1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN

26 863 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHỔNG MINH TỰ NGHIÊN CỨU, TÌM HIỂU MỘT SỐ THUẬT TOÁN CƠ BẢN VỀ PHÂN NHÓM DỮ LIỆU TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ Mã số: 60... Chính vì lý do đó mà em chọn đề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP



KHỔNG MINH TỰ

NGHIÊN CỨU, TÌM HIỂU MỘT SỐ THUẬT TOÁN CƠ BẢN VỀ PHÂN NHÓM DỮ LIỆU TRÊN CƠ SỞ

DỮ LIỆU KHÔNG GIAN

Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

Mã số: 60 52 02 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tại:

Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lương Chi Mai

Phản biện 1: PGS.TS Đỗ Xuân Tiến Học viện Quân sự

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hữu Công

Đại học Thái Nguyên

Luận văn được bảo vệ tại hội đồng chấm luận văn họp tại: Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên

Vào ngày 18 tháng 04 năm 2014

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong vài thập kỷ gần đây, công nghệ thông tin có nhiều bước phát triểnnhanh chóng và đã được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, ngành nghề xãhội, đặc biệt là lĩnh vực quản lý – một lĩnh vực mà yếu tố công nghệ xử lý thôngtin có tính chất quyết định Từ đó, theo quá trình hoạt động của các hệ thốngquản lý dẫn đến sự bùng nổ thông tin, kích thước của các kho dữ liệu có kíchthước tăng nhanh chóng theo từng năm, từng thời kỳ, làm cho những nhà (lãnhđạo) quản lý rơi vào tình trạng “ngập lụt thông tin” Kích thước dữ liệu tăng quánhanh dẫn tới các phương pháp phân tích dữ liệu truyền thống không còn có thểđáp ứng được nữa

Sự ra đời của lĩnh vực khai phá dữ liệu đã mở ra nhiều hướng nghiên cứumới thu hút sự quan tâm chú ý của nhiều nhà nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vựckhác nhau Đồng thời, dựa trên các kỹ thuật đưa ra trong lĩnh vực này rất nhiềucác ứng dụng đã được xây dựng tạo ra được nhiều hệ thống trợ giúp đắc lực chocuộc sống con người

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dữ liệu không gian?

Với lý do, ngoài nhu cầu lưu trữ và xử lý các kiểu dữ liệu thông thường như kiểuchuỗi, kiểu số, kiểu ngày tháng, … người sử dụng còn có thêm nhu cầu lưu trữ và xử lý dữliệu không gian để lưu trữ các đối tượng như Point, Line, Polugon, …

Dữ liệu không gian trong lĩnh vực điện tử, truyền thông?

Trong hoạt động quản lý của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, kích thước kho dữliệu lưu trữ về các cuộc thoại di động tăng nhanh đáng kể

Khai phá dữ liệu không gian

Để có thể trích rút các tri thức có ích như trình bày ở trên là một vấn đề quan trọngđược nhiều nhà lãnh đạo quản lý quan tâm

Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài “Nghiên cứu, tìm hiểu một số thuật toán cơ bản vềphân nhóm dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu không gian” làm hướng nghiên cứu chính cho luận văncủa mình

2 Mục tiêu đề tài

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là:

- Nghiên cứu một số thuật toán phân nhóm dữ liệu trên cơ sở dữ liệu không gian

- Cài đặt thử nghiệm trên một số mẫu dữ liệu không gian

- Đưa ra bảng so sánh giữa các thuật toán

Trang 4

- Tìm cách xây dựng các tham số cho các thuật toán.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Các kỹ thuật thu thập và lưu trữ dữ liệu;

- Các phương pháp phân nhóm dữ liệu;

- Tập trung nghiên cứu một số thuật toán phân nhóm cơ bản dựa vào mật độ phân bốcủa các đối tượng dữ liệu không gian

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học

Vào cuối thập kỷ 90, kỹ thuật khám phá tri thức trong cơ sở dữ liệu (KnowledgeDiscovery in Database -KDD) được đưa ra nhằm tìm kiếm các thông tin, tri thức cần thiết, cógiá trị tiềm ẩn trong một khối dữ liệu lớn và phức tạp như dữ liệu không gian, dữ liệu đaphương tiện, …

b Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu là tìm hiểu và đưa ra một số thuật toán phân nhóm có hiệu quảtrên dữ liệu không gian, đặc biệt trong trường hợp dữ liệu lớn, bị nhiễu, đa chiều Kết quả sosánh giữa các thuật toán cho thấy tính hiệu quả của mỗi thuật toán trên những đối tượng dữliệu khác nhau

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu (sách, báo, tạp chí khoa học, Internet,

…) liên quan đến kỹ thuật phân nhóm dữ liệu trên CSDL không gian

Phương pháp thực nghiệm: Cài đặt thử nghiệm trên một số mẫu dữ liệu, từ đó đưa rađánh giá về tính hiệu quả của các thuật toán đó

6 Bố cục của luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Mục lục, Danh mục hình, Kết luận, Tài liệu tham khảo Nộidung chính của luận văn được trình bày trong 04 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về khai phá tri thức trong cơ sở dữ liệu không gian

Chương 2: Các cách tiếp cận của kỹ thuật phân nhóm

Chương 3: Các giải thuật phân nhóm trên cơ sở dữ liệu không gian lớn

Chương 4: Xác định tham số, cài đặt thử nghiệm và đánh giá kết quả

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ TRI THỨC VÀ CƠ SỞ

DỮ LIỆU KHÔNG GIAN

1.1 Khai phá tri thức trong cơ sở dữ liệu (Knowledge Discovery in Databases - KDD)

1.1.1 Sự ra đời của khai phá tri thức trong cơ sở dữ liệu

Trong những năm gần đây, cùng với sự thay đổi và phát triển không ngừng của ngànhcông nghệ thông tin nói chung và trong các ngành công nghệ phần cứng, phần mềm, truyền thông

và hệ thống các dữ liệu phục vụ trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nói riêng đã làm cho khả năngthu thập và lưu trữ thông tin của các hệ thống thông tin tăng nhanh một cách chóng mặt

1.1.2 Khái niệm khai phá dữ liệu

Khai phá dữ liệu (Data Mining) là một khái niệm ra đời vào những nămcuối của thập kỷ 1980 Nó là quá trình trích xuất các thông tin có giá trị tiềm

ẩn bên trong lượng lớn dữ liệu được lưu trữ trong các CSDL, kho dữ liệu…

1.1.3 Quá trình khai phá tri thức trong cơ sở dữ liệu

Quá trình khai phá tri thức trong cơ sở dữ liệu bao gồm các giai đoạn sau:

1 Trước tiên cần xác định và hiểu rõ được lĩnh vực ứng dụng và nhiệm

vụ đặt ra là xác định các tri thức đã có và mục đích của người sử dụng

2 Tạo lập được một tập dữ liệu đích: Chọn lựa từ cơ sở dữ liệu một tậpcon dữ liệu với các giá trị biến và các mẫu được quan tâm mà trên đó ta cóthể thực hiện việc tìm kiếm, phát hiện tri thức

3 Làm sạch và tiền xử lý dữ liệu: Thực hiện các thao tác cơ bản như loại bỏ nhiễuhoặc loại bỏ các phần không cần thiết, bổ sung thêm các thông tin cần thiết

4 Thực hiện các phương pháp chuyển đổi để làm giảm bớt số chiều của dữ liệu đểtập trung vào những thuộc tính chủ chốt đối với việc phát hiện tri thức

5 Khai phá dữ liệu: Quá trình áp dụng các giải thuật về tìm kiếm trithức để đưa ra được những thông tin cần thiết và tiềm ẩn trong tập dữ liệu

6 Đánh giá, giải thích, thử lại các mẫu đã được khai phá, có thể lặp lạimột hoặc nhiều bước kể trên để thu được các kết quả tốt hơn

7 Sử dụng các tri thức phát hiện được: Hợp nhất các tri thức thu được vào một hệthống làm việc, hoặc đưa ra các tài liệu về tri thức thu được từ dữ liệu về một vấn đềquan tâm

Hình 1.1: Các bước trong quá trình khám phá tri thức KDD

1.1.4 Các nhiệm vụ của khai phá dữ liệu

Trang 6

Nhìn chung, mục đích chính của khai phá dữ liệu là dự đoán (prediction) và mô tả

và ít tương tự hoặc khác nhau so với các đối tượng thuộc lớp khác

Hình 1.2: Biểu đồ Hertzsprung-Russell

b Các ứng dụng của phân nhóm

Đây là một hoạt động quan trọng của con người Khi còn bé, con người học cáchphân biệt giữa các đồ vật, giữa động vật và thực vật bằng cách liên tục thay đổi nhận thứctrong quan niệm phân chia các đối tượng dựa vào mối tương quan giữa chúng

1.2.2 Các cách tiếp cận chính

Có rất nhiều các thuật toán phân nhóm khác nhau, việc chọn lựa một thuật toán thíchhợp phụ thuộc vào kiểu dữ liệu cần thực hiện cũng như là mục đích của ứng dụng

Ch¬ng 1. Phương pháp phân hoạch (Partioning methods)

Ý tưởng chính của kỹ thuật này phương pháp phân hoạch là xác định số nhóm (lớp)trước và xác định luôn tính chất của từng lớp

Ch¬ng 2. Phương pháp phân cấp (Hierarchical methods)

Phương pháp phân cấp thực hiện bằng cách nhóm các đối tượng dữ liệu trên cây phâncấp Phương pháp phân nhóm theo phân cấp được chia làm hai loại đó là phương pháp phân

nhóm theo kiểu từ dưới lên (bottom up) và phương pháp phân nhóm từ trên xuống (top down)

Trang 7

Hình 1.3: Mô tả cách phân nhóm theo phương pháp từ dưới lên và từ trên xuống

Ch¬ng 3. Phương pháp dựa vào mật độ (Density - Based Methods)

Hầu hết các phương pháp phân nhóm theo phân hoạch chủ yếu dựa vào khoảng cáchcác đối tượng

Ch¬ng 4. Phương pháp dựa vào mô hình (Model -based methods)

Phương pháp chia lớp dựa vào mô hình thực hiện bằng cách đề xuất ra một mô hình chomỗi lớp và tìm các dữ liệu phù hợp cho mỗi mô hình đó

1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian

1.3.1 Cơ sở dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian là dạng dữ liệu đặc biệt, mỗi điểm dữ liệu trong cơ sở dữ liệungoài những giá trị biểu thị cho điểm dữ liệu đó còn những giá trị biểu diễn vị trí và toạ

độ của điểm đó

1.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian

 Hệ quản lý cơ sở dữ liệu không gian là một bộ các công cụ cho phép thực hiện tổchức, lưu trữ, sắp xếp và tìm kiếm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu không gian được nhanh chóng

và hiệu quả

Hình 1.4: Những điểm nằm trong miền tô sẫm mới được xét đến khi tìm điểm gần nhất

cho điểm x Những điểm ngoài miền không cần xét đến

1.3.3 Phương pháp truy nhập không gian

Các phương thức truy nhập không gian (Spatial Access Method - SAM) đã được pháttriển để hỗ trợ hiệu quả cho xử lý các truy vấn trong hệ quản lý cơ sở dữ liệu không gian.Phương pháp chia lưới (grid file)

Hình 1.5: Một cách chia lưới Những ô mầu sẫm là những ô chứa dữ liệu và được

Trang 8

lưu trữ Những ô màu trắng là những ô không chứa dữ liệu

Ch¬ng 5. Phương pháp R*-TREE R*-tree tạo ra một một cây nhị phân một

chiều (1-dimensional binary-tree) cho không gian dữ liệu d chiều Đặc biệt là R*-tree quản

lý những khối hình chữ nhật d chiều bằng một mảng một chiều gọi là khoá

Hình 1.6: Mô phỏng một R*-tree gồm 3 mức

1.4 Kết luận

Qua chương này, chúng tôi đã trình bày tổng quan về khai phá tri thức trong cơ sở dữliệu không gian Tìm hiểu một số khái niệm và các vấn đề liên quan đến khai phá tri thứctrong cơ sở dữ liệu, các tính chất và đặc trưng của cơ sở dữ liệu không gian

Chương 2 CÁC CÁCH TIẾP CẬN CỦA KỸ THUẬT PHÂN NHÓM

2.1 Thuật toán DBSCAN

Thuật toán phân nhóm dựa trên mật độ thông dụng nhất là thuật toán DBSCAN

(Density Based Spatial Clustering of Applicatins with Noise) do Ester, P Kriegel và J.

Sander đề xuất năm 1996 Thuật toán đi tìm các đối tượng mà có số đối tượng láng giềnglớn hơn một ngưỡng tối thiểu

2.1.1 Các định nghĩa và bổ đề được sử dụng trong thuật toán DBSCAN

Định nghĩa 1: Các lân cận của một điểm P với ngưỡng Eps, ký hiệu NEps(p) được xác định

như sau: NEps(p) = {q  Dkhoảng cách (p, q)  Eps}, D là tập dữ liệu cho trước

Hình 2.1: Lân cận của P với ngưỡng Eps

Định nghĩa 2: Mật độ - đến được trực tiếp (directly density-reachable) Một điểm P

được gọi là mật độ - đến được trực tiếp từ điểm q với ngưỡng Eps và MinPts trong tập đốitượng D nếu: p  NEps(q) Với NEps(q) là tập con của D || NEps(q) ||  MinPts i uĐiều ều

ki n ện đối tượng nhân đối tượng nhân ượng nhân.i t ng nhân

Trang 9

Hình 2.2: Mật độ - đến được trực tiếp

Định nghĩa 3: Đến được mật độ (density-reachable) (để ngắn gọn,

từ các phần tiếp sau ta gọi là đến được): Một điểm p được gọi là đến được

từ một điểm q theo hai tham số Eps và MinPts nếu tồn tại một dãy p = p1,

p2, , pn = q thoả mãn pi+1 là có thể đến được trực tiếp từ pi với i = 1, n 1.

-Hình 2.3: Mật độ đến được

Định nghĩa 4: Mật độ liên thông (density-connected): Đối tượng p là mật độ liên thôngvới điểm q theo hai tham số Eps với MinPts nếu như có một đối tượng o mà cả hai đối tượng p, qđiều là mật độ đến được o theo tham số Eps và MinPts

Hình 2.4: Mật độ liên thông

Định nghĩa 5: Nhóm và nhiễu

Giả sử D là một tập các điểm dữ liệu Một tập con C khác rỗng của D được gọi là

một lớp (cluster) theo Eps và MinPts nếu thoả mãn hai điều kiện:

1) p, q  D, nếu p  C và q có thể đến được từ p theo Eps và MinPts thì q  C

2) p, q  C, p liên thông mật độ với q theo Eps và MinPts

Mọi đối tượng không thuộc nhóm nào cả thì gọi là nhiễu

Hình 2.5: Nhóm và nhiễu

Định nghĩa 6: Dữ liệu nhiễu (noise): Giả sử C1, C2, , Ck là các lớp trong tập dữ liệu Dtheo tham số Eps và MinPts, điểm dữ liệu nhiễu là điểm dữ liệu không thuộc vào lớp nào trongcác lớp C1, C2, , Ck tức là Noise = {p  D i = 1 k, p  Ci}

Tiếp sau là hai bổ đề để chứng minh cho việc chia lớp của chúng ta theo cách trên là hoàntoàn đúng đắn

Bổ đề 1: Giả sử p là một điểm trong D và ||NEps(p)||  MinPts, tập O = {oo  D} và o

có thể đến được từ p theo Eps và MinPts sẽ là một lớp theo Eps và MinPts

Bổ đề 2: Giả sử C là một lớp theo hai tham số Eps và MinPts và p là một điểm thuộc

C với ||NEps(p)||  MinPts, khi đó C trùng với tập

O = { oo D và o là mật độ - đến được từ p theo Eps và MinPts}

Trang 10

2.1.2 Thuật toán DBSCAN

Để tìm ra các lớp, DBSCAN bắt đầu bằng cách xét một điểm p bất kì và tìm tất cảnhững điểm có thể đến được từ p

DBSCAN (SetOfPoints, Eps, MinPts)

If Point.Cl_ID = UnClassified then

If ExpandCluster(SetOfPoints,Point, ClusterId, Eps, MinPts) then

ExpandCluster(SetOfPoints,Point,ClusterId,Esp,MinPts):Boolean;

Seeds := SetOfPoints.RegionQuery(Point, Eps);

If Seeds.size < MinPts then

Result := SetOfPoints.RegionQuery(CurrentP, Eps);

If (Result.size >= MinPts) Then

For i := 1 to Result.size do

ResultP := Result.get(i);

If (ResultP.ClId in [UnClassifed, Noise]) then

If ResultP.ClId = UnClassifed then

Trang 11

Hình 2.7: Thủ tục ExpandCluster 2.2 Thuật toán DBCLASD

Thuật toán DBCLASD (Distribution Based Clustering of LArge Spatial Databases) thực

hiện dựa trên sự phân bố đồng đều của các điểm trong một lớp Khi đó, mỗi lớp sẽ được đặctrưng bằng một phân bố xác suất khoảng cách của các điểm lân cận gần nhất

Hình 2.8: Ví dụ dữ liệu tập các điểm được chia thành 2 lớp

2.2.1 Một số định nghĩa

Định nghĩa 7: (Lân cận gần nhất của 1 điểm và khoảng cách lân cận gần nhất)

Với q là điểm đang xét và S là tập các điểm Lân cận gần nhất của q trong S, ký hiệu

NNS(q) là một điểm p thuộc tập S - {q} có khoảng cách đến q là nhỏ nhất

Định nghĩa 8: (Tập các khoảng cách lân cận gần nhất của tập các điểm)

Xét S là tập các điểm và ei là các thành phần trong S Tập các khoảng cách lân cận

gần nhất của S, ký hiệu là NNdistSet(S) để cho ngắn gọn gọi là tập khoảng cách, là tập các

giá trị NNdistS(ei)

Hình 2.9: Ảnh hưởng của độ rộng ô lưới đến việc xác định vùng xấp xỉ

Một ô lưới được gọi là đang sử dụng nếu ô lưới đó có chứa ít nhất một điểm trong tậpcác điểm và vùng xấp xỉ của tập S chính là hợp của các ô lưới đang sử dụng

Hình 2.10 chỉ ra sự phù hợp giữa phân bố quan sát và phân bố mong đợi

Định nghĩa 9: (Lớp) DB là một tập các điểm Một lớp C là một tập con không rỗng

của DB thoả mãn các điều kiện sau:

(1) NNDistSet(C) phải có sự phân bố mong đợi với một mức độ tin cậy xác định

(2) C có tính chất cực đại (maximality), nghĩa là khi thêm các điểm lân cận vào lớp C

điều kiện (1) vẫn được thoả mãn

(3) C có tính chất liên thông (connectivity), nghĩa là với mỗi cặp điểm (a, b) thuộc lớp luôntồn tại một đường đi qua các ô lưới đã sử dụng nối giữa a và b

Hình 2.10: Phân bố khoảng cách mong đợi và khoảng cách quan sát của lớp 1 trong hình 2.8

Trang 12

2.2.2 Thuật toán DBCLASD

Dựa vào lý thuyết đã trình bày ở trên, trong phần này chúng ta sẽ tiến hành xây dựngthuật toán phân lớp dựa vào sự phân bố khoảng cách trong cơ sở dữ liệu không gian.DBCLASD là thuật toán tăng dần nghĩa là việc xác định một điểm thuộc lớp chỉ dựa vàonhững điểm đã được xử lý mà không phải dựa vào toàn bộ lớp hoặc cả cơ sở dữ liệu

2.3 Thuật toán DENCLUE

Hầu hết các giải thuật phân nhóm đều gặp phải vấn đề về tốc độ tính toán và độ chínhxác của kết quả Nhiễu (noise) thường xuất hiện trong các cơ sở dữ liệu không gian đachiều, lớn và là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến tốc độ tính toán và kết quả thu được Vì

vậy, để giải quyết các vấn đề trên, giải thuật DENCLUE (DENsity based CLUstEring)

được đề xuất bởi Hinneburg và Keim năm 1998 được đưa ra

N i

x B

x B i

( ) (

Định nghĩa 12: Điểm hút mật độ (density-attractor).

- Một điểm x*Fd được gọi là một điểm hút mật độ đối với một hàm ảnh hưởng nếunhư x* là cực đại địa phương của hàm mật độ D

B f

Định nghĩa 13: Lớp với tâm xác định (Center- Defined Cluster).

Lớp với tâm xác định với hai tham số ,  đối với một điểm hút x* là một tập con C

 D với x  C là điểm hút mật độ bởi x* và ( * ) 

x

f D

Định nghĩa 14: Lớp với hình dạng bất kì (Arbitrary-Shape Cluster).

Một lớp dạng bất kì với hai tham số ,  cho tập các điểm hút mật độ X là một tập C

b Nhiễu bất biến (noise invariance)

Trang 13

Giả sử D  Fd là một tập dữ liệu và DSD không gian dữ liệu (data space) Khi đó Dbao gồm các nhóm (clusters) và những dữ liệu nhiễu (noise) và có thể biểu diễn bởi: D = DC

Bổ đề 3 Nhiễu bất biến (Noise - invariance)

Số điểm hút mật độ của D và DC là như nhau và khả năng những điểm hút mật độ cònlại là đồng nhất với 1khi ||DN||  Một cách hình thức: ||X|| = ||XC|| và

1 ) 0 ) , ( ( lim

N

2.3.3 Thuật toán DENCLUE

Để có được một cách phân nhóm tốt, chúng ta phải tìm ra một hàm ảnh hưởng vàcác điểm hút mật độ tốt

a Hàm mật độ địa phương (Local Density Function)

Một hàm mật độ địa phương là một xấp xỉ của hàm mật độ Ý tưởng này là chỉ chú ýđến ảnh hưởng của những điểm ở gần và không quan tâm đến sự ảnh hưởng của những điểm

) ( )

( ˆ

x near x

x B D

i

i x f x

f

Gradient của hàm mật độ địa phương được định nghĩa tương tự như trong định nghĩa 11.Tiếp theo chúng ta sẽ định nghĩa near = k là một điểm giới hạn lỗi cho một hàm mật

độ địa phương fD( )x

Bổ đề 4 Giới hạn lỗi (error bound)

Nếu điểm xi  D: d(xi, x) > k bị bỏ đi thì giới hạn lỗi (error bound) sẽ là

2 )

( 2 )

2 2

.||

}),(

|{

||

k i

i k

x d D x

x d

e k x x d D x e

error

i i

b Thuật toán DENCLUE

Thuật toán DENCLUE gồm 2 bước Bước một gọi là bước chuẩn bị

Ngày đăng: 27/08/2015, 18:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các bước trong quá trình khám phá tri thức KDD - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 1.1 Các bước trong quá trình khám phá tri thức KDD (Trang 5)
Hình 1.2: Biểu đồ Hertzsprung-Russell - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 1.2 Biểu đồ Hertzsprung-Russell (Trang 6)
Hình 1.5: Một cách chia lưới. Những ô mầu sẫm là những ô chứa dữ liệu và được - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 1.5 Một cách chia lưới. Những ô mầu sẫm là những ô chứa dữ liệu và được (Trang 7)
Hình 1.3: Mô tả cách phân nhóm theo phương pháp từ dưới lên và từ trên xuống - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 1.3 Mô tả cách phân nhóm theo phương pháp từ dưới lên và từ trên xuống (Trang 7)
Hình 2.6: Mô phỏng thuật toán DBSCAN Việc đánh dấu một điểm là điểm nhiễu có thể được thay đổi khi điểm đó lại thuộc vào  một lớp được xét sau. - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 2.6 Mô phỏng thuật toán DBSCAN Việc đánh dấu một điểm là điểm nhiễu có thể được thay đổi khi điểm đó lại thuộc vào một lớp được xét sau (Trang 10)
Hình 2.7: Thủ tục ExpandCluster  2.2. Thuật toán DBCLASD - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 2.7 Thủ tục ExpandCluster 2.2. Thuật toán DBCLASD (Trang 11)
Hình 2.9: Ảnh hưởng của độ rộng ô lưới đến việc xác định vùng xấp xỉ - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 2.9 Ảnh hưởng của độ rộng ô lưới đến việc xác định vùng xấp xỉ (Trang 11)
Hình 2.11: Ví dụ một cách chia và đánh số trong không gian hai chiều - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 2.11 Ví dụ một cách chia và đánh số trong không gian hai chiều (Trang 14)
Hình 3.4: Tính toán trọng tâm của các nhóm mới - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 3.4 Tính toán trọng tâm của các nhóm mới (Trang 16)
Hình 3.5: Ví dụ các bước của thuật toán K-means - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 3.5 Ví dụ các bước của thuật toán K-means (Trang 17)
Hình 3.6: Một số hình dạng khám phá bởi phân nhóm dưa trên mật độ - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 3.6 Một số hình dạng khám phá bởi phân nhóm dưa trên mật độ (Trang 18)
Hình 4.3. Tập các dữ liệu được biểu diễn trong toạ độ 2 chiều - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 4.3. Tập các dữ liệu được biểu diễn trong toạ độ 2 chiều (Trang 19)
Hình 4.4. Đồ thị k-dist (k = 3) - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 4.4. Đồ thị k-dist (k = 3) (Trang 19)
Hình 4.2. Đồ thị khoảng cách với k = 4. Dựa vào đồ thị khoảng cách đó ta có thể đưa ra - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 4.2. Đồ thị khoảng cách với k = 4. Dựa vào đồ thị khoảng cách đó ta có thể đưa ra (Trang 19)
Hình 4.15: Tập dữ liệu ban đầu Kết quả như sau: Từ kết quả thử nghiệm ở tập dữ liêu 1 ta thấy kết quả của các tập - Tóm tắt luận văn thạc sĩ kỹ thuật NGHIÊN cứu, tìm HIỂU một số THUẬT TOÁN cơ bản về PHÂN NHÓM dữ LIỆU TRÊN cơ sở dữ LIỆU KHÔNG GIAN
Hình 4.15 Tập dữ liệu ban đầu Kết quả như sau: Từ kết quả thử nghiệm ở tập dữ liêu 1 ta thấy kết quả của các tập (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w