác khoáng sản ñã gây ra nhiều tác ñộng xấu ñến môi trường xung quanh, nhưng có thể nói gọn lại trong một số tác ñộng chính như sau: sử dụng chưa thực sự có hiệu quả các nguồn khoáng sản

tự nhiên; tác ñộng ñến cảnh quan và hình thái môi trường; tích tụ hoặc phát tán chất thải rắn; làm ảnh hưởng ñến nguồn nước, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm ñất; làm ảnh hưởng ñến ña dạng sinh học; gây tiếng ồn và chấn ñộng; sự cố môi trường; tác ñộng ñến công nghiệp nói chung; tác ñộng ñến kinh tế – xã hội; gây ảnh hưởng ñến sức khoẻ và an toàn của người lao ñộng

2.2 Các chính sách và cơ sở pháp lý liên quan tới việc ñánh giá ảnh hưởng của hoạt ñộng khai thác than tới môi trường

- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ñược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

- Luật khoáng sản Việt Nam ñược Quốc hội thông qua ngày 17/11/2010;

- Nghị ñịnh 67/2003/Nð- CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ

về phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải;

- Nghị ñịnh số 149/2004/Nð-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy ñịnh việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghị ñịnh của Chính phủ số 34/2005/Nð-CP ngày 17 tháng 3 năm

2005 quy ñịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;

- Nghị ñịnh 80/2006/Nð-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị ñịnh 04/2007/Nð- CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 67/2003/Nð- CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải;

- Nghị ñịnh 21/2008/Nð- CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ

về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 80/2006/Nð- CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 về việc quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

Trang 37

ñiều Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị ñịnh 63/2008/Nð- CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường ñối với khai thác khoáng sản;

- Nghị ñịnh 82/2009/Nð- CP của Chính phủ về về sửa ñổi, bổ sung một

số ñiều của Nghị ñịnh 63/2008/Nð- CP về phí bảo vệ môi trường ñối với khai thác khoáng sản;

- Nghị ñịnh 117/2009/Nð- CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị ñịnh 26/2010/Nð- CP ngày 22/03/2010 của Chính phủ về về sửa ñổi, bổ sung khoản 2 ñiều 8 của Nghị ñịnh số 67/2003/Nð- CP ngày 13 tháng

06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải;

- Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT- BTC- BTNMT ngày 18/12/2003 hưỡng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 67/2003/Nð- CP ngày 13 tháng 06 năm 2003;

- Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 149/2004/Nð-CP Ngày 27 tháng 7 năm 2004 Của Chính phủ quy ñịnh việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

-Thông tư số 12/2006/Qð – BTNMT này 26/12/2006 v/v: Hướng dẫn ñiều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, ñăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

-Thông tư số: 02/2009/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh ñánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước cùng các phụ lục

ñi kèm

- Thông tư 05/2009/TT- BYT ngày 07 tháng 06 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;

- Thông tư 16/2009/TT- BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy ñịnh Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường (kèm 2 Quy chuẩn kỹ thuật);

Trang 38

- Thông tư 25/2009/TT- BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy ñịnh Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường (kèm 8 Quy chuẩn kỹ thuật);

- Thông tư 238/2009/TT- BTC của Bộ Tài chính hưỡng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 82/2009/Nð- CP của Chính phủ về về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 63/2008/Nð- CP ngày 13/05/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường ñối với khai thác khoáng sản;

- Thông tư 39/2010/TT- BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường về tiếng ồn và rung ñộng”;

- Quyết ñịnh số 256/2003/Qð- TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng chính phủ V/v “Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm

2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020”;

- Quyết ñịnh số 16/2008/Qð- BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

* Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước và giá trị tối ña cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả vào nguồn tiếp nhận như:

-Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác các hầm lò than và diệp thạch TCN 14.06.2006;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05: 2009/BTNMT;

- QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26: 2010/BTNMT;

- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp

Trang 39

2.3 Các biện pháp bảo vệ môi trường trong khai thác than

2.3.1 Biện pháp quản lý môi trường

2.3.1.1 Xây dựng, hoàn chỉnh các cơ sở pháp luật, pháp quy, các văn bản

hướng dẫn

Xây dựng, hoàn chỉnh các cơ sở pháp luật, pháp quy, các văn bản hướng dẫn ñể kiểm soát các tác ñộng ñến môi trường, do các hoạt ñộng nhân sinh gây nên, ñặc biệt các nguy cơ gây tai biến, sự cố, hiểm hoạ môi trường

ðối với các hành vi phát triển kinh tế - xã hội ở quy mô tương ñối lớn như các dự án do các cơ quan, tổ chức xã hội tiến hành, nhiều nước (trong ñó

có Việt Nam) ñã từng bước có các quy ñịnh pháp luật, pháp quy nhằm giảm thiểu các nguy cơ tác ñộng tiêu cực, gây tai biến, sự cố môi trường, song ñối với các hành vi quy mô nhỏ, gắn với các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, mang tính cuộc sống thường nhật, kinh tế gia ñình, cá thể…thì hầu như còn bỏ trống, hoặc thiếu các văn bản, quy trình, hướng dẫn một cách ñầy ñủ, ñồng bộ, Việt Nam cũng trong tình trạng này

2.3.1.2 Tiến hành quy hoạch và xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế gắn

liền với bảo vệ môi trường

2.3.1.3 Tiến hành quan trắc và giám sát môi trường ñịnh kì tại khu vực khai

thác và các khu vực lân cận chịu ảnh hưởng

2.3.2 Biện pháp giảm thiểu các tác ñộng tiêu cực ñến môi trường

2.3.2.1 Môi trường ñất

* Chống xói mòn, sụt lở ñất và bồi lắng sông suối

Cần xây dựng ñập tràn nhằm ngăn lượng ñất cát bị cuốn trôi ñồng thời

có kế hoạch nạo vét ñất cát ở các ñập tràn Biện pháp này vừa giảm ñộ dục của nước vừa cải thiện môi trường sống của sinh vật dưới nước

* Thu gom và xử lý chất thải nguy hại

Bãi thải là quặng sau quá trình tuyển không ñược thải trực tiếp bãi ven song, khe suối…Phải thải ñúng nơi quy ñịnh không làm ảnh hưởng tới các

Trang 40

hoạt ñộng sản xuất cũng như không ñược phép làm ngăn cản dòng chảy tự nhiên của sông suối những ngày bình thường cũng như trong những ngày mưa

2.3.2.2 Môi trường nước

Nước trước khi thải ra môi trường phải ñược xử lý nhằm giảm các thong

số ô nhiễm như TSS, BOD, Fe…bằng hồ lắng, bãi lọc sinh học và các công trình xử lý theo ñặc trưng của nước thải ngành than

Tái sử dụng nước ñã ñược xử lý nhằm tiết kiệm tài nguyên nước

2.3.2.3 Môi trường không khí

* Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi

- Áp dụng loại thuốc nổ, công nghệ nổ mìn thích hợp nhằm giảm thiểu việc phát sinh bụi khi nổ mìn

- Tưới ẩm sân bãi, ñường vận tải trong quá trình vận chuyển quặng ñối với những ngày thời tiết hanh khô

- ðối với các loại phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu khi lưu hành trên các tuyến ñường sẽ ñược che chắn cẩn thận hạn chế tối ña việc sản sinh

và phát tán bụi gây ô nhiễm môi trường

* Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải

Lượng khí thải trong hoạt ñộng ngành than chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận tải và thiết bị khai thác Vì vậy, bằng cách sử dụng dầu diezen có chất lượng tốt ñồng thời các phương tiện phát huy hiệu quả tốt trong việc vận chuyển quặng

2.3.3 Biện pháp tổ chức hành chính

2.3.3.1 Công tác an toàn lao ñộng

Cần xây dựng, phổ biến thực hiện tốt

- Quy phạm và nội quy về an toàn lao ñộng

- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác than

- Thực hiện quy ñịnh phòng, chống cháy theo quy ñịnh của cơ quan quản

lý chuyên ngành

Ngày đăng: 28/08/2015, 07:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Dự báo sản lượng khai thác than theo các năm quy hoạch cho - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Bảng 2.1 Dự báo sản lượng khai thác than theo các năm quy hoạch cho (Trang 16)
Hỡnh 2.2: Sơ ủồ cụng nghệ khai thỏc than hầm lũ [21] - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
nh 2.2: Sơ ủồ cụng nghệ khai thỏc than hầm lũ [21] (Trang 20)
Hỡnh 2.3 Sơ ủồ Cụng nghệ khai thỏc than lộ thiờn [9] - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
nh 2.3 Sơ ủồ Cụng nghệ khai thỏc than lộ thiờn [9] (Trang 22)
Hình 4.1: Vị trí khu vực nghiên cứu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Hình 4.1 Vị trí khu vực nghiên cứu (Trang 48)
Hình 4.2: Quy trình khai thác than tại mỏ Hà Ráng [4]. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Hình 4.2 Quy trình khai thác than tại mỏ Hà Ráng [4] (Trang 56)
Hình 4.3 Dây chuyền công nghệ xưởng sàng [4]. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Hình 4.3 Dây chuyền công nghệ xưởng sàng [4] (Trang 58)
Hình 4.4: Các nguồn phát sinh chất thải - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Hình 4.4 Các nguồn phát sinh chất thải (Trang 59)
Bảng 4.7: Kết quả tổng hợp chất lượng nước mưa chảy tràn - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Bảng 4.7 Kết quả tổng hợp chất lượng nước mưa chảy tràn (Trang 70)
Bảng 4.8: Kết quả tổng hợp nước thải sản xuất - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Bảng 4.8 Kết quả tổng hợp nước thải sản xuất (Trang 73)
Hỡnh 4.5: Sơ ủồ trạm xử lý nước thải xớ nghiệp than Hà Rỏng - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
nh 4.5: Sơ ủồ trạm xử lý nước thải xớ nghiệp than Hà Rỏng (Trang 75)
Bảng 4.12: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Bảng 4.12 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt (Trang 80)
Bảng 4.14: Kết quả ủo ủộ ồn trong khu vực khai thỏc than - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Bảng 4.14 Kết quả ủo ủộ ồn trong khu vực khai thỏc than (Trang 85)
Hỡnh 4.6 Sơ ủồ bố trớ mỏ giảm thiểu tỏc hại của bụi và ồn - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
nh 4.6 Sơ ủồ bố trớ mỏ giảm thiểu tỏc hại của bụi và ồn (Trang 97)
Hỡnh 4.7 Sơ ủồ hệ thống chống bụi bằng phun sương - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
nh 4.7 Sơ ủồ hệ thống chống bụi bằng phun sương (Trang 97)
Hình 4.8: Cấu tạo bể lọc dầu - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG môi TRƯỜNG của KHAI THÁC THAN tại mỏ THAN hà RÁNG, THÀNH PHỐ cẩm PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH và ðề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Hình 4.8 Cấu tạo bể lọc dầu (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w