Trong thời gian thực tập tại Công ty Điện tử Sao Mai, được tiếp cậnvới thực tế trong công tác quản lí kinh tế, kết hợp giữa lí luận và thực tiễn củabản thân về tầm quan trọng của sử dụng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồntại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có lãi Và
để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải xác định phương hướng và mục tiêu đầu tư, biện pháp sử dụng các yếu tốvốn có về nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm rừ cỏc nhân
tố ảnh hưởng đến xu hướng và tác động của từng nhân tố đến kết quả sảnxuất-kinh doanh
Đặc biệt, trong ba yếu tố của quá trình sản xuất thì lao động của con người
là yếu tố có tính chất quyết định nhất Lao động có kĩ thuật của con người làyếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản xuất, giảm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm, đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp.Tuy nhiên, để tận dụng hết khả năng lao động của người lao động, sử dụng tốtnguồn sức lao động thì doanh nghiệp phải nắm rõ, đầy đủ và chính xác về tất
cả những thông tin về lao động tại doanh nghiệp Đặc biệt, trong ba yếu tốcủa quá trình sản xuất thì lao động của con người là yếu tố có tính chất quyếtđịnh nhất Lao động có kĩ thuật của con người là yếu tố hết sức quan trọnglàm tăng khối lượng sản xuất, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp Tuy nhiên, để tận dụnghết khả năng lao động của người lao động, sử dụng tốt nguồn sức lao động thìdoanh nghiệp phải nắm rõ, đầy đủ và chính xác về tất cả những thông tin vềlao động tại doanh nghiệp
Thống kê học là một môn khoa học nghiờn cứu hệ thống các phươngpháp thu thập, xử lí và phân tích các hiện tượng Thông tin thống kê đượctổng hợp theo không gian và thời gian nhất định, rất bổ Ých cho công tácquản lí và ra quyết định của mọi cấp quản lí Vì vậy, công tác thống kê trong
Trang 2Trong thời gian thực tập tại Công ty Điện tử Sao Mai, được tiếp cậnvới thực tế trong công tác quản lí kinh tế, kết hợp giữa lí luận và thực tiễn củabản thân về tầm quan trọng của sử dụng lao động đối với kết quả sản xuất
kinh doanh của Công ty, tụi đó mạnh dạn lùa chọn đề tài:“Vận dông một số
phương pháp thống kê để phân tích tình hình sử dụng lao động của Công
ty Điện tử Sao Mai giai đoạn 2000 – 2004“ làm luận văn tốt nghiệp.
Luận văn gồm có 3 phần chính sau: Luận văn gồm có 3 phần chínhsau:
-Phần thứ nhất: Một số vấn đề lí luận chung về lao động và sử dụng laođộng trong doanh nghiệp công nghiệp
-Phần thứ hai: Một số phương pháp thống kê áp dụng trong phân tích tìnhhình sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp
-Phần thứ ba: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống kê
đã đề xuất để phân tích tình hình sử dụng lao động của Công ty Điện tử SaoMai giai đoạn 2000 – 2004
Để hoàn thành đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị cán bộ phòng Kế hoạch – Kinh doanh ở Công ty Điện tử Sao Mai và
sự giỳp đỡ trực tiếp của thầy giáo GS.TS Phạm Ngọc Kiểm cùng với sự cố gắng của bản thân Nhưng do phạm vi đề tài rộng, thời gian nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Vì vậy, tôi muốn nhận được những ý kiến góp ý và bổ sung của thầy giáo và công ty để bản thân tôi được nâng cao kiến thức nhằm phục vụ tốt hơn trong quá trình học tập và công tác thực tế sau này
Trang 3Phần 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Lao động có trong danh sách của doanh nghiệp công nghiệp (DNCN)
Lao động có trong danh sách của DNCN là những người lao động đãđược ghi tên trong danh sách của DNCN, do doanh nghiệp trực tiếp quản lí,
sử dụng sức lao động và trả lương Lao động có trong danh sách củaDNCN là những người lao động đã được ghi tên trong danh sách của DNCN,
do doanh nghiệp trực tiếp quản lí, sử dụng sức lao động và trả lương
Như vậy, lao động của DNCN gồm tất cả những người làm việc trongdoanh nghiệp hoặc làm việc cho doanh nghiệp ngoại trừ một số trường hợpnhư: sinh viên thực tập, lao động thuê mướn tạm thời trong ngày… thì khôngđược tính vào số lượng lao động của DNCN.Như vậy, lao động của DNCNgồm tất cả những người làm việc trong doanh nghiệp hoặc làm việc chodoanh nghiệp ngoại trừ một số trường hợp như: sinh viên thực tập, lao độngthuê mướn tạm thời trong ngày… thì không được tính vào số lượng lao độngcủa DNCN
2 Năng suất lao động (NSLĐ)
NSLĐ là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả lao động.Đây là một chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuấtkinh doanh với chi phí lao động cho sản xuất kinh doanh và ngược lại NSLĐ
là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả lao động Đây là một chỉtiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh vớichi phí lao động cho sản xuất kinh doanh và ngược lại
Kết quả sản xuất kinh doanh ở đây có thể được biểu hiện bằng số lượngsản phẩm hiện vật, sản phẩm quy chuẩn sản xuất được trong kì tính toán và
Trang 4thật, tổng quĩ thu nhập toàn doanh nghiệp…) Kết quả sản xuất kinhdoanh ở đây có thể được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm hiện vật, sảnphẩm quy chuẩn sản xuất được trong kì tính toán và tính bằng tiền tệ (doanhthu, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thật, tổng quĩ thu nhậptoàn doanh nghiệp…)
Chi phí lao động cho sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tổng sốgiờ.người, ngày.người, số người làm việc bình quân trong kì … Chi phí laođộng cho sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tổng số giờ.người, ngày.người,
số người làm việc bình quân trong kì …
3 Tiền lương và thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp công nghiệp
Thu nhập của người lao động trong DNCN gồm thu nhập theo tiền lương,tiền công, tiền thưởng các loại, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hỗ trợhoạt động công đoàn Thu nhập của người lao động trong DNCN gồm thunhập theo tiền lương, tiền công, tiền thưởng các loại, đóng bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, hỗ trợ hoạt động công đoàn
II HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHỤC VỤ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬDỤNG LAO ĐỘNG TRONG DNCN
Để quản lí tốt mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo cầnphải nắm rõ mọi thông tin liên quan để có thể ra những quyết định đúng đắn
và chuẩn xác nhất Điều này đặc biệt cần thiết trong nền kinh tế thị trường,trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động trong DNCN là một việc làmcần thiết cung cấp được nguồn thông tin về lao động cho doanh nghiệp Thứnhất, trước khi bắt đầu bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì mộtviệc làm không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp là nắm được những thôngtin về số lượng lao động, trình độ kĩ thuật của các loại lao động cần tuyểnchọn Thứ hai, khi đi vào sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cũng cầnthông tin về tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp của mình, thông tin
Trang 5về số lượng lao động, cách phân công lao động, năng suất của lao động, thờigian lao động…, về tình hình biến động của số lượng lao động và năng suấtlao động Dùa vào đó, doanh nghiệp sẽ cú cỏc biện pháp quản lý và sử dụnglao động nhằm ngày càng nâng cao chất lượng lao động, giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra lợi nhuận ngày càng tăng cho mình.
Để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu trên, thống kê đã xây dựng một hệthống các chỉ tiêu về lao động và sử dụng lao động trong DNCN, góp phầnquan trọng vào việc ra quyết định của các cấp quản lý trong DN
1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh qui mô lao động của DNCN
1.1 Khái niệm về số lượng lao động của DNCN
Số lượng lao động của DNCN là những người lao động đã được ghi tênvào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lí,
1.2 Phân loại lao động
Trong công tác quản lí, phân loại lao động là một việc không thể thiếu.Phân loại lao động giúp cho các nhà quản lí xác định được từng loại lao động
có tại doanh nghiệp của mình và có được một cái nhìn bao quát về số laođộng từng loại Từ đó có biện pháp phân công lao động hợp lí, khuyến khíchngười lao động tăng nhanh năng suất lao động
Cấu thành và cơ cấu lao động trong DNCN có thể được nghiên cứu theocỏc tiờu thức sau:
1.2.1.Theo tính chất ổn định của lao động có thể chia thành 2 loại:
-Lao động thường xuyên lâu dài
Trang 6Nghiên cứu lao động theo tiêu thức này cho phép đánh giá tính ổn địnhcủa lao động, phục vụ công tác quản lí lao động ở doanh nghiệp.
1.2.2.Theo tác dụng của từng loại lao động đối với quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh có thể chia thành
- Lao động trực tiếp sản xuất: Bao gồm những người lao động và sốhọc nghề được trả lương Hoạt động của họ trực tiếp gắn với quá trình sảnxuất – kinh doanh của DNCN
- Lao động gián tiếp sản xuất khác: Bao gồm tất cả những người laođộng làm công ăn lương còn lại ngoài số lao động trực tiếp như các cán bộ kĩthuật, các cán bộ quản lí kinh tế, cán bộ quản lí hành chính
Cách phân loại này giúp ta tìm ra cơ cấu hợp lí giữa các loại lao động, tạođiều kiện tăng năng suất và sử dụng tiết kiệm lao động Cách phân loại nàygiúp ta tìm ra cơ cấu hợp lí giữa các loại lao động, tạo điều kiện tăng năngsuất và sử dụng tiết kiệm lao động
1.2.3.Theo đặc điểm sử dụng lao động, lao động của toàn doanh nghiệp có thể được chia thành
-Lao động làm việc thực tế trong kì nghiên cứu
-Lao động không làm việc trong kì nghiên cứu như sè nghỉ tự lo lương,
số thiếu việc hay số nghỉ hưởng trợ cấp BHXH …
1.3 Phương pháp tính số lượng lao động có trong danh sách của doanh nghiệp công nghiệp
Do nhu cầu nghiên cứu, số lượng lao động có trong danh sách và sốlượng lao động làm công ăn lương của DNCN được thống kê theo số thờiđiểm và số bình quân
-Sè lao động thời điểm (Li) phản ánh qui mô lao động của doanh nghiệptại thời điểm nghiên cứu
-Sè lao động thời kì (Số lao động bình quân) phản ánh qui mô lao độngcủa doanh nghiệp trong một thời kì
Trang 7Sè lao động bình quân có thể được tính theo cỏc cỏch sau tuỳ theo điềukiện số liệu ta có:
i i
(2)Trong đó:
L - Sè lượng lao động bình quân
Li – Số lượng lao động có trong ngày i của kì nghiên cứu (i =1 ,n)
n – Số ngày theo lịch của kì nghiên cứu
ni – Tần số của Li trong kì nghiên cứu
∑ ni - Tổng các tần số (với ∑ ni= n)
Trường hợp không có đủ tài liệu về số lượng lao động của tất cả cácngày trong kì nghiên cứu, số lượng lao động có bình quân được tính bằngphương pháp bình quân theo thời gian từ các số lượng lao động có ở cùng một
số thời điểm trong kỡ nghiờn cứu
Nếu các khoảng cách thời gian bằng nhau, ta có thể tính số lượng laođộng bình quân theo công thức:
n
L L L
n (3)
Trong đó:
Li là số lượng lao động có ở thời điểm i trong kì nghiên cứu (i =1 ,n)
n – tổng số thời điểm thống kê
Nếu khoảng cách thời gian không bằng nhau, số lượng lao động đượctính theo công thức (1) như ở trên
2 Nhóm chỉ tiêu thống kê chất lượng lao động của doanh nghiệp công nghiệp
Việc bố trí lao động đảm nhận cỏc khõu công việc có trình độ chuyên
Trang 8cơ sở cho tăng năng suất lao động Vì vậy cần phải định kì thống kê chấtlượng lao động, đặc biệt là của bộ phận lao động làm công ăn lương theo cáctiêu thức chất lượng Do yêu cầu thực tế của quản lí lao động, các doanhnghiệp công nghiệp thường dùng một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
2.1 Thâm niên nghề bình quân (TN)
TN = ∑ ∑ N L Li
i i
Trong đó:
-Ni là mức thâm niên công tác thứ i của lao động (i =1 ,n)
-Li là số lao động có mức thâm niên Ni
-∑ Li là tổng số lao động tham gia tính thâm niên nghề
Thâm niên nghề có thể tính cho từng bộ phận thuộc lao động làm công
ăn lương Thâm niên nghề bình quân của từng bộ phận lao động tăng lên phảnánh trình độ chuyên môn và trình độ thành thạo tăng lên
-∑ Li là tổng số lao động tham gia tính bậc thợ bình quân
Bậc thợ bình quân có thể tính cho một tổ lao động, một phân xưởng,một ngành thợ của công nhân sản xuất Chỉ tiêu cũng có thể áp dụng tính chocác bộ phận lao động quản lí, lao động kĩ thuật… thuộc lực lượng lao độnglàm công ăn lương của doanh nghiệp công nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ chuyên môn kĩ thuật và tay nghề của laođộng tại thời điểm nghiên cứu
Trang 93 Nhóm chỉ tiêu thống kê thời gian lao động của lao động trong doanh nghiệp công nghiệp
Trong quản lí lao động thì quản lí lao động về thời gian lao động là mộtviệc làm cần thiết không thể thiếu vì thời gian lao động là thước đo lao độnghao phí trong quá trình sản xuất
Quĩ thời gian làm việc của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp côngnghiệp được tính theo hai loại đơn vị là ngày.người và giờ.người
Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng thời gian lao động
3.1.Sè ngày làm việc thực tế bình quân một lao động (N )
NN = Sè ngày thực tế làm việc * Sè lao động có bình quân
Hoặc NN = Tổng số ngày.người làm việc theo chế độ lao động + Sèngày.người làm thêm ngoài chế độ lao động
L : là số lao động có bình quân trong kì nghiên cứu
3.2.Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế (d )
d =
NN GN
Trong đó :
GN là tổng số giờ.người thực tế làm việc Chỉ tiêu này được xác địnhqua bảng chấm công hoặc bằng hiệu số giữa tổng số giờ.người chế độ với sốgiờ.người vắng và ngừng việc trong ca
NN là tổng số ngày.người thực tế làm việc trong ca
Chỉ tiêu độ dài ngày làm việc thực tế bình quân đánh giá mức độ thờigian làm việc trong ngày Bằng việc so sánh giữa thực tế và kế hoạch haythực tế của cỏc kỡ, thống kê sử dụng chỉ tiêu này như một công cụ để đánhgiá tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp Trên cơ sở số
Trang 10những nhân tố gây ảnh hưởng đến chất lượng lao động, từ đó đề ra các biệnpháp trong việc nâng cao hiệu quả lao động tại doanh nghiệp.
4.1 Ý nghĩa của chỉ tiêu năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả lao động Tăng năngsuất lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Tăng năng suất lao động nóichung bao hàm cả tăng năng suất lao động vật hoá và tăng năng suất lao độngsống Tăng năng suất lao động cho phép cùng một lượng lao động hao phínhất định tạo ra được nhiều kết quả hơn hoặc cùng một lượng để sản xuấtcùng một lượng kết quả cần chi phí Ýt lao động hơn Chỉ tiêu này phản ánhkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh, đặc biệt trong cơchế thị trường hiện nay Tăng cao NSLĐ không những là nhân tố cơ bản đểtăng kết quả sản xuất, là cơ sở để tăng tiền lương, hạ giá thành sản phẩm vàtăng tích luỹ mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng vàphát triển kinh tế, đặc biệt khi khả năng phát triển nền sản xuất theo chiềurộng (Tăng nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên và vốn …) bị hạn chế
4.2 Khái niệm năng suất và mức năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả laođộng và được xác định bằng cách so sánh kết quả kinh tế đạt được với laođộng bỏ ra để đạt được kết quả đó
4.3 Công thức tổng quát tính mức năng suất lao động
Mức năng suất lao động dạng thuận (wL, )
wL, =
L
Q
, (1)Mức năng suất lao động dạng nghịch ()
Trang 11 = Q
L
L w
L, : là số lao động hao phí để tạo ra Q L, có thể được tính bằng sốngười, số ngày.người, số giờ.người thực tế làm việc để tạo ra Q
Do tồn tại mối quan hệ như vậy nên cứ ứng với mỗi biểu hiện cụ thể của Q và
4.4.1.Chỉ tiêu mức năng suất lao động dạng thuận
-Mức năng suất bình quân một lao động ( wL )
wL =
L Q
-Mức năng suất lao động bình quân một ngày.người làm việc
L : là số lao động có bình quân trong kì nghiên cứu
NN : là tổng số ngày.người thực tế làm việc trong kì
GN : là tổng số giờ.người thực tế làm việc trong kì
4.4.2.Chỉ tiêu mức năng suất lao động dạng nghịch
Trang 12Ta có thể tớnh cỏc chỉ tiêu mức năng suất lao động dạng nghịch bằngcách lấy nghịch đảo của các chỉ tiêu năng suất lao động dạng thuận Vì vậy,nếu có bao nhiêu chỉ tiêu mức năng suất lao động dạng thuận sẽ có bấy nhiêuchỉ tiêu năng suất lao động dạng nghịch.
4.4.3.Mức năng suất lao động bình quân của một tổng thể
Do đặc điểm hoạt động của một DNCN thường có nhiều phân xưởng,nhiều tổ sản xuất…Vỡ vậy ta có thể tính mức năng suất lao động bình quâncủa tổng thể (W)
-Thu nhập từ tiền lương và các khoản có tính chất lương
-Thu nhập nhận từ quĩ bảo hiểm xã hội trả thay lương do ốm đau, thai sản,tai nạn, bệnh nghề nghiệp, thực hiện sinh đẻ có kế hoạch
-Thu nhập khác
Nghiên cứu thống kê các nguồn hình thành thu nhập của người laođộng trong doanh nghiệp công nghiệp hiện nay là rất cần thiết vì nguồn thunhập của người lao động từ tiền lương còn chưa giữ vai trò chủ yếu trong việc
Trang 13đảm bảo mức sống cho người lao động Từ kết quả nghiên cứu thống kê, DN
có thể đề ra các chương trình cải cách tiền lương để cho người lao động có thểsống dùa hoàn toàn vào tiền lương và yên tâm cống tác, gắn bó với doanhnghiệp
5.2 Thu nhập của người lao động trong DNCN và các hình thức chi trả
5.2.1.Thu nhập của lao động
Thu nhập của lao động từ doanh nghiệp là tất cả các khoản thu nhập màngười lao động nhận được nhờ lao động, nhờ chuyển nhượng …(nhờ thu nhậplần đầu và thu nhập do phân phối lại)
5.2.2.Các hình thức thu nhập của lao động từ doanh nghiệp
-Xét theo giai đoạn phân phối, thu nhập của lao động từ doanh nghiệpbao gồm:
+Thu nhập lần đầu (thu nhập do lao động)+Thu nhập do phân phối lại (thu nhập ngoài thù lao lao động-thunhập do chuyển nhượng)
-Xét theo hình chi trả thì bao gồm:
+ Thù lao lao động (tiền lương và các hình thức tiền lương laođộng khác)
+ Thu nhập ngoài thù lao lao động
-Xét theo người chi trả bao gồm:
+ Thu nhập do doanh nghiệp trả
+ Thu nhập do Nhà nước trả
5.3 Hệ thống chỉ tiêu quĩ tiền lương 5.3 Hệ thống chỉ tiêu quĩ tiền lương
5.3.1.Tổng quĩ tiền lương
Tổng quĩ lương của doanh nghiệp công nghiệp trong một thời kì nhất
Trang 14động theo kết quả lao động dưới các hình thức, các chế độ tiền lương và cácchế độ phụ cấp tiền lương hiện hành.
5.3.2.Cấu thành quĩ tiền lương
Các bộ phận cấu thành quĩ tiền lương gồm:
-Lương trực tiếp: Lương trả trực tiếp cho người lao động theo chức vụ,sản phẩm, mức khoán và thời gian…
-Phụ cấp lương: Phụ cấp làm đêm, thờm giờ, trách nhiệm, thâm niên,tiền thưởng năng suất, tiết kiệm, phụ cấp, bự giỏ…
-Lương phụ: Công tác phí, nghỉ phép, đi học…
5.4 Các chỉ tiêu tiền lương bình quân của DNCN
Tiền lương bình quân của công nhân sản xuất phản ánh mức tiền côngnhận được tớnh trờn một đơn vị lao động đã hao phí cho sản xuất kinh doanh
Công thức tổng quát tính mức tiền lương bình quân của có dạng sau:
-Tổng số ngày người thực tế làm việc NN
-Sè lao động có bình quân trong kì nghiên cứu
Trường hợp nhiều bộ phận tham gia sản xuất kinh doanh, mức tiềnlương bình quân một công nhân sản xuất của tổng thể (kí hiệu X ) được xácđịnh theo công thức sau:
k
L
L L
Trang 15XL là tiền lươmg bình quân một lao động của từng bộ phận.
k = ∑L
L
là kết cấu lao động của từng bộ phận trong tổng số lao động của tổng thể
Trang 16 Phân tích sử dụng số lượng lao động.
Phân tích sử dụng thời gian lao động
Phân tích năng suất lao động tại DNCN
Phân tích thu nhập của lao động tại DNCN
Khi phân tích từng hiện tượng trờn thỡ ta cần phân tích 5 vấn đề:
Qui mô và cơ cấu của hiện tượng đó
Sự biến động của hiện tượng theo không gian và thời gian
Mối quan hệ giữa hiện tượng đó với các hiện tượng khác
Xu hướng phát triển của hiện tượng đó
Thống kê đã xây dựng được một hệ thống các phượng pháp nghiên cứukhoa học, logớc, đáp ứng được các yêu cầu nghiên cứu trên
1.Phương pháp đồ thị thống kê
Đây là phương pháp sử dụng con số kết hợp với hình vẽ, đường nét,màu sắc để trình bày và phân tích các đặc trưng số lượng của hiện tượng Vìvậy người xem không mất nhiều công đọc các con số mà vẫn nhận thức đượcvấn đề chủ yếu một cách dễ dàng, nhanh chóng
Đồ thị thống kê chỉ trình bày một cách khái quát các đặc điểm chủ yếu
về bản chất và xu hướng phát triển của hiện tượng, có tính hấp dẫn và dễ hiểu,làm cho người hiểu biết Ýt về thống kê vẫn lĩnh hội được vấn đề chủ yếu mộtcách dễ dàng
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu nhằm mục
Trang 17đích hình tượng hoá:
-Sự phát triển của hiện tượng qua thời gian
-Kết cấu và sự biến động kết cấu của hiện tượng
-Trình độ phổ biến của hiện tượng
-So sánh giữa các mức độ của hiện tượng
-Mối liờn hệ giữa các hiện tượng
-Tình hình thực hiện kế hoạch
Một đồ thị thống kê phải đảm bảo các yêu cầu: chính xác, dễ xem, dễhiểu, ngoài ra còn phải thể hiện tính thẩm mỹ của đồ thị Do vậy, khi xâydựng đồ thị phải đảm bảo các yêu cầu:
Lùa chọn loại đồ thị cho phù hợp với nội dung, tính chất các số liệu cầndiễn đạt (yếu tố của đồ thị, quy mô, kí hiệu hình học, các hình vẽ, hệtoạ độ, thang và tỉ lệ xích, phần giải thích)
Xác định quy mô đồ thị cho thích hợp
Cỏc kí hiệu hình học hoặc hình vẽ quyết định dáng đồ thị Cỏc kớ hiệuhình học như các chấm, đường thẳng hoặc cong Các loại hình vẽ nhưhình cột, hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật…, chúng có thể thay đổinhiều loại tuỳ theo tính chất của hiện tượng nghiên cứu Việc lùa chọnchúng là vấn đề quan trọng vì mỗi hình có khả năng diễm tả riêng
Hệ toạ độ giúp cho việc xác định chính xác vị trí các ký hiệu hình họctrên đồ thị Các đồ thị thống kê thường dùng hệ trục toạ độ vuông gócvới trục hoành dùng để biểu thị thời gian, trục tung biểu thị trị số củacác chỉ tiêu hoặc khi phân tích mối liên hệ giữa hai tiêu thức thỡ tiờuthức nguyên nhân được để ở trục hoành, tiêu thức kết quả được ghi trêntrục tung
Thang và tỉ lệ xớch giỳp cho việc tính chuyển các đại lượng lên đồ thịtheo tỉ lệ thích hợp
Phần giải thớch tờn đồ thị, các con số và ghi chú dọc theo thang tỉ lệ,
Trang 18qui ước…và phần này cần được ghi rõ ràng, dễ hiểu.
2.Phương pháp số tương đối và số tuyệt đối
2.1.Phương pháp số tuyệt đối
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện qui mô, khối lượng của hiện tượngkinh tế- xã hội trong thời gian và địa điểm cụ thể
Có 2 loại số tuyệt đối là:
Số tuyệt đối thời kì: Phản ánh qui mô, khối lượng của hiện tượngtrong độ dài thời gian nhất định Số tuyệt đối thời kỡ cú sự tích luỹ
về lượng theo thời gian nên có thể cộng các số tuyệt đối thời kì củacùng một chỉ tiêu để có trị số tuyệt đối ở thời kì dài hơn
Số tuyệt đối thời điểm: Phản ánh mặt lượng của hiện tượng nghiêncứu tại một thời điểm nhất định và không có sự tích luỹ về lượngtheo thời gian nên ta không thể cộng các số tuyệt đối thời điểm đểtrở thành một số tuyệt đối phản ánh một thời điểm khác
Thống kê qui mô lao động của DNCN ta thống kê số lượng lao động cótừng ngày hoặc số lao động có ở các ngày đầu thỏng, quớ hoặc năm Đõychớnh là các số tuyệt đối thời điểm Để tiến hành so sánh chỉ tiêu này với cácchỉ tiêu thời kỡ khỏc ta tính số lao động bình quân theo thời gian
2.2.Phương pháp số tương đối
Số tương đối kết cấu cho phép xác định tỷ trọng của từng bộ phận trongtổng thể
di =
y
i i
yi :là giá trị của bộ phận i
∑ yi : là giá trị của tổng thể nghiên cứu
Nhờ xác định được tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể ta có thể phântích được đặc điểm cấu thành của hiện tượng mà qua đó còn thấy được sự
Trang 19thay đổi trong kết cấu của hiện tượng, thấy được xu hướng phát triển của hiệntượng trong tương lai.
Khi thực hiện so sánh theo không gian thì cần phải chú ý các điều kiệnsau:
Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
Thông thường nội dung kinh tế của chỉ tiêu có tính ổn định và thườngđược quy định thống nhất
Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tớnh cỏc chỉ tiêu
Trong sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu có thể được tính theo các phươngpháp khác nhau Vì vậy, khi so sánh cần chọn lùa hoặc tính lại các trị số củachỉ tiêu theo một phương pháp thống nhất Trong sản xuất kinh doanh, cácchỉ tiêu có thể được tính theo các phương pháp khác nhau Vì vậy, khi so sánhcần chọn lựa hoặc tính lại các trị số của chỉ tiêu theo một phương pháp thốngnhất
Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính của các chỉ tiêu về cả hiệnvật, giá trị và thời gian
4.Phương pháp loại trừ
Trong trường hợp có nhiều nhân tố tác động đến sự biến động của hiệntượng thì khi xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố đến kết
Trang 20quả sản xuất- kinh doanh, ta phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khácbằng cách cố định chúng ở kỳ nghiên cứu hoặc kỳ gốc
Trong thống kê, hai phương pháp phân tích biến động về mặt lượng củahiện tượng: phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp thay thế ngượcliên hoàn có đặc điểm chung là các nhân tố được sắp xếp theo nguyên tắc cácnhân tố chất lượng xếp trước, các nhân tố số lượng xếp sau Tuy nhiên haiphương pháp này lại cố định các nhân tố ở các thời kỳ khác nhau
Do phạm vi nghiên cứu của đề tài có hạn nên sau đây tôi chỉ trình bày
về phương pháp thay thế liên hoàn phân tích sự biến động của hiện tượngkinh tế xã hội có quan hệ tích số
Áp dông trong phân tích lao động và thu nhập cảu DNCN có một sốtrường hợp sau:
(x1)
*
Số ngày làmviệc bình quâncủa 1 ngườitrong kỳ( x2)
*
Sè lao độnglàm vịêc bìnhquân trong kì(x3)
(x1)
*
Số ngày làmviệc bình quâncủa 1 ngườitrong kỳ( x2)
*
Sè lao độnglàm vịêc bìnhquân trong kì(x3)Gọi y0 và y1 lần lượt là mức độ kết quả của kỳ gốc và kỳ nghiên cứu
Sự biến động về lượng tuyệt đối của tiêu thức kết quả so với kỳ gốc được xácđịnh:
∆y = y1 −y0
Trang 21Gọi xi là nhân tố nguyên nhân thứ i thì 0
i
x và 1
i
x lần lượt là mức độ củanhân tố đó ở kỳ gốc và kỳ nghiên cứu
Ta có mức độ ảnh hưởng của nhân tố nguyên nhân thứ i tới sự hìnhthành của ∆y là: yx
i
1 0 0 2
0 1 1 1 0 2
5.Phương phỏp dóy số thời gian
Phương pháp dãy số thời gian là phương pháp chủ yếu được sử dụng đểnghiên cứu sự biến động của hiện tương theo thời gian
Phương pháp này không những giúp vạch rõ xu hướng, tính quy luật củahiện tượng làm cơ sở dự đoán các mức độ tương lai của hiện tượng mà cũngiỳp nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động của hiện tượng theo thời gian.Sau đây là một số chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian chủ yếu:
-Mức độ trung bình qua thời gian: Cho ta thấy được mức độ đại diện củahiện tượng trong suốt thời gian ta nghiên cứu
-Lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối Phản ánh sự thay đổi của qui mô hiệntượng theo thời gian
-Tốc độ phát triển
-Tốc độ tăng (giảm)
-Giá trị của 1% tăng (giảm)
Sự biến động của hiện tượng qua thời gian chịu tác động của nhiều yếu tè
Ta có thể phân thành 2 loại yếu tố sau:
Trang 22+Yếu tố chủ yếu, cơ bản: Chính là những yếu tố tác động vào hiện tượng,thiết lập nên xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng.
+ Yếu tố ngẫu nhiên: Là những yếu tố tác động vào hiện tượng làm chomặt lượng của hiện tượng chệch khỏi xu hướng phát triển cơ bản
Để nờu nờn tớnh qui luật của sự phát triển theo thời gian, chóng ta có thể
sử dụng một số phương pháp để nhằm phần nào có thể loại bỏ những tác độngcủa những yếu tố ngẫu nhiên:
+ Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian: Phương pháp này được
áp dụng đối với dãy số thời kỳ có khoảng cách thời gian quá ngắn (quá nhiềumức độ) không cho ta thấy được rõ xu hướng phát triển cơ bản của hiệntượng Vì vậy thực chất của phương pháp này là xây dựng một dãy số thờigian mới từ dãy số thời gian cũ bằng cách lấy một tổng các mức độ nhất định
từ dãy số thời gian cò
+ Xõy dựng dãy số trung bình trượt: đây là phương pháp xây dựng mộtdãy số mới dựa trờn dóy số cũ bằng cách tính trung bình từ một nhóm nhấtđịnh các mức độ của dãy số bằng cách lần lượt thay các mức độ đầu tiên bằngcác mức độ tiếp theo Ngoài ra ta phải dùa vào đặc điểm biến động về mặtlượng của xem nú cú xảy ra tương đối đều đặn hay không, thay đổi nhiều hay
Ýt, số lượng các mức độ trong dãy số nhiều hay Ýt Nếu sự biến động củahiện tượng xảy ra tương đối đều đặn và số lượng các mức độ của dãy sốkhông nhiều thì chúng ta có thể tớnh cỏc trung bình trượt của 3 mức độ.Ngược lại thì ta có thể tính số trung bình trượt từ 4, 5, 6 mức độ
+ Sử dụng hàm xu thế: Thực chất đây là mô hình hồi qui với thứ tự thờigian là biến độc lập
Trang 23Thực chất của phương pháp này là sự kết hợp của hai phương pháp hồiqui và tương quan.Phương pháp hồi qui là phương pháp xác định mức độ biếnđộng của tiêu thức kết quả theo sự biến động của tiêu thức nguyên nhân Mốiliên hệ này thường xảy ra trong lĩnh vực tự nhiên như lý, hoá Phương pháptương quan là quan sát mối liên hệ giữa tiêu thức kết quả và nhiều tiêu thứcnguyờn nhân nhưng ở dạng liên hệ thực Liên hệ này thường là không hoàntoàn chặt chẽ Vì vậy khi nghiên cứu phải nghiên cứu trên hiện tượng số lớn
để loại trừ tính ngẫu nhiên của hiện tượng Hai phương pháp hồi quy vàtương quan có quan hệ chặt chẽ với nhau nên có thể kết hợp lại và gọi chung
là phương pháp hồi qui- tương quan
Phương pháp này là phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất đểnghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng Đồng thời có thể xác định đượcảnh hưởng của cỏc tiờu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả thông quatính hệ số tương quan đối với liên hệ tuyến tính, tỷ số tương quan đối với liên
hệ phi tuyến và hệ số co giãn
Giả sử ta có phương trình hồi qui sau:
Yx=b0+b1*x
Các hệ số hồi qui b0 , b1 cho ta thấy ảnh hưởng tuyệt đối của các nhân
tố ngoài mô hình và nhân tố x đến nhân tố kết quả Y Cụ thể là khi nhân tố xthay đổi 1 đơn vị thì nhân tố kết quả Y sẽ thay đổi b1 đơn vị
Hệ sè co dãn lại cho ta thấy được ảnh hưởng tương đối của cỏc tiờuthức nguyên nhân x đến tiêu thức kết quả Y của mô hình
Y
x b Y
Trang 24Đây là phương pháp phân tích nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối.Thực hiện phân tích nhân tố theo phương pháp này cần phải tuân thủ hai điềukiện giả định sau:
-Phải xác định được phương trình phản ánh được mối quan hệ giữa chỉ tiêuphân tích với các nhân tố ảnh hưởng Trong đó ta phải sắp xếp các nhân tốtheo trình tự từ nhân tố chất lượng đến nhân tố số lượng hoặc ngược lại
-Khi xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó đến sự biến động(tương đối và tuyệt đối) của chỉ tiêu phân tớch thì ta cho nhân tố cần nghiêncứu biến động và cố định các nhân tố còn lại: nhân tố số lượng đối với nhân
tố đang nghiên cứu được cố định ở kì báo cáo, còn nhân tố chất lượng đối vớinhân tố đang nghiên cứu được cố định ở kì gốc
∆ là biến động tương đối của cả tổng thể.
Các mô hình tích: Được áp dụng khi các nhân tố ảnh hưởng tới sựbiến động của hiện tượng có quan hệ tích
Trang 25+Mô hình phân tích biến động trong nhiều kì do biến động từng kì.+Mô hình phõn tớch biến động do nhiều nhân tố.
+Mô hình phân tích biến động chỉ tiêu bình quân theo thời gian
Ix=Ix*Id f
x
x x
x x
x
0
01 01
1 0
1 = *
Sau đây là một số chỉ tiêu bình quân sử dụng trong phân tích tình hình laođộng và thu nhập của DNCN :
-Tiền lương bình quân một lao động theo danh sách
-Thu nhập bình quân một lao động theo danh sách
-Thu nhập ngoài lương tính bình quân cho mét lao động trong danh sách.-Thu nhập bình quân một lao động thực tế …
+Mô hình phân tích biến động chỉ tiêu tổng mức :
x
f
x f
x
f x
0 0
0 1 0
1
1 1 0
0
1 1
f
x f
x
f x
0 0
1 0
1 0
1 1 0
0
1 1
f
x f
x
f
x f
x
f x
0 0
1 0
1 0
1 0 1
0
1 1 0
0
1 1
Trang 26Sau đây là một số chỉ tiêu tổng mức thường sử dụng trong phân tíchtình hình lao động của doanh nghiệp công nghiệp
∑x * f x f
Tổng quĩ lương Mức tiền lương bình
quân một lao động theodanh sách
Sè lao động có trongdanh sách của DN
Tổng quĩ thu nhập Mức thu nhập bình
quân một lao động theodanh sánh
Sè lao động bình quân
có trong danh sách
Tổng doanh thu Năng suất lao động
bình quân một lao độngtính theo doanh thu
Sè lao động có bìnhquân trong danh sách
Giá trị sản xuất của toàn
DN
Năng suất bình quânmột lao động tính theogiá trị sản xuất
Sè lao động có bìnhquân trong danh sách
Tổng giá trị TSCĐ của
công ty
Mức trang bị TSCĐbình quân cho một côngnhân sản xuất
Số công nhân sản xuất
có bình quân
Trang 278.Phân Ých ảnh hưởng của tăng năng suất lao động và tăng tiền lương đến chi phí sản xuất
Trong sản xuất- kinh doanh, các nhà quản lí, điều hành doanh nghiệpphải luôn phấn đấu cải thiện đời sống vật chất cho người lao động đồng thờiđảm bảo tái sản xuất mở rộng hoạt động sản xuất- kinh doanh Vì vậy doanhnghiệp phải tăng lương cho người lao động Tuy nhiên tăng lương cho ngườilao động sẽ dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh và làm giảm lợi nhuậncủa DN Vì vậy để đảm bảo hài hoà hai mục tiêu đặt ra thì nguyên tắc mà DNnghiệp nào cũng phải tôn trọng là thực hiện tăng lương chậm hơn tăng năngsuất lao động
Phương pháp thường sử dụng phổ biến để nghiờn cứu mối liên hệ giữahai chỉ tiêu này là so sánh hai chỉ sè : Iw vàIf
Tốc độ phát triển của năng suất lao động kì nghiên cứu so với kì gốc là
Q : là kết quả sản xuất của DN
F : là tổng quỹ tiền lương của DN
L : là số lao động có bình quân của DN
Nếu < 1
I
Iw
f
thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đảm bảo được yêu cầu tốc
độ tăng lương chậm hơn tốc độ tăng năng suất lao động
Trang 28Phần 3
VẬN DỤNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐÃ ĐỀ XUẤT ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI
GIAI ĐOẠN 2000 – 2004
I VÀI NẫT VỀ CÔNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI
Công ty điện tử Sao Mai tức “Nhà máy Z 181“ được thành lập ngày15/9/1979
Là doanh nghiệp hoạt động công Ých, thuộc Tổng cục Công nghiệpQuốc phòng
1.Ngành nghề hoạt động chính của Công ty điện tử Sao Mai
Ngành nghề của công ty đã được xác định theo quyết định số 203/ 2003/QĐ/ QP ngày Ngành nghề của công ty đã được xác định theo quyết định
số 203/ 2003/ QĐ/ QP ngày 15/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng Theo
đú cỏc ngành nghề chính của công ty điện tử Sao Mai là:
Sản xuất, kinh doanh vật liệu, linh kiện, thiết bị điện, điện tử, điệnlạnh, máy chuyên dùng và dân dụng
Sản xuất, kinh doanh khí công nghiệp
Lắp đặt máy móc, thiết bị, tự động hoá dây chuyền sản xuất
Lắp ráp xe máy
Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện 35 kv
Dịch vụ kỹ thuật điện tử, tin học, truyền thông
Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ điện tử, bán dẫn
Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất các mặt hàng công tyđược phép sản xuất
2 Quá trình phát triển của công ty
Từ năm 1979 đến 1990, trong điều kiện đất nước còn nghèo nàn, lạc
hậu, trình độ công nghệ kỹ thuật còn rất thấp so với các nước trong khu vực
và trên thế giới,với đội ngò cán bộ, công nhân viên hơn 500 người, trong đó
Trang 29trình độ đại học và trên đại học chiếm gần 30%, Công ty đã vừa nghiên cứutiếp nhận công nghệ vừa tổ chức lắp ráp linh kiện bán dẫn điện tử để xuấtkhẩu ra nước ngoài Trong 11 năm, Công ty đã liên tục hoàn thành kế hoạchsản xuất được Nhà nước và Quân đội giao cho Đặc biệt đã sản xuất đảm bảochất lượng 68,3 triệu transistor KC và KF, 35 loại mặt hàng điện và điện tử,
đã hoàn thành 19 hợp đồng xuất khẩu với nước ngoài, trong đó có 17 hợpđồng xuất khẩu transistor cho Tiệp Khắc với tổng sản phẩm là 65,7 triệu cái,
1 hợp đồng xuất khẩu diod bán dẫn cho Balan, 1 hợp đồng xuất khẩu màngrung gốm áp điện cho đồng hồ điện tử với Liờn Xụ Tổng kim ngạch các mặthàng xuất khẩu lên tới 28,4 triệu rúp
Để đáp ứng được yêu cầu khắt khe của các sản phẩm điện tử xuất khẩu,Công ty đã xây dựng được hệ thống quản lý chất lượng chặt chẽ và khoa học,chất lượng sản phẩm luôn được giữ vững và nâng cao Đồng thời đội ngò cán
bộ công nhân viên công ty luôn nỗ lực không ngừng để duy trì và nâng caochất lượng sản phẩm Vì vậy, công ty đã được cấp dấu chất lượng Nhà nướccấp 1 cấp cao 5 lần cho 3 họ sản phẩm là: transistor KC, transistor KF và diod1A Với những thành tích về chất lượng sản phẩm, Công ty đã được đón nhận
cờ danh dự của tổng công đoàn Việt Nam cho phong trào chất lượng 5 năm(1981-1985)
Từ năm 1991 đến nay, trong điều kiện cơ chế thị trường và không còn
tiếp tục ký được các hợp đồng xuất khẩu các sản phẩm với các nước Đông Âunữa, Công ty đã nhanh chóng chuyển đổi cơ chế hoạt động để phù hợp vớiđiều kiện mới để tồn tại và phát triển với mục tiêu và nhiệm vụ chính là:
Nghiên cứu phát triển, tiếp nhận các chuyển giao về công nghệ điệntử
Thực hiện nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới , công nghệ mới
Sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu củathị trường như thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điện máy chuyên dụng
Trang 30phẩm cơ khí và các loại hoá chất dùng trong lĩnh vực sản xuất điện,điện tử, quang điện tử.
Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật điện tử, tin học, truyềnthông, mạng điện…
3 Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận của Công ty điện tử Sao Mai
Khối cơ quan có 5 bộ phận chính:
Phòng kế hoạch kinh doanh (B1) có chức năng và các nhiệm vụ
chính sau:
-Tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về công tác kế hoạch,công tác kinh doanh xuất nhập khẩu, thị trường và đầu tư
-Kế hoạch sản xuất kinh doanh và điều độ sản xuất
-Đảm bảo vật tư, phương tiện ô tô, quản lý kho, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụmua bán hàng hoá sản phẩm
-Tổ chức lao động, tiền lương, nhân sự, chính sách, BHXH, định mức laođộng, huấn luyện đào tạo, an toàn lao động và thực hiện chính sách xã hộikhác
-Theo dõi công tác sáng kiến, cải tiến hợp lý hoá sản xuất Tham mưu,quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về cơ điện, tổ chức quản lý hệ thốngmáy móc, thiết bị điện, nước, khí nén, hơi nhiệt
Trang 31-Tổ chức quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng Quốc phòng, thửnghiệm và nghiệm thu sản phẩm.
-Đề xuất biện pháp ngăn chặn các sản phẩm sai háng trong sản xuất, quản
lý buồng đo lường
Phòng chính trị (B14)
-Tổ chức thực hiện công tác Đảng, công tác Chính trị
-Công tác cán bộ, tuyên huấn, kiểm tra
-Công tác bảo vệ, an ninh, dân vận
-Công tác thi đua, khen thưởng
-Công tác tổ chức quần chúng
Phòng Hành chính- Hậu cần (B15)
-Tổ chức quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo mật
-Tổ chức quản lý công tác hậu cần, đời sống, doanh trại của nhà máy.-Công tác quân y, nhà trẻ
-Công tác bảo vệ
-Đảm bảo thông tin liên lạc
Khối xí nghiệp và phân xưởng gồm 6 bộ phận:
Xí nghiệp thiết bị điện tử (XN1)
-Sản xuất, kinh doanh vật liệu, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điện máychuyên dụng và gia dông
-Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và sản xuất kinh doanh khác trong phạm
vi chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
Xí nghiệp linh kiện điện tử (XN2)
-Sản xuất, kinh doanh vật liệu, linh kiện điện tử, quang điện tử
-Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong phạm vichức năng và nhiệm vụ của nhà máy
Xí nghiệp trang thiết bị và công trình (XN3)
Trang 32Dịch vô khoa học kỹ thuật điện tử, tin học, truyền thông, mạng điện (xâylắp đường dây và trạm điện đến 35 Kv), lắp đặt máy móc, thiết bị, dâychuyền sản xuất.
Phân xưởng khí công nghiệp (A2)
-Sản xuất các loại khí công nghiệp (oxi, nitơ, hiđrocacbon )
-Kiểm định, sửa chữa cỏc bỡnh chịu áp lực đựng khí công nghiệp
-Phân xưởng kĩ thuật lắp đặt, vận hành các dây chuyền khí công nghiệp
Phân xưởng cơ khí điện tử (A4)
Sản xuất , kinh doanh các loại vật liệu kim khí và các sản phẩm cơ khí
Phân xưởng hoá chất (A6)
Sản xuất, kinh doanh các loại hoá chất dùng trong lĩnh vực sản xuất điệnđiện tử, quang điện tử
4 Tổ chức thông tin kinh tế và thống kê ở công ty điện tử Sao Mai
Phòng kế hoạch kinh doanh tổng hợp các báo cáo về tỡnh tỡnh lao động
và tiền lương của toàn công ty dựa trờn nguồn số liệu là các báo cáo về laođộng và tiền lương hàng tháng của các đơn vị gửi lên từ ngày mùng 5 đếnmùng 8 hàng tháng Riờng các báo cáo về lao động và tiền lương của khối cơquan là phòng tự tổng hợp
Phòng tài chính- kế toán tổng hợp toàn bộ tình hình hoạt động sản kinh doanh của công ty
xuất-Phòng kế hoạch- kinh doanh tổng hợp số liệu của phòng tài chính kế toán
và tính toán các chỉ tiêu để thành lập các báo cáo gửi lên tổng cục Côngnghiệp Quốc phòng theo quớ, thỏng từ ngày 10 đến 18 hàng tháng Báo cáonộp lờn tổng cục bao gồm báo cáo lao động tiền lương và báo cáo thống kêtổng hợp
Ngoài ra, phòng kế hoạch kinh doanh còn lập các báo cáo giao ban đểthông tin cho toàn nhân viên công ty biết thực tế về tình hình hoạt động củacông ty Báo cáo gồm một số chỉ tiêu sau:
Trang 33-Chỉ tiêu doanh thu (doanh thu sản xuất công nghiệp, doanh thu ngoài sảnxuất công nghiệp)
-Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thu nhập:
+ Tổng quĩ thu nhập toàn công ty
+ Thu nhập bình quân của lao động trong danh sách
+ Thu nhập bình quân của lao động theo thực tế
-Chỉ tiêu thu nép ngân sách
-Chỉ tiêu trả lãi vay
-Chỉ tiêu dư nợ (vay ngân hàng)
5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua một số năm gần đây
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty điện tử Sao
Mai giai đoạn 2000 – 2004
ĐVT : Triệu đồng
2000
Năm2001
Năm2002
Năm2003
Năm2004
Trang 34Qua quan sát biểu đồ trên, ta có thể thấy rõ ràng hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty khá tốt, đặc biệt là năm 2004 vừa qua Giá trị sản xuấttăng đều đặn qua các năm với tốc độ tăng trung bình 19,76 % Riêng năm
2004 tăng 17585 triệu đồng, hay 57% so với năm 2003.Các năm trước thìtăng Ýt hơn Cụ thể mức tăng của năm 2003 là 990 triệu đồng, năm 2002 là
2244 triệu đồng, năm 2001 là 4047 triệu đồng
6 Nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty điện tử Sao Mai
Bảng 2: Nguồn vốn sản xuất kinh doanh
ĐVT:Triệu đồng
2000
Năm2001
Năm2002
Năm2003
Năm2004
1 Vốn chủ sở hữu 21.320 20.137 22.815 25.523 36.882Nguồn vốn quĩ 20.591 19.408 22.086 23.564 35.375
Trang 35Biểu đồ theo dõi biến động nguồn vốn giai
đoạn 2000-2004
36882
25523 22815 20137
9154 8384 7841
5780
0 10000 20000 30000 40000
Cơ cấu nguồn vốn hoạt động
Về qui mụ nguồn vốn hoạt động thỡ cả vốn vay và vốn chủ sở hữu đềutăng:
- Năm 2004, vốn chủ sở hữu là 36882 triệu đồng, tăng 11359 triệu đồng
so với năm 2003 Đõy cũng là mức tăng lớn nhất trong giai đoạn2000-2005 Trong giai đoạn này thỡ chỉ cú năm 2001 là vốn chủ sởhữu bị giảm nhưng mức giảm là khụng đỏng kể (1183 triệu đồng sovới năm 2000)
- Vốn vay tăng đều đặn từ năm 2000 đến 2003 với mức tăng bỡnh quõn là
Trang 36ngột tăng mạnh (tăng 13194 triệu đồng so với năm 2003, tức là tăngkhoảng144%).
Về cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm dần (năm 2000chiếm 78,67% tổng vốn thì đến năm 2004 chỉ chiếm 62,27%) Ngược lại, tỷtrọng vốn vay tăng dần từ mức 21,33% năm 2000 lên 37,73% năm 2004 Tuynhiên, đó không phải là biểu hiện của sự yếu kém về khả năng tài chính mà là
do nhu cầu mở rộng hoạt động đầu tư kinh doanh của công ty ngày càng cao
Sử dụng 2 nguồn vốn này với một tỉ lệ hợp lý sẽ phát huy hết hiệu quả củađồng vốn đầu tư
7 Tình hình lao động của công ty điện tử Sao Mai
Bảng 3: Sè lao động bình quân theo danh sách năm 2003- 2004
ĐVT: Người
TT Chỉ tiêu Thời kì Năm 2003 Năm 2004
1 Tổng sè lao động bình quân
2 Lao động gián tiếp ở các phòng
3 Lao động hưởng lương tính vào
-Sè kinh doanh dịch vụ cho DN không tính vào doanh thu của DN
-Số thiếu việc ( quy đổi từ thời gian ngừng, nghỉ việc trong ngày)
-Số nghỉ hưởng trợ cấp BHXH
Trang 37Sè lao động này còn chiếm một phần khá lớn trong công ty: năm 2003 là12,73% ; năm 2004 là 10,8% Công ty cần điều chỉnh lại số lao động này đểnâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng lao động.
8 Qui chế trả lương của công ty điện tử Sao Mai
Công ty điện tử Sao Mai được Nhà nước xếp hạng thuộc xí nghiệp hạng 2.Hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất các mặt hàng điện tử, đồng thời có
cả các hàng phục vụ Quốc phòng Vì vậy, công ty có xây dựng một qui chếtrả lương riêng phù hợp với hoạt động của mình như sau:
8.1 Thứ nhất về nguyờn tắc trả lương, công ty đảm bảo thực hiện
triệt để ba nguyên tắc:
-Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động Tiền lương của ngườilao động phụ thuộc vào kết quả lao động của bản thân họ (năng suất, chấtlượng, hiệu quả cụng tỏc…) và hiệu quả hoạt động của công ty
-Tốc độ tăng tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng năng suất lao động.-Tổng quỹ lương không vượt quá phạm vi tính theo đơn giá được duyệt
và giao hàng năm
8.2 Thứ hai là về các hình thức trả lương
Dựa trên điều kiện cụ thể về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh củamình, công ty áp dụng các hình thức trả lương sau
8.2.1.Hình thức trả lương theo thời gian
-Các bộ phận gián tiếp (Các bộ phận này được sắp xếp, bố trí hợp líđảm bảo tinh gọn và hiệu quả) gồm có:
+ Nhân viên quản lí hành chính
+ Nhân viên quản lí chuyên môn, nghiệp vụ
+ Nhân viên nhà trẻ, cảnh vệ, vệ sinh…
+ Nhân viên quản lí kho hàng
-Các bộ phận mới đi vào hoạt động chưa ổn định
8.2.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm
Trang 38Được áp dụng phổ biến cho các bộ phận sản xuất trực tiếp ra sản phẩm
và đó cú định mức lao động
8.2.3 Hình thức khoán quĩ lương
Được áp dụng đối với cỏc phũng, ban và bộ phận không thể định mứcchấm công chính xác được
8.3 Thứ ba là về phương pháp phân phối quĩ lương
8.3.1 Hệ thống lương chức danh
-Trên cơ sở các thang, bảng lương của NĐ 26/CP và tình hình thực tếcủa mình, công ty qui định hệ thống lương chức danh làm cơ sở trả lương chongười lao động
-Trong cơ cấu tiền lương ngày làm việc của mỗi người gồm 2 phần:+Phần lương cứng (lương Va): Được tớnh dựa trờn cơ sở hệ thống lươngchức danh (Hệ số Va) và mức lương tối thiểu chung do chính phủ qui địnhcho từng thời kì, ngoài ra cũn cú cỏc khoản phụ cấp lương theo qui định củanhà nước
+Phần lương mềm (lương Vb): Được tính trên cơ sở hệ số lương Vb củatừng chức danh và mức lương Vb1 (tương ứng với hệ số Vb = 1) do đơn vị quiđịnh trong từng thời kì phụ thuộc và kết quả sản xuất – kinh doanh của côngty
Vb1 = (Quĩ lương thực hiện – Quĩ lương Va)/tổng hệ số Vb
Vb1 = 0 nếu đơn vị hoạt động không có hiệu quả
Để động viên kịp thời người lao động, trong từng thời kỡ cỏc hệ số Vb cóthể tăng hoặc giảm từ 0,1- 0,5 do thủ trưởng đơn vị quyết định (không phảibáo cáo Hội đồng tiền lương của công ty)
Tổng quĩ lương Vb của các đơn vị có thể đạt mức tối đa là 1,3 lần quĩlương Va
Mọi trường hợp nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ việc riờng cú lương, nghỉ andưỡng hưởng lương Va
Trang 39Hàng năm vào quớ 1, hội đồng tiền lương công ty họp để xem xét sửa đổimức lương chức danh cho người lao động do các đơn vị cơ sở đề nghị
8.3.2 Phương pháp phân phối lương
a Tiền lương theo thời gian
-Công Vb là công đi làm thực tế
-Công Va = Công Vb + nghỉ lễ, nghỉ phép, nghỉ việc riờng cú lương
Nếu làm thêm ngoài giê tiêu chuẩn do công việc mới phát sinh (được sự đồng
ý của giám đốc mà không thể nghỉ bù được) thì hưởng chế độ làm thêm ngoàigiê theo qui định của Nhà nước