1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng bộ nghịch lưu áp đa bậc dùng kỹ thuật PWM 1 trạng thái vào mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây

7 446 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng bộ nghịch lưu áp đa bậc dùng kỹ thuật PWM 1 trạng thái vào mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây Application of single-state PWM technique in multilevel inverter for three-phase four-

Trang 1

Ứng dụng bộ nghịch lưu áp đa bậc dùng kỹ thuật PWM 1 trạng thái

vào mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây

Application of single-state PWM technique in multilevel inverter

for three-phase four-wire active filter

Nguyễn Quốc Thái, PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ PTN Hệ thống năng lượng, Trường Đại học Bách khoa Tp.HCM

e-Mail: nvnho@hcmut.edu.vn

Tóm tắt

Bài báo này trình bày nghiên cứu mạch lọc tích cực 3

pha 4 dây bằng hệ biến tần đa bậc điều khiển 1 trạng

thái Mô hình toán của mạch lọc tích cực được xây

dựng dựa trên “Lý thuyết công suất tức thời” Kỹ

thuật điều chế PWM 1 trạng thái đã được áp dụng cho

bộ nghịch lưu áp đa bậc nhằm làm giảm tổn hao đóng

ngắt trong các ứng dụng công suất cao Kết quả

nghiên cứu đã được mô phỏng và kiểm chứng bằng

phần mềm Matlab/Simulink đã cho thấy rằng bộ lọc

làm việc tốt trong trường hợp nguồn mất cân bằng và

méo dạng, tải phi tuyến không cân bằng

Abstract

This paper presents a research on the active power

filter three-phase four-wire with the carrier base

single-state PWM technique in multilevel inverters

Mathematical model of the active power filter has

been built based on “instantaneous power theory”

The carrier base single-state PWM technique has been

applied for NPC multilevel voltage source inverter to

reduce switching losses in high power applications

Research results have been simulated using the

Matlab/Simulink software which reveals that the

active power filter works well in cases of unbalanced,

distorted AC sources and unbalanced non-linear loads.

Ký hiệu

v, v, v0 V Điện áp 3 pha nguồn trong

hệ tọa độ 0

i, i , i0 A Dòng điện 3 pha tải trong hệ

tọa độ 0

* *

,

hệ tọa độ 0

, ,

Ca Cb Cc

hệ tọa độ abc Vrmsa, b, c V Trị hiệu dụng của điện áp 3

pha nguồn

0

iF-acbn A Dòng bù của mạch lọc

vđk-abc V Áp điều khiển 3 pha A, B, C

Chữ viết tắt

IEEE Institute of Electrical and Electronics

Engineers

1 Phần mở đầu

Ngày nay, các ứng dụng rộng rãi của bộ biến đổi công suất và biến tần trong công nghiệp đã gây nên một vấn đề nghiêm trọng là nhiễu điện Các tải phi tuyến lớn sẽ gây ra hệ số công suất thấp, giảm hiệu quả của

hệ thống điện dẫn đến sự biến dạng điện áp, làm tăng tổn thất trên đường dây truyền tải và phân phối điện năng Các bộ lọc tích cực đã được phát triển để giải quyết các vấn đề này [1]–[7]

Cho đến nay các bộ lọc tích cực công suất lớn dùng

kỹ thuật PWM kinh điển cho nghịch lưu áp thực hiện vector yêu cầu bằng trật tự chuỗi trạng thái của 3 vector đỉnh gần nhất trong chu kỳ lấy mẫu Phương pháp này cho phép đạt kết quả vector áp trung bình chính xác

Bài báo này trình bày một giải pháp gần đúng là điều khiển PWM sử dụng 1 vector trong chu kỳ lấy mẫu,

do đó giảm công suất đóng ngắt trong chu kỳ lấy mẫu Điều này rất có lợi cho các ứng dụng công suất lớn Giải pháp có tính chính xác chấp nhận được khi

số bậc cao [8]

2 Kỹ thuật PWM 1 trạng thái

2.1 Cấu trúc bộ nghịch lưu áp đa bậc NPC

Bộ nghịch lưu áp NPC 11 bậc 4 nhánh gồm có:

10 x 4 = 40 cặp IGBT, 9 x 4 = 36 cặp Diode, 10 tụ điện DC Các cặp IGBT trên cùng 1 pha sẽ được đóng ngắt theo qui tắt kích đối nghịch (Hình 1)

Trang 2

H 1 Bộ nghịch lưu áp NPC 11 bậc 4 nhánh

2.2 Nguyên lý PWM 1 trạng thái

Giả sử mỗi tụ điện DC có điện áp là hằng số và bằng

1 (Vc = 1 V) Áp nghịch lưu tham chiếu giữa các ngõ

ra (A, B, C) và điểm trung tính “0” (Hình 1) bao gồm

thành phần áp cơ bảnv x12,x a b c, , và áp common

mode tham chiếu v 0ref [9]:

Điện áp thành phần cơ bản 3 pha có thể được mô tả

như sau:

12 ef

12 ef

12 ef

cos ;

q

(2)

Trong đóv refvàqlà độ lớn và góc pha của vector áp

tham chiếu

MaxMin là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của áp 3

pha được tính như sau:

Max Max v v v

Hàmv off ets được giới hạn bởiv 0Maxv 0Minđược tính

như sau:

0 0

( 1)

Max

Min

( )x

LH( )x lần lượt là mức áp DC thấp và cao gần

nhất với áp nghịch lưu tham chiếuv xref(Hình 2(a))

được mô tả như sau:

( ) ( ) ( ) ( ) ( )

1

x

L

neáu

trong đó n( )x là phần nguyên của v xref

( )x ( xref); , ,

Các thành phần của vector L L a,L b,L c Tbiểu thị

3 mức thấp hơn của điện áp 3 pha trong chuỗi trạng thái đóng ngắt

Trạng thái chuyển mạch tức thời được xác định bằng việc so sánh giữa sóng mang tam giác và tín hiệu điều chế x x:

( ); 0 1

Trạng thái chuyển mạch danh định được xác định như sau:

1

4

0, 0, 0

1,1,1

T

T

T

T

s

s

(8)

Trong đó s1 và s4 là 2 trạng thái ở vị trí tâm tọa độ trong nghịch lưu 2 bậc Còn lại 2 trạng thái s2 và s3

được xác định từ vị trí tương đối giữa tín hiệu điều chế x xvà 2 mức áp DC tương ứng gần nhất

Các giá trị max, mid, min của tín hiệu điều chế

, ,

x x x được xác định như sau:

Max Mid Min

(9)

Các thành phần của vector s2 và s3 được trình bày:

2

3

1 0 1 0

x

x

s

s

neáu neáu neáu neáu

(10)

Chuỗi trạng thái chuyển mạch trong bộ nghịch lưu đa bậc S S1, 2,S3,S4được suy ra từ biểu thức sau:

Kỹ thuật PWM kinh điển cho nghịch lưu áp thực hiện vector yêu cầu bằng trật tự chuỗi trạng thái của 3 vector đỉnh gần nhất trong chu kỳ lấy mẫu tương ứng với các thời gian chuyển trạng thái (K14,K2,K3) được mô tả:

ref

Trong đó:

Trang 3

1 2

14

; 1

1

K

Kỹ thuật PWM 1 trạng thái được mô tả như một bước

tiến của kỹ thuật SVPWM kinh điển xác định bởi biểu

thức (12) Nguyên lý PWM 1 trạng thái được trình

bày ở Hình 4 cho thấy chỉ chọn duy nhất vector có

thời gian thực hiện trạng thái lớn nhất (K Max) để thực

hiện vector tham chiếu trong chu kỳ lấy mẫu:

'

; 1, 2, 3, 4

Vector được chọn bất kỳ trong 4 trạng thái chuyển

mạch thích hợp S S1, 2,S3,S4 Các trạng thái chuyển

mạch còn lại được loại bỏ

Kỹ thuật 1 trạng thái cho sai số điện áp nhỏ nhất dựa

trên việc thực hiện vector gần nhất Điều kiện để chọn

trạng thái chuyển mạch được trình bày ở Hình 3(a) và

(b) được mô tả như sau:

Ví dụ: trạng thái chuyển mạch S3 được thực hiện, vì

vector V3 gần nhất với vector tham chiếu V ref

Cách xác định vector gần nhất: ta có 2 trạng thái s0

s1 tạo ra cùng vector điện áp Vì vậy chỉ cần đại

diện bởi 1 vector chủ chốt và thời gian chuyển trạng

thái là K14 K1 K4

Mỗi vector chủ chốt V jmô tả sự đóng góp nào đó vào

vector tham chiếu V ref với khoảng thời gian là K j

Sự ảnh hưởng này lớn hơn nếu V j càng gần với

vector tham chiếu Từ kỹ thuật điều chế vector không

gian ta thấy rằng nếu vector nào gần nhất với vector

tham chiếu thì sẽ có thời gian chuyển trạng thái lớn

nhất Kết quả là, để thực hiện kỹ thuật PWM 1 trạng

thái thì cần thiết là phải đặt vector tham chiếu với thời

gian chuyển trạng thái lớn nhất:

Max

A ,j j 1, 2, 3 trong tam giác như Hình 3a

Ví dụ: nếu vector tham chiếu V ref ở vị trí vùng A3 thì

3 Max

nghịch lưu được thực hiện bởi vector '

3

ref

3b) Đặc biệt nếu xảy ra trường hợp K Max K14thì cả

2 vector S1 và S4 đều có cùng sai số điện áp e12

Lúc này phải xét đến điều kiện sai số e0 nhỏ nhất của

hàm offset Ví dụ: vector S1 sẽ được chọn nếu

Offset S V Offset S V (17)

Từ (17) suy ra đuợc điều kiện là:

Số chuyển mạch trong chu kỳ lấy mẫu và hệ số THD

kỹ thuật PWM 1 trạng thái tùy thuộc vào chỉ số điều chế m, hàm v offset và số bậc n Bảng 1 trình bày số chuyển mạch và THD của bộ nghịch lưu 11 bậc dùng

kỹ thuật: 1) PWM kinh điển và 2) PWM 1 trạng thái với hàm common mode nhỏ nhất

H 2 (a) sơ đồ thời gian chuyển mạch; (b) Sơ đồ thời

gian chuyển mạch danh định

H 3 Kỹ thuật PWM 1 trạng thái với sai số điện áp nhỏ nhất: (a) Hàm K max trong vùng tam giác; (b) giải

thích nguyên lý

H 4 Nguyên lý PWM 1 trạng thái

Bảng 1: Số chuyển mạch trong 1 chu kỳ và THD của

kỹ thuật: 1) PWM kinh điển và 2) PWM 1 trạng thái

2.3 Giải thuật PWM 1 trạng thái

Nguyên lý tạo xung kích 3 pha A, B, C được trình bày

ở Hình 5 Nguyên lý điều khiển pha N được thực hiện như sau:

Gọi LN là mức áp thấp DC gần nhất với áp điều khiển pha N (vđk-N) và được mô tả như sau:

ñk-N ñk-N

neáu neáu

N N N

L

Trang 4

n là phần nguyên của vñk-N: n N Int v( ñk-N) (20)

N

x là phần dư của vñk-Nsau khi lấy đi phần nguyên

Tín hiệu điều chế vrN được tính bởi biểu thức:

và nguyên lý tạo xung kích pha N như Hình 6

Max

Min

Max

v đk-abc

å

v 0Max

+ + Min

Chọn

v 0

v 0Max = (n – 1) – Max

v 0

1

v rxv ,

x = a, b, c

x (x)

( )

rx rx

neáu neáu

x

L

+

Max Mid Min 2

x Max

x Mid

x Min

S xk , k = 1, 2, …, 10

v rx

2 Tính

K j Max Tính

v rx

K Max

Tính

s xMax;

s xMid;

s xMin

s xMax , s xMid , s xMin

x (x)

L (x)

+ +

K j

j = 1, 2, 3, 4

H 5 Nguyên lý tạo xung kích 3 pha A, B, C

Int nN

x N

vđk-N

å

L N

ñk-N ñk-N

neáu neáu

N

N

N

L

+

S k ,

k = 1, 2, …, 10

v rN

+

H 6 Nguyên lý tạo xung kích pha N

3 Nguyên lý điều khiển mạch lọc tích cực

Nguyên lý điều khiển mạch lọc tích cực được dựa trên

Lý thuyết công suất tức thời (Akagi, 2007) [10]

Công suất tác dụng p Lvà công suất phản kháng q L

của tải 3 pha 4 dây phi tuyến được phân tích thành:

L

p ,p L: Thành phần trung bình và dao động của công

suất tác dụng tải

L

q , q L: Thành phần trung bình và dao động của công

suất phản kháng tải

L

p , q L: Công suất tác dụng, công suất phản kháng

của tải yêu cầu và được cung cấp bởi mạch lọc:

AF AF

L

p: là thành phần công suất trung bình mà mạch lọc

lấy từ nguồn để cung cấp công suất tổn hao đóng ngắt

các linh kiện của bộ nghịch lưu p lossvà công suất thứ

tự không p0 khi hệ thống không cân bằng (xuất hiện

thành phần thứ tự không)

0 loss

Thành phần công suất trung bình của tải p Lvà thành

source L

Như vậy, nguồn AC chỉ cung cấp cho tải thành phần công suất trung bình và công suất tổn hao bộ nghịch lưu Còn mạch lọc sẽ cung cấp thành phần công suất

dao động p , công suất trung bình thứ tự không p0và công suất phản kháng q (Hình 7)

H 7 Luồng công suất tối ưu của mạch lọc tích cực

Các điện áp và dòng điện tải được chuyển trục tọa độ theo biểu thức chuyển đổi Clarke:

0

0

a

b

c

a b

(27)

0

0

a

b

c

a b

(28)

Công suất tải được xác định bằng biểu thức:

0

(29)

Dòng điện yêu cầu của mạch lọc trong hệ trục tọa độ

0 được tính toán theo biểu thức:

0

1

.

C

C

(30) Dòng điện yêu cầu của mạch lọc trong hệ trục tọa độ abc được chuyển đổi bằng biểu thức Clarke ngược:

*

0

*

*

1

2

2

Ca

a b

(31)

Từ các biểu thức (27)–(31), tác giả đã xây dựng được

sơ đồ tính toán dòng điện yêu cầu của mạch lọc tích cực và được trình bày ở Hình 8

Trang 5

H 8 Nguyên lý tính toán dòng yêu cầu của mạch lọc

Các dòng điện yêu cầu *

Ca

i , *

Cb

i , *

Cc

i (Iref-abc) và các dòng điện hồi tiếp của mạch lọc tích cực (iF-abcn) được đưa

vào khâu hiệu chỉnh PI tạo ra điện áp điều khiển yêu

cầu vđk-abc và vđk-n (Hình 9) Áp điều khiển này được

đưa vào bộ điều chế độ rộng xung, thực hiện giải

thuật 1 trạng thái để tạo xung kích cho bộ nghịch lưu

Tham số Kp và Ki của khâu hiệu chỉnh PI được điều

chỉnh theo phương pháp thủ công: Kp = 100, Ki = 20

H 9 Khối tạo áp điều khiển trong Matlab

4 Kết quả mô phỏng

Mô hình mô phỏng mạch lọc tích cực được xây dựng

bằng phần mềm Matlab/Simulink (Hình 15) và các

thông số mô phỏng được trình bày ở Bảng 2

Bảng 2: Thông số mô phỏng

Nguồn AC không cân

bằng và méo dạng

(Hình 10)

Vrmsa = 221 V;

Vrmsb = 242,4 V;

Vrmsc = 200 V;

f = 50 Hz

Cuộn kháng mạch lọc Lf_APF = 10 mH

Thời điểm mạch lọc

tác động

t = 0,04 s Tần số sóng tam giác fsw = 1080 Hz

Trước khi mạch lọc tác động, dòng điện 3 pha nguồn

méo dạng và mất cân bằng, dòng điện trung tính

nguồn bằng dòng điện tải 1 pha và có giá trị xấp xỉ

10 A, hệ số công suất nguồn thấp

Sau khi mạch lọc tác động, dòng điện 3 pha nguồn trở

nên sin và cân bằng (Hình 11), dòng điện trung tính

tải được bù hoàn toàn làm cho dòng điện trung tính

nguồn bằng 0 (Hình 12), hệ số công suất nguồn được cải thiện đáng kể, xấp xỉ 1 (Hình 13)

0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 -400

-200 0 200 400 600

Time (s)

vS-abc

vSa vSc

H 10 Điện áp 3 pha nguồn

0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 -60

-40 -20 0 20 40 60

Time (s)

iS-abc

iSa iSc

Start

H 11 Dòng điện 3 pha nguồn

0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 -15

-10 -5 0 5 10 15

Time (s) iS-n

Start

H 12 Dòng điện trung tính nguồn

0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.2

0.4 0.6 0.8 1 1.2

SPF

Time (s)

Start

H 13 Hệ số công suất nguồn

Hệ số THD của dòng điện nguồn pha a trước khi mạch lọc tác động là 14,93 %, sau khi mạch lọc tác động là 1,25 % (Hình 14) và thỏa mãn tiêu chuẩn IEEE 519-1992 (Bảng 3)

H 14 Phân tích FFT: (a) dòng tải; (b) dòng nguồn

Bảng 3: THD dòng điện nguồn

lọc tác động

Sau khi mạch lọc tác động

IEEE

519

5 %

Trang 6

H 15 Sơ đồ khối mô hình mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây nguồn không cân bằng và méo dạng, tải phi tuyến không cân bằng

5 Kết luận

Bài báo đã trình bày những kết quả mô phỏng của mô

hình mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây bằng hệ biến tần

NPC 11 bậc 4 nhánh Kết quả cho thấy giải thuật điều

khiển đúng đắn của kỹ thuật PWM 1 trạng thái và mô

hình hệ thống mạch lọc tích cực Với những kết quả

đạt được thì hoàn toàn có thể áp dụng bộ nghịch lưu

áp đa bậc điều khiển 1 trạng thái vào mạch lọc tích

cực song song nhằm làm giảm tổn hao đóng ngắt đối

với các ứng dụng công suất lớn

Tài liệu tham khảo

[1] Alfredo S N., Gerado A M.,

Four-Branches-Inverter-Based-Active-Filter for Unbalanced

3-Phase 4-Wires Electrical Distribution System,

Industry Applications Conference 2000, vol 4,

pp 2503–2508, October 2000

[2] Chen C C., Hsu Y Y., A Novel Approach to the

Design of a Shunt Active Filter for an

Unbalanced Three-Phase Four-Wire System

Transactions On Power Delivery, vol 15, no 4,

pp 1258–1264, October 2000

[3] Chiang K H., Lin R B., Yang T K., and Wu

W K., Hybrid Active Power Filter for power

on Power Electronics and Drives Systems, pp

949–954 November 2005

[4] Iannuzzi D., Piegari L., and Tricoli P., An Active

Filter Used for Harmonic Compensation and

Power Factor Correction: a Control Technique,

Power Electronics Specialists Conference, pp

4631–4635, June 2008

[5] Lin R B., Wei C T., A Novel NPC Inverter for Harmonics Elimination and Reactive Power Compensatio, IEEE Transactions On Power

Delivery, vol 19, no 3, pp 1499–1456, July

2004

[6] Lamich M., Balcells J., Gonzalez D., Gago J.,

New Structure for Three-Phase, Four-Wires Shunt Active Filter, Compatibility in Power

Electonics, pp 1–7, May/June 2007

[7] Msigwa J C., Kundy J B., and Mwinyiwiwa M

M B., Control Algorithm for Shunt Active Power Filter using Synchronous Reference Frame Theory, World Academy of Science,

Engineering and Technology 58, pp 472–478,

2009

[8] Nguyen Van Nho, Quach Thanh Hai, and Lee

H H., Carrier Based Single-State PWM Technique for Minimizing Vector Errors in

Electronics, vol 10, no 4, pp 357–364, July

2010

[9] Nguyen Van Nho, Youn J M., Comprehensive study on Space vector PWM and carrier based PWM correlation in multilevel invertors, IEE

vol.153, no.1, pp.149–158, January 2006 [10] Akagi H., Wantanabe H E., and Aredes M.,

Instantaneous Power Theory and Applications

to Power Conditioning, IEEE Press Series on

Power Engineering, 400 pages, John Wiley & Sons, USA, 2007

Trang 7

- 7 -

Biographies

Nguyễn Văn Nhờ sinh năm

1964 Ông nhận bằng Thạc sỹ

và Tiến sỹ Kỹ thuật điện tại

Bohemia, Cộng hòa Séc năm

1988 và 1991 Từ năm 2007 ông là Phó Giáo sư tại Khoa Điện–Điện tử Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh Ông làm việc với tư cách là hội viên

tại Viện Phát triển Khoa học và Kỹ thuật Hàn Quốc

(KAIST) năm 2001 và là giáo sư thỉnh giảng năm

2003–2004 Ông là chuyên gia tham quan Khoa Điện

Trường Đại Học Illinois tại Urbana–Champaign năm

2009. Hướng nghiên cứu chính là mô hình hóa và

điều khiển động cơ AC, mạch lọc tích cực, kỹ thuật

PWM Hiện ông là thành viên của Viện Kỹ sư Điện

và Điện tử (IEEE)

Nguyễn Quốc Thái sinh năm

1977 Anh nhận bằng Kỹ sư Điện–Điện tử của Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh năm 2000

Anh tham gia giảng dạy và phụ trách Khoa Điện–Điện tử, Trường Trung Cấp Nghề Tỉnh Bình Thuận từ năm 2005 đến nay Hiện anh là học viên Cao học ngành Kỹ thuật Điện tử của Trường Đại Học Sư

Phạm Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh Đang nghiên cứu

về lĩnh vực biến tần đa bậc và mạch lọc tích cực

Ngày đăng: 27/08/2015, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số chuyển mạch trong 1 chu kỳ và THD của - Ứng dụng bộ nghịch lưu áp đa bậc dùng kỹ thuật PWM 1 trạng thái vào mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây
Bảng 1 Số chuyển mạch trong 1 chu kỳ và THD của (Trang 3)
Sơ đồ tính toán dòng điện yêu cầu của  mạch lọc tích  cực và được trình bày ở Hình 8. - Ứng dụng bộ nghịch lưu áp đa bậc dùng kỹ thuật PWM 1 trạng thái vào mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây
Sơ đồ t ính toán dòng điện yêu cầu của mạch lọc tích cực và được trình bày ở Hình 8 (Trang 4)
Bảng 3: THD dòng điện nguồn - Ứng dụng bộ nghịch lưu áp đa bậc dùng kỹ thuật PWM 1 trạng thái vào mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây
Bảng 3 THD dòng điện nguồn (Trang 5)
Bảng 2: Thông số mô phỏng - Ứng dụng bộ nghịch lưu áp đa bậc dùng kỹ thuật PWM 1 trạng thái vào mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây
Bảng 2 Thông số mô phỏng (Trang 5)
H. 15  Sơ đồ khối mô hình mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây nguồn không cân bằng và méo dạng, tải phi tuyến không cân bằng - Ứng dụng bộ nghịch lưu áp đa bậc dùng kỹ thuật PWM 1 trạng thái vào mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây
15 Sơ đồ khối mô hình mạch lọc tích cực 3 pha 4 dây nguồn không cân bằng và méo dạng, tải phi tuyến không cân bằng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w